1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.

91 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 721,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao B

Trang 1

CHU THỊ TRANG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI

MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

GIAI ĐOẠN 2013 - 2014 TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ NAM TUẤN - HUYỆN HÒA AN - TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển Nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên – 2014

Trang 2

CHU THỊ TRANG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI

MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

GIAI ĐOẠN 2013 - 2014 TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ NAM TUẤN - HUYỆN HÒA AN - TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khóa học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Cù Ngọc Bắc

Thái Nguyên – 2014

Trang 3

Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng với đề tài:

“Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Nam Tuấn huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng, các ban ngành cùng nhân dân trong xã, bạn bè và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện khóa luận, mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi sai sót mong thầy, cô chỉ bảo, góp ý để bài khóa luận của tôi được tốt hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014

Trang 4

ANTQ An ninh tổ quốc

BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

VH – TT – DL Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Trang 5

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2013 27

Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế xã Nam Tuấn năm 2013 29

Bảng 4.3: Tăng trưởng về thu nhập và đời sống của người dân xã Nam Tuấn 30

Bảng 4.4: Số lượng vật nuôi chính của xã 31

Bảng 4.5: Hiện trạng dân số của xã năm 2013 32

Bảng 4.6: Hiện trạng lao động của xã năm 2013 33

Bảng 4.7: Trình độ văn hóa của chủ hộ xã Nam Tuấn năm 2013 34

Bảng 4.8: Mức độ làm việc của ban chỉ đạo trong các hoạt động xây dựng nông thôn mới 37

Bảng 4.9: Tiếp cận thông tin về chính sách phát triển nông thôn của các nông hộ 38

Bảng 4.10: Thống kê quy hoạch xây mới đường giao thông nông thôn xã Nam Tuấn 40

Bảng 4.11: Phân chia thời gian thực hiện giao thông nông thôn xã Nam Tuấn 43

Bảng 4.12: Công tác tổ chức họp để triển khai các chương trình xây dụng nông thôn mới 45

Bảng 4.13: Tài sản nhân dân đóng góp trong quá trình triển khai và thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 46

Bảng 4.15 Tình hình thực hiện tiêu chí số 2 của xã Nam Tuấn 2013 48

Bảng 4.16: Quy hoạch xây mới kênh mương thủy lợi nội đồng xã Nam Tuấn 50

Bảng 4.17: Phân chia thời gian thực hiện kênh mương thủy lợi nội đồng xã Nam Tuấn 52

Bảng 4.18 Tình hình thực hiện tiêu chí số 3 của xã Nam Tuấn năm 2013 53

Bảng 4.19: Đánh giá chất lượng công được trình xây dựng trên địa bàn xóm 57

Bảng 4.20: Số cơ sở dịch vụ nông nghiệp và kinh doanh khác của xã Nam Tuấn giai đoạn 2011 -2013 61

Bảng 4.21: Kết quả thực hiện mô hình trồng ngô lai năm 2013 của xã Nam Tuấn 62

Bảng 4.22: Đánh giá hiện trạng xã Nam Tuấn với bộ tiêu chí quốc gia về NTM 65

Trang 6

Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Nam Tuấn năm 2013 28

Hình 4.2: Cơ cấu thành phần dân tộc của xã Nam Tuấn năm 2013 32

Hình 4.3 Mức độ hoàn thiện tiêu chí số 2 của xã Nam Tuấn năm 2013 49

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện mức độ thực hiện tiêu chí số 3 trong năm 2013 53

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Mục tiêu cuả đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Các khái niệm về nông thôn 4

2.1.2 Các vấn đề về nông thôn 6

2.1.3 Mô hình nông thôn mới 8

2.1.4 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 9

2.1.5 Các căn cứ để xây dựng nông thôn mới 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 12

2.2.2 Mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 21

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 21

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.4 Các phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 21

3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin 23

Trang 8

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Những đặc điểm cơ bản của xã Nam Tuấn 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Nam Tuấn 28

4.2 Những đặc điểm cơ bản của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới 36

4.3 Tình hình thực hiện, triển khai một số tiêu chí xây dựng NTM trong giai đoạn 2013 – 2014 của xã Nam Tuấn 38

4.3.1 Đối với tiêu chí số 2 (Giao thông) 38

4.3.2 Đối với tiêu chí số 3 (Thủy lợi) 49

4.3.3 Đối với tiêu chí số 8 (Điện) 57

4.3.4 Đối với tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên) 60

4.3.5 Đối với tiêu chí số 8 (Bưu điện) 63

4.4 Đánh giá thực trạng các vấn đề chung của xã Nam Tuấn 64

4.4.1 Phân tích SWOT về những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trên địa bàn xã Nam Tuấn 64

4.4.2 So sánh hiện trạng xã Nam Tuấn với bộ tiêu chí quốc gia về NTM 65

4.5 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng NTM cho xã Nam Tuấn 69

4.5.1 Tăng cường nguồn vốn để thực hiện chương trình 69

4.5.2 Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ 70

4.5.3 Tăng cường hiệu lực lãnh đạo, quản lý của các tổ chức Đảng, các cấp chính quyền và các tổ chức đoàn thể nhân dân 70

4.5.4 Tăng cường liên kết với các xã trong huyện và các địa phương trong vùng 71

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Phát triển nông thôn là lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội và hiện đại hóa đất nước Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của đất nước nông thôn đã có sự đổi mới và phát triển đáng kể Đây là vấn đề đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm

cả về tổng kết lý luận, thực tiễn và đầu tư cho phát triển

Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn Dân số trung bình cả nước năm 2013 ước tính 89,71 triệu người, tăng 1,05% so với năm 2012, bao gồm: Dân số nam 44,38 triệu người, chiếm 49,47% tổng dân số cả nước, tăng 1,08%, dân số nữ 45,33 triệu người, chiếm 50,53%, tăng 1,03% Trong tổng dân số cả nước năm nay, dân số khu vực thành thị là 29,03 triệu người, chiếm 32,36% tổng dân số, tăng 2,38% so với năm trước, dân số khu vực nông thôn là 60,68 triệu người, chiếm 67,64%, tăng 0,43% [8]

Cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao thì sự khác biệt giữa thu nhập

và mức sống dân cư sống ở khu vực thành thị với khu vực nông thôn ngày càng lớn sự cách biệt thu nhập hơn 9 lần giữa nhóm giàu và nhóm nghèo ở Việt Nam Thậm chí tốc độ phát triển không đồng đều cũng diễn ra giữa các khu vực ở nông thôn, đặc biệt là khu vực miền núi Có rất nhiều khó khăn ảnh hưởng tới quá trình phát triển của nông thôn như: Tỷ lệ nghèo đói, tỷ lệ thất nghiệp cao, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, diện tích đất nông nghiệp giảm

do quá trình công nghiệp hóa, dịch vụ nông thôn kém phát triển kể cả y tế và giáo dục, đất đai nhỏ lẻ manh mún, phương thức sản xuất kém hiệu quả, trình

độ lao động còn hạn chế… là rào cản cho quá trình chuyên môn hóa

Trước yêu cầu của phát triển và hội nhập, mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa của nông thôn Giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển đất nước

Trang 10

Cao Bằng là một tỉnh miền núi, là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số như: Tày, Nùng, Dao… nằm trong khu vực có trình độ phát triển còn thấp về nhiều mặt, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn Đặc biệt ở một số xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng chậm phát triển Do

đó việc xây dựng nông thôn mới cấp xã là hết sức cần thiết

Nam Tuấn là xã nông nghiệp của huyện Hòa An Những năm gần đây,

xã Nam Tuấn đã có những bước phát triển tích cực kể cả về kinh tế lẫn đời sống văn hóa xã hội Tuy nhiên so với bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Chính phủ, xã còn nhiều tiêu chí chưa đạt hoặc đạt ở mức độ trung bình Thực tế cho thấy, thực trạng sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn manh mún nhỏ lẻ, không đồng bộ, sản xuất hàng hóa không tập trung, hiệu quả chưa cao, kết cấu hạ tầng nông thôn chưa hoàn thiện, tận dụng giá trị trên 1 ha canh tác còn thấp và thu nhập của người dân chưa ổn định, môi trường sống còn bị ô nhiễm, sản xuất nông nghiệp còn nhiều bất cập chưa phát huy hết tiềm năng sẵn có… Do đó, việc xây dựng mô hình nông thôn mới (NTM), với nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu hội nhập, xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống của người dân, củng cố và bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm nguồn nước, không khí… là việc làm hết sức cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2013 -

2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng” làm

vấn đề nghiên cứu

1.2 Mục đích của đề tài

Tìm hiểu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã Nam Tuấn giai đoạn 2013 - 2014, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới tại địa phương

1.3 Mục tiêu cuả đề tài

• Hệ thống hóa một số kiến thức, lý luận và thực tiễn về phát triển nông thôn

• Đánh giá mức độ hoàn thiện của các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Trang 11

• Nghiên cứu được quá trình thực hiện một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã

• Xác định được thuận lợi và khó khăn trong công tác triển khai các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

• Đề xuất giải pháp để tiến hành xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

xã có hiệu quả

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ học tập, trao đổi kiến thức với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương Đồng thời đề tài cũng là cơ sở cho việc hình thành các ý tưởng cho các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài góp phần tìm hiểu, phân tích quá trình triển khai và thực hiện một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho vùng nông thôn trên địa bàn xã

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Nam Tuấn có những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các khái niệm về nông thôn

- Khái niệm nông thôn

Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa chuẩn xác nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn, có rất nhiều các quan điểm khác nhau

về nông thôn, và khi nói về nông thôn người ta thường đặt nó trong mối tương quan với đô thị

Trong từ điển Tiếng Việt của viện ngôn ngữ học, nông thôn được định nghĩa là khu vực tập trung chủ yếu dân cư làm nghề nông Thành thị được định nghĩa là khu vực dân cư làm các ngành nghề ngoài nông nghiệp Hai định nghĩa trên mới chỉ nói lên một đặc điểm cơ bản khác nhau giữa nông thôn và thành thị

Thực tế sự khác nhau giữa nông thôn và thành thị không phải chỉ ở đặc điểm nghề nghiệp của dân cư mà còn khác nhau về mặt tự nhiên, kinh tế và xã hội

Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn, thường bao quanh các

đô thị Những vùng đất đai này khác nhau về khí hậu, địa hình, thủy văn

Về kinh tế nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp) Cơ sở hạ tầng ở vùng nông thôn lạc hậu, thấp kém hơn đô thị Trình

độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa cũng kém hơn đô thị

Về xã hội, trình độ học vấn, điều kiện cho giáo dục, y tế, đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn thấp hơn dân cư thành thị Tuy nhiên những di sản văn hóa, phong tục tập quán truyền thống ở nông thôn lại thường phong phú hơn thành thị

Quan điểm khác lại nêu ra chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính của dân cư trong vùng đều từ sản xuất nông nghiệp Những quan điểm này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng

Trang 13

nước Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối theo thời gian, theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản

lý, có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp các dân cư này tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [2]

Như vậy khi nói về nông thôn người ta nghĩ ngay đến các hoạt động nông nghiệp và những hoạt động, tổ chức liên quan đến nông nghiệp

- Khái niệm về phát triển nông thôn

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính chất toàn diện và đa phương, bao gồm phát triển các hoạt động về nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, nguồn nhân lực nông thôn, xây dựng, tăng cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn

Phát triển bền vững nông thôn phải đảm bảo sự bền vững về môi trường, ngày nay vấn đề phát triển nông thôn bền vững được đặt ra tạo sự phát triển lâu dài, ổn định không những cho vùng nông thôn mà còn đối với

cả quốc gia Có thể hiểu phát triển nông thôn bền vững một cách ngắn gọn là

sự phát triển tập trung vào người dân (tiếp cận từ dưới lên), đồng thời phát triển đa ngành và giải quyết thích đáng mối quan hệ đa ngành (tiếp cận tổng hợp) và phát triển phải đảm bảo sự cân xứng với việc quản lý môi trường (tiếp cận quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên)

Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động

có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chất và môi trường nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải được đạt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia Sự phát triển của các vùng nông thôn sự

Trang 14

đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của cả đất nước

Như vậy, có rất nhiều quan điểm về khái niệm phát triển nông thôn Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát triển kinh tế

xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiểu như sau: “Phát triển nông thôn

là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa

và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn

và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” [2]

2.1.2 Các vấn đề về nông thôn

Nói đến các vấn đề trong nông thôn là vấn đề không bao giờ là lỗi thời

ở Việt Nam Trước hết để hiểu được những vấn đề nóng, bức xúc ở nông thôn thì trước tiên ta phải hiểu được những đặc trưng ở vùng nông thôn

2.1.2.1 Đặc trưng của vùng nông thôn

Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của cộng đồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp Các hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, cho cộng đồng nông thôn Mật độ dân cư vùng nông thôn thấp hơn đô thị

Nông thôn có kết cấu hạ tầng, có trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị Nông thôn chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt, dân nông thôn thường tìm cách di chuyển vào thành thị

Nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học và kỹ thuật thấp hơn thành thị, và trong chừng mực nào đó mức độ dân chủ, tự do và công bằng xã hội cũng thấp hơn đô thị Thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của vùng nông thôn thấp hơn thành thị

Nông thôn trải trên địa bàn khá rộng, chịu tác động nhiều bởi điều kiện

tự nhiên Đa dạng về quy mô, trình độ phát triển và các hình thức tổ chức sản xuất và quản lý Tính đa dạng đó diễn ra không chỉ giữa nông thôn các nước với nhau mà ngay cả giữa các vùng nông thôn trong cả nước [1]

2.1.2.2 Những vấn đề tồn tại ở nông thôn hiện nay

Tại cuộc hội thảo “Công nghiệp hóa nông thôn và phát triển nông thôn Việt Nam - Đài Loan”, do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Viện Nghiên

Trang 15

cứu Trung ương Đài Loan tổ chức ngày 17/12/2007, và cuộc hội thảo “Nông dân Việt Nam trong quá trình hội nhập” do Viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp nông thôn tổ chức ngày 18/12/2007, các chuyên gia đã liệt kê ra những vấn đề xã hội bức xúc, nan giải trong 20 năm qua Đó là vấn

đề khoảng cách giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội, tình trạng thiếu việc làm, di dân tự phát, xung đột xã hội gia tăng, dân trí và quan trí thấp, dịch vụ

y tế, chăm sóc sức khỏe yếu kém, đời sống văn hóa có nhiều biểu hiện tiêu cực, xuống cấp, năng lực quản lý xã hội, kết cấu hạ tầng thấp kém, môi trường bị ô nhiễm và suy thoái ở mức báo động

Mức độ giảm nghèo chung của Việt Nam tiến bộ liên tục Tuy nhiên,

xu hướng phân hóa giàu nghèo gia tăng trong nội bộ khu vực nông thôn, đặc biệt là giữa nông thôn với đô thị Nhiều chuyên gia còn đưa ra con số về chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn - thành thị lên tới trên 6,9 lần (2004) chứ không phải con số 3,5 lần như vẫn nhắc đến

Một vấn đề nữa là người nông dân thiếu việc làm do bị mất đất do xu thế tích tụ ruộng đất ngay tại nông thôn và quá trình đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp hiện nay (20 năm qua 300.000 ha đất nông nghiệp bị mất

đi do quá trình này) Điều này đã làm cho vấn đề thiếu việc làm tại nông thôn

và xu hướng di dân ra thành phố để mưu sinh là không thể tránh khỏi Đây là

xu thế của một xã hội phát triển là giảm tương đối cơ cấu của nông nghiệp trong nền kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

Thiếu hụt nhất ở khu vực này là tri thức và thông tin khoa học hiện đại không được chuyển giao một cách có hệ thống Người nông dân thiếu kiến thức, nên khó chuyển giao được khoa học công nghệ để họ thực sự làm chủ Điều này tiếp tục đặt họ và thế bất lợi hơn nữa

Một thách thức to lớn nữa của khu vực nông thôn là sức ép trong chi tiêu cho giáo dục, áp lực của tình trạng gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường đến mức báo động Làng nghề và các khu công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm đất, nước và không khí rất nặng, làm suy thoái tài nguyên môi trường do khai thác tự phát, không theo quan điểm phát triển kinh tế - xã hội bền vững Khu vực đô thị - công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm và suy thoái môi trường nặng nề hơn và cư dân ven đô lại là những người trực tiếp chịu hậu quả [11]

Trang 16

2.1.3 Mô hình nông thôn mới

Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí

Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới

là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung mô hình làng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn so với các mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” [3]

Những đặc điểm đặc trưng của mô hình nông thôn mới của nước ta từ

đề án của Bộ NN&PTNT:

- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng – xã

- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân

- Người dân chủ động trong việc xây kế hoạch phát triển, thu hút sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu

đề ra có tính hiệu quả cao

- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính

- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao

Trang 17

- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và sử dụng có hiệu quả

Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn mới chưa từng có trước kia

2.1.4 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

2.1.4.1 Nhóm tiêu chí về quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo tiêu chuẩn mới

- Quy hoạch phát triển khu dân cư mới và chỉnh tang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp

2.1.4.2 Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội

* Giao thông

- Tỷ lệ km đường trục liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100%,

đủ điều kiện cho các phương tiện giao thông đi lại, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa 50% đạt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ GTVT

- Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 100% (50% cứng hóa)

- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa 50%, xe cơ giới

đi lại được thuận tiện

- Hệ thống điện phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện đạt 95%

* Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, tiểu học và THCS có cơ sở vật chất đạt chẩn quốc gia đạt 70%

Trang 18

* Cơ sở vật chất văn hóa

- Nhà văn hóa và các khu thể thao của xã phải đạt chuẩn theo Bộ VH –

* Bưu chính viễn thông

- Có điểm phục vị bưu chính viễn thông tại từng thôn, bản, những điểm

đó phải đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất

- Hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo nhỏ hơn 10%

- Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 90% trở lên[6]

- Hình thức tổ chứa sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động hiệu quả cao

2.1.4.4 Nhóm tiêu chí về văn hóa – xã hội – môi trường

Trang 19

* Y tế

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 20%

- Y tế phải đạt chuẩn quốc gia

* Văn hóa

- Xã có từ 70% số thôn, bản, trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy chuẩn của Bộ VH – TT – DL

* Môi trường

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt 70%

- Các cơ sở SX – KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

- Có từ 90% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia

- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

2.1.4.5 Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị an ninh trật tự xã hội

* Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

- Cán bộ trong đoàn xã đạt chuẩn

-Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

* An ninh, trật tự xã hội

- An ninh trật tự được giữ vững, ổn định, các sự việc xảy ra trên địa bàn được giải quyết kịp thời Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ hoạt động tốt, phát huy hiệu quả [5]

2.1.5 Các căn cứ để xây dựng nông thôn mới

- Thông báo số 238/TB – TW ngày 07/04/2009 của ban chấp hành trung ương về kết luận của ban bí thư về đề án chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH

- Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn về lập đề án cho xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới

Trang 20

- Thực hiện văn bản số 1416/BNN – KTHT ngày 27/05/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn lập kế hoạch đề án cho xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới

- Quyết định số 193/QĐ – TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 07/2010/TT – BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình mục têu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Văn bản số 221/TB – VPCP ngày 20/08/2010 thông báo ý kiến kết luận của Thủ tướng chính phủ triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

- Quyết định 27/QĐ – TTg năm 2012 về phê duyệt chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 do Thủ tướng chính phủ ban hành

- Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới

2.2.1.1 Mô hình nông thôn mới ở Nhật Bản (One village, one product – OVOP)

Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản Người khởi xướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP, đó là:

- Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu

- Tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo

- Phát triển nguồn nhân lực

Trang 21

Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh Mỗi địa phương, tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trung để phát triển Đến Oita – một tỉnh của Nhật Bản, người ta có thể kể ra các sản phẩm từ sữa bò, hàng gỗ mỹ nghệ ở thị trấn Yufuin, cam, cá khô ở làng Yonouzu, chè và măng tre ở làng Natkatsu… luôn được lãnh đạo tỉnh và nhà nước đặc biệt quan tâm trong việc tìm kiếm thị trường

Chỉ tính riêng trong 20 năm, kể từ 1979 - 1999, phong trào OVOP

"Mỗi làng, một sản phẩm" của đất nước mặt trời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre, rượu Shochu lúa mạch được sản xuất với chất lượng và giá bán rất cao đã giúp nâng cao thu nhập của người dân địa phương

2.2.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc (Saemaul Undong – SUM)

Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962 - 1966) và thứ II (1966 - 1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4/1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong Tinh thần Saemaul Undong được xây dựng trên 3 trụ cột: chuyên cần - tự giác - hợp tác Ba trụ cột đó là những giá trị xuyên suốt quá trình phát triển nông thôn nói riêng, xã hội Hàn Quốc nói chung, được công nhận đã góp công lớn đưa GNP (tổng sản phẩm quốc dân) bình quân từ 85 USD lên 20.000 USD sau 30 năm phát triển

Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn"

Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn Điểm đặc biệt của phong trào NTM của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu, còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc Saemaul Undong cũng rất chú trọng đến phát huy

Trang 22

dân chủ trong xây dựng NTM với việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong trào

Ngoài ra, Tổng thống còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng

xã tham dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các đại diện này Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư

về nông thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác

Năm 2005, Nhà nước ban hành đạo luật quy định mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền phải hướng về nông dân Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất Châu Á

2.2.1.3 Mô hình nông thôn mới ở Thái Lan

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như:

- Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

- Đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn

- Tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp

- Giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị, phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái, giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác

Trang 23

Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước có chiến lược xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các nội dung sau: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những

kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển

Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc CNH - HĐH thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình CNH - HĐH đất nước [9]

2.2.2 Mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

2.2.2.1 Khát quát mô hình nông thôn mới ở nước ta

Xuất phát từ những khó khăn thực tế của người dân nông thôn Việt Nam, cùng với việc học tập, tiếp thu những kinh nghiệm quý báu từ các nước nước phát triển, nước ta cũng tiến hành chương trình xây dựng nông thôn mới, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của từ địa phương

Chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay đã đạt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 cả nước có trên 20% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới) Đến năm 2020 có trên 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới[4]

Trang 24

Hoạt động xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam được thực hiện dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới)

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở ấp, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình

hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,

dự án của Chương trình xây dựng NTM, phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM[4]

Bắt đầu tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới, Nhà nước đã tiến hành thí điểm 11 xã trên phạm vi cả nước, 11 xã được chọn thí điểm xây dựng

mô hình nông thôn mới bao gồm: Thanh Chăn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh (Lạng Giang – Bắc Giang), Hải Đường (Hải Hậu – Nam Định), Gia Phố (Hương Khê – Hà Tĩnh), Tam Phước (Phú Ninh – Quảng Nam), Tân Hội (Đức Trọng – Lâm Đồng), Tân Lập (Đồng Phú – Bình

Trang 25

Phước), Định Hòa (Gò Quao – Kiên Giang), Mỹ Long Nam (Cầu Ngang – Tà Vinh), Tân Thông Hội (Củ Chi – TP.HCM) và Thụy Hương (Chương Mỹ -

Hà Nội) Từ đó rút ra nhiều kinh nghiệm thiếu xót từ lý thuyết đến thực tiễn

2.2.2.2 Tình hình xây dựng và phát triển mô hình nông thôn mới cấp xã hiện nay

Ngày 13/1 tại Hà Nội, Ban chỉ đạo TW chương trình xây thí điểm mô hình nông thôn mới đã tổ chức hội nghị tổng kết và đưa ra những kiến nghị cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới

Dự thảo báo cáo của Ban Chỉ đạo TW chương trình thí điểm xây dựng nông thôn mới chỉ rõ: Kết quả đạt được ở 11 xã điểm tuy có khác nhau, nhưng đến nay đã hình thành mô hình nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới và những yêu cầu đề ra của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X Đáng chú ý là so với năm 2008, thu nhập của người dân ở các xã điểm năm 2011 đã tăng bình quân hơn 62%, cơ

sở hạ tầng các xã được cải tạo, nâng cấp khá đồng bộ đã làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn tác động trực tiếp đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy hoạt động văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội từng bước được cải thiện, bản sắc văn hóa được giữ gìn, trình độ dân trí và chất lượng hệ thống cơ sở được nâng cao

Sau 2 năm thực hiện thí điểm mô hình xây dựng nông thôn, 11 xã điểm

đã có những chuyển biến rõ nét, nhất là về thu nhập của người dân Tuy nhiên, một số kết quả về sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hóa, xã hội, môi trường còn chưa thực sự vững chắc

Riêng về 2 nội dung là quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng, vấn đề đặt ra với 11 xã điểm, nhất là giai đoạn đầu thực hiện thí điểm vẫn còn chậm

và lúng túng, do các địa phương còn có tâm lý trông chờ ỷ lại, lúng túng trong triển khai thực hiện Trong đó có cả nguyên nhân khách quan do chương trình xây dựng nông thôn mới là chương trình mới đối với cấp ủy chính quyền các địa phương Tuy nhiên, với nguồn ngân sách không lớn, nhưng hiệu quả đạt được của chương trình vẫn rất khả quan

Trong các báo cáo tham luận của 11 xã tiến hành thí điểm, thì có một số kinh nghiệm đã được các địa phương và ban chỉ đạo trung ương nêu ra đó là:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền

Trang 26

- Coi trọng công tác xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt

- Xây dựng nông thôn mới phải có cách làm chủ động, sáng tạo

- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực…

Bên cạnh những kết quả đạt được, phó Thủ tướng cũng chỉ ra những tồn tại như: Tâm lý nóng vội, muốn làm nhanh nhưng thực tế có những việc không thể làm nhanh được, đặc biệt là với chương trình xây dựng nông thôn mới, vì đây là chương trình tổng thể, phát huy tổng lực, không chỉ nguồn lực

về mặt vật chất mà cả về mặt tinh thần Bên cạnh đó, một số việc triển khai còn chậm, một số chính sách ban hành tuy mới thực hiện trong thời gian ngắn nhưng đã bộc lộ nhiều điều chưa phù hợp, chưa sát với thực tế, đặc bệt là công tác quy hoạch chưa đạt mục tiêu đề ra

Đây sẽ là những kinh nghiệm cơ bản để các địa phương áp dụng, phấn đấu đến năm 2015, 20% số xã đạt nông thôn mới và đến năm 2020, con số này là 50% [4]

2.2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

* Trên toàn tỉnh

Sau lễ phát động “Cao Bằng chung sức XDNTM”, đã có 9/13 huyện, thành phố và 79/179 xã phát động phong trào thi đua “Chung sức XDNTM” Tỉnh đã phê duyệt quy hoạch XDNTM cho 58 xã, phê duyệt Đề án XDNTM cho 26 xã, chỉ đạo 121 xã còn lại tiếp tục lập quy hoạch XDNTM Đồng thời,

hỗ trợ trên 1.270 tỷ đồng thông qua các chương trình, dự án giúp các huyện, thành phố xây dựng các mô hình thí điểm chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, xây dựng, cải tạo trên 22 km đường giao thông nông thôn, 9 km kênh mương, tổ chức 55 lớp tập huấn, đào tạo cho gần 3.000 lượt người…

Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân, chủ động lồng ghép các chương trình, dự án, xây dựng các mô hình thí điểm chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông

- lâm nghiệp Công tác đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn được quan tâm Theo đó, các huyện, thành phố thành lập được 13

tổ hợp tác tại 13 xã điểm XDNTM của tỉnh Hiện, các tổ hợp tác hoạt động khá hiệu quả, máy móc thiết bị được bảo quản tốt, đáp ứng nhu cầu sử dụng

Trang 27

máy móc của các thành viên, tạo điều kiện cho người dân từng bước thực hiện

cơ giới hóa trong sản xuất

Hai năm qua, bằng nguồn vốn của chương trình xây dựng NTM, toàn tỉnh đã xây dựng, cải tạo được 22,3 km đường giao thông, trong đó chủ yếu là tuyến đường xã, đường liên thôn, đường làng, ngõ xóm, đến thời điểm này chỉ

có 1 xã đạt chuẩn theo tiêu chí NTM về giao thông, đó là Đại Tiến (Hòa An) Tuy nhiên, phong trào làm đường giao thông nông thôn cũng còn hạn chế bởi các tuyến đường vào thôn xóm khá dài, số hộ còn thưa nên việc huy động kinh phí trong dân rất khó khăn, người dân chủ yếu góp công sức, hiến đất Việc huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, hàng năm, tỉnh cũng chưa bố trí được ngân sách để thực hiện chương trình Hiện Cao Bằng đang xây dựng định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho đầu tư

hạ tầng trình HĐND tỉnh, một số huyện, thành phố đã bổ sung ngân sách để

hỗ trợ xi măng, vật tư khác cho thực hiện bê tông hóa đường thôn xóm, kênh mương nội đồng, nhà văn hóa xóm [10]

* Huyện Hòa An

Với tiềm lực hiện có, cộng với sự đồng thuận của Đảng bộ và nhân dân trong huyện, huyện Hoà An quyết tâm là huyện đi đầu của tỉnh trong thực hiện mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh

tế, xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất tinh thần của người dân được đảm bảo, nâng cao, huyện Hoà An đã đề ra kế hoạch xây dựng nông thôn mới ở địa phương

Theo đó, giai đoạn 2010 - 2015 đã chọn 3 xã Nam Tuấn, Phong Châu, Minh Tâm, để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng chương trình nông thôn mới

Song song đó, huyện cũng đã tổ chức các hội nghị quán triệt nội dung, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ chủ chốt cấp huyện và xã Trên cơ sở đó, các đảng uỷ xã ban hành Nghị quyết chuyên đề thực hiện chủ chương này, đồng thời thông qua mặt trận, các tổ chức hội đoàn thể các phương tiện thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền

Trang 28

cho cán bộ, nhân dân nhận thức rõ mục đích, ý nghĩa về xây dựng nông thôn mới tạo điều kiện cho người dân tham gia ý kiến vào kế hoạch, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, để sớm đưa chủ trương này vào cuộc sống

Về cơ chế huy động vốn, huyện đã đưa ra và đã đa dạng hoá các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, vốn của các cấp tỉnh, huyện, xã trực tiếp đầu tư vào ngân sách, vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, vốn đóng góp tự nguyện của dân theo pháp lệnh dân chủ

cơ sở Mặt khác huyện tiếp nhận, quản lý, tập huấn kiến thức xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ hợp tác xã và cán bộ thôn, khối Đảng

bộ và chính quyền các cấp trong huyện cũng đã thực hiện tốt việc phân cấp đầu tư Chủ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã là ban quản lý xây dựng nông thôn mới của xã do UBND các xã thành lập Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, các cấp chính quyền đã lấy ý kiến từ cộng đồng dân cư về báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện HĐND, mặt trận, các đoàn thể đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do dân bầu, thực hiện giám sát các công trình cơ sở hạ tầng theo quy định hiện hành

về giám sát đầu tư cộng đồng

Để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới của Nhà nước và Chính phủ, căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội của các xã trên địa bàn huyện Hoà An Phòng NN & PTNT đã lựa chọn 7 xã, những xã phát triển khá trong huyện để phấn đấu đạt tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới gồm: Bế Triều, Bình Long, Dân Chủ, Đức Long, Nam Tuấn, Hồng Việt, Hoàng Tung Với mục tiêu chung là xây dựng 7 xã trở thành mô hình điểm về nông thôn mới theo hướng CNH - HĐH có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất và đời sống Có kinh tế phát triển gắn với phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn, xã hội nông thôn ổn định, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái, hệ thống chính trị ổn định, trật tự an ninh được giữ vững góp phần thực hiện sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn

Trang 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tiêu chí: số 4 (Hệ thống điện nông thôn), số 2 (Giao thông), số 8 (Bưu điện), số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên), số 3 (Thủy lợi), trong 19 tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới đang được triển khai tại địa phương

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tiến hành nghiên cứu trong phạm vi xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ ngày 22/01/2014 đến 27/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Những đặc điểm cơ bản của xã Nam Tuấn

- Những đặc điểm cơ bản ban chỉ đạo xây dựng NTM xã Nam Tuấn

- Quá trình triển khai một số tiêu chí NTM giai đoạn 2013 - 2014

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới của xã

- Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác triển khai chương trình nông thôn mới cho xã Nam Tuấn

3.4 Các phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp được áp dụng để tiến hành thu thập các tài liệu như: điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hóa xã hội, hiện trạng đất đai… đã được công bố thông qua sách, báo, tạp chí, báo cáo của địa phương nhằm mô tả, đánh giá được những nét cơ bản của địa phương cũng như công tác triển khai chương trình nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu

Trang 30

Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, tổng hợp từ nguồn internet…

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập các thông tin số liệu, chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào, người thu thập thông tin lấy thông tin trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, bằng những phương pháp khác nhau như: tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá…

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu thực tế các cán bộ trong xã: Phong tục tập quán, mức thu nhập, tập quán sản xuất, tiêu chí đánh giá và phân loại hộ, những khó khăn mà người dân gặp phải…

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Đề tài

sử dụng một số công cụ của phương pháp này để có thể tìm hiểu chuẩn xác nhất những khó khăn của người dân do chính người dân đưa ra, những khó khăn được định hướng giải quyết dựa trên nhu cầu thực tế khách quan yêu cầu của người dân, chứ không phải áp đặt ý kiến chủ quan của người thực hiện Một số công cụ thuộc bộ công cụ PRA được sử dụng chủ yếu trong đề tài bao gồm:

+ Sử dụng công cụ SWOT (ma trận phân tích), phương pháp này giúp

ta xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong nội bộ cộng đồng,

nó cũng bao gồm cả các yếu tố từ bên ngoài

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đây là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thông qua việc tác động tâm lý – xã hội trực tiếp của người đi hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin phù hợp với mục đích nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu nhằm tìm hiểu sâu về các đặc tính, tính chất của đối tượng nghiên cứu dựa trên những nhận định đánh giá của người được phỏng vấn Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, em đã tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng là: Nông dân và cán bộ địa phương

+ Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trục tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

Trang 31

3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin

Phương pháp so sánh đối chiếu

Là phương pháp được dùng khi ta muốn tìm ra điểm hơn, điểm kém, điểm ưu tiên, nhược điểm, của hai hay nhiều sự vật việc xảy ra nhằm tìm ra hiệu quả cao nhất

Trong đề tài này tôi đã tiến hành hành so sánh đối chiếu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong năm 2013 – 2014 tại xã Nam Tuấn

để đánh giá mức độ hoàn thiện tiêu chí so với tiêu chí nông thôn mới

- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng số, số bình quân, tỷ trọng…

- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh hiện trạng nông thôn trên địa bàn xã với các tiêu chí nông thôn mới theo quyết định số 491 của Chính phủ

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Những đặc điểm cơ bản của xã Nam Tuấn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Nam Tuấn nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hoà An, có tỉnh lộ 203 (đường Hồ Chí Minh) chạy qua, cách trung tâm huyện 10 km, có tổng diện tích tự nhiên là 3.702,04 ha, chiếm 5,61% diện tích của huyện Các vị trí tiếp

giáp của xã như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Hà Quảng

- Phía Nam giáp xã Đức Long

- Phía Đông giáp xã Đại Tiến

- Phía Tây giáp xã Dân Chủ

4.1.1.2 Địa hình

Địa hình của xã được chia làm 3 dạng chính sau:

- Phía Bắc là dạng địa hình núi đá có độ cao từ 500 – 800 m, chỉ phù hợp cho khoanh nuôi phục hồi rừng khai thác làm nguyên liệu chăn nuôi gia súc

- Phía Nam và Đông Nam là đồi đất thấp, có độ cao từ 400 – 500 m Đây là vùng đồi núi nằm xen kẽ với các thung lũng nhỏ được hình thành trên các loại đá Spin, sa thạch và phiến thạch sét Với đặc điểm địa hình này vào mùa mưa đất bị rửa trôi mạnh , nên cần có biện pháp trồng rừng, trồng cây ăn quả xen kẽ trồng màu để bảo vệ đất

- Phía Nam là vùng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, nằm dọc theo sông Nà Đán, dọc theo đường liên xã Lạc Long - Đại Tiến và ở các xóm: Nà Khá, Nà Ngoải, Bó Báng, Nà Ban,…có độ cao trung bình 300 m, thích hợp cho trồng lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, như cây thuốc lá, đậu tương,.…

4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Xã Nam Tuấn nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa ít, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, có gió đông nam thổi mạnh từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm với tốc độ trung bình 20 m/s

Trang 33

- Nhệt độ: Nam Tuấn có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình hàng năm là 22 – 230C, nhiệt độ cao nhất (tháng 6) là 39,90C, nhiệt độ thấp nhất (tháng 12) 8,20C

- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.669 giờ

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa khá lớn, bình quân 1.400 mm/năm và tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm tới 70 – 80% lượng mưa cả năm Mưa tập trung theo mùa và phân bố không đều giữa các tháng trong năm đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước

- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 77 – 85%

- Gió bão: Nam Tuấn so với các khu vực khác ít chịu ảnh hưởng của bão, lốc, mưa đá

4.1.1.4 Thủy văn

Xã Nam Tuấn có nguồn nước mặt tương đối phong phú, có con sông

Nà Đán bắt nguồn từ phía Bắc chảy dọc theo hướng Bắc Nam, ngoài ra xã còn có hệ thống đầm, hồ nằm rải rác trong xã là nguồn cung cấp nước dồi dào thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

Tài nguyên nước ngầm có trữ lượng khá phong phú hiện nay đang được

khai thác để cung cấp nguồn nước sạch cho toàn xã

4.1.1.5 Tài nguyên rừng và khoáng sản

* Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của xã là 2.551,16 ha Trong đó có 2.351,16 ha là diện tích rừng phòng hộ, 200 ha là đất rừng sản xuất, chủ yếu là rừng keo, bạch đàn, tre nứa, thông và cây bản địa Nhìn chung rừng của xã Nam Tuấn đang được phát triển tốt, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái ngày một tốt hơn, hạn chế được quá trình xói mòn rửa trôi đất khi mưa lũ đây là nguồn tài nguyên quý hiếm, có tiềm năng lớn đối với phát triển nền kinh tế của địa phương

Thảm thực vật tự nhiên phong phú, rừng tự nhiên không còn nhiều, các vùng đất trống đồi núi trọc chủ yếu là sim, mua và cây bụi

* Tài nguyên khoáng sản

Nam Tuấn là xã tập trung ít các khoáng sản quý, theo kết quả điều tra thăm dò trên địa bàn xã có mỏ đá, mỏ quặng với trữ lượng nhỏ và đang khai thác Ngoài ra xã còn có các dãy núi đá là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành xây dựng

Trang 34

4.1.1.6 Tài nguyên khác

* Tài nguyên nhân văn

Hiện tại trên địa bàn có nhiều dân tộc anh em đang định cư và sinh sống trong đó chủ yếu có dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, H’ Mông …

Cộng đồng các dân tộc trong xã với những truyền thống, bản sắc riêng

đã hình thành nên một nền văn hóa phong phú, có nhiều phong tục độc đáo và giàu bản sắc dân tộc Tất cả những điều đó đều là những nguồn tài nguyên quý báu thể hiện bản sắc, tiềm năng của một vùng đất không chỉ riêng của xã

mà còn là tài sản nhân văn của cả tỉnh, của dân tộc cần được giữ gìn, tôn trọng

và phát triển

* Đánh giá về điều kiện tự nhiên xã Nam Tuấn

- Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của xã có những thuận lợi sau: với vị trí trung tâm tiếp giáp với nhiều xã, có hệ thống giao thông đường bộ phong phú thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán và là điều kiện tốt để khai thác sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra trên địa bàn

Chế độ nhiệt, nguồn tài nguyên đất phong phú, độ ẩm tương đối cao thuận lợi cho việc thay đổi, bố trí cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sư dụng đất

- Bên cạnh những thuận lợi đó thì nền kinh tế - xã hội của xã Nam Tuấn đang đứng trước những thách thức có tác động hạn chế và kìm hãm sự phát triển chung, đó là:

Nạn khai thác tài nguyên rừng tự do ở địa phương con diễn ra gay gắt, gây hậu quả không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác nó còn tác động, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của xã và các vùng lân cận

Đất đai phong phú song có một số nơi đất có độ phì kém do đó trong quá trình sử dụng đất phải có biện pháp cải tạo và nâng cao độ phì của đất

Trình độ dân trí trong xã vẫn còn nhiều hạn chế nhất là nhận thức về vấn đế sở hữu và sử dụng đất dẫn đến tình trạng khai thác tài nguyên một cách bừa bãi

Đối với diện tích đồi núi trọc cần tổ chức giao đất, giao rừng cho từng hộ gia đình, tổ chức trồng cây để nâng cao độ che phủ của rừng trong tương lai

Tóm lại tất cả những lợi thế so sánh và sự hạn chế phát triển trên, đều có tính chất tương đối tạm thời Nếu chúng ta không có những kế hoạch phát huy

Trang 35

những lợi thế trên thì rất có thể nó sẽ trở thành yếu tố hạn chế sự phát triển Những hạn chế không phải là vĩnh viễn nếu chúng ta biết khắc phục và vận dụng đúng với quy luật phát triển thì nó sẽ trở thành lợi thế cho sự phát triển

4.1.1.7 Tài nguyên đất

Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp Hiện trạng sử dụng dất của xã Nam Tuấn được thể hiện qua bảng 4.1

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2013

(ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 3.702,04 100,00

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã)

Trang 36

Qua bảng 4.1 ta thấy, diện tích đất của xã Nam Tuấn tương đối lớn, và diện tích đất trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là 91,54% tổng diện tích của toàn xã Trong diện tích đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng cây hàng năm chiếm tỉ lệ cao nhất, mà điển hình là cây lúa 15,94%, sau đó đến diện tích trồng cây lâu năm là 3,6% Trên địa bàn xã thì diện tích nuôi trồng thủy sản không đáng kể nó chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ là 0,19% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Trong diện tích đất lâm nghiệp người dân không chú ý nhiều đến rừng sản xuất, diện tích đất rừng phòng hộ gấp 11 lần diện tích đất rừng sản xuất Diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp của xã chiếm phần lớn cũng dễ hiểu vì người dân của xã Nam Tuấn sống chủ yết dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp Diện tích đất sử dụng cho chuyên dùng chỉ chiếm khoảng 4,08%, trong khi diện tích đất chưa sử dụng của xã vẫn chiếm 1,18% Phân tích hiện trạng sử dụng đất ở trên cho ta thấy, cơ cấu sử dụng đất trong xã nhìn chung tương đối hợp lý Trong những năm tới sẽ khai thác triệt để diện tích đất có khả năng sử dụng để đưa vào các mục đích khác nhau của xã

Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Nam Tuấn năm 2013

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Nam Tuấn

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế trong khu vực, nền kinh tế của xã đã và đang ngày càng phát triển Trong những năm gần đây, nhờ có đường lối mới, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, những nỗ lực trong quản lý điều hành hoạt động kinh tế thị trường cộng với các ưu thế

Trang 37

về vị trí địa lý, đất đai đã có những chuyển biến tích cực về chăn nuôi, trồng trọt Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh và dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung đạt kết quả tốt góp phần quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã Tổng sản lương lương thực có hạt được 3.175,19 tấn so với năm 2012 tăng 141,61 tấn, nhịp độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14% (Năm 2012 đạt 12%) Nhìn chung tình hình kinh

tế của toàn xã đã có những chuyển biến đáng kể năm sau cao hơn năm trước

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nam Tuấn là một xã miền núi, đời sống người dân còn thấp nên vấn đề kinh tế còn rất nhiều hạn chế Cơ cấu kinh tế của xã tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp tập chung, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Tuy nhiên cần đẩy mạnh sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Cơ cấu kinh

tế cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế xã Nam Tuấn năm 2013

2 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 10

(Nguồn: Uỷ Ban Nhân Dân xã Nam Tuấn, năm 2013)

Qua bảng trên ta thấy sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế xã chiếm 80%, bên cạnh đó dịch vụ và thương mại đang dần có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của xã chiếm 10% Điều này cho ta thấy được thực trạng cơ cấu kinh tế của xã đang từng bước chuyển dịch sang thương mại và dịch vụ, nếu cơ cấu dịch vụ và thương mại tăng dần hơn thì sẽ đóng góp được nhiều cho sự phát triển kinh tế xã hội của xã

Trang 38

Bảng 4.3: Tăng trưởng về thu nhập và đời sống của người dân

xã Nam Tuấn

Năm

2011 2012 2013

(Nguồn: Uỷ Ban Nhân Dân xã Nam Tuấn)

Qua bảng trên ta thấy được tổng giá trị thu nhập năm 2013 đạt 60 tỷ đồng, tăng 17 tỷ đồng so với năm 2011, điều này cho thấy sự chuyển biến về dịch vụ và thương mại của xã đã và đang dần mang lại hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó thu nhập bình quân đầu người của xã cũng tăng lên đáng kể, đời sống của người dân dần được nâng cao Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 chiếm tỷ lệ là 10,2%, đến năm 2012 là 9,8% và đến năm 2013 giảm xuống còn 7,8%

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tốt là vấn đề then chốt, góp phần quan trọng trong việc đưa nền kinh tế của xã phát triển, nâng cao đời sống nhân dân và giữ vững chính trị, quốc phòng an ninh

Thu nhập bình quân của hộ gia đình tại xã Nam Tuấn năm 2013 16 triệu đồng/người/năm

4.1.2.3 Phát triển các ngành kinh tế

* Trồng trọt

Thực hiện các chủ trương lớn của tỉnh và của huyện như: Chuyển đổi

cơ cấu cây trồng vật nuôi, xây dựng cánh đồng giá trị 50 triệu đồng Đảng bộ

và chính quyền xã đã tăng cường vận động nhân dân tích cực chủ động tiếp thu, khoa học kỹ thuật, đưa các giống mới, cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao vào sử dụng đồng thời phát huy vai trò của HTX dịch vụ nông nghiệp, kết hợp với sự huy động đóng góp từ các nguồn vốn để xây dựng, củng cố hệ thống thuỷ lợi phát huy tốt phục vụ sản xuất Cụ thể năm 2013 tổng diện tích trồng cây thuốc lá là 441 ha, năng suất đạt 21,1 tạ/ha, sản lượng

Trang 39

930,51 tấn, tổng sản lượng cây có hạt vụ xuân: lúa 177,81 tấn + ngô 312,2 tấn = 490,01 tấn/ 439,9 tấn kế hoạch = 111% Ngoài ra trên địa bàn xã còn trồng một số loại cây khác như: Lạc, cây ăn quả như nhãn, mận, ổi… Nhưng chưa tạo được những vùng trang trại lớn mà chỉ ở tầm quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ

* Chăn nuôi

Trong những năm qua được sự quan tâm chỉ đạo của cán bộ địa phương

và làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh mà đàn gia súc, gia cầm đã có những chuyển biến rõ rệt, không còn ổ dịch lớn xảy ra trên địa bàn Tổng số đàn gia súc được thể qua bảng 4.4

Bảng 4.4: Số lượng vật nuôi chính của xã

(Nguồn: Uỷ Ban Nhân Dân xã Nam Tuấn, năm 2013)

Dựa vào bảng trên ta thấy tổng đàn gia súc gia cầm trên địa bàn khá lớn, người dân chủ yếu chăn nuôi lợn và gia cầm Trong tương lai có thể tăng sản lượng của gia cầm và thủy cầm và có kế hoạch phát triển đàn lợn, vì đây

là những loại vật nuôi mang giá trị kinh tế cao

* Ngành kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ

Phát huy các nghề truyền thống sẵn có của xã như: Làm gạch, máy say sát, máy hàn, máy cưa, sản xuất thuốc lá và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất nông nghiệp Từ nhu cầu thực tế xã đã có chủ trương chính sách khuyến khích

Trang 40

số toàn xã Lao động chủ yếu làm nông nghiệp, lao động thương mại, dịch vụ, lao động khác Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 1,21% Hiện trạng dân số của xã được biểu hiện cụ thể như sau:

Bảng 4.5: Hiện trạng dân số của xã năm 2013 Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Uỷ Ban Nhân Dân xã Nam Tuấn, năm 2013)

Các dân tộc chung sống trên địa bàn xã Nam Tuấn khác biệt nhau tương đối lớn về phong tục, tập quán Thành phần dân tộc được thể hiện qua hình 4.2

Hình 4.2: Cơ cấu thành phần dân tộc của xã Nam Tuấn năm 2013

Qua hình 4.2 ta thấy, các thành phần dân tộc không đồng đều Dân tộc Tày chiếm số lượng lớn nhất với 85,8%, dân tộc Nùng chiếm 9,6%, dân tộc

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2013 - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2013 (Trang 35)
Bảng 4.3: Tăng trưởng về thu nhập và đời sống của người dân - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.3 Tăng trưởng về thu nhập và đời sống của người dân (Trang 38)
Hình 4.2: Cơ cấu thành phần dân tộc của xã Nam Tuấn năm 2013 - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Hình 4.2 Cơ cấu thành phần dân tộc của xã Nam Tuấn năm 2013 (Trang 40)
Bảng 4.5: Hiện trạng dân số của xã năm 2013  Chỉ tiêu  Đơn vị tính  Số lượng  Tỉ lệ (%) - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.5 Hiện trạng dân số của xã năm 2013 Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng Tỉ lệ (%) (Trang 40)
Bảng 4.10: Thống kê quy hoạch xây mới đường giao thông nông thôn xã Nam Tuấn - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.10 Thống kê quy hoạch xây mới đường giao thông nông thôn xã Nam Tuấn (Trang 48)
Bảng 4.11: Phân chia thời gian thực hiện giao thông nông thôn xã Nam Tuấn - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.11 Phân chia thời gian thực hiện giao thông nông thôn xã Nam Tuấn (Trang 51)
Bảng 4.15: Tình hình thực hiện tiêu chí số 2 của xã Nam Tuấn 2013 - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.15 Tình hình thực hiện tiêu chí số 2 của xã Nam Tuấn 2013 (Trang 56)
Hình 4.3: Mức độ hoàn thiện tiêu chí số 2 của xã Nam Tuấn năm 2013 - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Hình 4.3 Mức độ hoàn thiện tiêu chí số 2 của xã Nam Tuấn năm 2013 (Trang 57)
Bảng 4.16: Quy hoạch xây mới kênh mương thủy lợi nội đồng xã Nam Tuấn - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.16 Quy hoạch xây mới kênh mương thủy lợi nội đồng xã Nam Tuấn (Trang 58)
Bảng 4.17: Phân chia thời gian thực hiện kênh mương thủy lợi nội đồng xã Nam Tuấn - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.17 Phân chia thời gian thực hiện kênh mương thủy lợi nội đồng xã Nam Tuấn (Trang 60)
Bảng 4.18: Tình hình thực hiện tiêu chí số 3 của xã Nam Tuấn năm 2013 - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.18 Tình hình thực hiện tiêu chí số 3 của xã Nam Tuấn năm 2013 (Trang 61)
Bảng 4.21: Kết quả thực hiện mô hình trồng ngô lai năm 2013 - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.21 Kết quả thực hiện mô hình trồng ngô lai năm 2013 (Trang 70)
Bảng 4.22: Đánh giá hiện trạng xã Nam Tuấn với bộ tiêu chí - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 4.22 Đánh giá hiện trạng xã Nam Tuấn với bộ tiêu chí (Trang 73)
13  Hình thức tổ - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
13 Hình thức tổ (Trang 75)
Bảng khái toán kinh phí Chuẩn bị kỹ thuật: 2015-2020 - Nghiên cứu quá trình triển khai một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2014 trên địa bàn xã Nam Tuấn - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
Bảng kh ái toán kinh phí Chuẩn bị kỹ thuật: 2015-2020 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w