1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Vật lí 10 nâng cao

45 517 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Động Cơ - Chuyển Động Thẳng Đều
Tác giả Trần Văn Hiếu
Trường học Trường THPT Quang Trung
Chuyên ngành Vật lí 10 nâng cao
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản N/A
Thành phố N/A
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 810 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án Vật lí 10 nâng cao tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...

Trang 1

Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ- CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Định nghĩa độ dời, cơng thức tính quãng đường, phương trình chuyển dộng và đồ thị cảu

chuyển động

2 Kĩ năng: Xác định được: Độ dời, quãng đường, viết phương trình chuyển động vẽ được đồ thị.

3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.

2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.

III TRỌNG TÂM:

- Cơng thức tính độ dời, quãng đường, phương trình chuyển động

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

Bài 1: Hai người ngồi trên cùng

một xe ơtơ sử dụng hai loại đồng

hồ khác nhau Khi xe bắt đầu khởi

hành, người thứ nhất nhìn đồng hồ

đeo tay thấy số chỉ của đồng hồ là

7 h; người thứ hai bấm đồng hồ

bấm giây để đồng hồ chỉ 0 h Hỏi :

a Trong khi xe đang chuyển động,

số chỉ của mỗi đồng hồ cho biết

điều gì ?

b Nếu cần biết xe đã chạy trong

bao lâu, nên hỏi người nào là tiện

nhất ?

c Khi xe đến bến, muốn biết lúc đĩ

là mấy giờ thì nên hỏi người nào ?

Bài 2: Hai người đi bộ cùng chiều

trên một đường thẳng Người thứ

nhất đi với vận tốc khơng đổi bằng

0,9 m/s Người thứ hai đi với vận

tốc khơng đổi bằng 1,9 m/s Biết

hai người cùng xuất phát tại cùng

một vị trí.

a Nếu người thứ hai đi khơng nghỉ

thì sau bao lâu sẽ đến một địa

điểm cách nơi xuất phát 780 m ?

b Người thứ hai đi được một đoạn

thì dừng lại, sau 5,5 min thì người

thứ nhất đến Hỏi vị trí đĩ cách

nơi xuất phát bao xa ?

Bài 3: Hai xe chạy ngược chiều

đến gặp nhau, cùng khởi hành một

lúc từ hai địa điểm A và B cách

nhau 120 km Vận tốc của xe đi từ

- Lên bảng giải bài tốn

b Nên hỏi người thứ 2

c Nên hỏi người thứ nhất

Giải:

a Thời gian để người thứ nhất đến vị trí 780m là:

s v

S

9 , 1

x= vt+x0Đối với xe A:

X0=0, vA=40

Trang 2

A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20

km/h Coi chuyển động của các xe

như chuyển động của các chất

điểm trên đường thẳng.

a Viết phương trình chuyển động

của từng xe Từ đó tính thời điểm

và vị trí hai xe gặp nhau.

b Giải bài toán trên bằng đồ thị

- Theo dõi nhận xét và hướng dẫn của giáo viên

- Lên bảng giải bài toán

=> xA= 40t (km) Đối với xe B :

X0= 120, vB=-20

=> xB= -20t+ 120 (km) Khi hai xe gặp nhau :

XA= xB <=>40t=-20t+120=>t =2h

=> xA=80km

Vậy hai xe gặp nhau sau 2h kể từ lúc xuất phá khi cách A 80km

b Từ phương trình chuyển động của mỗi xe ta có

đồ thì của chuyển động :

3 Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)

* Củng cố:

- Yêu cầu học sinh cho biết những

điểm quan trọng cần lưu ý khi giải

bài toán về chuyển động chuyển

động thẳng đều

- Nhận xét và bổ sung

* Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại nội

dung và xem trước các bài tập liên

quan đến chuyển động biến đổi đều

- Nêu ý kiến

- Theo dõi nhận xét của giáo viên

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Tiết 2-3:CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Các khái niệm về chuyển động thẳng BĐ.Đ Cơng thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, phương

trình chuyển động

2 Kĩ năng: Xác định được: Vận tốc, gia tốc, quãng đường, viết phương trình chuyển động và vẽ được đồ thị.

3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.

2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.

III TRỌNG TÂM:

- Cơng thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

- yêu cầu học sinh chép đề bài

và nêu tĩm tắt nội dung bai

tốn

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

tốn

Bài 2: Một xe đang chuyển

động nhanh dần đều với vận

tốc đầu là 18km/h Trong giây

thứ 5 xe đi được quãng đường

5,45m Tính:

- Chép đề

- Tĩm tắt nội dung bàitốn

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài tốn

b Vật đổi chiều chuyển động khi vận tốc giảm đến

0, khi đĩ:t= 6/3= 2s

c Đồ thị:

Giải:

Trang 4

a Gia tốc của xe.

b Quãng đường mà xe đi được

2 5 4

5 0 4 5

/ 1 , 0 9

2

1 5 45 , 5

2

1 ) (

s m a a

t t a v

v v S S S

v t a

v v v S S

2

1 )

9

2 10 9

10 0 9 10

Bài 1: Một xe máy đang đi với

vận tốc 54km/h bỗng người lái

xe thấy một cái hố trước mặt,

cách xe 25m Người ấy hãm

phanh đề xe chuyển động chậm

dần đều, biết rằng khi xe đến

sát miệng hố thì dừng lại.

a Tính gia tốc của xe.

b Tính thời gian hãm phanh.

- Yêu cầu học sinh nêu các bước

giải bài tốn và lên bảng giải

Bài 2: Khi ôtô đang chạy với

vận tốc 15m/s trên một đoạn

đường thẳng thì người lái xe

hãm phanh cho ôtô chạy chậm

dần đều Sau khi chạy thêm

125m thì vận tốc ôtô chỉ còn

bằng 10m/s Hãy tính:

a Gia tốc của ôtô.

b Thời gian ôtô chạy thêm

được 125m kể từ khi bắt đầu

0,3m/s 2 Hỏi sau bao lâu kể từ

lúc bị vượt qua mặt, oto đuổi

kịp tàu điện.

- Yêu cầu học sinh tĩm tắt bài

- Chép đề

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài tốn

- Chép đề

- Tĩm tắt nội dung bàitốn

- Lên bảng giải bài tốn

- Tĩm tắt nội dung bàitốn

- Lên bảng giải bài tốn

Giải:

a Gia tốc của xe:

5,425.2

15

2

2 2

0 2

b Thời gian hãm phanh:

s a

v v

5 , 4

1510

2

2 2 2 0 2

b Thời gian để Oto chạy được 125m là:

s a

v v

5 , 0

15 10

v v

5 , 0

15 0

Trang 5

toán vào vở và gọi một học sinh

lên bảng giải nội dung bài toán

Bài 4: Một người đứng trong

sân ga thấy đoàn tàu bắt

chuyển bánh nhanh dần đều

qua trước mặt Toa thứ nhất đi

ngang qua người ấy mất t giây,

hỏi toa thứ n qua người ấy mất

thời gian bao lâu?

Áp dụng với t=6s, n=7

- Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt

- Hướng dẫn học sinh các bước

giải bài toán

- Gọi học sinh lên bảng giải nội

dung bài toán

- Lên bảng giải bài toán

mốc thời gian lúc xe điện vượt qua, chiều dườngcùng chiều chuyển động của hai xe

Phương trình chuyển động của hai xe:

0 0

2

1

x t v t a

0

0 0

a v

0

0 0

a v x

Vậy phương trình chuyển động của mỗi xe:

m t x

t v t a

0 0

2

x t v t a

2

0 0 2

x otođi   50

Giải:

Gọi chiều dài mỗi toa tàu là A

Thời gian toa thứ nhất đi ngang qua người khách:

A a

n A

t n  2 .  2 .

Thời gian n-1 toa tàu qua hành khách:

) 1 (

2 ) 1 ( 2

a

A a

n A

t n

Thời gian toa thứ n đi ngang qua hành khách là:

t t

- Yêu cầu học sinh cho biết những

điểm quan trọng cần lưu ý khi giải

bài toán về chuyển động biến đổi

- Theo dõi nhận xét của giáo viên

- Thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

Trang 6

dung và xem trước các bài tập liên

quan đến chuyển động rơi tự do

V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tiết 4:SỰ RƠI TỰ DO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đặc điểm, cơng thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian của chuyển động rơi tự do.

2 Kĩ năng: Xác định được: quãng đường, vận tốc, thời gian của một chuyển động rơi tự do.

3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.

2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.

III TRỌNG TÂM:

- Cơng thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1.Hệ thống kiến thức:( 5 phút)

- Cơng thức tính quãng đường: S=1/2g.t2

- Cơng thức tính vận tốc và thời gian: v=g.t; t 2g S

2 Bài tập: ( 38 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

* Giáo viên ra đề:

Một vật rơi xuống đáy một

giếng khơ cĩ độ sâu 45m Lấy

g=10m/s 2

a Tính thời gian vật rơi và vận

tốc của vật khi chạm đất.

b Tính quãng đường vật rơi

trong giây cuối cùng.

c Sau bao lâu kể từ lúc vật rơi

ta nghe tính hịn đá chạm vào

đáy biết rằng vận tốc truyền âm

trong khơng khí là 340m/s

- yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt

và các bước giải bài tốn

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

tốn

Một vật được thả rơi tự do từ

độ cao h Vận tốc của vật ngay

trước khi chạm đất là 25 m/s.

Cho g = 10 m/s 2

a/ Tính thời gian vật rơi cho

đến khi chạm đất.

b/ Xác định độ cao thả vật.

Một vật thả rơi không vận tốc

- Lên bảng giải bài tốn

- Chép đề

- Tĩm tắt nội dung bàitốn

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài tốn

Giải:

a Thời gian vật rơi đến khi chạm đáy:

s g

S

10 45 2

t g

S t

a

9 3

Trang 8

đầu Cho g=10m/s 2

a Tính quãng đường vật rơi

được trong giây thứ 7.

b Trong 7s cuối vật rơi được

385m Tính thời gian rơi của

vật.

- Chép đề

- Tĩm tắt nội dung bài tốn

- Lên bảng giải bài tốn

m t

t g

2

6

2 7

b Quãng đường vật rơi được trong 7 giây cuối:

g

2



3 Củng cố và dặn dị: ( 2 phút)

* Củng cố:

- Yêu cầu học sinh cho biết những

điểm quan trọng cần lưu ý khi giải

bài tốn về chuyển động rơi tự do

- Nhận xét và bổ sung

* Dặn dị:

- Yêu cầu học sinh về nhà ơn lại nội

dung và xem trước các bài tập liên

quan đến chuyển động trịn đều

- Nêu ý kiến

- Theo dõi nhận xét của giáo viên

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 5: CHUYỂN ĐỘNG TRỊN ĐỀU

Trang 9

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Khái niệm, cơng thức tính tốc độ dài, tốc độ gĩc, tần số, chu kỳ, gia tốc hướng tâm, cơng thức liên hệ.

2 Kĩ năng: Xác định được tốc độ dài, tốc độ gĩc, tần số, chu kỳ, gia tốc hướng tâm của chuyển động.

3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.

2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.

III TRỌNG TÂM:

- cơng thức tính tốc độ dài, tốc độ gĩc, tần số, chu kỳ, gia tốc hướng tâm, cơng thức liên hệ

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1.Hệ thống kiến thức:( 5 phút)

R

v a T f T

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

* Giáo viên ra đề: Một đồng hồ

treo tường có kim phút dài

10cm và kim giờ dài 8cm Cho

rằng các kim quay đều Tính

vận tốc dài, vận tốc góc của

điểm đầu hai kim.

- yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt

và các bước giải bài tốn

* Giáo viên ra đề: Một ôtô

chuyển động theo một đường

tròn bán kính 100m với vận tốc

54km/h Xác định độ lớn gia

tốc hướng tâm của ôtô

- Yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt

và gọi học sinh lên bảng giải bài

tốn

* Giáo viên ra đề: Vệ tinh nhân

tạo của Trái đất ở cao

h=280km bay với vận tốc

7,9km/s Tính vận tốc góc, chu

kì và tần số của nó Coi chuyển

động là tròn đều Bán kính

Trái đất bằng 6400km.

- Chép đề

- Tĩm tắt nội dung bàitốn

- Theo dõi nhận xét vàhướng dẫn của giáo viên

- Lên bảng giải bài tốn

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài tốn

Giải:

a Vận tốc dài của mỗi kim:

s m R

2

, 0 3600

2

w

G

1800 3600

w

P

30 60

2

/ 25 , 2 100

15

s m R

9 , 7

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

* Củng cố:

- Yêu cầu học sinh cho biết những

điểm quan trọng cần lưu ý khi giải

bài toán về chuyển động tròn đều

- Nhận xét và bổ sung

* Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại nội

dung và xem trước các bài tập liên

quan đến tính tương đối của chuyển

động

- Nêu ý kiến

- Theo dõi nhận xét của giáo viên

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

I MUÏC TIEÂU:

Trang 11

1 Kiến thức: Khái niệm vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo Cơng thức tính vận tốc.

2 Kĩ năng: Xác định được vận tốc của một chuyển động.

3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.

2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.

III TRỌNG TÂM:

- Cơng thức tính vận tốc

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1.Hệ thống kiến thức: ( 5 phút)

- Quỹ đạo, vận tốc và gia tốc của một chuyển động cĩ tính tương đối, thay đổi phụ thuộc vào hệ qu chiếu

- Cơng thức tính vận tốc:v tdoiv tudoiv kt

2 Bài tập: ( 38 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

* Giáo viên ra đề: Hai ôtô cùng

xuất từ hai bến xe A và B cách

nhau 20km trên một đoạn

đường thẳng Nếu hai ôtô chạy

ngược chiều thì chúng gặp

nhau sau 15phút Nếu hai ôtô

chạy cùng chiều thì chúng sẽ

đuổi kịp nhau sau 1 giờ Tính

vận tốc của mỗi ôtô

- Yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt

và hướng dẫn học sinh các bước

giải bài tốn

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

tốn

* Giáo viên ra đề Một chiếc

canô chạy thẳng đều xuôi theo

dòng chảy từ bến A đến bến B

phải mất 2 giờ và khi chạy

ngược dòng từ bến B về bến A

phải mất 3 giờ Cho rằng vận

tốc canô đối với nước là 30km/

h.

a Tìm khoảng cách giữa hai

bến A và B.

b Tìm vận tốc của dòng nước

đối với bờ sông.

- Gọi học sinh lên bảng giải

tốn, theo dõi và nêu nhận xet

- Chép đề

- Tĩm tắt nội dung bàitốn

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài tốn

- Tĩm tắt nội dung bàitốn

- Lên bảng giải bài tốn

- Theo dõi nhận xét và củagiáo viên

Giải:

Vận tốc của xe A đối với xe B là:

BĐ AD ĐB AD

Khi hai xe chạy ngược chiều:

vAB= vAD+vBĐ= 020,25 80

n

t S

Trang 12

* Giáo viên ra đề Một canô

chạy thẳng đều xuôi dòng từ

bến A về bến B cách nhau

36km mất khoảng thời gian là

1 giờ 15 phút Vận tốc dòng

chảy là 6km/h.

a Tính vận tốc của canô đối

với dòng chảy.

b Tính khoảng thời gian canô

chạy ngược dòng chảy từ bến B

về bến A.

- Yêu cầu học sinh nêu tĩm tắt

nội dung bài tốn

- Nêu các bước giải

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

tốn

- Yêu cầu cả lớp nêu nhận xét

bài giải của bạn

- Chép đề

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài tốn

- Theo dõi nhận xét của các bạn và giáo viên

=> S v CN 72km

5

30 12 5

12

b Vận tốc của dịng nước:

h km v

S

2  

Giải:

a Vận tốc ca nơ đối với dịng nước:

h km

v t

S v v

v v v

/ 8 , 22



b Khi ca nơ chạy ngược dịng:

h v

S t

v v v

CB

NB CN CB

14 , 2 8 , 16 36

8 , 16



3 Củng cố và dặn dị: ( 2 phút)

* Củng cố:

- Yêu cầu học sinh cho biết những

điểm quan trọng cần lưu ý khi giải

bài tốn về tính tương đối của

chuyển động

- Nhận xét và bổ sung

* Dặn dị:

- Yêu cầu học sinh về nhà ơn lại nội

dung và xem trước các bài tập liên

quan đến tổng hợp và phân tích lực

- Nêu ý kiến

- Theo dõi nhận xét của giáo viên

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Tiết 7: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC- ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA

CHẤT ĐIỂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Định nghĩa phân tích và tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành, cơng thức tính hợp lực.

2 Kĩ năng: Vẽ được vec tơ và tính độ lớn lực tổng hợp.

3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.

2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.

III TRỌNG TÂM:

- Yêu cầu học sinh nêu cách giải

và lên bảng giải bài tốn

- Hướng dẫn học sinh các bước

giải bài tốn

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài tốn

- Nêu các bước giải

2

3 3 5 2 30 cos

47 cos

28 cos

Trang 14

vào các vật có khối lượng m 1 ,

m 2 , m 3 thì các vật thu được gia

tốc có độ lớn lần lượt bằng 2m/

s 2 , 5 m/s 2 , 10 m/s 2 Nếu tác dụng

lực F nói trên vào vật có khối

lượng (m 1 + m 2 + m 3 ) thì gia

tốc của vật bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu học sinh chép đề

- Hướng dẫn học sinh các bước

giải bài toán

- Gọi học sinh lên bảng giải

- Nhận xét và bổ sung bài giải

của học sinh

- Chép đề

- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên

- Lên bảng giải bài toán

Giải:

Ta có:

3

3 2

2 1

a

F m a

F m a

F

Gia tốc cua hệ ba vật:

2

3 2 1

3 2 1

/ 3

5 1 1 1

1 m s

a a a

m m m

F

3 Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)

* Củng cố:

- Yêu cầu học sinh cho biết những

điểm quan trọng cần lưu ý khi giải

bài toán về tổng hợp và phân tích

lực

- Nhận xét và bổ sung

* Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại nội

dung và xem trước các bài tập liên

quan đến ba định luật của Niuton

- Nêu ý kiến

- Theo dõi nhận xét của giáo viên

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Tiết 8-9-10: BA ĐỊNH LUẬT NIUTON

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nội dung ba định luật Niuton và biểu thức

2 Kĩ năng: Vận dụng được ba định luật để giải thích các hiện tượng và giải các bài tốn liên quan.

3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.

2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.

III TRỌNG TÂM:

- Nội dung ba định luật Niuton và biểu thức

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

Tiết 1:

1.Hệ thống kiến thức: ( 15 phút)

- Các cơng thức liên quan:

+ Định luật I: Vật tiếp tục duy trì trạng thái chuyển động nếu khơng chịu tác dung của ngoại lực hoặc chịu tác dụng của hợp lực cân bằng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

* Giáo viên ra đề:Một quả

bĩng cao su, khối lượng 500g

bay với tốc độ 72km/h đến đập

vương gĩc với một bức tường

rồi bật ngược trở ra với tốc độ

như trước Thời gian va chạm

là 0,05s.Tính lực trung bình do

tường tác dụng vào bĩng trong

thời gian va chạm (400N)

- Yêu cầu học sinh chép đề

- Yêu cầu học sinh nêu các bước

giải bài tốn

- Nhận xét và bổ sung

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

tốn

* Giáo viên ra đề:Một người

kéo một kiện hàng khối lượng

- Lên bảng giải bài tốn

) 20 ( 20

s m t

v v

Lực trung bình tác dụng lên vật:

F=m.a= 800.0,5= 400N

Trang 16

hợp với phương ngang một góc

α có thể thay đổi được Biết hệ

số ma sát nghỉ giữa kiện hàng

và mặt sàn là μ = 0,2 Lấy g =

10m/s 2 Giả thiết rằng người đó

chỉ có thể tạo ra một lực kéo tối

đa là 198N, hỏi người đó có thể

dịch được kiện hàng hay

không? – Yêu cầu học sinh đọc

đề và nêu các bước giải bài

toán

- Nhận xét ý kiến của học sinh

- Yêu cầu học sinh lên bảng giải

- Lên bảng giải bài toán

Giải:

Áp lực tối đa do kiện hàng tác dụng lên sàn là:

N= P= m.g= 10.10= 100NLực ma sát lớn nhất kiện hàng có thể nhận đượclà:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

* Giáo viên ra đề:Một vật khối

lượng 200g dược đặt trên mp

nghiên góc 30 0 so với với

- Yêu cầu học sinh chép đề và

tóm tắt nôi dung bài toán

- Gọi một học sinh lên bảng giải

Giải:

Phương trình động lực học chất điểm:

a m F N

P  ms

Chiếu lên chiều chuyển động(0x)

P.sin300- Fms= m.aChiếu lên 0y:

3 05 , 0 1 30 cos 30 sin

m

P P

b Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiên:

2 2

a S v

Trang 17

* Giáo viên ra đề:Một vật khối

lượng 100g dược đặt trên mp

nghiên góc 30 0 so với với

ngang Hệ số ma sát giữa vật và

mp là 0,1.

a Xác định gia tốc của vật.

b Hệ số ma sát giữa vật và mp

nghiên là bao nhiêu để vật còn

đứng yên trên mp nghiên.

- Yêu cầu học sinh đọc đề và

nêu tóm tắt vào vở

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

toán

* Giáo viên ra đề: Một vật khối

lượng 200g được đặt trên mp

- yêu cầu học sinh chép đề và

nêu tóm tắt nội dung bài toán

- Yêu cầu học sinh các bước

giải bài toán

- Lên bảng giải bài toán

Giải:

Phương trình động lực học chất điểm:

a m F N

3 05 , 0 1 30 cos 30 sin

m

P P

0 30 cos 30 sin

0

0 0

a

Giải:

Phương trình động lực học chất điểm:

a m F N

Trang 18

0 0

/ 1 , 8 2

, 0

) 1 2 (

1 , 0 3

2 , 0

) 30 sin (

30 cos

s m

F mg F

v v

1 , 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

* Giáo viên ra đề: Một vật khối

lượng 400g được đặt trên mp

- Yêu cầu học sinh đọc đề và

tóm tắt nội dung bài toán

- Yêu cầu học sinh nêu các bước

giải bài toán

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

toán

* Giáo viên ra đề: Một rơmooc

có khối lượng m = 1200kg được

kéo với một lực không đổi F k =

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài toán

Giải:

Phương trình động lực học chất điểm:

a m F N

/ 4 , 3 4

, 0

) 1 4 (

1 , 0 5 , 1

2 , 0

) 60 sin (

60 cos

s m

F mg F

Trang 19

0,04 Hỏi sau khi chuyển bánh

được 30s thì rơmooc đạt được

vận tốc là bao nhiêu và đã đi

được quãng đường là bao

nhiêu? ( 13,2m/s , 198m).

- yêu cầu học sinh nêu các bước

giải bài toán

- Nhận xét ý kiến của học sinh

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

- Lên bảng giải bài toán

- Nhận xét bài giải của bạn

- Lên bảng giải bài toán

Giải:

a Gia tốc của chuyển động:

2/433,01200

12000.04,01000

s m m

F F

Vận tốc của vật sau khi tác dụng lực 30s là:

V=a.t= 0,433.30=13m/sQuang đường vật đi được trong thời gian kể trên:S= ½.a.t2= 0,5.0,433.900=195m

1 2

1

M

m g

m M F

1 2

2 1

/ 2 , 0

/ 6 , 2 3

1 2 , 0 10 4 3 , 0 20

s m m

m a

s m a

1 2

2 1

/ 2 , 0

/ 93 , 0 3

1 2 , 0 10 4 3 , 0 15

s m m

m a

s m a

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

* Củng cố:

- Yêu cầu học sinh cho biết những

điểm quan trọng cần lưu ý khi giải

bài tốn về Ba định luật Niuton

- Nhận xét và bổ sung

* Dặn dị:

- Yêu cầu học sinh về nhà ơn lại nội

dung và xem trước các bài tập liên

quan đến Lực hấp dẫn

- Nêu ý kiến

- Theo dõi nhận xét của giáo viên

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

V.BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 11-12: LỰC HẤP DẪN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Cơng thức tính độ lớn của lực hấp dẫn

2 Kĩ năng: Xác định được lực hấp dẫn giữa các vật.

3 Thái độ: Tích cực học tập, chú ý nghe giảng.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập và phân dạng cho học sinh.

2 Học sinh: Ơn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà.

III TRỌNG TÂM:

- Cơng thức tính lực hấp dẫn

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

Tiết 1

1.Hệ thống kiến thức: ( 5 phút)

- Giữa hai vật cĩ khối lượng dặt cách nhau một khoảng nhất định luơn tồn tại một lực gọi là lực hấp dẫn.

r

m m G

F hd

- Cơng thức tính gia tốc trọng trường: .(R h) 2

M G g

2 Bài tập: ( 40 phút)

a Phần trắc nghiệm: ( 14 phút)

Trang 21

Câu 1: Cho biết hằng số hấp dẫn G=6,67.1011 Nm 2 /kg 2

Lực hấp dẫn giữa hai vật có khối lượng m 1 =m 2 =2 tấn đặt

cách nhau 1 m là :

A 13,34.105 N B 26,68.105 N.

C 26,68.108 N D 13,34.108 N.

Câu 2: Khi khối lượng mỗi vật và khoảng cách giữa hai

vật đều tăng đều tăng gấp 3 thì lực hấp dẫn giữa chúng có

độ lớn

A không đổi B giảm ba lần.

Câu 3: So sánh trọng lượng của nhà du hành trong con

tàu vũ trụ đang bay quanh Trái Đất trên quỹ đạo có bán

kính 2R (R là bán kính Trái Đất) với trọng lượng của

người ấy khi còn ở mặt đất :

A Lớn hơn 2 lần B Như nhau.

A Chưa thể biết B Nhỏ hơn C Lớn hơn D Bằng nhau.

Câu 5: Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:

A. 122

r

m m

G

r

m m

C

r

m m

G

F hd  1 2 D

r

m m

F hd  1 2

Câu 6: Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt

đất Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn là :

A bằng 500N B bé hơn 500N.

C lớn hơn 500N.D phụ thuộc vào gia tốc trọng trường g.

Câu 7: Gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên

cao càng giảm vì:

A Gia tốc rơi tự do tỷ lệ thuận với độ cao.

B Gia tốc rơi tự do tỷ lệ nghịch với độ cao của vật.

C Khối lượng của vật giảm.

D Khối lượng của vật tăng.

Câu 8: Ở trên mặt đất một vật có trọng lượng 10N Khi

chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R ( R là bán

kính Trái Đất ) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

A 1N B 2,5N C 5N D 10N.

- Dẫn dắt học sinh giải bài toán

- Phối hợp cùng giáo viên giảiphần trắc nghiệm

- Yêu cầu học sinh chép đề và

nêu các bước giải

- Gọi học sinh lên bảng giải bài

Trang 22

- Lên bảng giải bài toán.

- Lên bảng giải bài toán

R h h

R

R P

P

R

M G m P h R

M G m g m P

9 100

.

;

.

2

0

2 0

1

Đ T

Đ

R

R M

M g

giảm đi 100 lần xo với tại mặt đất.

- Yêu cầu học sinh chép đề và nêu

giảm đi 100 lần xo với tại mặt đất.

- Yêu cầu học sinh chép đề và nêu

giảm đi 100 lần xo với tại mặt đất.

- Yêu cầu học sinh chép đề và nêu

các bước giải

- Gọi học sinh lên bảng giải bài toán

- Chép đề

- Tóm tắt nội dung bài toán

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài toán

- Chép đề

- Tóm tắt nội dung bài toán

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài toán

- Chép đề

- Tóm tắt nội dung bài toán

- Nêu các bước giải

- Lên bảng giải bài toán

2 Củng cố và dặn dò: ( 2 phút)

* Củng cố:

- Yêu cầu học sinh cho biết những

điểm quan trọng cần lưu ý khi giải

bài toán về LỰC HẤP DẪN

- Nêu ý kiến

- Theo dõi nhận xét của giáo viên

Ngày đăng: 13/07/2014, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải. - giáo án Vật lí 10 nâng cao
Bảng gi ải (Trang 29)
Bảng giải. - giáo án Vật lí 10 nâng cao
Bảng gi ải (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w