Quyết định về sản lượng và định giá sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc vào cấu trúc thị trường hiện tại mà doanh nghiệp đang hoạt động, tức là phụ thuộc và “ mức độ kiểm Đặc điểm của cá
Trang 1Chương 7: Cấu trúc thị trường, hành vi
chiến lược và đặt giá.
7.1 Cạnh tranh hoàn hảo
Trang 2Quyết định về sản lượng và định giá sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc vào cấu trúc thị trường hiện tại mà doanh nghiệp đang hoạt động, tức là phụ thuộc và “ mức độ kiểm
Đặc điểm của các cấu trúc thị trường về:
- Số nhà sản xuất
- Kiểu sản phẩm
Trang 3Các đặc điểm của cấu trúc thị trường:
Sức mạnh của hãng
về giá
Rào cản nhập ngành
Cạnh tranh phi giá
Cạnh tranh
hoàn hảo
Hàng hoá nông sản
Vô số thuần nhất Không Thấp Không
hoàn hảo nông sản
Độc quyền
tập đoàn
Máy tính, dầu mỏ, thép
Một số thuần nhất
hoặc khác biệt hoá
Một ít Cao Quảng cáo và
khác biệt hoá sản phẩm
Độc quyền Các dịch
vụ công
Một Duy nhất Đáng kể Rất cao Quảng cáo
Trang 47.1.1 Giá thị trường trong cạnh tranh
Trang 57.1 2 Sự dịch chuyển đường cung
và đường cầu:
Cung cầu dịch chuyển sẽ
làm giá thay đổi
Người quản lý phải cố gắng
đoán trước và ứng phó một
đoán trước và ứng phó một
cách tốt nhất sự dịch chuyển này
Sự đổi mới công nghệ và thay
đổi giá các yếu tố đầu vào
Trang 67.1.3 Quyết định sản lượng của hãng trong cạnh tranh hoàn hảo:
Bảng 7.2: Chi phí và doanh thu của hãng cạnh tranh hoàn
hảo
Số đơn vị
sản phẩm
Giá (Đô la)
Tổng doanh thu (Đô la)
Tổng chi phí cố định (Đô la)
Tổng chi phí biến đổi (Đô la)
Tổng chi phí (Đô la)
Tổng lợi nhuận (Đô la) (Đô la) (Đô la) (Đô la) (Đô la) (Đô la)
Trang 77.1.3 Quyết định sản lượng của hãng trong cạnh tranh hoàn hảo:
Hình 7.2: Mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của một hãng cạnh tranh hoàn hảo
Trang 87.1.3 Quyết định sản lượng của hãng trong cạnh tranh hoàn hảo:
Hình 7.3: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và sản lượng của
một hãng cạnh tranh hoàn hảo:
Trang 97.1.3 Quyết định sản lượng của hãng trong cạnh tranh hoàn hảo:
Hình 7.4: Doanh thu biên và chi phí biên của một hãng
cạnh tranh hoàn hảo
Trang 107.1.4 Đặt chi phí biên bằng với
mức giá:
Điều kiện bậc 2 để một hãng tối đa hóa lợi nhuận:
d(dΠ/dQ)/dQ < 0
Bảng 7.3: Doanh thu biên và chi phí biên của hãng cạnh
tranh hoàn hảo:
tranh hoàn hảo:
Mức sản lượng Doanh thu cận biên Chi phí cận biên (4)
Trang 117.1.4 Đặt chi phí biên bằng với
Trang 127.1.5 Công ty Kadda: Một ví dụ bằng
số.
Xét công ty Kadda, một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm
tổng chi phí như sau:
TC = 800 + 6Q + 2Q2
trong đó TC là tổng chi phí (tính bằng đô la) và Q là sản
trong đó TC là tổng chi phí (tính bằng đô la) và Q là sản
lượng mỗi ngày của hãng Nếu giá sản phẩm của Kadda là
30$ / sản phẩm thì hãng cần đặt mức sản lượng của nó là
bao nhiêu để cực đại hóa lợi nhuận hoặc cực tiểu khoản lỗ?
Trang 137.1.6 Thặng dư sản xuất trong ngắn
hạn:
Hình 7.6: Thặng dư sản xuất và lợi nhuận do chi phí biến đổi
Trang 147.1.6 Thặng dư sản xuất trong ngắn
hạn:
Hình 7.7: Phúc lợi xã hội của chính sách giá cạnh tranh
hoàn hảo
Trang 157.1.7 Cân bằng dài hạn của hãng:
Hình 7.8: Cân bằng dài hạn của hãng cạnh tranh hoàn
hảo
Trang 16trong đó AC là chi phí trung bình dài hạn (tính bằng đô la)
trong đó AC là chi phí trung bình dài hạn (tính bằng đô la)
và Q là sản lượng hàng của hãng mỗi ngày Công ty
Bergey là một hãng cạnh tranh hoàn hảo, nếu Bergey tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng của nó trong dài hạn bằng bao
nhiêu? Tính chi phí trung bình/ chi phí biên tại mức sản
Trang 177.1.9 Quá trình điều chỉnh trong dài hạn: ngành có chi phí không đổi
Hình 7.9: Cân bằng dài hạn trong 1 ngành có chi phí ko đổi
Trang 187.1.10 Quá trình điều chỉnh trong dài hạn: ngành có chi phí tăng
Hình 7.10: Cân bằng dài hạn của ngành có chi phí tăng dần
Trang 197.1.11Nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo phân bổ các nguồn lực như thế nào?
Quizz 7.1: Ưu nhược điểm của cạnh tranh hoàn hảo?
Trang 20Chương 7: Cấu trúc thị trường, hành
vi chiến lược và đặt giá.
7.2 Độc quyền và cạnh tranh độc
quyền
Trang 217.2.1 Độc quyền
Sự hình thành độc quyền?
Những tình huống mà các nhà độc quyền đối mặt?
Mức giá (số lượng) nào nhà quản lý cần chọn để tối đa hóa lợi nhuận?
nhuận?
Trang 22Chi phí biến đổi (Đô la)
Tổng chi phí (Đô la)
Tổng lợi nhuận (Đô la)
Lợi nhuận chi phí biến đổi
0 1.5
4 7.5
12 14.625
1 2.5
5 8.5
13 15.625
-1 6.5
11 12.5
11 9.125
0 7.5
12 13.5
12 10.125
Trang 257.2.1 Độc quyền
7.2.1.1 Quyết định đặt giá và sản lượng trong
độc quyền
Bảng 7.5: Chi phí biên và doanh thu biên của 1nhà độc quyền
Trang 287.2.1 Độc quyền
7.2.1.2 Công ty Mccomb: một ví dụ bằng số.
Công ty McComb, một nhà độc quyền sản xuất và bán một
sản phẩm với đường cầu
P = 30 – 6Q trong đó, P là giá (đơn vị nghìn đô la) và Q là sản lượng của
trong đó, P là giá (đơn vị nghìn đô la) và Q là sản lượng của
hãng (đơn vị nghìn) Hàm tổng chi phí của hãng là : TC = 14 + 3Q + 3Q2
trong đó TC là tổng chi phí (đơn vị triệu đô la) Hãy tìm mức
Trang 297.2.1 Độc quyền:
7.2.1.3 Đặt giá bằng chi phí – cộng lãi:
Phần lãi = ( Giá – chi phí) / Chi phí
Giá = Chi phí ( 1 + phần lãi)
VD: General Electric :P = L + M + K + (F/Q) + (πA/Q)
P: giá; L: chi phí lao động cho một đơn vị
P: giá; L: chi phí lao động cho một đơn vị
M: chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị
K: chi phí quảng cáo cho một đơn vị
F: tổng chi phí cố định hay chi phí gián tiếp
Q: số lượng hàng hóa mà hãng dự định sản xuất trong thời kì
kế hoạch ; A: tổng tài sản đi vào hoạt động
Π: tỉ lệ lãi mong muốn trên những tài sản đó
Trang 30chi cho chi phí gián tiếp, hay chi phí toàn bộ, thường được
thiết lập bằng cách phân bổ chi phí này cho số sản phẩm của hãng trên cơ sở chi phí biến đổi trung bình của chúng
Đặt giá bằng chi phí cộng lãi ở các ngành bị chính phủ điều
Trang 317.2.1 Độc quyền:
7.2.1.4 Đặt giá bằng chi phí cộng lãi có tối đa
hóa lợi nhuận?
Chưa tính đến độ co giãn của cầu và chi phí biên
MC = P[1 + (1/η)]
P = MC{1/[1+(1/ η)]}
Giá = chi phí * ( 1 + phần lãi)
Giá = chi phí * ( 1 + phần lãi)
Phần lãi = - 1/ (η + 1)
Trang 327.2.1 Độc quyền:
7.2.1.4 Đặt giá bằng chi phí cộng lãi có tối đa
hóa lợi nhuận?
Bảng 7.6: Mối quan hệ giữa lãi tối ưu và độ co giãn của cầu theo giá
Trang 337.2.1 Độc quyền
7.2.1.5 Tập đoàn Humphrey: một ví dụ bằng số.
Tập đoàn Humphrey, một hãng bán hàng nội thất văn phòng Một trong những sản phẩm chính của Humphrey là bàn làm việc bằng kim loại kiểu bàn mà công ty trả 76$ mỗi chiếc, bao gồm chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan Mặc dù
gồm chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan Mặc dù
Humphrey có nhiều loại chi phí marketing và chung, nhưng các chi phí này về cơ bản là cố định, nên chi phí biên xấp xỉ 76$ Cho trước rằng nhiều hãng trong vùng địa lý của
Humphrey cũng bán những loại bàn tương tự Các giám đốc marketing của Humphrey tin rằng độ co giãn của cầu theo giá
về loại bàn này là tương đối co giãn, khoảng – 2.5 Trên cơ sở của bảng 7.6, tính mức giá tối ưu của tập đoàn này?
Trang 347.2.1 Độc quyền:
7.2.1.6 Hãng đa sản phẩm: những mối quan hệ qua lại của cầu.
Ví dụ: Công ty Akkina sản xuất và bán hai loại sản phẩm , X
và Y, tổng doanh thu của nó (tức là doanh số) có thể được thể hiện bằng: TR = TRx + TRy
MRy = (∂TRy/∂Qy) – (∂TRx/∂Qy)
MRy = (∂TRy/∂Qy) – (∂TRx/∂Qy)
MRx = (∂TRx /∂Qx) – ( ∂TRy /∂Qx)
Trang 377.2.1 Độc quyền:
7.2.1.8 Công ty Warmingham: Một ví dụ bằng số.
Công ty Warmingham, Công ty này sản xuất hai loại hàng
hóa, A và B, chúng được sản xuất chung với mức sản lượng bằng nhau Hàm tổng chi phí của Warmingham là
TC = 100 + Q + 2Q2
TC = 100 + Q + 2Q2
Q là số đơn vị sản lượng (mỗi đơn vị gồm một đơn vị sản
phẩm A và một đơn vị sản phẩm B) Đường cầu cho hai sản phẩm này của công ty là: PA = 200 – QA
PB = 150 – QB
Warmingham cần sản xuất và bán bao nhiêu sản phẩm mỗi loại trong mỗi chu kỳ sản xuất? Mức giá nào nó cần đặt cho mỗi loại sản phẩm? Doanh thu biên của mỗi loại sản phẩm khi
Trang 387.2.1 Độc quyền:
7.2.1.9 Sản lượng của các sản phẩm chung: tỷ lệ biến đổi.
Hình 7.16: Các mức sản lượng tối ưu về những sản phẩm
được sản xuất chung theo những tỷ lệ thay đổi
Trang 397.2.2 Cạnh tranh độc quyền:
Những điều kiện phải được đáp ứng để một ngành có chất
lượng như là trường hợp cạnh tranh độc quyền:
hành động trả đũa có thể xảy ra đối với họ
- Việc nhập ngành vào nhóm sản phẩm này phải tương đối dễ dàng, và không có sự thông đồng nào
Trang 417.2.2 Cạnh tranh độc quyền:
7.2.2.1 Quyết định về giá và sản lượng trong
cạnh tranh độc quyền.
Hình 7.18: Cân bằng dài hạn trong cạnh tranh độc quyền
Trang 427.2.2 Cạnh tranh độc quyền:
7.2.2.2 Chi tiêu quảng cáo: Một quy tắc đơn giản
Bảng 7.7: Mối quan hệ giữa chi dùng cho quảng cáo và số
lượng
Trang 45Chương 7: Cấu trúc thị trường, hành
vi chiến lược và đặt giá.
7.3 Đặt giá độc quyền tinh vi
Trang 467.3.1 Động cơ để phân biệt giá:
Hình 7.20: Kết quả cực đại hóa lợi nhuận của độc quyền 1 giá
Trang 477.3.2 Phân biệt giá:
7.3.2.1 Phân biệt giá cấp 1:
Hình 7.21: Phân biệt giá cấp 1
Trang 487.3.2 Phân biệt giá:
7.3.2.1 Phân biệt giá cấp 1:
Ô tô đã sử dụng của Honest Sam: Ví dụ bằng số về phân biệt giá cấp 1
Cầu về ô tô đã sử dụng của Sam là P = 12 - Q, trong đó P là giá (nghìn đô la) và Q là số ô tô mỗi tháng
giá (nghìn đô la) và Q là số ô tô mỗi tháng
Hai cách bán ô tô của Sam:
- Đặt giá độc quyền: MC = 2, FC = 5 (mỗi tháng) (nghìn $)
Khách hàng mặc cả với người bán: tiền hoa hồng cho ng bán
Trang 497.3.2 Phân biệt giá:
7.3.2.1 Phân biệt giá cấp 1:
Hình 7.22: Phân biệt giá cấp 1
Trang 507.3.2 Phân biệt giá:
7.3.2.2 Phân biệt giá cấp 2:
Hình 7.23: Phân biệt giá cấp 2
Trang 517.3.2 Phân biệt giá:
7.3.2.3 Phân biệt giá cấp 3:
Điều kiện về khả năng phân đoạn và định vị thị trường
Cần phân bổ bao nhiêu sản lượng cho mỗi nhóm người mua,
và cần đặt giá cho mỗi nhóm là bao nhiêu?
Trang 527.3.2 Phân biệt giá:
7.3.2.3 Phân biệt giá cấp 3:
Hình 7.24: Phân biệt giá cấp 3
Trang 537.3.2 Phân biệt giá:
7.3.2.3 Phân biệt giá cấp 3:
a) Du lịch bằng hàng không: nghiên cứu điển hình
Trang 547.3.2 Phân biệt giá:
7.3.2.3 Phân biệt giá cấp 3:
b) Phân biệt giá cấp 3: ví dụ về ngành dược
Đường cầu về 1 loại biệt dược ở Châu Âu là: PE = 10 – QE ,tại
Mỹ là: PU = 20 –1,5QU .Trong đó P là giá ($/kg) , Q là lượng
(triệu cân)
(triệu cân)
Tổng chi phí (triệu $) của việc sản xuất thuốc để bán toàn cầu
là : TC = 4 + 2(QE + QU ) a) Tính giá tối ưu và lượng tối ưu của loại thuốc này tại mỗi thị
Trang 557.3.2 Phân biệt giá cấp 3:
7.3.2.4 Sử dụng phiếu thưởng & chiết khấu lại:
Công ty Barnegat light fish bán sản phẩm ra thị trường có 2 kiểu người tiêu dùng với ŋR = -2 và ŋS = -5
Công ty dán niêm yết với một giá cụ thể (P) trên sản phẩm của mình nhưng lại phát hành một phiếu thưởng X$ trên báo địa
mình nhưng lại phát hành một phiếu thưởng X$ trên báo địa phương cho các kiểu người tiêu dùng
Các giá trị của P và X nên là bao nhiêu để cực đại hóa lợi
nhuận của hãng?
Trang 567.3.3 Bán kèm tại IBM, Xerox và
Microsoft:
Bán kèm là một phương pháp đặt giá trong đó nhà quản lý bán một sản phẩm, mà việc sử dụng nó đòi hỏi phải tiêu dùng một sản phẩm bổ sung
Việc thực hiện thành công một chiến lược bán kèm đòi hỏi Việc thực hiện thành công một chiến lược bán kèm đòi hỏi
phải sử dụng sức mạnh thị trường
Bán kèm để duy trì vị trí độc
quyền của hãng
Bán kèm để đảm bảo sản phẩm
Trang 577.3.4 Biểu giá 2 phần:
Áp đặt các mức giá bội cho người tiêu dùng để cho phép
người tiêu dùng mua, tiêu dùng và sử dụng sản phẩm
Phí vào cửa và phí sử dụng
Giả sử mỗi người tiêu dùng có cầu như nhau về một loại dịch
vụ Cầu tuyến tính P = a – bQ Giả sử hãng sản xuất có chi phí biên bằng hằng số (bằng chi phí biến đổi)
Trang 587.3.4 Biểu giá 2 phần:
Hình 7.25: Biểu giá 2 phần khi tất cả người có cầu là như nhau
Trang 597.3.4 Biểu giá 2 phần:
7.3.4.1 Ví dụ bằng số: các ngành C-Pal
Các ngành C-Pal đối diện với 100 cá nhân giống nhau, mỗi người có đường cầu là P=10-Q MC = 4 $ (không đổi) và FC
= 500 $ C-Pal áp mức phí sử dụng là 4 $ (=MC) cho mỗi
hàng hóa một người tiêu dùng mua Người tiêu dùng mua 6
hàng hóa một người tiêu dùng mua Người tiêu dùng mua 6 hàng hóa:
Tính giá vào cửa của C- Pal khi có 6 hàng hóa được cầu với gía 4$ đối với 1 người tiêu dùng ?
Tính lợi nhuận gắn với chi phí biến đổi từ việc phục vụ 1
người tiêu dùng? 100 người tiêu dùng? Lợi nhuận của C – Pal
là bao nhiêu?
Trang 607.3.4 Biểu giá 2 phần:
7.3.4.1 Ví dụ bằng số: các ngành Cpal
Hình 7.27: Ví dụ về biểu giá 2 phần:các ngành C – Pal
Trang 617.3.4 Biểu giá 2 phần:
7.3.4.2 Biểu giá 2 phần với chi phí biên
tăng dần.
Hình 7.28: Biểu giá 2 phần khi chi phí biên tăng dần
Trang 63a) Đặt phí sử dụng 2 $ và một phí vào cửa bằng thặng dư tiêu
Đặt phí sử dụng 2 $ và một phí vào cửa bằng thặng dư tiêu dùng thu được từ người có cầu mạnh
b) Đặt phí sử dụng 2 $ và một phí vào cửa bằng thặng dư tiêu
dùng thu được từ người có cầu yếu
c) Phí sử dụng lớn hơn chi phí biên và một phí vào cửa bằng
thặng dư tiêu dùng thu được từ người có cầu yếu Xác định P* đó (>MC) như thế nào?
d) Kết hợp cả khái niệm phân biệt giá với biểu giá 2 phần Khi
đó hãng sẽ đặt giá như thế nào?
Trang 647.3.5 Đặt giá vào lúc cao điểm:
Hình 7.30: Xác định giá cao điểm và giá thấp điểm
Trang 657.3.6 Đặt giá chuyển giao:
Xét một nhà sản xuất động cơ (thượng du) phục vụ cho một nhà sản xuất ô tô (hạ du) Cần đặt mức giá chuyển giao bao nhiêu giữa hai bộ phận để thanh toán cho sản phẩm ở thượng du? Mức thanh toán này được gọi là giá chuyển giao, giả định
du? Mức thanh toán này được gọi là giá chuyển giao, giả định như có một thị trường ở nơi không có thị trường tồn tại
Giá chuyển giao đảm bảo mức sản lượng cực đại hoá lợi
nhuận được sản xuất ở thượng du và hạ du
Đảm bảo sao cho các nhà quản lý ở thượng du có động cơ
đúng đắn để sản xuất lượng sản phẩm cực đại hóa lợi nhuận ở thượng du theo cách thức hiệu quả nhất
Trang 667.3.6 Đặt giá chuyển giao:
Trang 677.3.6 Đặt giá chuyển giao:
Hình 7.31: Xác định giá chuyển giao trên cơ sở không có thị trường bên ngoài cho hàng hóa được chuyển giao
Trang 687.3.6 Đặt giá chuyển giao:
7.3.6.1 Đặt giá chuyển giao: 1 thị trường cạnh tranh
hoàn hảo cho sản phẩm ở thượng du.
Hình 7.32: Xác định giá chuyển giao trên cơ sở có thị trường cạnh tranh hoàn hảo ở bên ngoài cho sản phẩm được chuyển giao
Trang 697.3.6 Đặt giá chuyển giao:
bán nó cho khách hàng ở bên ngoài
PM = 100 – QM , TCM = 200 + 10QM , TCP = 10 +2QP + 0,5 (PM đô la mỗi tấn, Q triệu tấn mỗi năm, TC triệu đô la)
Giả sử có một thị trường cạnh tranh hoàn hảo cho hóa chất cơ bản Giá của nó là 42 $ mỗi tấn Xác định tỉ lệ tối ưu cho mỗi
bộ phận cũng như giá chuyển giao phù hợp cho hóa chất cơ bản?