Bản đồ Nông hoá Thổ nhưỡng là tài liệu không thể thiếu được trong thực tiễn chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã, huyện và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã vì nó cung cấp những hiểu biết về số lượng và chất lượng đất trong địa phương đó. Bản đồ Nông hoá Thổ nhưỡng là loại bản đồ tổng hợp, thể hiện nội dung thổ nhưỡng là chính. Trên quy luật phân bố thổ nhưỡng có bổ sung các chỉ tiêu nông hoá cho các công tua đất để biết được công tua đất nào có độ phì cao, trung bình, thấp; đất nghèo chất dinh dưỡng gì (đạm, lân, kali, độ chua,…) đối với cây trồng và khi trồng loại cây gì thì phải bón phân ra sao. Điều tra xây dựng bản đồ Nông hóa Thổ nhưỡng là cơ sở để đánh giá phân hạng thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO. Bởi vì trong các yếu tố liên quan đến yêu cầu sử dụng đất của các loại cây trồng thì yếu tố chất lượng đất bao gồm: loại đất, độ dày tầng đất, đá lẫn đá lộ đầu, độ chua, mùn đạm tổng số, lân dễ tiêu, ka li dễ tiêu, thành phần cơ giới đất là những yếu tố rất quan trọng. Phân hạng mức độ thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO là đối chiếu, so sánh yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất (LUTs Land Use Types) hay cây trồng với chất lượng của từng khoanh đất (thửa ruộng) thông qua quá trình điều tra khảo sát thực địa và kết quả phân tích tính chất lý, hoá học từng khoanh đất. Kết quả đánh giá thích nghi đất đai sẽ tìm ra yếu tố hạn chế của từng khoanh đất đối với từng loại cây trồng; từ đó đề ra các biện pháp khắc phục để nâng cao mức độ thích nghi; đồng thời làm tăng năng suất cây trồng. Đánh giá thích nghi đất đai mang tính chất khách quan, nó là cơ sở để quy hoạch chi tiết hệ thống cây trồng hợp lý trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền.
Trang 1Kết quả xây dựng bản đồ Nông hoá - Thổ nhưỡng sẽ cho ta biết được quỹ đất sản xuất nông nghiệp của xã có chất lượng tốt, xấu ra sao ? trồng cây gì là thích hợp nhất ? Các biện pháp bón phân cải tạo đất để nâng cao độ phì và tăng năng suất cây trồng như thế nào ?
Điều tra xây dựng bản đồ Nông hóa - Thổ nhưỡng là cơ sở để đánh giá phân hạng thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO Bởi vì trong các yếu tố liên quan đến yêu cầu sử dụng đất của các loại cây trồng thì yếu tố chất lượng đất bao gồm: loại đất, độ dày tầng đất, đá lẫn & đá lộ đầu, độ chua, mùn & đạm tổng số, lân
dễ tiêu, ka li dễ tiêu, thành phần cơ giới đất là những yếu tố rất quan trọng
Phân hạng mức độ thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO là đối chiếu,
so sánh yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất (LUTs- Land Use Types)
hay cây trồng với chất lượng của từng khoanh đất (thửa ruộng) thông qua quá trình điều tra khảo sát thực địa và kết quả phân tích tính chất lý, hoá học từng khoanh đất Kết quả đánh giá thích nghi đất đai sẽ tìm ra yếu tố hạn chế của từng khoanh đất đối với từng loại cây trồng; từ đó đề ra các biện pháp khắc phục để nâng cao mức độ thích nghi; đồng thời làm tăng năng suất cây trồng Đánh giá thích nghi đất đai mang tính chất khách quan, nó là cơ sở để quy hoạch chi tiết hệ thống cây trồng hợp
lý trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Kết quả phân hạng mức độ thích nghi đất đai sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn hệ thống cây trồng thích hợp và xây dựng các phương án quy hoạch chi tiết cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã đến từng khoanh đất Trên cơ sở các phương án quy hoạch chi tiết được đề xuất và lựa chọn sẽ xây dựng các biện pháp bón phân cải tạo đất và chế
độ bón phân cho các loại cây trồng chính để đạt được năng suất cao hơn
Trang 2Điều tra xây dựng bản đồ Nông hóa-Thổ nhưỡng, phân hạng mức độ thích nghi đất đai phục vụ quy hoạch chi tiết hệ thống cây trồng trên địa bàn xã là một trong những yêu cầu cấp thiết của sản xuất nông nghiệp Việc thực hiện điều tra xây dựng bản đồ nông hóa – thổ nhưỡng, phân hạng mức độ thích nghi đất đai có đầy đủ cơ
sở khoa học và thực tiễn sản xuất đảm bảo tính khách quan làm cơ sở cho việc chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp và khuyến khích người nông dân đầu tư thâm canh tăng năng suất cây trồng và cải tạo, làm giàu đất để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa
I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1 Xây dựng bản đồ đất - nông hoá tỷ lệ 1/2.000 cho các vùng đất đang sản xuất nông nghiệp và có khả năng sản xuất nông nghiệp trong toàn xã
2- Đánh giá chất lượng đất, phân tích những nguyên nhân hạn chế làm cơ sở xây dựng chế độ bón phân cho cây trồng để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất và sử dụng phân bón; tăng năng suất cây trồng trên các chân đất
3 Trên cơ sở kiểm kê quỹ đất sản xuất nông nghiệp sẽ giúp cho đơn vị sản xuất, người sử dụng đất quản lý, sử dụng và bảo vệ đất tốt hơn nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất; nâng cao độ phì đất, bảo vệ môi trường
4 Phân hạng mức độ thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO cho các cây trồng chính và đề xuất các phương án sử dụng đất
5 Trên cơ sở phân loại đất và các chỉ tiêu nông hoá chủ yếu sẽ xác định dạng, liều lượng các loại phân bón chủ yếu, hợp lý tương ứng với một năng suất phấn đấu nào đó
6 Đối với lãnh đạo và người sản xuất khi quản lý & sử dụng đất; khi chỉ đạo sản xuất, thâm canh tăng năng suất cây trồng rất cần có tài liệu này
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
1 Nghiên cứu sự phát sinh, phân loại đất, đặc điểm các loại đất và sự phân bố của chúng
2 Nghiên cứu độ phì nhiêu và khả năng sản xuất bằng việc phân tích các chỉ tiêu độ phì nhiêu và đánh giá khả năng mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, khả năng thâm canh tăng năng suất cây trồng
3 Thu thập các tài liệu, các yếu tố tự nhiên như địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ văn và hoạt động của con người có liên quan đến đất đai
4 Khảo sát, tổng hợp xây dựng bản đồ nông hoá - thổ nhưỡng tỷ lệ 1/ 2.000 của xã (từ bản đồ địa chính nếu có) làm cơ sở để tổng hợp xây dựng bản đồ đánh giá phân hạng thích nghi đất đai theo FAO và bản đồ quy hoạch chi tiết cây trồng trên địa bàn xã
5 Phân tích đặc điểm lý, hoá tính đất: mỗi công tua đất lấy 1 mẫu đất phân tích tính chất lý, hoá tính (tầng mặt 0 - 15 cm/cây lúa; 0-30 cm/ cây màu; 20 – 40
Trang 3Mùn tổng số (%), Đạm tổng số (%), Lân dễ tiêu (mg/100 g đất), Kali dễ tiêu (mg/
100 g đất), Thành phần cơ giới đất (3 cấp hạt)
6 Phân hạng mức độ thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO: đánh giá mức độ thích hợp của mỗi khoanh đất với yêu cầu sử dụng đất của từng cây trồng, nhóm cây trồng
7 Quy hoạch chi tiết hệ thống cây trồng và xây dựng chế độ bón phân cho từng loại cây trồng chính trên các loại đất với chất lượng đất (độ phì) khác nhau
8 Xây dựng bản đồ nông hoá- thổ nhưỡng, tỷ lệ 1/ 2.000
9 Xây dựng bản đồ phân hạng mức độ thích nghi đất sản xuất nông nghiệp,
độ bón phân cho các loại cây trồng chính
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp kế thừa: thu thập các loại tài liệu, bản đồ đã điều tra, thực hiện trên địa bàn xã từ năm 2005 đến nay như: tài liệu quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch thủy lợi, điều tra đất, kết quả kiểm kê đất đai năm 2005, 2010, thống kê đất đai năm
2011, 2012; kết quả sản xuất nông nghiệp, tình hình kinh tế – xã hội của xã 3-5 năm gần đây, Trên cơ sở đó chọn lọc các loại tài liệu có giá trị sử dụng để xác định nội dung cần điều tra bổ sung
- Điều tra, khảo sát thực địa: điều tra khảo sát đất để xác định, phân loại đất, đánh giá sơ bộ chất lượng đất về độ dốc, tầng dày, đá lẫn & đá lộ đầu
- Các phương pháp phân tích tính chất lý, hoá tính đất :
- Độ chua : phương pháp pH mét
- Mùn : phương pháp Walkley Black
- Đạm tổng số : phương pháp Kjeldahl
- Lân dễ tiêu: phương pháp Oniani
- Kali dễ tiêu: phương pháp quang kế ngọn lửa
- Thành phần cơ giới 03 cấp hạt: phương pháp Pipet (FAO)
- Phương pháp phân hạng mức độ thích nghi đất đai theo hướng dẫn của FAO: là đối chiếu, so sánh yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất
(LUTs- Land Use Types) hay cây trồng với chất lượng của từng khoanh đất thông
qua quá trình điều tra khảo sát thực địa và kết quả phân tích tính chất lý, hoá học từng khoanh đất Kết quả đánh giá thích nghi đất đai sẽ tìm ra yếu tố hạn chế của
Trang 4từng khoanh đất đối với từng loại cây trồng; từ đó đề ra các biện pháp khắc phục để nâng cao mức độ thích nghi.
- Phương pháp chồng ghép bản đồ: chồng ghép các loại bản đồ thủy lợi, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ nông hóa - thổ nhưỡng, để xác định các công tua đất, xây dựng bản đồ đánh giá phân hạng thích nghi đất đai và bản đồ quy hoạch chi tiết cây trồng
- Phương pháp máy tính: dùng phần mềm Mapinfor, Excell, để tổng hợp, phân tích số liệu, xây dựng bản đồ
2 Tài liệu cơ sở dùng để xây dựng bản đồ Nông hoá - Thổ nhưỡng, bản
đồ phân hạng mức độ thích nghi đất đai theo FAO :
- Bản đồ địa chính; tỷ lệ 1/ 2.000 (nếu có)
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000-1/10.000 (VN 2000)
- Quy trình điều tra đất - nông hoá của Bộ Nông nghiệp trước đây đã được Viện QH & TK Nông nghiệp bổ sung cho phù hợp với việc xây dựng bản đồ Nông hóa - thổ nhưỡng cho các xã sản xuất nông nghiệp
- Quy trình phân hạng mức độ thích nghi đất đai của FAO được Bộ Nông nghiệp và PTNT áp dụng vào điều kiện sản xuất của Việt Nam (10 TCN 343 – 98)
- Các tài liệu về kỹ thuật thâm canh lúa, ngô, mía, sắn, điều, cây ăn quả,
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Bước 1: Công tác chuẩn bị, điều tra thu thập thông tin tài liệu, bản đồ
1 Xây dựng đề cương nhiệm vụ và dự toán Xác định địa bàn, ranh giới, diện tích dự kiến vùng điều tra
2 Chuẩn bị các tài liệu bản đồ, mẫu phiếu, dụng cụ và vật tư cần thiết phục
vụ công tác điều tra
- Chuẩn bị bản đồ nền (bản đồ địa hình TL 1/5.000-1/10.000, bản đồ địa chính TL 1/2.000, bản đồ các ngành đã xây dựng (đất, thủy lợi, quy hoạch đất, )
- Chuẩn bị mẫu phiếu điều tra (phiếu điều tra, sổ ghi chép,…)
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết phục vụ công tác điều tra, khảo sát (túi nilông đựng mẫu đất, thước đo độ sâu tầng đất, máy ảnh, bản tả phẫu diện đất, dụng
cụ đào đất)
3 Điều tra thu thập và xử lý các tài liệu cơ bản
- Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến vùng điều tra, khảo sát đất
- Tổng hợp, phân loại, xử lý sơ bộ và đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
- Xác định các nội dung cần điều tra bổ sung
4 Điều tra sơ bộ nhằm xác định rõ nội dung cần điều tra chi tiết
Trang 5- Khảo sát thực địa để tìm hiểu điều kiện tưới tiêu, tình trạng khô hạn, ngập lụt và điều kiện khí hậu
5 Tổ chức lực lượng, tập huấn nội dung công việc triển khai
Bước 2: Điều tra kinh nghiệm nhân dân để xây dựng tài liệu trong phòng
1 Điều tra nông hộ về tình hình thâm canh cây trồng
2 Xây dựng bản đồ hiện trạng tổng hợp: hiện trạng cây trồng, địa hình, chế
Ta có thể gọi đây là một mô hình sản xuất
6 Xác định vị trí lấy mẫu trên bản đồ và xây dựng kế hoạch điều ra chi tiết ngoài thực địa
- Xác định các loại đất cần điều tra, đào phẫu diện để phân tích, đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và các vấn đề liên quan đến quá trìn hình thành đất
- Xác định các khu vực điều tra, lấy mẫu phân tích Mỗi công tua đất lấy 01 mẫu phân tích nông hóa (đất trồng lúa 3 ha/mẫu, đất trồng màu 3-5 ha/mẫu, đất cây lâu năm 7-10 ha/mẫu) Có thể 01 công tua hiện trạng tổng hợp có nhiều công tua đất Có thể 01 công tua đất có nhiều công tua hiện trạng Có thể công tua đất cũng
là công tua hiện trạng Số lượng này tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của mỗi vùng đất
- Xác định vị trí đào phẫu diện và lấy mẫu phân tích trên bản đồ: trên bản đồ hiện trạng tổng hợp, các công tua đất bố trí đảm bảo mật độ bình quân 30-50 ha/ 1 phẫu diện chính phân tích (2 - 3 tầng đất); mỗi loại đất phải đào ít nhất 01 phẫu diện chính và khoan bổ sung khu vực xung quanh
- Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát, lấy mẫu chi tiết ngoài thực địa
Bước 3: Điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu phân tích ngoài đồng
1 Kiểm tra, chỉnh lý bản đồ hiện trạng tổng hợp Kiểm tra chỉnh lý từng công tua đất ngay ngoài đồng bao gồm: nội dung hiện trạng sử dụng đất và đường công tua đất cho đúng với thực địa Điều tra tình hình sản xuất, đầu tư phân bón cho các loại cây trồng trên một số công tua đất
2 Đào, mô tả phẫu diện và đặt tên đất:
Trang 6- Đào phẫu diện chính: rộng 1 m, dài 2 m, sâu 1 -> 1,2 m Mỗi loại đất đào ít nhất 01 phẫu diện; mật độ khoảng 30-50 ha đào 01 phẫu diện chính và đào, khoan phẫu diện phụ để kiểm tra bổ sung nếu cần thiết Ngoài ra có thể quan sát các hố đào sẵn có ngoài thực địa, taluy ven sông, suối, trong công tua đất đó để xác định loại đất và độ dày tầng đất cho chính xác.
- Mô tả phẫu diện đất: về phân tầng, màu sắc, độ sâu từng tầng, đá lẫn,…
- Chụp ảnh phẫu diện đất, ảnh cảnh quan xung quanh nơi đào phẫu diện
- Phân loại sơ bộ đất ngoài đồng, ký hiệu tên đất, độ dốc, tầng dày lên bản đồ
- Điều tra phiếu hiệu quả kinh tế-xã hội cây trồng trên khoanh đất đào phẫu diện phân tích
3 Lấy mẫu đất phân tích:
- Mẫu đất phân tích tổng số: dựa theo diện tích toàn vùng điều tra, mỗi loại đất ít nhất phải có 01 phẫu diện đất (2-3 tầng) phân tích tổng số (mùn, đạm, lân, ka
li, độ chua, thành phần cơ giới) Mỗi loại đất chọn 01 phẫu diện để phân tích tổng
số theo 3 tầng gồm: tầng 1 (tầng canh tác): 0 - 20 cm, tầng 2 : 20 - 50,70 cm; tầng 3 (tầng nền): trên 50, 70 cm) để nắm được sự biến động về chất lượng đất của mỗi loại đất phân bố theo không gian và độ sâu tầng đất Các phẫu diện đất chọn phân tích phải phân bố tương đối đều về không gian
- Mẫu phân tích nông hoá:
+ Mỗi công tua đất dự kiến (công tua hiện trạng tổng hợp) lấy với mật độ 3 ha/ 01 mẫu đất phân tích nông hoá đối với đất trồng lúa (ngoài ra lấy bổ sung thêm
đối với các vùng đất trồng lúa phân tán) và 3-5 ha/mẫu đối với đất trồng màu; cây
lâu năm 7-10 ha/mẫu
+ Phương pháp lấy mẫu: lấy trọn tầng canh tác (lúa 0 -> 15 cm, cây màu 0 ->
30 cm, cây lâu năm 10 -> 40 cm)
Trong công tua đất chọn các thửa ruộng điển hình rộng 200 - 400 m2 Lấy 5 mẫu riêng rẽ theo đường chéo hình chữ nhật, mỗi mẫu riêng rẽ lấy 200 g (tổng số 1.000 g) Sau đó đem trộn đều rồi phân đôi lấy 500g gửi phân tích tính chất lý, hoá tính đất
- Các chỉ tiêu phân tích lý, hóa tính để đánh giá chất lượng đất gồm có :
1/ Độ chua pHkcl
2/ Mùn tổng số (%)
3/ Đạm tổng số (%)
4/ Lân dễ tiêu (mg/100 g đất)
5/ Kali trao đổi (mg/100 g đất)
6/ Thành phần cơ giới theo 3 cấp hạt : cát, sét, limon
4 Điều tra khảo sát để xây dựng bản đồ chuyên đề phục vụ việc xây dựng bản đồ phân hạng mức độ thích nghi đất đai đối với từng loại cây trồng
Trang 7tiêu thoát nước.
+ Điều tra, chỉnh lý bổ sung vùng tưới, tiêu, hạn hán, ngập lụt ngoài thực địa
- Điều tra khả năng ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
- Điều tra các điều kiện kinh tế-xã hội tác động đến sản xuất NN
Bước 4: Xử lý nội nghiệp, chỉnh lý xây dựng tài liệu, số liệu, bản đồ
1 Phân loại đất: sau khi điều tra, khảo sát dã ngoại thực địa xong, tập trung toàn bộ mẫu đất, xem xét hình thái phẫu diện và lập chú dẫn bản đồ đất cho xã (dự thảo) Sau khi đã có sự góp ý của phòng chuyên môn Phân viện, đó sẽ là bản chú dẫn chính thức
2 Chọn mẫu đất phân tích nông hoá: trên cơ sở những mẫu đất đã lấy về, tiến hành chọn mẫu đất theo nguyên tắc sau: mỗi công tua đất ít nhất phải có 01 mẫu phân tích nông hoá sao cho mật độ mẫu nông hoá là 3 ha/mẫu/đối với đất đang trồng lúa và dự kiến trồng lúa nước; 3-5 ha/ 01 mẫu phân tích/đất đang và dự kiến trồng màu; 7-10 ha/01 mẫu phân tích/đất đang và dự kiến trồng cây lâu năm Tuỳ thuộc mức độ phức tạp của địa hình, đất đai mà số mẫu phân tích có thể cao hơn
3 Phân tích 06 chỉ tiêu chất lượng đất ảnh hưởng trực tiếp đến việc đầu tư phân bón nâng cao năng suất cây trồng, chất lượng nông sản và để có biện pháp cải tạo đất nâng cao độ phì
Các phương pháp phân tích lý - hoá tính đất :
- Độ chua : phương pháp pH mét
- Mùn : phương pháp Walkley Black
- Đạm tổng số : phương pháp Kjeldahl
- Lân dễ tiêu: phương pháp Oniani
- Kali dễ tiêu: phương pháp quang kế ngọn lửa
- Thành phần cơ giới 03 cấp hạt: phương pháp Pipet (FAO)
Hoàn chỉnh bộ số liệu sau khi phân tích
4 Chỉnh lý, xây dựng bản đồ vị trí các điểm đào phẫu diện và lấy mẫu phân tích Lấy mẫu bổ sung khi cần thiết
5 Xây dựng bản đồ Thổ nhưỡng gốc (tỷ lệ 1/2.000 nếu xã đã đo bản đồ địa chính), bản đồ Thổ nhưỡng (màu) tỷ lệ 1/ 2.000
6 Bổ sung các chỉ tiêu nông hoá lên bản đồ Thổ nhưỡng (bản đồ Đất) để xây dựng bản đồ Nông hóa – Thổ nhưỡng hoàn chỉnh tỷ lệ 1/2.000 và bản đồ gốc TL 1/2.000 nếu xã đã đo bản đồ địa chính
7 Xây dựng bản đồ phân hạng mức độ thích nghi đất đai vùng đất sản xuất nông nghiệp đã điều tra, tỷ lệ 1/ 2.000
8 Xây dựng bản đồ Quy hoạch chi tiết hệ thống cây trồng, tỷ lệ 1/ 2.000
9 Viết báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo các bảng biểu số liệu
Trang 8V KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
V.1 Kế hoạch triển khai:
Thời gian thực hiện cụ thể từng khâu công việc như sau: (5-6 tháng/01 xã)
1 Công tác chuẩn bị (Xây dựng và thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ
- Chủ quản dự án: UBND huyện Thuận Bắc
- Chủ dự án: Phòng Nông nghiệp và PT Nông thôn
- Cơ quan thẩm định: UBND huyện thành lập Hội đồng thẩm định
- Cơ quan phê duyệt: UBND huyện
- Đơn vị tư vấn thực hiện : Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền
Trung - Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Trang 9NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG VIẾT BÁO CÁO THUYẾT MINH
Dự án: Điều tra xây dựng bản đồ Nông hóa-Thổ nhưỡng, Phân hạng mức độ thích nghi đất đai và Quy hoạch chi tiết hệ thống cây trồng đến năm 2020
xã Phước Kháng, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận Phần thứ nhất : KHÁI QUÁT VÙNG ĐIỀU TRA
I PHẠM VI RANH GIỚI VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÙNG ĐIỀU TRA
- Mô tả phạm vi ranh giới và vị trí vùng điều tra, đánh giá phân hạng thích nghi đất đai và quy hoạch chi tiết cây trồng
- Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp điều tra, đánh giá, quy hoạch chi
tiết khoảng (theo phương án QHSD đất toàn huyện đến năm 2020) : 90 ha (gồm 26
ha đất trồng lúa và cây lâu năm 64 ha)
II GIỚI HẠN ĐIỀU TRA
Điều tra khảo sát các vùng đất đang sản xuất nông nghiệp có độ dốc < 15 độ
III DIỆN TÍCH ĐIỀU TRA
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn xã năm 2010: 297 ha
- Diện tích điều tra, khảo sát xây dựng tài liệu tạm tính 90 ha đất sản xuất
nông nghiệp trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 (diện tích điều tra khảo sát theo phương án QHSD đất toàn huyện, xã đến năm 2020) Diện tích thực tế thực hiện sẽ tính theo biên bản thống nhất về diện tích và khu vực điều tra giữa UBND xã, phòng Nông nghiệp và PT Nông thôn huyện với Phân viện QH & TKNN Miền trung
Biểu : Dự kiến diện tích điều tra đất, số mẫu phân tích, số phẫu diện cần đào
Số mẫu đất lấy phân tích (3 ha/mẫu) mẫu 3 ha/mẫu 9
Số mẫu đất lấy phân tích (3-5 ha/mẫu) mẫu 3-5 ha/mẫu 0
Số mẫu đất lấy phân tích (7-10 ha/mẫu) mẫu 7-10 ha/mẫu 10
Trong đó: số Phẫu diện phân tích Pd 01 Pd/1 L.đất 3
Trang 10Biểu : Tổng hợp kết quả điều tra dã ngoại (thực tế sau khi hoàn thành điều
tra, khảo sát thực địa).
(ha)
Tổng số P.diện đào (Pd)
Phẫu diện phân tích (mẫu)
Nông hoá phân tích
4- Đất trồng cây lâu năm
IV MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA VÙNG ĐIỀU TRA :
1 Thời tiết khí hậu
- Nước ngầm: quan sát các giếng đào, thống kê, đánh giá khả năng khai thác nguồn nước ngầm phục vụ sản xuất nông nghiệp & sinh hoạt
Trang 11Biểu : Hiện trạng sử dụng đất vùng điều tra.
4- Đất trồng cây lâu năm
Nhận xét, đánh giá về hiện trạng sử dụng đất vùng điều tra
b Tình hình sản xuất ngành trồng trọt và sử dụng phân bón
* Cây lương thực & thực phẩm
- Cây lúa nước
Trang 12Biểu : Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua các năm
trồng DT (ha) NS (tạ/ ha) Sản lượng
- Phân vô cơ
4 Hiện trạng các công trình thuỷ lợi
Điều tra, đánh giá hiện trạng từng công trình thủy lợi trong vùng điều tra, đánh giá phân hạng thích nghi đất đai,… về :
- Tên công trình: hồ , đập
- Năm xây dựng
- Loại công trình : đập đất hay beton,
- Chiều dài kênh mương, chất lượng kênh ?
- Công suất tưới thiết kế, diện tích tưới thực tế cho từng loại cây trồng ? ha, hiệu suất sử dụng ? % Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
5 Hệ thống đường giao thông
- Điều tra, tổng hợp, đánh giá số lượng, chất lượng các loại đường hiện có trong vùng đất điều tra Những thuận lợi và khó khăn đối với việc đi lại sản xuất và vận chuyển nông sản
6 Dân số & lao động
- Điều tra, tổng hợp dân số, lao động, dân tộc của xã
- Điều tra, đánh giá về trình độ dân trí, tập quán sản xuất, sử dụng phân bón, mức độ giàu, nghèo,
Trang 13Phần thứ hai : XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NÔNG HOÁ - THỔ NHƯỠNG
Bản đồ nông hoá - thổ nhưỡng là bản đồ trên đó thể hiện ranh giới các loại đất, địa hình, độ dày tầng đất; các đặc tính lý, hoá học của đất theo một số chỉ tiêu chính như: thành phần cơ giới, độ chua, hàm lượng mùn, đạm, lân, kali, làm cơ sở cho đánh giá phân hạng thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO phục vụ QHSD đất sản xuất nông nghiệp; chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp
Cụ thể bản đồ nông hoá - thổ nhưỡng thể hiện các yếu tố sau :
- Hàm lượng Lân dễ tiêu
- Hàm lượng Kali dễ tiêu
Trong phạm vi đất nông nghiệp của xã, địa hình đất được phân ra … cấp (địa hình tương đối có cấp, độ dốc chia làm 3 cấp)
1 Phân theo địa hình tương đối có :
- Địa hình cao (ký hiệu - ) : là các chân đất mà điều kiện tưới nước gặp khó khăn, dễ bị hạn trong mùa khô
- Địa hình vàn cao (ký hiệu = ) : là các chân đất không cao lắm, điều kiện tưới có hạn, mùa khô hay thiếu nước
- Địa hình vàn trung bình (ký hiệu = ) : là các chân đất bằng, ít chia cắt; điều kiện tưới, tiêu thuận lợi; ít bị hạn úng
- Địa hình vàn thấp (ký hiệu = ) : là các chân đất thấp, dễ bị ngập úng trong mùa mưa
Địa hình tương đối thích hợp cho trồng lúa và rau màu
2 Phân theo độ dốc :
Độ dốc là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng đất đai, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nước, đến quá trình xói mòn rửa trôi trên đất dốc, đến chế độ ngập úng
Trang 14nơi địa hình thấp, đến điều kiện cơ giới hoá trong sản xuất và giao thông vận chuyển sản phẩm trong nghiên cứu này độ dốc được chia làm 3 cấp: 0 - 3 độ; 3 - 8
độ và 8 - 15 độ và được ký hiệu trên bản đồ bằng các số La mã I; II; III
- Độ dốc 0 - 3 độ ( ký hiệu I ) : là vùng đất khá bằng phẳng, thích hợp cho trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây lâu năm; khả năng cơ giới hoá dễ dàng
- Độ dốc 3 - 8 độ ( ký hiệu II ) : là vùng đất dạng lượn sóng, thích hợp cho trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây lâu năm; khả năng cơ giới hoá bị hạn chế
- Độ dốc 8 - 15 độ ( ký hiệu III ) : là vùng đất dạng đồi thấp, đồi bát úp, ít thích hợp cho trồng màu, cây công nghiệp ngắn; nếu trồng phải có các biện pháp chống xói mòn, canh tác theo đường đồng mức Vùng đất này thích hợp cho trồng cây lâu năm; không thể cơ giới hoá
Biểu : Tổng hợp diện tích đất theo các cấp địa hình tương đối và độ dốc
II PHÂN LOẠI ĐẤT :
Loại đất thể hiện bản chất của đất Đất cùng loại là đất có điều kiện hình thành, tính chất các quá trình biến đổi cũng như hướng sử dụng, cải tạo như nhau Một xã thường có nhiều loại đất
Trang 15- Căn cứ theo quy phạm ngành Nông nghiệp dùng cho việc phân loại đất, lập bản đồ nông hoá - thổ nhưỡng đối với các cơ sở sản xuất nông nghiệp.
Đất đai vùng điều tra được chia ra các đơn vị phân loại sau :
Biểu (ví dụ) : Tổng hợp diện tích các loại đất
- Đất xám trên đá macma axít (Xa) :
Tất cả các loại đất trong các nhóm phải đánh giá về số lượng, phân bố, nguồn gốc hình thành, chất lượng đất; hướng sử dụng, cải tạo
- Mỗi loại đất trong các nhóm đất phải có 01 ảnh phẫu diện đất minh họa kèm theo bảng mô tả kiểu hình thái phẫu diện đặc trung và biểu số liệu phân tích chất lượng đất
Trang 16lân: kg/ha ; kali: kg/ha
- Năng suất: tạ/ha
- Đặc điểm phẫu diện :
Đạm tổng số (%)
Lân dễ tiêu (mg/100 g)
Kali dễ tiêu (mg/100 g)
Trang 17III THÀNH PHẦN CƠ GIỚI TẦNG ĐẤT CANH TÁC :
Thành phần cơ giới đất thể hiện các cấp hạt vật chất cấu tạo đất, tỷ lệ % cấp hạt li mon (< 0,002), hạt sét (0,02-0,002) và hạt cát (2-0,02) quyết định thành phần
cơ giới đất
Thành phần cơ giới đất là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá đất, nó liên quan tới khả năng giữ nước, giữ phân và tính đệm của đất, Nghiên cứu thành phần cơ giới đất để đưa ra chế độ bón phân cho phù hợp Đất có thành phần cơ giới nhẹ thì khả năng giữ nước và giữ phân kém nên số lần bón phân cần tăng lên để cây trồng sử dụng có hiệu quả phân bón hơn
Biểu : Tổng hợp diện tích đất theo thành phần cơ giới
Thành phần cơ giới Tỷ lệ hạt
cát
Ký hiệu bản đồ
IV THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG ĐẤT THEO ĐỘ DẦY TẦNG ĐẤT :
Độ dày tầng đất mịn quyết định khả năng ăn sâu của bộ rễ cây trồng vật và nó ảnh hưởng rất rõ đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng, nhất là các cây lâu năm có bộ rễ ăn sâu Vì vậy chất lượng đất đai còn được đánh giá bằng độ sâu tầng đất mịn Trong vùng đất điều tra, độ sâu tầng đất mịn được chia làm 5 cấp :
> 100 cm; 70 -100 cm; 50 - 70 cm; 30 - 50 cm và dưới 30 cm tương ứng các cấp được ký hiệu trên bản đồ bằng các số 1, 2, 3, 4, 5
1 Đối với đất trồng lúa, màu :
Độ dày tầng canh tác là độ dày lớp đất mặt tính từ bề mặt đất tới tầng đế cày hay tầng chuyển tiếp Hầu hết rễ lúa và cây màu phát triển và sử dụng chất dinh dưỡng ở tầng đất này
2 Đối với đất trồng cây lâu năm :
Độ dày tầng đất là độ dày lớp đất mặt tính từ bề mặt đất tới lớp đá mẹ xếp lớp
ở dưới Hầu hết rễ các loại cây lâu năm phát triển và sử dụng chất dinh dưỡng ở tầng đất này (30 -> trên 100 cm)
Trên cơ sở khảo sát thực địa (đào phẫu diện đất), độ dày tầng đất xã
được chia ra mức độ Trên bản đồ chúng được thể hiện bằng các số 1, 2, 3, 4, 5