giáo án Vật lí 10 nâng cao tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...
Trang 1Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ- CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Định nghĩa độ dời, cơng thức tính quãng đường, phương trình chuyển dộng và đồ thị cảu
chuyển động
2 Kĩ năng: Xác định được: Độ dời, quãng đường, viết phương trình chuyển động vẽ được đồ thị.
3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.
2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.
III TRỌNG TÂM:
- Cơng thức tính độ dời, quãng đường, phương trình chuyển động
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Bài 1: Hai người ngồi trên cùng
một xe ơtơ sử dụng hai loại đồng
hồ khác nhau Khi xe bắt đầu khởi
hành, người thứ nhất nhìn đồng hồ
đeo tay thấy số chỉ của đồng hồ là
7 h; người thứ hai bấm đồng hồ
bấm giây để đồng hồ chỉ 0 h Hỏi :
a Trong khi xe đang chuyển động,
số chỉ của mỗi đồng hồ cho biết
điều gì ?
b Nếu cần biết xe đã chạy trong
bao lâu, nên hỏi người nào là tiện
nhất ?
c Khi xe đến bến, muốn biết lúc đĩ
là mấy giờ thì nên hỏi người nào ?
Bài 2: Hai người đi bộ cùng chiều
trên một đường thẳng Người thứ
nhất đi với vận tốc khơng đổi bằng
0,9 m/s Người thứ hai đi với vận
tốc khơng đổi bằng 1,9 m/s Biết
hai người cùng xuất phát tại cùng
một vị trí.
a Nếu người thứ hai đi khơng nghỉ
thì sau bao lâu sẽ đến một địa
điểm cách nơi xuất phát 780 m ?
b Người thứ hai đi được một đoạn
thì dừng lại, sau 5,5 min thì người
thứ nhất đến Hỏi vị trí đĩ cách
nơi xuất phát bao xa ?
Bài 3: Hai xe chạy ngược chiều
đến gặp nhau, cùng khởi hành một
lúc từ hai địa điểm A và B cách
nhau 120 km Vận tốc của xe đi từ
- Lên bảng giải bài tốn
b Nên hỏi người thứ 2
c Nên hỏi người thứ nhất
Giải:
a Thời gian để người thứ nhất đến vị trí 780m là:
s v
S
9 , 1
x= vt+x0Đối với xe A:
X0=0, vA=40
Trang 2A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20
km/h Coi chuyển động của các xe
như chuyển động của các chất
điểm trên đường thẳng.
a Viết phương trình chuyển động
của từng xe Từ đó tính thời điểm
và vị trí hai xe gặp nhau.
b Giải bài toán trên bằng đồ thị
- Theo dõi nhận xét và hướng dẫn của giáo viên
- Lên bảng giải bài toán
=> xA= 40t (km) Đối với xe B :
X0= 120, vB=-20
=> xB= -20t+ 120 (km) Khi hai xe gặp nhau :
XA= xB <=>40t=-20t+120=>t =2h
=> xA=80km
Vậy hai xe gặp nhau sau 2h kể từ lúc xuất phá khi cách A 80km
b Từ phương trình chuyển động của mỗi xe ta có
đồ thì của chuyển động :
3 Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)
* Củng cố:
- Yêu cầu học sinh cho biết những
điểm quan trọng cần lưu ý khi giải
bài toán về chuyển động chuyển
động thẳng đều
- Nhận xét và bổ sung
* Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại nội
dung và xem trước các bài tập liên
quan đến chuyển động biến đổi đều
- Nêu ý kiến
- Theo dõi nhận xét của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Tiết 2-3:CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Các khái niệm về chuyển động thẳng BĐ.Đ Cơng thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, phương
trình chuyển động
2 Kĩ năng: Xác định được: Vận tốc, gia tốc, quãng đường, viết phương trình chuyển động và vẽ được đồ thị.
3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.
2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.
III TRỌNG TÂM:
- Cơng thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
- yêu cầu học sinh chép đề bài
và nêu tĩm tắt nội dung bai
tốn
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
tốn
Bài 2: Một xe đang chuyển
động nhanh dần đều với vận
tốc đầu là 18km/h Trong giây
thứ 5 xe đi được quãng đường
5,45m Tính:
- Chép đề
- Tĩm tắt nội dung bàitốn
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài tốn
b Vật đổi chiều chuyển động khi vận tốc giảm đến
0, khi đĩ:t= 6/3= 2s
c Đồ thị:
Giải:
Trang 4a Gia tốc của xe.
b Quãng đường mà xe đi được
2 5 4
5 0 4 5
/ 1 , 0 9
2
1 5 45 , 5
2
1 ) (
s m a a
t t a v
v v S S S
v t a
v v v S S
2
1 )
9
2 10 9
10 0 9 10
Bài 1: Một xe máy đang đi với
vận tốc 54km/h bỗng người lái
xe thấy một cái hố trước mặt,
cách xe 25m Người ấy hãm
phanh đề xe chuyển động chậm
dần đều, biết rằng khi xe đến
sát miệng hố thì dừng lại.
a Tính gia tốc của xe.
b Tính thời gian hãm phanh.
- Yêu cầu học sinh nêu các bước
giải bài tốn và lên bảng giải
Bài 2: Khi ôtô đang chạy với
vận tốc 15m/s trên một đoạn
đường thẳng thì người lái xe
hãm phanh cho ôtô chạy chậm
dần đều Sau khi chạy thêm
125m thì vận tốc ôtô chỉ còn
bằng 10m/s Hãy tính:
a Gia tốc của ôtô.
b Thời gian ôtô chạy thêm
được 125m kể từ khi bắt đầu
0,3m/s 2 Hỏi sau bao lâu kể từ
lúc bị vượt qua mặt, oto đuổi
kịp tàu điện.
- Yêu cầu học sinh tĩm tắt bài
- Chép đề
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài tốn
- Chép đề
- Tĩm tắt nội dung bàitốn
- Lên bảng giải bài tốn
- Tĩm tắt nội dung bàitốn
- Lên bảng giải bài tốn
Giải:
a Gia tốc của xe:
5,425.2
15
2
2 2
0 2
b Thời gian hãm phanh:
s a
v v
5 , 4
1510
2
2 2 2 0 2
b Thời gian để Oto chạy được 125m là:
s a
v v
5 , 0
15 10
v v
5 , 0
15 0
Trang 5toán vào vở và gọi một học sinh
lên bảng giải nội dung bài toán
Bài 4: Một người đứng trong
sân ga thấy đoàn tàu bắt
chuyển bánh nhanh dần đều
qua trước mặt Toa thứ nhất đi
ngang qua người ấy mất t giây,
hỏi toa thứ n qua người ấy mất
thời gian bao lâu?
Áp dụng với t=6s, n=7
- Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt
- Hướng dẫn học sinh các bước
giải bài toán
- Gọi học sinh lên bảng giải nội
dung bài toán
- Lên bảng giải bài toán
mốc thời gian lúc xe điện vượt qua, chiều dườngcùng chiều chuyển động của hai xe
Phương trình chuyển động của hai xe:
0 0
2
1
x t v t a
0
0 0
a v
0
0 0
a v x
Vậy phương trình chuyển động của mỗi xe:
m t x
t v t a
0 0
2
x t v t a
2
0 0 2
x oto đi 50
Giải:
Gọi chiều dài mỗi toa tàu là A
Thời gian toa thứ nhất đi ngang qua người khách:
A a
n A
t n 2 . 2 .
Thời gian n-1 toa tàu qua hành khách:
) 1 (
2 ) 1 ( 2
a
A a
n A
t n
Thời gian toa thứ n đi ngang qua hành khách là:
t t
- Yêu cầu học sinh cho biết những
điểm quan trọng cần lưu ý khi giải
bài toán về chuyển động biến đổi
- Theo dõi nhận xét của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáoviên
Trang 6dung và xem trước các bài tập liên
quan đến chuyển động rơi tự do
V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
Tiết 4:SỰ RƠI TỰ DO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đặc điểm, cơng thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian của chuyển động rơi tự do.
2 Kĩ năng: Xác định được: quãng đường, vận tốc, thời gian của một chuyển động rơi tự do.
3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.
2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.
III TRỌNG TÂM:
- Cơng thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Hệ thống kiến thức:( 5 phút)
- Cơng thức tính quãng đường: S=1/2g.t2
- Cơng thức tính vận tốc và thời gian: v=g.t; t 2g S
2 Bài tập: ( 38 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
* Giáo viên ra đề:
Một vật rơi xuống đáy một
giếng khơ cĩ độ sâu 45m Lấy
g=10m/s 2
a Tính thời gian vật rơi và vận
tốc của vật khi chạm đất.
b Tính quãng đường vật rơi
trong giây cuối cùng.
c Sau bao lâu kể từ lúc vật rơi
ta nghe tính hịn đá chạm vào
đáy biết rằng vận tốc truyền âm
trong khơng khí là 340m/s
- yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt
và các bước giải bài tốn
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
tốn
Một vật được thả rơi tự do từ
độ cao h Vận tốc của vật ngay
trước khi chạm đất là 25 m/s.
Cho g = 10 m/s 2
a/ Tính thời gian vật rơi cho
đến khi chạm đất.
b/ Xác định độ cao thả vật.
Một vật thả rơi không vận tốc
- Lên bảng giải bài tốn
- Chép đề
- Tĩm tắt nội dung bàitốn
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài tốn
Giải:
a Thời gian vật rơi đến khi chạm đáy:
s g
S
10 45 2
t g
S t
a
9 3
Trang 8đầu Cho g=10m/s 2
a Tính quãng đường vật rơi
được trong giây thứ 7.
b Trong 7s cuối vật rơi được
385m Tính thời gian rơi của
vật.
- Chép đề
- Tĩm tắt nội dung bài tốn
- Lên bảng giải bài tốn
m t
t g
2
6
2 7
b Quãng đường vật rơi được trong 7 giây cuối:
g
2
3 Củng cố và dặn dị: ( 2 phút)
* Củng cố:
- Yêu cầu học sinh cho biết những
điểm quan trọng cần lưu ý khi giải
bài tốn về chuyển động rơi tự do
- Nhận xét và bổ sung
* Dặn dị:
- Yêu cầu học sinh về nhà ơn lại nội
dung và xem trước các bài tập liên
quan đến chuyển động trịn đều
- Nêu ý kiến
- Theo dõi nhận xét của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 5: CHUYỂN ĐỘNG TRỊN ĐỀU
Trang 9I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Khái niệm, cơng thức tính tốc độ dài, tốc độ gĩc, tần số, chu kỳ, gia tốc hướng tâm, cơng thức liên hệ.
2 Kĩ năng: Xác định được tốc độ dài, tốc độ gĩc, tần số, chu kỳ, gia tốc hướng tâm của chuyển động.
3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.
2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.
III TRỌNG TÂM:
- cơng thức tính tốc độ dài, tốc độ gĩc, tần số, chu kỳ, gia tốc hướng tâm, cơng thức liên hệ
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Hệ thống kiến thức:( 5 phút)
R
v a T f T
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
* Giáo viên ra đề: Một đồng hồ
treo tường có kim phút dài
10cm và kim giờ dài 8cm Cho
rằng các kim quay đều Tính
vận tốc dài, vận tốc góc của
điểm đầu hai kim.
- yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt
và các bước giải bài tốn
* Giáo viên ra đề: Một ôtô
chuyển động theo một đường
tròn bán kính 100m với vận tốc
54km/h Xác định độ lớn gia
tốc hướng tâm của ôtô
- Yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt
và gọi học sinh lên bảng giải bài
tốn
* Giáo viên ra đề: Vệ tinh nhân
tạo của Trái đất ở cao
h=280km bay với vận tốc
7,9km/s Tính vận tốc góc, chu
kì và tần số của nó Coi chuyển
động là tròn đều Bán kính
Trái đất bằng 6400km.
- Chép đề
- Tĩm tắt nội dung bàitốn
- Theo dõi nhận xét vàhướng dẫn của giáo viên
- Lên bảng giải bài tốn
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài tốn
Giải:
a Vận tốc dài của mỗi kim:
s m R
2
, 0 3600
2
w
G
1800 3600
w
P
30 60
2
/ 25 , 2 100
15
s m R
9 , 7
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
* Củng cố:
- Yêu cầu học sinh cho biết những
điểm quan trọng cần lưu ý khi giải
bài toán về chuyển động tròn đều
- Nhận xét và bổ sung
* Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại nội
dung và xem trước các bài tập liên
quan đến tính tương đối của chuyển
động
- Nêu ý kiến
- Theo dõi nhận xét của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
I MUÏC TIEÂU:
Trang 111 Kiến thức: Khái niệm vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo Cơng thức tính vận tốc.
2 Kĩ năng: Xác định được vận tốc của một chuyển động.
3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.
2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.
III TRỌNG TÂM:
- Cơng thức tính vận tốc
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Hệ thống kiến thức: ( 5 phút)
- Quỹ đạo, vận tốc và gia tốc của một chuyển động cĩ tính tương đối, thay đổi phụ thuộc vào hệ qu chiếu
- Cơng thức tính vận tốc:v tdoi v tudoi v kt
2 Bài tập: ( 38 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
* Giáo viên ra đề: Hai ôtô cùng
xuất từ hai bến xe A và B cách
nhau 20km trên một đoạn
đường thẳng Nếu hai ôtô chạy
ngược chiều thì chúng gặp
nhau sau 15phút Nếu hai ôtô
chạy cùng chiều thì chúng sẽ
đuổi kịp nhau sau 1 giờ Tính
vận tốc của mỗi ôtô
- Yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt
và hướng dẫn học sinh các bước
giải bài tốn
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
tốn
* Giáo viên ra đề Một chiếc
canô chạy thẳng đều xuôi theo
dòng chảy từ bến A đến bến B
phải mất 2 giờ và khi chạy
ngược dòng từ bến B về bến A
phải mất 3 giờ Cho rằng vận
tốc canô đối với nước là 30km/
h.
a Tìm khoảng cách giữa hai
bến A và B.
b Tìm vận tốc của dòng nước
đối với bờ sông.
- Gọi học sinh lên bảng giải
tốn, theo dõi và nêu nhận xet
- Chép đề
- Tĩm tắt nội dung bàitốn
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài tốn
- Tĩm tắt nội dung bàitốn
- Lên bảng giải bài tốn
- Theo dõi nhận xét và củagiáo viên
Giải:
Vận tốc của xe A đối với xe B là:
BĐ AD ĐB AD
Khi hai xe chạy ngược chiều:
vAB= vAD+vBĐ= 020,25 80
n
t S
Trang 12* Giáo viên ra đề Một canô
chạy thẳng đều xuôi dòng từ
bến A về bến B cách nhau
36km mất khoảng thời gian là
1 giờ 15 phút Vận tốc dòng
chảy là 6km/h.
a Tính vận tốc của canô đối
với dòng chảy.
b Tính khoảng thời gian canô
chạy ngược dòng chảy từ bến B
về bến A.
- Yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt
nội dung bài tốn
- Nêu các bước giải
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
tốn
- Yêu cầu cả lớp nêu nhận xét
bài giải của bạn
- Chép đề
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài tốn
- Theo dõi nhận xét của các bạn và giáo viên
=> S v CN 72km
5
30 12 5
12
b Vận tốc của dịng nước:
h km v
S
2
Giải:
a Vận tốc ca nơ đối với dịng nước:
h km
v t
S v v
v v v
/ 8 , 22
b Khi ca nơ chạy ngược dịng:
h v
S t
v v v
CB
NB CN CB
14 , 2 8 , 16 36
8 , 16
3 Củng cố và dặn dị: ( 2 phút)
* Củng cố:
- Yêu cầu học sinh cho biết những
điểm quan trọng cần lưu ý khi giải
bài tốn về tính tương đối của
chuyển động
- Nhận xét và bổ sung
* Dặn dị:
- Yêu cầu học sinh về nhà ơn lại nội
dung và xem trước các bài tập liên
quan đến tổng hợp và phân tích lực
- Nêu ý kiến
- Theo dõi nhận xét của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
Tiết 7: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC- ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA
CHẤT ĐIỂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Định nghĩa phân tích và tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành, cơng thức tính hợp lực.
2 Kĩ năng: Vẽ được vec tơ và tính độ lớn lực tổng hợp.
3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.
2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.
III TRỌNG TÂM:
- Yêu cầu học sinh nêu cách giải
và lên bảng giải bài tốn
- Hướng dẫn học sinh các bước
giải bài tốn
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài tốn
- Nêu các bước giải
2
3 3 5 2 30 cos
47 cos
28 cos
Trang 14vào các vật có khối lượng m 1 ,
m 2 , m 3 thì các vật thu được gia
tốc có độ lớn lần lượt bằng 2m/
s 2 , 5 m/s 2 , 10 m/s 2 Nếu tác dụng
lực F nói trên vào vật có khối
lượng (m 1 + m 2 + m 3 ) thì gia
tốc của vật bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu học sinh chép đề
- Hướng dẫn học sinh các bước
giải bài toán
- Gọi học sinh lên bảng giải
- Nhận xét và bổ sung bài giải
của học sinh
- Chép đề
- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
- Lên bảng giải bài toán
Giải:
Ta có:
3
3 2
2 1
a
F m a
F m a
F
Gia tốc cua hệ ba vật:
2
3 2 1
3 2 1
/ 3
5 1 1 1
1 m s
a a a
m m m
F
3 Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)
* Củng cố:
- Yêu cầu học sinh cho biết những
điểm quan trọng cần lưu ý khi giải
bài toán về tổng hợp và phân tích
lực
- Nhận xét và bổ sung
* Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại nội
dung và xem trước các bài tập liên
quan đến ba định luật của Niuton
- Nêu ý kiến
- Theo dõi nhận xét của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15
Tiết 8-9-10: BA ĐỊNH LUẬT NIUTON
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nội dung ba định luật Niuton và biểu thức
2 Kĩ năng: Vận dụng được ba định luật để giải thích các hiện tượng và giải các bài tốn liên quan.
3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.
2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.
III TRỌNG TÂM:
- Nội dung ba định luật Niuton và biểu thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Tiết 1:
1.Hệ thống kiến thức: ( 15 phút)
- Các cơng thức liên quan:
+ Định luật I: Vật tiếp tục duy trì trạng thái chuyển động nếu khơng chịu tác dung của ngoại lực hoặc chịu tác dụng của hợp lực cân bằng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
* Giáo viên ra đề:Một quả
bĩng cao su, khối lượng 500g
bay với tốc độ 72km/h đến đập
vương gĩc với một bức tường
rồi bật ngược trở ra với tốc độ
như trước Thời gian va chạm
là 0,05s.Tính lực trung bình do
tường tác dụng vào bĩng trong
thời gian va chạm (400N)
- Yêu cầu học sinh chép đề
- Yêu cầu học sinh nêu các bước
giải bài tốn
- Nhận xét và bổ sung
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
tốn
* Giáo viên ra đề:Một người
kéo một kiện hàng khối lượng
- Lên bảng giải bài tốn
) 20 ( 20
s m t
v v
Lực trung bình tác dụng lên vật:
F=m.a= 800.0,5= 400N
Trang 16hợp với phương ngang một góc
α có thể thay đổi được Biết hệ
số ma sát nghỉ giữa kiện hàng
và mặt sàn là μ = 0,2 Lấy g =
10m/s 2 Giả thiết rằng người đó
chỉ có thể tạo ra một lực kéo tối
đa là 198N, hỏi người đó có thể
dịch được kiện hàng hay
không? – Yêu cầu học sinh đọc
đề và nêu các bước giải bài
toán
- Nhận xét ý kiến của học sinh
- Yêu cầu học sinh lên bảng giải
- Lên bảng giải bài toán
Giải:
Áp lực tối đa do kiện hàng tác dụng lên sàn là:
N= P= m.g= 10.10= 100NLực ma sát lớn nhất kiện hàng có thể nhận đượclà:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
* Giáo viên ra đề:Một vật khối
lượng 200g dược đặt trên mp
nghiên góc 30 0 so với với
- Yêu cầu học sinh chép đề và
tóm tắt nôi dung bài toán
- Gọi một học sinh lên bảng giải
Giải:
Phương trình động lực học chất điểm:
a m F N
P ms
Chiếu lên chiều chuyển động(0x)
P.sin300- Fms= m.aChiếu lên 0y:
3 05 , 0 1 30 cos 30 sin
m
P P
b Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiên:
2 2
a S v
Trang 17* Giáo viên ra đề:Một vật khối
lượng 100g dược đặt trên mp
nghiên góc 30 0 so với với
ngang Hệ số ma sát giữa vật và
mp là 0,1.
a Xác định gia tốc của vật.
b Hệ số ma sát giữa vật và mp
nghiên là bao nhiêu để vật còn
đứng yên trên mp nghiên.
- Yêu cầu học sinh đọc đề và
nêu tóm tắt vào vở
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
toán
* Giáo viên ra đề: Một vật khối
lượng 200g được đặt trên mp
- yêu cầu học sinh chép đề và
nêu tóm tắt nội dung bài toán
- Yêu cầu học sinh các bước
giải bài toán
- Lên bảng giải bài toán
Giải:
Phương trình động lực học chất điểm:
a m F N
3 05 , 0 1 30 cos 30 sin
m
P P
0 30 cos 30 sin
0
0 0
a
Giải:
Phương trình động lực học chất điểm:
a m F N
Trang 180 0
/ 1 , 8 2
, 0
) 1 2 (
1 , 0 3
2 , 0
) 30 sin (
30 cos
s m
F mg F
v v
1 , 8
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
* Giáo viên ra đề: Một vật khối
lượng 400g được đặt trên mp
- Yêu cầu học sinh đọc đề và
tóm tắt nội dung bài toán
- Yêu cầu học sinh nêu các bước
giải bài toán
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
toán
* Giáo viên ra đề: Một rơmooc
có khối lượng m = 1200kg được
kéo với một lực không đổi F k =
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài toán
Giải:
Phương trình động lực học chất điểm:
a m F N
/ 4 , 3 4
, 0
) 1 4 (
1 , 0 5 , 1
2 , 0
) 60 sin (
60 cos
s m
F mg F
Trang 190,04 Hỏi sau khi chuyển bánh
được 30s thì rơmooc đạt được
vận tốc là bao nhiêu và đã đi
được quãng đường là bao
nhiêu? ( 13,2m/s , 198m).
- yêu cầu học sinh nêu các bước
giải bài toán
- Nhận xét ý kiến của học sinh
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
- Lên bảng giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Lên bảng giải bài toán
Giải:
a Gia tốc của chuyển động:
2/433,01200
12000.04,01000
s m m
F F
Vận tốc của vật sau khi tác dụng lực 30s là:
V=a.t= 0,433.30=13m/sQuang đường vật đi được trong thời gian kể trên:S= ½.a.t2= 0,5.0,433.900=195m
1 2
1
M
m g
m M F
1 2
2 1
/ 2 , 0
/ 6 , 2 3
1 2 , 0 10 4 3 , 0 20
s m m
m a
s m a
1 2
2 1
/ 2 , 0
/ 93 , 0 3
1 2 , 0 10 4 3 , 0 15
s m m
m a
s m a
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
* Củng cố:
- Yêu cầu học sinh cho biết những
điểm quan trọng cần lưu ý khi giải
bài tốn về Ba định luật Niuton
- Nhận xét và bổ sung
* Dặn dị:
- Yêu cầu học sinh về nhà ơn lại nội
dung và xem trước các bài tập liên
quan đến Lực hấp dẫn
- Nêu ý kiến
- Theo dõi nhận xét của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 11-12: LỰC HẤP DẪN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Cơng thức tính độ lớn của lực hấp dẫn
2 Kĩ năng: Xác định được lực hấp dẫn giữa các vật.
3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.
2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.
III TRỌNG TÂM:
- Cơng thức tính lực hấp dẫn
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Tiết 1
1.Hệ thống kiến thức: ( 5 phút)
- Giữa hai vật cĩ khối lượng dặt cách nhau một khoảng nhất định luơn tồn tại một lực gọi là lực hấp dẫn.
r
m m G
F hd
- Cơng thức tính gia tốc trọng trường: .(R h) 2
M G g
2 Bài tập: ( 40 phút)
a Phần trắc nghiệm: ( 14 phút)
Trang 21Câu 1: Cho biết hằng số hấp dẫn G=6,67.1011 Nm 2 /kg 2
Lực hấp dẫn giữa hai vật có khối lượng m 1 =m 2 =2 tấn đặt
cách nhau 1 m là :
A 13,34.105 N B 26,68.105 N.
C 26,68.108 N D 13,34.108 N.
Câu 2: Khi khối lượng mỗi vật và khoảng cách giữa hai
vật đều tăng đều tăng gấp 3 thì lực hấp dẫn giữa chúng có
độ lớn
A không đổi B giảm ba lần.
Câu 3: So sánh trọng lượng của nhà du hành trong con
tàu vũ trụ đang bay quanh Trái Đất trên quỹ đạo có bán
kính 2R (R là bán kính Trái Đất) với trọng lượng của
người ấy khi còn ở mặt đất :
A Lớn hơn 2 lần B Như nhau.
A Chưa thể biết B Nhỏ hơn C Lớn hơn D Bằng nhau.
Câu 5: Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:
A. 122
r
m m
G
r
m m
C
r
m m
G
F hd 1 2 D
r
m m
F hd 1 2
Câu 6: Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt
đất Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn là :
A bằng 500N B bé hơn 500N.
C lớn hơn 500N.D phụ thuộc vào gia tốc trọng trường g.
Câu 7: Gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên
cao càng giảm vì:
A Gia tốc rơi tự do tỷ lệ thuận với độ cao.
B Gia tốc rơi tự do tỷ lệ nghịch với độ cao của vật.
C Khối lượng của vật giảm.
D Khối lượng của vật tăng.
Câu 8: Ở trên mặt đất một vật có trọng lượng 10N Khi
chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R ( R là bán
kính Trái Đất ) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A 1N B 2,5N C 5N D 10N.
- Dẫn dắt học sinh giải bài toán
- Phối hợp cùng giáo viên giảiphần trắc nghiệm
- Yêu cầu học sinh chép đề và
nêu các bước giải
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
Trang 22- Lên bảng giải bài toán.
- Lên bảng giải bài toán
R h h
R
R P
P
R
M G m P h R
M G m g m P
9 100
.
;
.
2
0
2 0
1
Đ T
Đ
R
R M
M g
giảm đi 100 lần xo với tại mặt đất.
- Yêu cầu học sinh chép đề và nêu
giảm đi 100 lần xo với tại mặt đất.
- Yêu cầu học sinh chép đề và nêu
giảm đi 100 lần xo với tại mặt đất.
- Yêu cầu học sinh chép đề và nêu
các bước giải
- Gọi học sinh lên bảng giải bài toán
- Chép đề
- Tóm tắt nội dung bài toán
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài toán
- Chép đề
- Tóm tắt nội dung bài toán
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài toán
- Chép đề
- Tóm tắt nội dung bài toán
- Nêu các bước giải
- Lên bảng giải bài toán
2 Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)
* Củng cố:
- Yêu cầu học sinh cho biết những
điểm quan trọng cần lưu ý khi giải
bài toán về LỰC HẤP DẪN
- Nêu ý kiến
- Theo dõi nhận xét của giáo viên