1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lí 10 nâng cao

159 6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 836,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát Địa cầu mô hình của Trái Đất và bản đồ thế giới, suy nghĩ cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến trên Địa cầu lên mặt phẳng - GV yêu cầu HS quan sát trở lại 3 b

Trang 1

Ngày soạn: phần một: địa lí tự nhiên

2 Kĩ năng: Phân biệt một số lới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ

3 Thái độ hành vi: Thấy đợc sự cần thiêt của bản đồ trong học tập

II.Thiết bị dạy học:

Các loại bản đồ thế giới và các châu.Tranh các loại phép chiếu phóng to

Quả địa cầu, bìa

III ph ơng pháp:

Đàm thoại gợi mở, giảng giải,thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

HĐ1: GV yêu cầu HS quan sát các loại

bản đồ nói trên và phát biểu khái niệm

bản đồ

- GV yêu cầu HS quan sát Địa cầu (mô

hình của Trái Đất) và bản đồ thế giới, suy

nghĩ cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ

tuyến trên Địa cầu lên mặt phẳng

- GV yêu cầu HS quan sát trở lại 3 bản đồ

và trả lời các câu hỏi:

• Tại sao hệ thống kinh, vĩ tuyến trên 3

bản đồ này có sự khác nhau?

• Tại sao phải dùng các phép chiếu hình

bản đồ khác nhau?

HĐ2: Cá nhân

- GV sử dụng tầm bìa thay mặt chiếu,

cuộn lại thành hình nón và hình trụ

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trong

SGK và cho biết các phép chiếu cơ bản

I Phép chiếu hình bản đồ

- Khái niệm bản đồ: SGK

1 Khái niệm phép chiếu hình bản đồ

Phép chiếu bản đồ là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng với một điểm trên mặt phẳng

2 Một số phép chiếu hình bản đồ

Khi chiếu có thể giữ nguyên mặt chiếu

là mặt phẳng hoặc cuộn lại thành hình nón, hình trụ

Trang 2

HĐ3: Cá nhân

- GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trong

SGK và cho biết các vị trí tiếp xúc của

mặt phẳng với Địa cầu

HĐ 4: Nhóm

- GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ từ

4 -6 HS

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ

trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị

trí tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu,

đặc điểm của lới kinh, vĩ tuyến trên bản

đồ, sự chính xác trên bản đồ, dùng để vẽ

khu cực nào trên Địa Cầu

1 Phép chiếu phơng vị:

• Phép chiếu phơng vị đứng

• Phép chiếu phơng vị ngang

• Phép chiếu phơng vị nghiêng

phép chiếu hình

kinh tuyế n

vĩ tuyế n

khu vực chính xác

khu vực không chính xác phơng

vị đứng phơng

vị ngang phơng

vị nghiêng

Phép chiếu bản đồ Thể hiện trên bản đồ

Các kinh tuyến

tuyến

Khu vực tơng

đối chính xác

Khu vực kém chính xác

Phơng vị đứng

Hình nón đứng

Hình trụ nón

V củng cố dặn dò:

Yêu cầu HS vẽ sơ đồ phân loại bản đồ

VI rút kinh nghiệm:

Trang 3

5 Kĩ năng: Phân biệt một số lới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ.

6 Thái độ hành vi: Thấy đợc sự cần thiêt của bản đồ trong học tập

II.Thiết bị dạy học:

Các loại bản đồ thế giới và các châu.Tranh các loại phép chiếu phóng to

Quả địa cầu, bìa

III ph ơng pháp:

Đàm thoại gợi mở, giảng giải,thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp, kiểm tra sỉ số

2 Định hớng bài học:Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về sự khác nhau của hệ thống kinh vĩ tuyến thể hiện trên các loại bản đồ Hãy giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó

trí tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu,

đặc điểm của lới kinh, vĩ tuyến trên bản

• Phép chiếu hình nón đứng:

3 Phép chiếu hình trụ

Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh vĩ tuyến trên Địa cầu lên mặt chiếu hình trụ

• Phép chiếu hình trụ đứng:

Trang 4

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 trong

SGK, nhận xét về các vị trí tiếp xúc của

hình nón với mặt Địa cầu

HĐ 3 : Cá nhân

- GV cuộn giấy vẽ thành hình nón

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.7a và

hình 1.7b trong SGK, nhận xét và phân

tích về: Vị trí tiếp xúc của hình nón với

Địa cầu, đặc điểm của lới kinh vĩ tuyến

trên bản đồ, sự chính xác trên bản đồ,

khu vực vẽ

HĐ 4: Cá nhân

- GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành

hình trụ

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8 trong

SGK, nhận xét về các vị trí tiếp xúc của

hình trụ với Địa cầu

HĐ 5: Cá nhân

- GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành

hình trụ và cho hình trụ này tiếp xúc với

Địa cầu ở những vị trí khác nhau

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8a

trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị

trí tiếp xúc của hình trụ với Địa cầu, đặc

điểm của lới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự

chính xác trên bản đồ, khu vực vẽ

HĐ 6: Cá nhân

- GV hỏi: Tại sao phải phân loại bản đồ?

Phân loại bản đồ có thể dụa vào những

tiêu chí nào?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu trong SGK để trả lời

từng cách phân loại Sau đó GV yêu cầu HS vẽ sơ

đồ phân loại bản đồ vào vở

II Phân loại bản đồ

1 Theo tỉ lệ

2 Theo nội dung bản đồ

3 Theo mục đích sử dụng

4 Theo lãnh thổ

V củng cố dặn dò:

Yêu cầu HS vẽ sơ đồ phân loại bản đồ

VI rút kinh nghiệm:

Trang 5

- Hiểu đợc mỗi một phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng địa

lí nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tợng đều đợc thể hiện ở từng

ph-ơng pháp

2 Kĩ năng: Hiểu rõ hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tợng

- Nhận thấy đợc sự cần thiết việc tìm hiểu bảng chú giải khai đọc bản đồ

3 Thái độ hành vi: nhận thức đúng đắn về bản đồ

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ khung Việt Nam, Công nghiệp Việt Nam, Nông nghiệp Việt Nam, Khí hậu Việt Nam, Tự nhiên Việt Nam, Phân bố dân c Việt Nam

Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 2,3 sgk

3 Bài mới Mở bài: Trớc tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới

thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện đợc nội dung bản đồ

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

nghiệp Việt Nam

- Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.3 hoặc

bản đồ Khí hậu Việt Nam

1 Ph ơng pháp ký hiệu

a Đối tợng biểu hiện

Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố theo những điểm cụ thể Những ký hiệu đợc đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tợng trên bản đồ

Trang 6

- Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.4 trong

a Đối tợng biểu hiện

Dùng để biểu hiện sự di chuyển của các đối tợng, hiện tợng tự nhiên và kinh tế –xã hội

a Đối tợng biểu hiện

Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm

b Khả năng biểu hiện

5 Phơng pháp BĐ –biểu đồ

a Đối tợng biểu hiện

Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng…

b Khả năng biểu hiện

- Số lợng của đối tợng

- Chất lợng của đối tợng

- Cơ cấu của đối tợng

V.Củng cố

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau;

Phơng pháp biểu hiện Đối tợng

biểu hiện

Cách thức tiến hành

Khả năng biểu hiện

*Làm các câu hỏi 1, 2 trang 18 SGK Đọc trớc bài mới.

VI rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày soạn: ch ơng I : bản đồ

Tiết CT: 04

Bài 3: sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống ứng

dụng của viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ ý nghĩa của bản đồ trong học tập và đời sống

- Hiểu đợc viễn thám và ý nghĩa của viễn thám trong nghiên cứu và quản lý môi trờng Thấy đợc ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý

2 Kĩ năng: Đọc bản đồ, liên hệ thực tế

3 Thái độ hành vi: Hiểu đợc vai trò của viễn thám

II Thiết bị dạy học

- Một số bản đồ về địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế –xã hội của một lãnh thổ nào đó, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh một số khu vực

Mở bài: Để tìm hiểu, nghiên cứu các khu vực trên Trái Đất, ngoài bản đồ,

khoa học và công nghệ hiện đại cung cấp cho chúng ta các phơng tiện khác Đó là viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1:Cả lớp/cá nhân

* GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại

sao học địa lý cần phải có bản đồ?

* GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và

phát biểu về vai trò trong học tập và

Trang 8

HĐ 2: Cả lớp

* GV yêu cầu HS phát biểu về

những vấn đề cần lu ý khi sử dụng

bản đồ trong học tập đợc nêu ra

trong SGK.

* GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa

của những điều cần lu ý đó và cho ví

dụ thông qua một số bản đồ cụ thể

HĐ 3: Cả lớp

* GV yêu cầu HS nghiên cứu khái

niệm viễn thám trong SGK, giải thích

khái niệm “viễn thám”: viễn là xa,

thám là quan sát và cho ví dụ về quan

sát mặt đất từ xa

* GV đa ra ảnh chụp máy bay và

ảnh vệ tinh của một khu vực cho

HS quan sát và rút ra ý nghĩa của

những phơng tiện này.

HĐ 4: Cả lớp

- GV yêu cầu HS nghiên cứu khái

niệm “Hệ thống thông tin địa lý”

trong SGK

Hỏi: Phơng tiện nào có thể giúp lu

trữ, xử lý, phân tích, tổng hợp, điều

hành và quản lý những dữ liệu không

gian, đồng thời cho phép lấy thông

tin dễ dàng và trình bày dới dạng dễ

tiếp nhận, trao đổi và sử dụng? Với

tính năng nh vậy, Hệ thống thông tin

địa lý có ý nghĩa nh thế nào?

- Phục vụ các ngành sản xuất

a Khái niệm viễn thám

b ý nghĩa của viễn thám

Các ảnh vệ tinh đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý môi trờng

2 Hệ thống thông tin địa lý

a Khái niệm

Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống thông tin đa dụng dùng để lu …

b ý nghĩa

- Giúp theo dõi, quản lý môi trờng

- Giúp đa ra hoặc điều chỉnh các phơng án quy hoạch

- Giúp quản lý khách hàng, hệ thống sản xuất, dịch vụ

- ứng dụng trong giáo dục

V.Củng cố dặn dò:

1 Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

2 Thế nào là đọc bản đồ? Vì sao khi đọc bản đồ cần chú ý việc liên kết, đối chiếu các kí hiệu với nhau?

3 Nêu vai trò của viễn thám và hệ thông tin địa lý?

VI rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn: ch ơng I : bản đồ

Tiết CT: 05 Bài 4: thực hành: xác định một số phơng pháp

biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ các đối tợng địa lý đợc thể hiện trên bản đồ bằng những phơng pháp nào

- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lý biểu hiện trên bản đồ

- Phân biệt đợc các phơng pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau

II Thiết bị dạy học

Các bản đồ: công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân c, bản đồ địa hình, các vùng công nghiệp

Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết tác dụng của bản đồ trong học tập? Nêu dẫn chứng minh họa?

Câu hỏi 3,4 sgk

3 Bài mới

HĐ: Cả lớp, nhóm

GV chuẩn bị bản đồ và giao cho các nhóm chuẩn bị nội dung báo cáo

* GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ.

- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm đã phân và giao nhiệm vụ trong tiết học trớc

- Hớng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:

+ Tên bản đồ

+ Nội dung bản đồ

Trang 10

+ Phơng pháp biểu hiện.

 Tên phơng pháp

 Đối tợng biểu hiện của phơng pháp

 Khả năng biểu hiện của phơng pháp

* Lần lợt các nhóm lên giới thiệu các bản đồ đã thu thập và trình bày phơng pháp đã đợc phân công:

- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

* GV nhận xét về sự chuẩn bị, nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết

Đối tợng biểu hiện

Khả năng biểu hiện

VI

rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn: ch ơng iI : vũ trụ các vận động chính

của trái đất và các hệ quả của chúng

Tiết CT :6 Bài 5: vũ trụ hệ mặt trời và trái đất

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Biết các khái niệm: Vũ trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà, Hệ Mặt Trời

- Trình bày học thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ trụ

- Biết vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt trời và ý nghĩa của nó

- Hiểu và trình bày đợc hai chuyển động chính của Trái Đất: Tự quay quanh trục và chuyển động xung quanh Mặt Trời

2 Kĩ năng: Biết sử dụng Quả địa cầu để mô tả về hiện tợng tự quay và chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

3 Thái độ hành vi: Nhận thức đúng đắn về tự nhiên

II Thiết bị dạy học

- Quả địa cầu, mô hình Trái đất –Mặt trăng – Mặt trời (nếu có)

- Tranh vẽ treo tờng về Trái đất và các hành tinh trong Hệ Mặt trời

III ph ơng pháp:

Giảng giải, bản đồ, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy học

 Em biết gì về Hệ Mặt trời, về Trái đất trong Hệ Mặt trời?

 Chúng ta thờng nghe nói về Vũ trụ, vậy Vũ trụ là gỉ? Vũ trụ đợc hình thành nh thế nào?

Sau khi HS đa ra ý kiến trả lời các câu hỏi trên, GV nói: Bài học hôm nay

sẽ giúp các em giải đáp điều này

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 12

HĐ 1: Cả lớp

HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong SGK,

vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

- Vũ trụ là gì?

- Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà:

+ Thiên Hà: là một tập hợp rất nhiều thiên

thể, khí, bụi, bức xạ điện từ

+ Dải Ngân Hà: là Thiên Hà có chứa Hệ

Mặt trời của chúng ta

* Chuyển ý: Vũ Trụ đợc hình thành nh thế

nào? Có nhiều học thuyết về sự hình thành

Vũ Trụ Một trong những học thuyết đó là

học thuyết BicBang

HĐ 2: Cả lớp

HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trình bày

nội dung của học thuyết BicBang

*Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có

đặc điểm gì?

HĐ 3: Cá nhân/ Cặp

*HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong SGK,

vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

- Hệ Mặt Trời đợc hình thành từ khi nào?

- Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời?

- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời

theo thứ tự xa dần Mặt Trời

Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt Trời chú ý quỹ

đạo của các hành tinh (quỹ đạo hình elip

gần tròn, trừ quỹ đạo của Diêm Vơng tinh,

quỹ đạo các hành tinh khác đều nằm trên

một mặt phẳng) và hớng chuyển động của

các hành tinh

* HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức Các

thiên thể gồm: Các hành tinh, tiểu hành

tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch.

Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt

Trời? TĐ có những chuyển động chính nào?

HĐ 4: Cặp/ nhóm

* HS quan sát các hình 5.3, 5.4 trong SGK

và dựa vào kiến thức đã học, hãy:

TĐ là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời?

Vị trí đó có ý nghĩa nh thế nào đối với sự

sống?

- Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là

I Vũ Trụ Học thuyết về sự hình thành Vũ Trụ

1 Vũ Trụ

Khoảng không gian vô tận, chứa hàng trăm tỉ Thiên Hà

2 Học thuyết BicBang về sự hình thành Vũ Trụ

- Vũ Trụ hình thành cách đây 15 tỉ năm, sau một “Vụ nổ lớn” từ một

“nguyên tử nguyên thuỷ”

- Sau vụ nổ, các đám khí tụ tập hình thành các sao, các Thiên Hà

II Hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ

- Hệ Mặt trời: hình thành cách

đây 4,5 đến 5 tỉ năm

- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở giữa, các thiên thể quay xung quanh

và các đám mây bụi khí

- Có 8 hành lớn: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vơng tinh, Hải V-

ơng tinh,

- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt trời, vừa tự quay quanh trục

III Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

1 Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời

2 Các chuyển động chính của Trái Đất

a Chuyển động tự quay quanh trục

Trang 13

các chuyển động nào?

- Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong khi

tự quay, có điểm nào trên bề mặt Trái Đất

không thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự

quay hết 1 vòng?

- Hãy mô tả về sự chuyển động của Trái Đất

quanh Mặt Trời (quỹ đạo, điểm cận nhật,

điểm viễn nhật, hớng và vận tốc chuyển

động, trục Trái Đất so với mặt phẳng quỹ

đạo)

* HS trình bày kết quả, dùng Quả địa cầu

biểu diễn hớng tự quay, hớng và quỹ đạo

chuyển động cua Trái Đất quanh Mặt Trời

GV giúp học sinh chuẩn kiến thức và kĩ

năng

- Biểu diến hiện tợng tự quay: Đặt Quả địa

cầu trên bàn, dùng tay đẩy sao cho Quả địa

cầu quay từ tay trái sang tay phải, đó chính

là hớng tự quay của Trái Đất

- biểu diễn sự chuyển động của Trái Đất

quanh Mặt Trời: lấy một vật hoặc ngọn đèn

(nến) đặt ở giữa bàn trong khi di chuyển

luôn để trục Quả địa cầu nghiêng về một

phía

Nếu có mô hình Trái Đất – Mặt Trăng –

Mặt Trời thì GV cho Trái Đất chuyển động

sau đó yêu cầu HS nhận xét về vị trí của

trục Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo ở

các vị trí khác nhau

- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây sang Đông)

- Thời gian: 365 ngày 6 giờ

- Vận tốc trung bình: 29,8 km/s

- Trục nghiên với mặt phẳng quỹ

đạo 660 33’ và không đổi phơng

V.Củng cố dặn dò:

1 Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà

2 Trình bày tóm tắt nội dung học thuyết Bic Bang

3 Dùng Quả địa cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng tự quay quanh trục của Trái Đất, Dùng Quả địa cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

5 GV ra một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố bài

Vi tập về nhà

Làm bài tập 2 trang 27 SGK vào vở

Trang 14

Ngày soạn: ch ơng iI : vũ trụ các vận động chính

của trái đất và các hệ quả của chúng

Tiết: 7 Bài 6: Hệ quả địa lý các chuyển động của trái đất

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Hiểu và giải thích đợc một số hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất Đó

là sự luân phiên ngày và đêm, sự lệnh hớng chuyển động của các vật thể và giờ trên Trái Đất

- Hiểu và trình bày đợc một số hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời, đó là chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, hiện tợng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa

2 Kĩ năng: Biết phân tích các hình vẽ có trong bài, xác lập một số mối quan

hệ nhân quả

3 Thái độ hành vi: Nhận thức đúng đắn về tự nhiên

II Thiết bị dạy học

- Mô hình Trái Đất – Mặt Trăng –Mặt Trời (nếu có)

- Quả Địa Cầu

- Phóng to các hình vẽ trong SGK

III ph ơng pháp:

Thảo luận nhóm, giảng giải, bản đồ

IV Hoạt động dạy học

Mở bài: GV yêu cầu HS dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày hiện tợng

tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất Sau đó GV hỏi: Chuyển động này đã đem đến những hệ quả gì? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ cùng học bài hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cả lớp I Hệ quả chuyển động tự quay

Trang 15

GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học,

trả lời câu hỏi:

- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?

-Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái

Đất?

HĐ 2: Cá nhân/ Cặp

* HS quan sát hình 6.1, kênh chữ SGK, kết hợp

với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi:

 Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa

ph-ơng và giờ quốc tế?

 Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vực giờ

và thống nhất cách tính giờ trên thế giới?

 Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách

đánh số các múi giờ? Việt Nam ở múi giờ số

mấy?

 Vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn

toàn thẳng theo kinh tuyến?

 Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế?

 Tìm trên hình 6.1 vị trí đờng đổi ngày

quốc tế và nêu quy ớc quốc tế về đổi ngày?

* Gợi ý: Trái Đất là khối cầu và tự quay từ Tây

sang Đông nên cùng một thời điểm, các nơi trên

Trái Đất có giờ khác nhau Để tiện cho việc tính

giờ và giao dịch quốc tế ngời ta chia Trái Đất

thành 24 múi giờ, lấy khu vực có đờng kinh

tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc …

* HS phát biểu, xác định trên Quả Địa Cầu mùi

giờ số 0 và kinh tuyến 180, GV chuẩn kiến thức

HĐ 3: Cá nhân/ cặp

* HS dựa vào hình 6.2 SGK và vốn hiểu biết:

 Cho biết, ở nữa cầu Bắc các vật chuyển

động bị lệch sang phía nào, ở nửa cầu Nam các

vật chuyển động bị lệch sang phía nào so với

h-ớng chuyển động ban đầu

 Giải thích vì sao lại có sự lệch hớng đó

 Lực làm lệch hớng các chuyển động có

tên là gì? Nó tác động tời chuyển động của các

vật thể nào trên Trái Đất?

* HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Trên đây là một số hệ quả của vận

động tự quay quanh trục, vậy chuyển động quanh

của Trái Đất

1 Sự luân phiên ngày đêm

Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện t-ợng luân phiên ngày đêm

2 Giờ trên Trái Đất và đờng chuyển ngày quốc tế

- Giờ địa phơng (giờ Mặt Trời):

Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số 0

đợc lấy làm gió quốc tế hay giờ GMT

3 Sự lệch h ớng chuyển động của các vật thể

- Lực làm lệch hớng là lực Côriôlít

- Biểu hiện:

+ Nửa cầu Bắc: lệch về bên phải.+ Nửa cầu Nam: lệchvề bên trái.-Nguyên nhân: Trái Đất tự quay theo hớng ngợc chiều kim đồng

hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ

- Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển động của khối khí, dòng biển, dòng sông, đờng đạn bay trên bề mặt Trái Đất…

II Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

Do trục Trái Đất nghiêng và

Trang 16

Mặt Trời của Trái Đất sinh ra những hệ quả gì?

HĐ 4 : Nhóm

* Chia thành 6 nhóm

- Các nhóm 1, 2: Dựa vào hình 6.3 và 6.4 kênh

chữ trong SGK, thảo luận theo gợi ý:

 Hiện tợng của Trái Đất lên thiên đỉnh là

gì?

 Nơi nào của Trái Đất có Mặt Trời lên

thiên đỉnh mỗi năm 2 lần, nơi nào chỉ 1 lầm?

 Thế nào là chuyển động biểu kiến hằng

năm của Mặt Trời?

 Nguyên nhân nào sinh ra sự chuyển động

biểu kiến của Mặt Trời hằng năm?

- Các nhóm 3, 4: Dựa vào hình 6.4, 6.5 và kiến

 Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa

hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh

lẽo

 Vì sao các mùa của hai nửa cầu trái ngợc

nhau?

Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan

hệ giữa trục nghiêng không đổi phơng của Trái

Đất khi chuyển động quanh Mặt Trời với độ lớn

của góc chiếu sáng và sự hấp thụ nhiệt, toả nhiệt

của bề mặt Trái Đất

Ví dụ: Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, do trục

nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, dẫn

tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời

với bề mặt Trái Đất) lớn, thời gian đợc chiếu

sáng lớn hơn thời gian trong bóng tối (ngày dài

hơn đêm); điều đó làm cho nửa cầu Bắc nhận đợc

nhiều nhiệt từ Mặt Trời, nhng do mặt đất vừa bị

hoá lạnh vào mùa xuân (mùa xuân ấm áp) Từ

ngày 22/6 đến ngày 23/9, nửa cầu Bắc vẫn ngả về

Mặt Trời, nên góc nhập xạ vẫn lớn, ngày dài hơn

đêm, nửa cầu Bắc nhận đợc nhiều nhiệt, lại cộng

với lợng nhiệt đã tích đợc vào mùa xuân nên

không đổi phơng trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên đã sinh ra các hệ quả:

1 Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời

- Chuyển động giả của Mặt Trời hằng năm giữa hai chí tuyến

2 Hiện t ợng mùa

- Có 4 mùa: Xuân , Hạ, Thu,

Đông; mùa của hai nửa cầu trái ngợc nhau

3 Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Mùa Xuân và Hạ có ngày dài

đêm ngắn, mùa Thu và Đông có ngày ngắn đêm dài

- 21/3 và 23/9: Ngày dài bằng

đêm

- ở xích đạo: Độ dài ngày đêm bằng nhau Càng xa Xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch

- Từ hai vòng cực về hai cực có hiện tợng ngày hoặc đêm dài 24 giờ Tại hai cực số ngày hoặc

đêm dài 24 giờ kéo dài suốt 6 tháng

Trang 17

nhiệt độ tăng cao, đó là mùa hạ nóng bức

- Các nhóm 5, 6: Dựa vào hình 6.4, 6.5 và kênh

chữ, vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:

 Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu

Bắc có ngày dài hơn đêm, nửa cầu Nam có ngày

ngắn hơn đêm? Vì sao?

 Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu

Bắc có ngày ngắn hơn đêm, nửa cầu Nam có

ngày dài hơn đêm? Vì sao?

 Nêu kết luận về hiện tợng ngày đêm dài

ngắn theo mùa trên Trái Đất?

 Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái

Đất có ngày bằng đêm?

 Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khácnhau

có thay đổi nh thế nào theo vĩ độ? Vì sao?

Gợi ý cho nhóm 5, 6

Khi quan sát hình 6.5, chú ý:

- Vị trí đờng phân chia sáng tối so với hai cực

Bắc, Nam

- So sánh diện tích đợc chiếu sáng với diện tích

trong bóng tối của một nửa cầu trong cùng một

thời điểm (22/6 hoặc 22/12)

* Các nhóm lần lợt trình bày, GV giúp HS chuẩn

Ngày tháng mời cha cời đã tối”

4 Chuẩn bị thớc kẻ, bút chì để tiết sau thực hành.…

VI

bổ sung:

Trang 18

Ngày soạn: ch ơng iI : vũ trụ các vận động chính của

trái đất và các hệ quả của chúng

Tiết:8 Bài7: thực hành:hệ quả địa lý chuyển động quanh mặt trời của Trái Đất

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Vận dụng đợc kiến thức hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái

Đất để giải thích sự thay đổi giờ chiếu sáng, các góc chiếu sáng và lợng nhiệt ở các

địa điểm khác nhau trên bề mặt Trái Đất

- Tính góc chiếu sáng lúc 12 giờ tra trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 tại các vòng cực, chí tuyến và xích đạo

- Xác định đợc thời gian các nửa cầu ngả về MT để giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày Biết tính cụ thể về trị số góc chiếu sáng ở các vĩ tuyến đặc biệt

2 Kĩ năng: Phân tích sơ đồ, tính toán

3 Thái độ hành vi: Tính cẩn thận

II Thiết bị dạy học

Hình 6.4 SGK phóng to Thớc kẻ, máy tính, bút chì, bút màu

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài TH ở nhà

3 Bài mới: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành.

HĐ 1: Cá nhân/ cặp

* HS làm bài tập 1

* HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức:

Do: Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66o33’ và không đổi phơng

Trang 19

- Ngày 21/3 và 23/9: Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại Xích đạo Đờng sáng tối trùng với trục Bắc –Nam nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều có ngày dài bằng đêm và bằng 12giờ.

- Ngày 22/6: Nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, đờng phân chia sáng tối đi sau cực Bắc, đi trớc cực Nam, tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại chí tuyến Bắc Diện tích đợc chiếu sáng ở nửa cầu Bắc lớn hơn diện tích nằm trong bóng tối, vì vậy nửa cầu Bắc có ngày dài đêm ngắn; ở nửa cầu Nam thì ngợc lại Ngày 22/6 nửa cầu Bắc có ngày dài nhất, nửa cầu Nam có ngày ngắn nhất Vòng cực Bắc có 24 giờ

là ngày, vòng cực Nam có đêm dài 24 giờ

-Ngày 22/12: Ngợc lại với ngày 22/6

* Cử đại diện các nhóm lên bảng trình bày, GV chuẩn kiến thức

a Thời gian chiếu sáng

- Ngày 21/3 và 23/9: Mọi nơi trên Trái Đất đều có số giờ chiếu sáng là 12 giờ

- Ngày 22/6: Số giờ chiếu sáng giảm dần từ Vòng cực Bắc tời Vòng cực Nam Vòng cực Bắc có số giờ chiếu sáng là 24 giờ, vòng cực Nam có số giờ chiếu sáng là 0 giờ

Trang 20

- Ngày 22/12: Ngợclại với ngày 22/6

b Độ lớn của góc chiếu sáng:

- Ngày 21/3 và 23/9: Xích đạo có góc chiếu sáng lớn nhất 90o, góc chiếu sáng giảm dần từ Xích đạo về hai cực

- Ngày 22/6: Lớn nhất ở chí tuyến Bắc, giảm dần về phía hai cực, tại vòng cực Nam góc chiếu sáng bằng 0

- Ngày 22/12: Góc chiếu sáng lớn nhất ở chí tuyến Nam, góc chiếu sáng giảm dần từ chí tuyến Nam về phía hai cực, tại vòng cực Bắc góc chiếu sáng bằng 0

IV Củng cố

Bài thực hành hôm nay các em cần nắm đợc cách tính góc chiếu sáng và đa

ra nhận xét

V Bài tập về nhà

Hoàn thành bài thực hành ở nhà

Đọc trớc bài mới

VI

bổ sung:

Ngày soạn: ch ơng iIi : Cấu trúc của Trái Đất thạch

quyển

Trang 21

Tiết: 9 Bài 8: Học thuyết về sự hình thành Trái Đất.

cấu trúc của Trái Đất

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Biết đợc sự hình thành TĐ là do những quy luật cơ bản của bản thân Vũ Trụ

- Trình bày đợc nội dung học thuyết Ôt- tô Xmit về sự hình thành Trái Đất

- So sánh đợc đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất

- Rèn luyện cho HS cách trình bày một vấn đề

2.Kĩ năng: Biết phân tích, so sánh đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất dựa vào kênh truyền hình

3 Thái độ hành vi: Có nhận thức đúng đắn về sự hình thành Trái Đất theo quan

điểm duy vật biện chứng: Trái Đất không phải do Thợng đế sinh ra

II Thiết bị dạy học

- Tranh ảnh, hình vẽ về sự hình thành Trái Đất

- Hình 8.2 phóng to

III ph ơng pháp:

Đàm thoại gợi mở, giảng giải, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy học

2 Mô tả cấu trúc của Trái Đất

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cả lớp/ Cá nhân

- GV sử dụng phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề

để giới thiệu khái quát về giá trị của giả thuyết

Căng –la-plat:

+ Quan niệm duy tâm về sự hình thành Trái Đất

tr-I Học thuyết về sự hình thành Trái Đất

- Giả thuyết Căng –la –plat:

+ Hệ Mặt Trời trong đó có Trái

Đất đợc hình thành từ khối khí

Trang 22

ớc giả thuyết Căng –la-plat.

+ Khái quát về giả thuyết Căng-la-plat …

+ Giá trị của giả thuyết Căng –la –plat…

- Dùng hình vẽ, tranh ảnh kết hợp hình 8.1 SGK…

và sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi mở hớng

dẫn HS có thể làm việc cá nhân hoặc theo cặp để

tìm hiểu nội dung của học thuyết Ôt –tô Xmit

dựa vào tranh ảnh hoặc hình vẽ …

- GV chuẩn xác lại kiến thức cho HS và sử dụng

phơng pháp giảng giải, thuyết trình giúp HS hiểu

biết giá trị của các học thuyết về sự hình thành

Trái Đất đã gây ra một tiếng vang lớn, chống lại

quan điểm duy tâm cho rằng Trái Đất do Thợng đế

sinh ra

HĐ 2: Cặp/ nhóm

- GV giới thiệu khái quát tại sao nghiên cứu cấu

trúc của Trái Đất câc nhà khoa học thờng dùng

ph-ơng pháp địa chấn

* HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình 8.2,

8.3 (SGK), cho biết:

 TĐ cấu tạo gồm mấy lớp? Nêu tên từng lớp?

 Đặc điểm khác nhau của các lớp là gì? Cho

ví dụ?

 So sánh sự giống nhau và khác nhau của lớp

vỏ lục địa và lớp vỏ đại dơng?

 Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái

Đất, lớp Manti

* HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức:

GV kết luận: Trái Đất đợc cấu tạo thành nhiều lớp

ng tụ thành các hành tinh+ Học thuyết có giá trị lớn

II Cấu trúc của Trái Đất

- Trái Đất có cấu tạo không

đồng nhất, đợc cấu tạo theo lớp:

+ Ba lớp chính: Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân

+ Các lớp đó có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo …

+ Lớp vỏ Trái Đất gồm: Vỏ lục

Trang 23

Trang 24

Ngày soạn: ch ơng iIi : Cấu trúc của Trái Đất thạch quyển

Tiết: 10 Bài 9: thuyết kiến tạo mảng, vật liệu cấu tạo

Trái Đất

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Trình bày đợc nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

- Phân tích và giải thích đợc các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa theo…nội dung của thuyết kiến tạo mảng

- Biết khái niệm khoáng vật và đá Phân biệt đợc đặc điểm của các loại đá macma, trầm tích, biến chất

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày một vấn đề

- Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lợc đồ, bản đồ để khai thác kiến thức, giải…thích đợc các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa theo thuyết kiến tạo mảng.…

3 Thái độ hành vi: Nhận thức đúng đắn về các hiện tợng tự nhiên

II Thiết bị dạy học

- Các hình vẽ trong SGK phóng to Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai

động đất và núi lửa Bản đồ tự nhiên thế giới Mẫu khoáng vật và đá (nếu có)

III ph ơng pháp:

Đàm thoại gợi mở, bản đồ, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy học

1

ổ n định lớp: Kiểm tra sỉ số

2

Kiểm tra bài cũ:

.Trình bày cấu trúc lớp vỏ TĐ?So sánh lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dơng?

3 Bài mới: Mở bài: GV có thể giới thiệu các em đã biết vỏ Trái Đất đợc cấu tạo

bởi các mảng nằm kề nhau và có sự chuyển dịch Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì? Các loại đá cũng là thành phần quan trọng trong việc cấu tạo vỏ Trái Đất Chúng đợc cấu tạo nh thế nào và đợc hình thành ra sao? Bài học này chúng ta tìm hiểu và giải quyết những vấn đề đó

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 25

*GV vẽ hình về lục địa Pan-go-a, sự nứt vở lục

địa giới thiệu qua về “Thuyết trôi lục địa”.…

- Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự ăn khớp

của bờ Đông các lục địa BM, Nam Mỹ với bờ

Tây lục địa Phi trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Nêu giá trị và những mặt còn hạn chế?

* HS quan sát các hình 9.1, 9.2, 9.3 kết hợp đọc

nội dung SGK để nhận xét, phân tích và giải

thích đợc nội dung của thuyết kiến tạo mảng

theo những nội dung sau:

 Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của TĐ?

 Nêu đặc điểm của các mảng kiến tạo?

 Trả lời các câu hỏi ở trang 39 SGK (dựa

GV kết luận: Các nhà khoa học đã dựa vào

những kết quả của nghiên cứu mới về địa từ, địa

chấn, về cấu tạo bên trong của Trái Đất, để…

bổ sung giả thuyết của A Vêghêne để xây dựng

nên “thuyết kiến tạo mảng”

- Thuyết kiến tạo mảng giải thích nguyên nhân

chủ yếu làm cho các mảng di chuyển là so các

dòng đối lu trong lớp quánh dẻo ở phần trên bao

Manti Các dòng đối lu…

- Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới, chỗ

tiếp xúc của thờng tạo ra các dãy núi cao, tạo ra

đứt gãy lớn, hoạt động của động đất, núi lửa …

HĐ 2: Cả lớp

- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK, quan sát tranh

ảnh, mẫu đá … rút ra những điểm khác nhau

của 3 loại đá: có những đặc tình riêng về nguồn

gốc, cấu trúc, thành phần khoáng vật …

- Xác định trên bản đồ và nêu ví dụ thực tế một

số khu vực có các loại đá trên

- Thuyết trôi lục địa:

+ Trớc đây, Trái Đất đã có lúc

là một lục địa duy nhất, sau bị gãy vỡ nứt ra …

+ Giả thuyết dựa trên sự quan sát về hình thái, địa chất, di tích hoá thạch

- Thuyết kiến tạo mảng:

+ Thạch quyển đợc cấu tạo bới các mảng kiến tạo

+ Nguyên nhân của các hiện ợng kiến tạo, động đất, núi lửa

t-là do hoạt động chuyển dịch một số mảng kiến tạo lớn

+ Ranh giới, chổ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo: Vùng bất ổn; thờng xảy ra các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa …

II Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất-Khái niệm về khoáng vật và

đá

-Ba nhóm đá:

+ Macma: Hình thành do khối dung nham nguội lạnh, rất cứng

+ Trầm tích: Hình thành do lắng tụ, nén chặt vật liệu vụn nhỏ, xác sinh vật; chứa hoá thạch, phân lớp, dẻo

+ Biến chất: Do đá macma, trầm tích dị biến đổi về thành phần hoá học, cấu trúc tạo thành

IV Củng cố

1 Thuyết trôi lục địa đợc xây dựng dựa trên cơ sở nào?

2 Thuyết kiến tạo mảng giải thích về nguyên nhân của các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa nh thế nào? Trình bày và cho ví dụ?

Trang 26

- Biết khái niệm về nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.

- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phơng thẳng đứng và theo phơng nằm ngang

- Phân tích và trình bày các hiện tợng uốn nếp và đứt gãy

- Trình bày các tác động của nội lực bằng hình vẽ

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tợng địa lí trên bản

đồ

3 Thái độ hành vi:

II Thiết bị dạy học

- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ

- Bản đồ Tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam

III ph ơng pháp:

Nêu vấn đề, Đàm thoại, phát vấn

IV Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu nội dung của thuyết kiến tạo mảng

3 Bài mới:

Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái đất có dạng hình cầu nhng thực tế bề mặt của

nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ xuống, nơi là lục địa, nơi là

đại dơng…) nguyên nhân nào làm cho Trái đất bị biến đổi?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 27

nơi có các lục địa, đại dơng; nơi có ní,

đồng bằng… có rất nhiều sự tác động ạo

nên những dạng địa hình này, trong đó

quan trọng nhất là nội lực

- GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự

chuyển động của các dòng đối lu và yêu

cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu

khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh

ra nội lực:

+ Nọi lực là những lực đợc sinh ra ở bên

trong Trái đất

- Nguyên nhân sinh ra nội lực: các

nguồn năng lợng trong lòng Trái đất

(Các hoạt động về sự phân huỷ các chất

phóng xạ:Uranium, Kali…; sự chuyển

dịch sắp xếp lại vật chất cấu tạo Trái đất

theo trọng lực)

HĐ 2: Cả lớp

- Về hoạt động núi lửa, động đất trong

chơng trình lớp 6 đã nêu rất cụ thể GV

chỉ chú trọng nhân mạnh đến tác động

của nội lực thông qua vận động kiến tạo

- GV nêu: Quá trình tác động của nội

lực đến địa hình bề mặt Trái đất đựơc

thể hiện qua các vận động kiến tạo (vận

động theo phơng thẳng đứng, vận động

theo phơng nằm ngang), các hoạt động

núi lửa, động đất…Vận động kiến tạo

làm cho lớp vỏ Trái đất có những biến

đổi lớn: nơi đợc nâng lên, nơi đợc hạ

thấp; có nơi bị nứt nẻ, đứt gãy… Những

vận động này có thể theo chiều thẳng

đứng hoặc theo chiều nằm ngang

đất

- Nguyên nhân sinh ra nội lực: là các nguồn năng lợng trong lòng Trái đất

II Tác động của nội lực

Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt

động động đất, núi lửa

1 Vận động theo phơng thẳng đứng

- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất theo phơng thẳng đứng

- Diễn ra trên một diện tích lớn

- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài

Trang 28

- GV vẽ hình về sự chuyển động đối lu

trong lớp Manti để hớng dẫn HS quan

sát và nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của

các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều

nguyên nhân, nhng nguyên nhân trực

tiếp là do chuyển động của các dòng đối

lu

Nơi có các dòng đối lu đi lên, vỏ Trái

đất đợc nâng lên; nơi các dòng đối lu đi

xuống, vỏ Trái đất bị hạ xuống

Tự nhiên thế giới, bản đồ Tự nhiên Việt

Nam cho biết:

- Lực tác động của quá trình uốn nếp và

đứt gãy

- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt

gãy

- Phân biệt các dạng địa hình khe nứt,

địa hào, địa luỹ

- Xác định đợc những khu vực núi uốn

nếp, những địa hào địa luỹ trên bản đồ

Hiện tợng uốn nếp+ Do tác động của lực nằm ngang

+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao+ Đá bị uốn nếp xô cong thành các nếp uốn

+ Tạo thành các nếp uốn, các dảy núi

Trang 29

- Các nhóm khác bổ sung, góp ý kiến.

* Kết luận:

- Có nhiều cách phân loại vận động kiến

tạo, nhng quan trọng nhất là: Vận động

theo phơng thẳng đứng và vận động theo

phơng nằm ngang

- Liên quan đến các vận động này là

hoạt động động đất, núi lửa…

- Vận động theo phơng thẳng đứng diễn

ra chậm chạp, lâu dài làm mở rộng, thu

hẹp diện tích lục địa, biển… Vận động

theo phơng nằm ngang sinh ra các hiện

tợng uốn nếp, đứt gãy

uốn nếp

Hiện tợng đứt gãy:

+ Do tác động của lực nằm ngang+ Xảy ra ở các vùng đá cứng+ Đất đá bị gãy, vở và chuyển dịch+ Tạo ra các địa hào, địa luỹ…

IV đánh giá

Trình bày, phân tích sự khác nhau về tác động của vận động thẳng đứng và vận động theo phơng nằm ngang tới địa hình bề mặt Trái đất

V Hoạt động nối tiếp

1 Lập bảng so sánh hai quá trình uốn nếp và đứt gãy

2 Làm câu 3 trang 43 SGK

Trang 30

- Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực.

- Phân tích và trình bày đợc các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua các hình thức phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

II Thiết bị dạy học

- Hình vẽ, tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nớc chảy, bồi tụ…

- Bản đồ Tự nhiên thế giới

III ph ơng pháp:

Giảng giải, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy học

Trang 31

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cả lớp

- GV vẽ hình hoặc hớng dẫn HS quan sát

tranh ảnh về sự tác động của gió, ma,

n-ớc chảy kết hợp đọc mục I trong SGK

để hiểu về khái niệm ngoại lực và

nguyên nhân sinh ra ngoại lực Ví dụ:

Tác động của ma gây ra xói mòn trên

s-ờn núi, những dòng sông vận chuyển

phù sa tạo nên các đồng bằng

Kết luận: Hoạt động của gió, ma, nớc

chảy sinh ra nguồn năng lợng tác động

lên bề mặt Trái đất Ngoại lực đợc sinh

tìm hiểu về phong hoá lí học:

+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất

không? Tính chất của các loại đá ra sao?

+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt

độ tại sao đá lại vỡ ra?

+ Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hởng nh

Bớc 2: Đại diện HS trình bày kết quả

tìm hiểu của mình Cả lớp bổ sung, góp

II Tác động của ngoại lực

1 Quá trình phong hoá

a Phong hoá lí học

- Khái niệm: SGK

- Đá nứt vỡ, thay đổi kích thớc, không thay đổi thành phần hoá học

- Do thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng, tác động của sinh vật

b Phong hoá hoá học

- Khái niệm: SGK

- Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học

- Do tác động của chất khí, nớc, những chất khoáng hoà tan trong nớc, các chất

do sinh vật bài tiết

c Phong hoá sinh học

- Khái niệm: SGK

- Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật

* Quá trình phong hoá:

- Là sự phá huỷ làm thay đổi đá, khoáng vật về kich thớc, thành phần hoá học

- Có 3 loại phong hoá

Trang 32

GV kết luận về qúa trinhg phong hoá lí

học:

+ Làm cho đá vỡ vụn, thay đổi kích

th-ớc, không làm thay đổi thành phần hoá

học, tính chất…

+ Cờng độ của quá trình này tuỳ thuộc

vào điều kiện khí hậu, tính chất đá và

cấu trúc của đá…

+ ở hoang mạc, có nhiệt độ thay đổi giữa

ngày đêm rất lớn bề mặt đất vào ban

ngày rất nóng, ban đêm toả nhiệt và

nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ phá huỷ

Silíat (H2SiO3 H4SiO4)

Bớc 2: HS dựa vào kiến thức hoá học

nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra

của một số khoáng vật

HS nêu ví dụ về tác động của nớc làm

biến đổi thành phần hoá học của đá và

khoáng vật tạo nên dạng địa hình caxtơ

- Do tác động của nớc chảy, sóng biển , gió,… với tốc độ nhanh, sâu

- Địa hình bị biến dạng (giảm độ cao, lở sông…)

3 Quá trình vận chuyển

Quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này

đến nơi khác

4 Quá trình bồi tụ

Quá trình bồi tụ các vật liệu

- Kết quả: Tạo nên các loại địa hình mới

Trang 33

kênh hình đó kết hợp nội dng SGK chốt

lại kiến thức:

+ Không khí, nớc và những chất khoáng

hoà tan trong nớc tác động vào đá và

khoáng vật, xảy ra các phản ứng hoá học

khác nhau (oxy hoá, hoà tan…)

+ Các khoáng vật bị sự tác động đó

không còn duy trì dạng tinh thể của

mình mà bị phá huỷ, chuyển trạng thái,

dần dần trở thành khối đất vụn bở

+ Trong điều kiện khí hậu ẩm ớt, phong

hoá hoá học phát triển Vì vậy ở miền

nhiệt đới ẩm, xích đạo thì quá trình

phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ

HĐ 4: cả lớp

- Hỏi: dựa vào hình 11.2 trong SGK kết

hợp với kiến thức hoá học nêu tác động

của sinh vật đến đá và khoáng vật bằng

con đờng cơ giới và hoá học

(+ Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào

vách, khe nứt làm vỡ đá

+ Sinh vật bài tiết ra khí CO2, axit hữu

cơ cũng phá huỷ đá về mặt hoá học)

- Hỏi: Từ những kiến thức về 3 kiểu

phong hoá, kết hợp đọc phần đầu mục b

(SGK) cho biết quá trình phong hoá là

gì?

- GV giảng HS nhận thức đợc:

+ Quá trình phong hoá là quá trình

chuẩn bị cho sự chuyển dời vật liệu, là

bớc đầu của quá trình ngoại lực, làm

biến đổi đá

Trang 34

+ Diễn ra thờng xuyên trên bề mặt địa

cầu với những cờng độ khác nhau ở các

khu vực tự nhiên

Trong thực tế các quá trình phong hoá

diễn ra đồng thời Tuy nhiên, tuỳ vào

điều kiện khí hậu, tính bền vững của

đá… có thể có kiểu phong hoá này trội

hơn kiểu phong hoá kia

chuyển dời các sản phẩm phong hoá từ

nơi cao xuống nơi thấp, làm cho địa hình

bị biến dạng (giảm độ cao, lở sông…)

- Quá trình diễn ra không chỉ trên mặt

mà có cả dới sâu, với tốc độ nhanh Vì

vậy ngời ta phải có những biện pháp để

giảm quá trình xâm lợc, bảo vệ đất (kè

Trang 35

các quá trình trên mang tính chất quy ớc

vì ranh giới giữa chúng không rõ ràng,

- Bề mặt của Trái đất chịu ảnh hởng sự

tác động của rất nhiều nhân tố: ngoại lực

và nội lực

- Các nội lực và ngoại lực đều tác động

đồng thời lên bề mặt Trái đất, trong

thiên nhiên khó có thể phân biệt đợc

rạch ròi…

IV Đánh giá

So sánh sự khác nhau và nêu tính chất phân hoá theo đới của phong hoá vật

lí, hoá học, sinh vật Yêu cầu HS chỉ ra bản đồ những quá trình ngoại lực nào mạnh, yếu? Tại sao?

V Hoạt động tiếp nối

1 Dựa vào hình 11.3, 11.4, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết, cho biết:

- Thế nào là xâm thực, thổi mòn, mài mòn?

Trang 36

- Xâm thực, thổi mòn, mài mòn có tác động nh thế nào đến địa hình? Cho ví dụ?

2 Vì sao phải có biện pháp hạn chế xâm thực?

Nhóm số chẵn:

Dựa vào hình 15.5, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

1 Phân biệt hai quá trình vận chuyển và bồi tụ:

2 Khoảng cách vận chuyển vật liệu phụ thuộc những yếu tố nào?

3 Có mấy hình thức vận chuyển, đó là những hình thức nào?

4 Kết quả của quá trình vận chuyển và bồi tụ là gì? Cho ví dụ ở Việt Nam

Trang 37

Tiết ct : 13 Nhận xét về sự phân bố các vành đai động

đất, núi lửa và các vùng núi lửa trên bản đồ

I Mục tiêu của bài học

3 Thái độ hành vi: Xác định mối quan hệ đó bằng bản đồ…

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lữa trên thế giới

Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1,

bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai

động đất và núi lữa; bản đồ tự nhiên thế

giới hoặc tập bản đồ thế giới và các

Trang 38

+ Các khu vực có nhiều động đất núi

+ Sử dụng bản đồ, lợc đồ để đối chiếu,

so sánh, nêu đợc mối liên quan giữa

các vành đai: Sự phân bố ở đâu? Đó là

nơI nào của tráI đất? Vị trí của chúng

có trùng nhau không?

+ Kết hợp với các kiến thức đã học về

thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối

liên quan của các vành đai động đất,

núi lữa; các vùng núi trẻ với các mảng

kiến tạo của thạch quyển

HĐ2: Cả lớp

- Đại diện HS xác định và nhận xét sự

phân bố các khu vực động đất, núi lữa,

cacs vùng núi trẻ và trình bày kết quả

chúng có liên quanvới vùng tiếp xúc

của các mảng kiến tạo của thạch quyển

- Các núi trẻ mới hình thành cách đây

không lâu, các dãy núi cha bào mòn, hạ

thấp mà còn đợc nâng cao thêm

-Các vành đai động đất, núi lửa trên thế giới: Vành đai lửa Thái Bình Dơng, khu vực Địa Trung Hải.khu vực Đông Phi…

-Các dãy núi trẻ: Dãy Anpơ, Capca,

Pi-rê-nê châu Âu, Himalaya ở châu á

Co-oc-đi-e, An-đét ở châu Mỹ…

3 Mối liên hệ giửa sự phân bố các vành

đai động đất, núi lữa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển

- Núi lửa thờng tập trung thành một số vùng lớn, trùng với những vùng động đất

Trang 39

và tạo núi hoặc trùng với những kiến tạo lớn của vỏ tráI đất.

IV hoạt động tiếp nối: Hoàn thiện bài thực hành ở nhà, đọc trớc bài

11

Trang 40

Tiết CT 14 bài 13: khí quyển

I mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển

- Trình bày đợc sự phân bố các khối khí, frông Nêu đặc điểm chính và sự tác

động của chúng

- Phân tích hình vẽ, sơ đồ để biết đợc cấu tạo của khí quyển

- Xác định đợc vị trí các khối khí, frông trên bản đồ Khí hậu thế giới

II Thiết bị dạy học

- Sơ đồ các tầng khí quyển

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III ph ơng pháp:

Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm

IV Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở thực hành một số HS

3 Bài mới

Mở bài: ở lớp 6 chúng ta đã học về khí quyển các khối khí và frông Bạn nào

cho biết khí quyển có mấy tầng? Đó là những tầng nào?

Khối khí là gì? Frông là gì? Trên địa cầu có những khối khí nào? Có bao nhiêu frông? Khối khí và frông có ảnh hởng gì đến thời tiết nới chúng đi qua?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Ngày đăng: 05/01/2015, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của Trái Đất) và bản đồ thế giới, suy - Giáo án địa lí 10 nâng cao
Hình c ủa Trái Đất) và bản đồ thế giới, suy (Trang 1)
Hình nón đứng - Giáo án địa lí 10 nâng cao
Hình n ón đứng (Trang 2)
Hình nón với mặt Địa cầu. - Giáo án địa lí 10 nâng cao
Hình n ón với mặt Địa cầu (Trang 4)
Hình của các tác nhân ngoại lực thành - Giáo án địa lí 10 nâng cao
Hình c ủa các tác nhân ngoại lực thành (Trang 35)
Hình   thành   những   hoang   mạc   nh - Giáo án địa lí 10 nâng cao
nh thành những hoang mạc nh (Trang 59)
Hình  29.2,  thảo  luận phần  khái niệm, - Giáo án địa lí 10 nâng cao
nh 29.2, thảo luận phần khái niệm, (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w