MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của chuyên đề. 1 2. Mục đích, yêu cầu của chuyên đề. 3 2.1. Mục đích. 3 2.2. Yêu cầu. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới. 4 1.1.1. Một số khái niệm liên quan. 4 1.1.2. Vì sao phải xây dựng nông thôn mới ? 7 1.1.3. Những đặc trưng xây dựng nông thôn mới. 9 1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới. 9 1.1.5. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới. 10 1.2. Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới. 11 1.2.1. Các văn bản pháp lý hiện hành. 11 1.2.2. Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới. 12 1.3. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới. 15 1.4. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới. 19 1.4.1. Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc. 20 1.4.2. Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc. 22 CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Phạm vi nghiên cứu. 27 2.1.1. Phạm vi không gian: 27 xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. 27 2.1.2. Phạm vi thời gian: 27 chuyên đề tập trung nghiên cứu, thực hiện theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ năm 20112015. 27 2.2. Đối tượng nghiên cứu: 27 đề án xây dựng nông thôn mới của xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 – 2015. 27 2.3. Nội dung nghiên cứu 27 2.4. Phương pháp nghiên cứu. 27 2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. 27 2.4.2. Phương pháp kế thừa. 27 2.4.3. Phương pháp so sánh. 28 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Ninh Khang. 29 3.1.1. Điều kiện tự nhiên. 29 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội. 31 3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của xã. 37 3.2.1. Tình hình quản lý đất đai xã Ninh Khang. 37 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Ninh Khang. 43 3.2.3. Tình hình biến động đất đai. 44 3.3. Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng Nông thôn mới. 47 3.3.1 Công tác chỉ đạo chương trình Xây dựng quy hoạch nông thôn mới xã Ninh Khang 47 3.3.2. Đánh giá kết quả của xã dựa theo các tiêu chí khi lập đề án xây dựng Nông thôn mới từ năm 20112014. 48 3.3.4. Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Ninh Khang. 57 3.3.4 Về tiến độ thực hiện chương trình 81 3.3.5 Về sự nhận thức và tham gia của cộng đồng,dân cư 83 3.3.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đề án Nông thôn mới. 83 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGUYỄN THỊ HÀ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ NINH KHANG, HUYỆN HOA LƯ,
TỈNH NINH BÌNH
HÀ NỘI - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGUYỄN THỊ HÀ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ NINH KHANG, HUYỆN HOA LƯ,
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1
2 Mục đích, yêu cầu của chuyên đề 3
2.1 Mục đích 3
2.2 Yêu cầu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.1.2 Vì sao phải xây dựng nông thôn mới ? 7
1.1.3 Những đặc trưng xây dựng nông thôn mới 9
1.1.4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 9
1.1.5 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới 10
1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới 11
1.2.1 Các văn bản pháp lý hiện hành 11
1.2.2 Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới 12
1.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 15
1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới 19
1.4.1 Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc 20
1.4.2 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc 22
CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Phạm vi nghiên cứu 27
2.1.1 Phạm vi không gian: 27
xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 27
2.1.2 Phạm vi thời gian: 27
chuyên đề tập trung nghiên cứu, thực hiện theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ năm 2011-2015 27
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 27
Trang 4đề án xây dựng nông thôn mới của xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
giai đoạn 2011 – 2015 27
2.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 27
2.4.2 Phương pháp kế thừa 27
2.4.3 Phương pháp so sánh 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ninh Khang 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của xã 37
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai xã Ninh Khang 37
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Ninh Khang 43
3.2.3 Tình hình biến động đất đai 44
3.3 Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng Nông thôn mới 47
3.3.1 Công tác chỉ đạo chương trình Xây dựng quy hoạch nông thôn mới xã Ninh Khang 47
3.3.2 Đánh giá kết quả của xã dựa theo các tiêu chí khi lập đề án xây dựng Nông thôn mới từ năm 2011-2014 48
3.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Ninh Khang 57
3.3.4 Về tiến độ thực hiện chương trình 81
3.3.5 Về sự nhận thức và tham gia của cộng đồng,dân cư 83
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đề án Nông thôn mới 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới 12
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Ninh Khang năm 2015 43
Bảng 3.2 Biến động diện tích đất đai theo mục đích sử dụng năm 2014 so với năm 2011 45
Bảng 3.3 : Đánh giá kết quả theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới xã Ninh Khang- huyện hoa Lư- tỉnh Ninh Bình 48
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất sau quy hoạch 57
Bảng 3.5 : Thống kê định hướng quy hoạch hệ thống giao thông nông thôn.59 Bảng 3.6: Kết quả thực hiện tiêu chí Giao thông 61
Bảng 3.7 : Tổng hợp hệ thống trạm bơm 64
Bảng 3.8: Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng tiêu chí Trường học 66
Bảng 3.9 : Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa 68
Bảng 3.10 : Tỷ lệ hộ nghèo các thôn năm 2014 71
Bảng 3.11 : Đánh giá tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên tại xã Ninh Khang qua các năm 72
Bảng 3.12 : Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí Giáo dục qua các năm 73
Bảng 3.13 : Kết quả thực hiện tiêu chí văn hóa năm 2015 75
Bàng 3.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá của 15 cán bộ địa phương về việc tham gia xây dựng nông thôn mới 80
Bảng 3.15 : Tổng hợp Điều tra ý kiến 30 người dân về việc đánh giá chất lượng và tiến độ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã Ninh Khang 82
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế xã Ninh Khang năm 2015 32
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Ninh Khang 47
Hình 2 : Hệ thống đường trục thôn,xóm và hệ thống đường giao thông nội đồng 62
Hình 3 : Trạm bơm chính đã xuống cấp 63
Hình 4 : Hệ thống kênh mương đã được bê tông hóa tại xã ninh Khang+ Tổng số cống xây B >= 2m: 10 cái 63
Hình 5 : Trường mầm non xã Ninh Khang 65
Hình 6 : Nhà văn hóa khu dân cư số 6 67
Hình 7 : Bưu điện xã Ninh Khang 69
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề.
Khi nước ta hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất thì Việt Nam đãtrở thành cái tên được mọi người ca ngợi và thán phục trên khắp thế giới Tuyvậy, nền kinh tế Việt Nam sau chiến tranh vẫn còn rất nghèo nàn và lạc hậu,khủng hoảng kinh tế diễn ra liên tiếp, hậu quả chiến tranh để lại khiến đấtnước ngày càng gặp nhiều khó khăn
Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, Đảng và nhà nước
đã đưa ra những chính sách đổi mới căn bản nhằm khôi phục nền kinh tế hoạtđộng mạnh mẽ Cùng với sự thay đổi của đất nước, nông nghiệp, nông thônViệt Nam cũng từng bước thay đổi Tuy nhiên vẫn còn rất chậm và chưa cónhững bước đột phá mới Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và còn mangtính tự phát Kết cấu hạ tầng kinh tế lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới,đời sống nhân dân ở mức thấp, hệ thống chính trị yếu kém Nhìn chung chưa
có tính bền vững và chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc công nghiệphóa - hiện đại hóa của nước nhà
Nhiệm vụ quan trọng trước mắt là phải xây dựng mô hình nông thôn mớithay thế nhằm đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước Giaiđoạn 2001-2006 cả nước ta triển khai đề án thí điểm "Xây dựng mô hìnhnông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dân chủ" trên
200 làng điểm của các địa phương
Đề án này góp phần tạo nên thắng lợi của nghị quyết lần thứ 7 BCH TWĐảng khóa 10 Và nông nghiệp nông thôn phấn đấu đạt mục tiêu nâng caonhanh đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa cácvùng, xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững,sản xuất hàng hóa lớn có năng suất chất lượng hiệu quả, đồng thời xây dựng
Trang 8nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế
và tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với công nghiệp dịch vụ đô thịtheo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, bản sắc văn hóa dân tộc, môitrường sinh thái được bảo vệ, nâng cao sức mạnh hệ thống chính trị.Cùng hưởng ứng phong trào này của cả nước, xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư,tỉnh Ninh Bình nhận thấy có nhiều tiềm năng và yếu tố để phát triển mô hìnhnày đã tiến hành thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mớidưới chỉ đạo của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về Chương trình Quyhoạch phát triển nông thôn mới Tỉnh ninh Bình tới năm 2020.Sau khi thực hiện Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới Đời sống tinhthần của người dân, cơ sở vật chất và diện mạo xã Ninh Khang đã có nhiềuthay đổi đáng tự hào Người dân đã biết cách áp dụng những thành tựu khoahọc vào sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống Cách suy nghĩ, ứng xử cũng
có nhiều thay đổi, cuộc sống ổn định và được nâng cao rõ rệt.Tuy vậy, đề án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới cũng có rất nhiều nhữnghạn chế không chỉ riêng tại xã Ninh Khang Để có thể khai thác tiềm năngvốn có tại đây và quản lý, xây dựng một cách hiệu quả nhất cần phải có mộtđội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là vấn đề phân bổ nguồn vốnhợp lý, tiến độ thực hiện Ngoài ra cần có sự đóng góp ý kiến của người dân
về các điểm chưa được chú trọng trong đề án xây dựng nông thôn mới tại địaphương Chính vì vậy mà em tiến hành thực hiện chuyên đề : “Đánh giá kết
quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình”.
Trang 92 Mục đích, yêu cầu của chuyên đề.
2.1 Mục đích.
- Điều tra, đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Ninh Khang, huyện Hoa
Lư, tỉnh Ninh Bình theo Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới
- Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Ninh Khang và
đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của đề án
2.2 Yêu cầu.
- Đề tài nghiên cứu bám sát theo Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới
- Số liệu, tài liệu thu thập được phải trung thực, khách quan, chính xác
- Nội dung đồ án phải tuân thủ theo quy định của pháp luật
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới.
1.1.1 Một số khái niệm liên quan.
1.1.1.1 Khái niệm nông dân.
Theo Từ điển Bách khoa Toàn thư: “Nông dân là những người lao động
cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội”.
Trong lịch sử, nhiều nền văn minh lấy nông nghiệp làm nền tảng đã pháttriển giai cấp nông dân, được tổ chức chặt chẽ nhất là là trong nền văn minh
Ai Cập Đến thời kỳ Hy Lạp, La Mã, hình thành dần tầng lớp tiểu nông từnhững cơ sở ruộng đất lớn của chủ đất, hay chúa đất Tiếp đó, ở nông thôntầng lớp phú nông, địa chủ, cùng với tư sản thành thị
Ngày nay, nông dân có sinh hoạt tổ chức khác nhau trên từng địaphương, quốc gia Nhìn chung, nông dân là những người nghèo, bị phụ thuộcvào các tầng lớp trên hay còn gọi là tá điền, nông nô Ở các quốc gia vùngchâu thổ các sông lớn ở Đông Nam Á, người nông dân lao động nặng nhọcnhưng hiệu quả công việc và năng suất lao động thấp Ở các nước phươngTây, trung nông là tầng lớp quan trọng, tầng lớp tiểu nông ngày các ít đi Ở
Mỹ, chủ trang trại có sự hợp đồng với các công ty vật tư, hóa chất, cơ khí và
sử dụng các nhân công tạm thời Các chủ trang trại chiếm 10% dân cơ nhưngnông dân làm ra hai phần sản lượng nông nghiệp của Mỹ
Trang 111.1.1.2 Khái niệm nông thôn.
Khái niệm nông thôn có nhiều cách tiếp cận và giải thích khác nhau:
Từ điển Oxford Advanced Learner`s Dictionary, nhà xuất bản Oxford,năm 1995, Rural (nông thôn), xét nghĩa tính từ: (1) thuộc miền quê hoặcthuộc về nôngnghiệp; (2) ở miền quê, ở nông thôn; (3) liên quan đến thônquê, hoặc nông nghiệp
Từ điển Webster`s New World Dictionary, nhà xuất bản Macmillan, năm
1996, Rural (nông thôn) xét nghĩa tính từ: (1) có tính miền quê, cuộc sốngthôn quê,người thôn quê; (2) sống ở quê, nông thôn; (3) việc đồng án
V Staroverov - nhà xã hội học người Nga đã đưa ra một định nghĩa khábao quát về nông thôn, khi ông cho rằng: “Nông thôn với tư cách là khách thểnghiên cứu xã hội học về một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã địnhhình từ lâu trong lịch sử Đặc trưng của phân hệ xã hội này là sự thống nhấtđặc biệt của môi trường nhân tạo với các điều kiện địa lý - tự nhiên ưu trội,với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán về mặt không gian Tuy nhiên nông thôn
có những đặc trưng riêng biệt của nó” Cũng theo nhà xã hội học này thì nôngthôn phân biệt với đô thị bởi trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp kém hơn;bởi thua kém hơn về mức độ phúc lợi xã hội, sinh hoạt Điều này thể hiện rõtrong cơ cấu xã hội và trong lối sống của cư dân nông thôn
Như vậy theo ý kiến phân tích của các nhà xã hội học và kinh tế học cóthể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau: Nông thôn là phầnlãnh thổ của một nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đôthị, là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tậphợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trườngtrong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.Nông thôn là vùng khác với đô thị ở chỗ có một cộng đồng chủ yếu là nôngdân, làm nghề chính là nông nghiệp; có mật độ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ
Trang 12tầng kém phát triển hơn; có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình độdân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn Nông thôn
có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế, xã hội, điều kiện sống khác biệtvới thành thị
Tuy nhiên khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời gian vàkhông gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tụcnghiên cứu để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn
Một số ý kiến khác đề cập đến nhiều mặt của nông thôn như sau:
- Về địa lý tự nhiên, nông thôn là một địa bàn rộng lớn trải ra thànhnhững vành đai bao quanh các thành thị
- Về kinh tế, nông thôn là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sảnxuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp
- Về tính chất xã hội, cơ cấu dân cư ở nông thôn chủ yếu là nông dân vàgia đình họ, ngoài ra cũng có một số người làm việc ở nông thôn nhưng sống
ở đô thị và ngược lại có những người ở thành thị nhưng lại làm việc ở nôngthôn
- Về văn hóa, nông thôn thường là nơi bảo tồn và lưu giữ được nhiều disản văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc như các phong tục, tập quán cổtruyền về đời sống, những lễ hội, làng nghề cổ truyền, các di tích văn hóa,lịch sử, danh lam thắng cảnh… nông thôn là kho tàng văn hóa dân tộc Nếubiết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, nông thôn có một sức hút hấp dẫnđối với du khách trong và ngoài nước
1.1.1.3 Khái niệm nông thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn đểcộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình củamình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
Trang 13nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn đượcđảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàndân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xãhội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúpcho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhauxây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
Mô hình nông thôn mới là tổng thể đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểunông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các nhu cầu đề ra cho nông thôn trongđiều kiện hiện nay, dựa trên mô hình nông thôn cũ (nông thôn truyền thống)nhưng có những tiên tiến, văn minh và phát triển hơn về nhiều mặt
1.1.2 Vì sao phải xây dựng nông thôn mới ?
Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng,Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế:Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giaokhoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp,nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi,trường học, trạm y tế, cấp nước còn yếu kém, môi trường ngày càng ônhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộnghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phátsinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục côngtrình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giaothông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tưnâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất
Trang 14về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưađược đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác,kinh tế hộ kém phát triển
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạnchế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sảnchưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụngkhoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trongnông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ
Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phầnkinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại,hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội cóviệc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp quađào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoátruyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục );nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế - xãhội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thônmới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thônlạc hậu, nông dân nghèo khó Vì vậy cần phải tiến hành xây dựng nông thônmới
Trang 151.1.3 Những đặc trưng xây dựng nông thôn mới.
Theo “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” của Nhà xuất bản
Lao ðộng phát hành nãm 2010, Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 baogồm các đặc trưng sau:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thônđược nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hộihiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và pháthuy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
1.1.4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới.
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phảihướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng nông thônmới Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư đại phương là chính, Nhànước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạocán bộ và hướng dẫn ở ấp, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thựchiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗtrợ các mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bànnông thôn
- Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảmbảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt
Trang 16- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủcủa người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kếhoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trìnhxây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vaitrò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới
1.1.5 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 – 2020” nêu rõ mục tiêu:
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sảnxuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch;gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện côngnghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dântộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đờisống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nângcao
Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020, 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới
Trang 171.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới.
1.2.1 Các văn bản pháp lý hiện hành.
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7BCHTW Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định nhiệm
vụ xây dựng: “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”;
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện NQ số 26-NQ/TWngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7 BCHTW Đảng Khóa X về nông nghiệp,nông dân, nông thôn
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướngChính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ NN&PTNNhướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Công văn số 2543/BNN-KTHT ngày 21/08/2009 của Bộ NN&PTNNhướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn2010-2020, định hướng đến năm 2030
Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển vănhóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngânhàng thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường nguồn vốn tín dụngxây dựng NTM tại các xã
Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn
Trang 181.2.2 Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới.
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã bàn hành Quyết định số491/QĐ-TTG về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới gồm
19 tiêu chí Bộ tiêu chí căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hìnhnông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểmtra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới
Bảng 1.1 Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới T
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môitrường theo chuẩn mới
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnhtrang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảotồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóahoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của BộGTVT
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạtchuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lộivào mùa mưa
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứnghóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
3 Thủy lợi 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất
Trang 19và dân sinh3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cốhóa
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học,
THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thong
8.2 Có Internet đến thôn
cư
9.1 Nhà tạm, dột nát9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình
quân chung của tỉnh
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học
Trang 20trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm
y tế 15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng
văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL
18.3 Đản bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trongsạch, vững mạnh"
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danhhiệu tiên tiến trở lên
Trang 21(Nguồn: QĐ 491/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ)
1.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việctrong lĩnh vực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệpvới hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp nông thôn
đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối vớiviệc ổn định kinh tế xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xâydựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”
Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ương lần thứ bảy(khóa X) ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu mộtcách toàn diện quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới Nghịquyết khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị tríquan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Chính vìvậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng
bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nông nghiệp,nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một cách cóhiệu quả Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giảiphóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Giải quyết vấn đề nông nghiệp,nông dân, nông thôn không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vựcnông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Xây dựngnông thôn mới là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nôngthôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
Trang 22nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - tríthức vững mạnh; Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân
cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở cácvùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngangbằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vaitrò làm chủ nông thôn mới
Nghị quyết 26/NQTW ngày 28/05/2008 đã nêu một cách tổng quát vềmục tiêu, nhiệm vụ cũng như phương thức tiến hành quá trình xây dựng nôngthôn mới trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triểncủa đất nước Quan điểm đó của Đảng là sự kế thừa và phát huy những bàihọc kinh nghiệm lịch sử về phát huy sức mạnh toàn dân, huy động mọi nguồnlực để tạo ra sức mạnh tổng hợp xây dựng nông thôn mới
Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghịquyết số 24/2008/NQ-CP ban hành một chương trình hành động của Chínhphủ về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức,hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình mục tiêuQuốc gia về xây dựng nông thôn mới
Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây dựngnông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút
sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội Quátrình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện Kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán
và phát triển sản xuât; Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng côngnghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có hiệu quảgắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinhthần cho người dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng
Trang 23cường; Dân chủ cơ sở được phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ
sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Theo Bộ NN&PTNT tính đến hết năm 2014 cả nước có 785 xã đạt chuẩn
19 tiêu chí nông thôn mới (chiếm 8,8% tổng số xã trên cả nước), 1.285 xã đạt
từ 15 18 tiêu chí (chiếm 14,5% tổng số xã trên cả nước), 2.836 xã đạt từ 10
-14 tiêu chí (chiếm 32,1% tổng số xã trên cả nước), 2.964 xã đạt 5 - 9 tiêu chí(chiếm 33,6% tổng số xã trên cả nước), 945 xã đạt dưới 5 tiêu chí (chiếm 11%tổng số xã trên cả nước) và không còn xã trắng tiêu chí Hiện tại, bình quânmỗi xã đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38% tiêu chí/xã so với năm 2010 Đặc biệt,ngày 24/1/2015 vừa qua Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã trao bằng côngnhận nông thôn mới cho huyện Xuân Lộc và thị xã Long Khánh (tỉnh ĐồngNai) Đây là hai địa phương cấp huyện đầu tiên trong cả nước đạt chuẩn danhhiệu này
Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khó khănhạn chế, nhất là về công tác quy hoạch Quy hoạch nông thôn mới là một vấn
đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế về năng lực, nên trong quátrình triển khai còn nhiều lúng túng Bên cạnh đó chúng ta còn gặp khó khăn
về huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới Đời sống của người dânnông thôn còn nhiều khó khăn Mặt khác, trong nhận thức nhiều người còncho rằng xây dựng nông thôn mới là dự án do nhà nước đầu tư xây dựng nêncòn có tâm lí trông chờ, ỷ lại Chính vì vậy trong thời gian tới bên cạnh việcđào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chúng ta cần phải đẩy mạnh côngtác giáo dục tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, để mọi người dânđều nhận thức rằng: "Xây dựng nông thôn mới là công việc thường xuyên của
Trang 24mỗi người, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa phương; tất cả cùng chung sứcdưới sự lãnh đạo của Đảng " nhằm thực hiện thành công xây dựng nông thônmới.
Xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ của cả hệ thốngchính trị và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, chính vì vậy nóphải có hệ thống lí luận soi đường Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nôngthôn mới là sự vận dụng sáng tạo lí luận của Chủ nghĩa Mác Lênin vào thựctiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, hướng đến thực hiện mục tiêu cáchmạng xã hội chủ nghĩa, từng bước xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nôngthôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, để đi đến kết quả cuối cùng làgiai cấp công nhân, nông dân và trí thức sẽ trở thành những người lao độngcủa xã hội cộng sản chủ nghĩa
Thực tiễn cũng cho thấy, những xã hội tiến bộ bao giờ cũng chú ý tớiviệc thu hẹp khoảng cách sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, phát triểnlực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội, cải thiện điều kiệnsinh hoạt ở nông thôn, làm cho thành thị và nông thôn xích lại gần nhau.Chính vì vậy, bên cạnh phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu lí luận, tổng kếtthực tiễn quá trình xây dựng nông thôn mới, chúng ta cần học tập kinhnghiệm của các nước trên thế giới và trong khu vực về phát triển nông thôntiên tiến hiện đại, để xây dựng hoàn thiện hệ thống các quan điểm lí luận vềphát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn làm cơ sở khoa học cho thựctiễn Xây dựng nông thôn nước ta trở nên văn minh, tiên tiến hiện đại nhưngvẫn mang đậm bản sắc văn hóa và nét đẹp truyền thống của nông thôn ViệtNam
1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới.
Trang 25Tìm ra cách thức, mô hình có hiệu quả trong phát triển nông thôn nóichung và phát triển nông thôn cấp cơ sở nói riêng luôn là công việc khó khăn
do vấn đề về kỹ thuật, huy động nguồn lực và quản lý, văn hóa xã hội Trongquá trình xây dựng mô hình nông thôn cần tham khảo và tiếp thu học hỏi từkinh nghiệm và bài học đã có từ các nước đi trước cũng như thực tiễn tại ViệtNam Ðến thời điểm hiện nay, số lượng các chương trình, mô hình thửnghiệm trong và ngoài nước, đặc biệt là tại các nước châu Á tương đối nhiều,
có thể đưa ra các kinh nghiệm và bài học phong phú cho việc thiết kế chươngtrình xây dựng nông thôn mới
Thực tế qua xem xét, phân tích và so sánh các chương trình phát triểnnông thôn mới ở một số nước châu Á như Hàn Quốc với phong trào Làng mớiSeamaul Undong, mô hình “công nghiệp hưng trấn” tại Trung Quốc, Chươngtrình phát triển nông thôn tăng tốc – Tăng thu nhập của nông trại và tăngcường chương trình tái cấu trúc nông thôn – Chương trình cải cách ruộng đấtgiai đoạn 2 tại Đài Loan, Chương trình mỗi vùng một sản phẩm, Chương trìnhmột triệu bạt mỗi bản của Thái Lan… dễ nhận thấy sự thành công của chươngtrình xây dựng nông thôn cấp cơ sở nếu chọn được một hướng đi đúng, trên
cơ sở chọn lọc và phát huy các giá trị cốt lõi đặc trưng riêng
Bên cạnh những mặt được, kinh nghiệm quốc tế tại các nước châu Á đitrước cũng chỉ ra những góc khuất cần khắc phục và chưa đạt được thực sựcủa chương trình nông thôn mới ở các nước
1.4.1 Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc.
Đầu những năm 60 đất nước Hàn Quốc còn phát triển chậm, chủ yếu làsản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số
cả nước Trước tình hình đó, Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằmphát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực
Trang 26sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao.Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong).
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: Nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sựđóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu
và chỉ đạo các công trình Nhà nước Hàn Quốc chú trọng tới nhân tố conngười trong việc xây dựng nông thôn mới Do trình độ của người nông dâncòn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọngđào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luậnvới chủ đề: “làm thế nào để người dân hiểu và thực hiện chính sách Nhànước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưuphù hợp với hoàn cảnh địa phương
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: pháthuy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cải thiện
cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũngnhư đời sống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập chonông dân tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợptác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh
Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở,xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3lần từ 1000USD/người/năm tăng lên 3000USD/người/năm vào năm 1978.Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn
đã được xây dựng hoàn chỉnh
Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt Hạtầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thànhthị, trình độ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềmtin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân
Trang 27mạnh mẽ Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoànthành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới.
Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc là một trong các phong trào điểnhình thực hiện phát triển nông thôn cấp cơ sở Việc thực hiện phong trào đượcđánh giá là rất thành công khi có đóng góp đáng kể vào sự phát triển của HànQuốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu trong những năm 1960 trởthành một nước công nghiệp hiện đại vào những năm 1990 trở lại đây Tuynhiên, phát triển nông thôn tại Hàn Quốc, sau quá trình thực hiện phong tràoLàng mới thực hiện thành công đến đầu những năm 1990, khu vực nôngnghiệp, nông thôn có dấu hiệu phát triển chững lại Trong khi đó khu vựcthành thị và các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ có sự phát triển vượt bậc tạo ranguồn thu lớn có thể hỗ trợ trở lại cho khu vực nông nghiệp, nông thôn
Để duy trì và hỗ trợ khu vực nông thôn, Chính phủ đã xây dựng mô hìnhphát triển nông thôn toàn diện tại 112 điểm trên phạm vi toàn quốc Chínhphủ thực hiện đầu tư toàn bộ công trình cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội đồng
bộ và đạt tiêu chuẩn hiện đại tại từng điểm
Tuy nhiên vì không duy trì được sự phát triển có tính bền vững của môhình thí điểm nên chương trình đã không được triển khai nhân rộng bắt nguồn
từ các nguyên nhân do công việc vất vả thu nhập thấp, còn do các dịch vụgiáo dục, y tế, văn hóa không thể tốt và thuận lợi bằng như ở khu vực đô thị.Đây là bài học Việt Nam cần tính đến trong lộ trình thực hiện sau quá trìnhxây dựng nông thôn mới của mình
1.4.2 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc.
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sốngchủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên cải cách nông thôn là sự đột pháquan trọng trong cuộc cải cách kinh tế Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX,Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công
Trang 28xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây Thay đổi
sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình: công nghiệp hưng trấn.Các lĩnh vực như: chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy mócnông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng được đẩy mạnh
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biệnpháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chínhphủ hỗ trợ nông dân xây dựng nông thôn Với mục tiêu:“ly nông bất lyhương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triển nôngnghiệp và nông thôn
Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởngtiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau
15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nôngthôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nôngthôn phát triển, theo kịp so với thành thị
Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân
áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nôngnghiệp, nông thôn Sau 15 năm, sản lượng lương thực của Trung Quốc đãtăng lên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp làsản xuất các nông sản chuyên dụng, nâng cao chất lượng, tăng cường chế biếnnông sản
Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống củacác vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựukhoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoahọc cho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân Saukhi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn
5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5%
Trang 29Xây dựng nông thôn mới Trung Quốc tạo nên một hình ảnh mới đầy ấntượng về một “nông thôn Trung Quốc” đẹp tráng lệ Tuy vậy, dù với rất nhiều
cố gắng, phát triển nông thôn cấp cơ sở và nông thôn mới tại Trung Quốccũng chưa đạt được các mục tiêu đề ra hoàn toàn
Theo các đánh giá khách quan mô hình nông thôn mới của Trung Quốcchưa được coi là thành công khi hiện nay khoảng cách giữa khu vực thành thị
và nông thôn vẫn đang ngày càng rộng ra, làn song người dân rời bỏ khu vựcnông nghiệp, nông thôn diễn ra ngày càng mạnh
Vấn đề ô nhiễm môi trường xảy ra ở đại đa số các vùng nông thôn TrungQuốc có sản xuất làng nghề Đây là một bài học cho Việt Nam trong quá trìnhxây dựng Nông thôn mới trên phạm vi cả nước
1.4.3 Mô hình Nông thôn mới ở Thái Lan.
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nôngthôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vữngnền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cườngvai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩymạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằngcách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nôngnghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giảiquyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệthống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnhtranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩymạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cáchkhoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyênbừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái;giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm,
Trang 30thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựngkết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lýcác công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảođảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng caonăng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chươngtrình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏđược triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đãtập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triểncông nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên,những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất vàtiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhậpkhẩu
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàngnông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệpchế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nướccông nghiệp phát triển Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lanphát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan
trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kếhoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mụcđích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong đó cócác mặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê Chính phủ Thái Lan cho rằng,càng có nhiều nguyên liệu cho chế biến thì ngành công nghiệp chế biến lươngthực thực phẩm mới phát triển và càng thu được nhiều ngoại tệ cho đất nước.Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho nông sản được khuyến khích trongchương trình Mỗi làng một sản phẩm và chương trình Quỹ làng
Trang 31Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lan
thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm.Năm 2004, Thái Lan phát động chương trình “Năm an toàn thực phẩm vàThái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục đích chương trình này là khuyến khíchcác nhà chế biến và nông dân có hành động kiểm soát chất lượng vệ sinh thựcphẩm để bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bêncạnh đó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó, ngày nay, thực phẩm chế biến củaThái Lan được người tiêu dùng ở các thị trường khó tính, như Hoa Kỳ, NhậtBản và EU, chấp nhận
Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu
tư, thu hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sảnxuất trong nước để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thôngqua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đầu tư kinh doanh.Trong tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diệnthương lượng với chính phủ các nước để các doanh nghiệp đạt được lợi thếcạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chế biến Bên cạnh đó, Chính phủ TháiLan có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trựctiếp vào kết cấu hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiêncứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa vànhỏ Xúc tiến công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục Xúc tiến công nghiệpthuộc Bộ Công nghiệp, nhưng việc xúc tiến và phát triển công nghiệp chếbiến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan cùng thực hiện Chẳng hạn,trong Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã, cùng với Cục Xúc tiến nông nghiệp,Cục Hợp tác xã giúp nông dân xây dựng hợp tác xã để thực hiện các hoạtđộng, trong đó có chế biến thực phẩm; Cục Thủy sản giúp đỡ nông dân từnuôi trồng, đánh bắt đến chế biến thủy sản Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm
Trang 32công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chấtlượng; Cơ quan Phát triển công nghệ và khoa học quốc gia xúc tiến việc ápdụng khoa học và công nghệ cho chế biến; Bộ Đầu tư xúc tiến đầu tư vàovùng nông thôn.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trêncho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả củanhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của ngườidân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và đóng vai trò hết sức quan trọngđối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nềntảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 33CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
đề án xây dựng nông thôn mới của xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh NinhBình giai đoạn 2011 – 2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư,tỉnh Ninh Bình
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Ninh Khang năm2014
- Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí Nông thôn mới của xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của đề án Nông thônmới
2.4 Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.
Chuyên đề được thực hiện trên địa bàn xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư,tỉnh Ninh Bình
2.4.2 Phương pháp kế thừa.
Kế thừa những số liệu, tài liệu, báo cáo đã được phê duyệt, đồng thời bổsung các số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu
Trang 35CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ninh Khang.
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.
3.1.1.1 Vị trí địa lý.
Xã Ninh Khang nằm ở phía Bắc của huyện Hoa Lư với tổng diện tích
tự nhiên là 739,02 ha, cách trung tâm thành phố khoảng 0.3 km Là xã có vịtrí cửa ngõ của thành phố có mặt bằng địa lí thuận lợi tạo điều kiện pháttriển kinh tế thương mai dịch vụ, kinh tế nông nghiệp đa dạng, bền vững.Ninh Khang có vị trí địa lý như sau:
Phía Bắc giáp xã Ninh Giang
Phía Nam giáp phường Ninh Khánh
Phía Đông giáp sông Đáy và huyện Ý Yên – tỉnh Nam Định
Phía Tây giáp thị trấn Thiên Tôn và xã Ninh Mỹ
Điều kiện khí hậu nằm trong ảnh hưởng chung của thành phố Điềukiện thủy văn chịu ảnh của sông Đáy vào mùa mưa lũ Nhìn chung vị trí địa
lý, điều kiện tự nhiên của xã tương đối ổn định
Xã Ninh Khang có vị trí quan trọng trong huyện Hoa Lư nói riêng và củatỉnh Ninh Bình nói chung
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo.
Ninh Khang là xã địa hình chủ yếu là đồng bằng ít đồi núi, địa hình đồinúi có đọ cao trung bình +120m, địa hình đồng bằng có độ cao trung bình+3.0m
3.1.1.3 Khí hậu - Thuỷ văn.
Xã Ninh Khang huyện Hoa Lư nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa (nóng ẩm, mưa nhiều) thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ hàng năm chialàm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)
Trang 36Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27.80 C, tháng có nhiệt độ cao nhất làtháng 6 có ngày lên tới 36.80 C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng chạp vàtháng giêng có ngày xuống tới 50 C
- Hướng gió hàng năm thịnh hành là Nam và Đông Nam, nhưng thay đổitheo mùa Mùa đông là gió bắc sau chuyển dần sang hướng Đông, mùa hạthường chịu ảnh hưởng của gió Lào (gió Tây) kết hợp với nắng nóng gây tácđộng xấu đến cây trồng và vật nuôi
- Độ ẩm không khí tương đối cao trung bình trong năm 85%, có tháng độ
Mùa đông lạnh (từ tháng 11 đến tháng 4 ), mùa hè ẩm ướt, mưa nhiều( từ tháng 5 đến tháng 10), nhiệt độ trung bình năm là 23,50c, lượng mưa bìnhquân 1.674 mm/năm, tháng mưa nhiều nhất đạt 332 mm và thường tập trung
và tháng 6,7,8 và 9 Độ ẩm tương đối trung bình đạt 86 %, thời gian ẩm ướtnhất vào tháng 2,3,4 có tháng độ ẩm tương đối trung bình đạt đến 91% Sốgiờ nắng trung bình cả năm là 1353 giờ
Hướng gió chính Đông Nam và Tây Bắc, tốc độ trung bình khoảng 2,3 m/s
3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên.
a Tài nguyên đất.
Đất đai của xã Ninh Khang là vùng đất màu mỡ thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước
Trang 37b Tài nguyên nước.
- Nguồn nước sản xuất: Sản xuất nông nghiệp nguồn nước chủ yếu do hệthống sông Đáy, kênh mương cung cấp rất phong phú dồi dào, cung cấp đầy
đủ cho sinh hoạt của nhân dân, sản xuất nông nghệp
- Nguồn nước ngầm: theo các tài liệu khoan thăm dò ở độ sâu 70 đến 80mét cho thấy nguồn nước có thể dùng được
c Tài nguyên nhân văn
Là một xã nhỏ của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, Ninh Khang có một nềnvăn hóa tương đối lâu đời với nhiều truyền thống và phong tục tập quá cần đượcphát huy để góp phần vào sự phát triển chung của toàn xã
Nhân dân Ninh Khang có nền văn hóa truyền thống đậm đà bản sắc dântộc, yêu nước thương nòi, trung thành với Đảng và Nhà nước phát huy sức mạnhkhối đại đoàn kết dân tộc trong nhân dân, nêu cao tinh thần đoàn kết yêu thươngcộng đồng Mặt bằng dân trí của xã nhìn chung ở mức độ cao so với cả nước.Đấy là cơ sở đặc biệt quan trọng để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao hàm lượng khoa học trong sảnxuất trong giai đoạn tới
d Cảnh quan môi trường
Ninh Khang là một xã đồng bằng của huyện Hoa Lư, vì thế cảnh quan thiênnhiên ở đây không được phong phú, đa dạng Với xu thế phát triển kinh tế nhanhchóng như hiện nay, ở Ninh Khang – Hoa Lư trong tương lai, những biện phápbảo vệ môi trường cần hết sức được chú trọng
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế.
Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước vềphát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, nền kinh tế xã Ninh Khang đã có bước phát triển khá Đời sống nhân
Trang 38dân càng được cải thiện nhờ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tănggiá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và phát triển nông nghiệp toàndiện.
a Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng Ngành nông nghiệp cótốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 2 - 3%, giá trị sản xuất nông nghiệp –thủy sản đạt 20,5 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế có bước chuyển biến tích cực: nôngnghiệp 12,20%, tiểu thủ công nghiệp 32,33%, thương mại dịch vụ 55,47%
Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế xã Ninh Khang năm 2015
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tổng sản lượng lương thực đến năm 2014 là 1.019 tấn, năng suất lúa bìnhquân cả năm 65,65 tạ/ha Giá trị sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản theo giá hiệnhành năm 2014 đạt 19,3 tỷ đồng, chiếm 13,59% tổng giá trị sản xuất
Tổng đàn gia súc: tổng đàn bò năm 2014 là 264 con Tổng đàn lợn năm
2014 là 1.350 con Tổng đàn gia cầm năm 2014 là 19.600 con Tổng giá trị chănnuôi 3.700 triệu đồng
Nuôi trồng thủy sản: tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 27,22ha, sản lượng
23 tấn/năm Tổng giá trị nuôi trồng thủy sản: 1.500 triệu đồng
Trang 39- Thương mại dịch vụ
Số hộ làm dịch vụ, buôn bán thương mại: 799 hộ Tổng giá trị thu về từdịch vụ năm 2014 khoảng 78.200 triệu đồng chiếm 55,07% cơ cấu kinh tế Hoạtđộng thương mại dịch vụ trong những năm qua đã đóng góp tích cực thúc đẩynền sản xuất hàng hóa của xã, đã chú ý xây dựng thị trường nông thôn, mở rộngliên doanh
3.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.
Trong những năm qua được sự quan tâm và đầu tư của nhà nước, hệ thống
cơ sở hạ tầng của xã Ninh Khang có sự chuyển biến đáng kể so với trước, phầnnào đáp ứng nhu cầu của người dân
Trang 40- Giao thông:
Mạng lưới giao thông đường bộ của xã được đầu tư xây dựng khá đồng
bộ phân bố hợp lý với mật độ 4,59 km/km2 được kết nối với các tuyến giaothông đối ngoại của xã thuận lợi cho lưu thông hàng hóa trên địa bàn
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp chính quyền vàcác ban ngành hữu quan khác, hệ thống giao thông của xã một phần đã được cảitạo nâng cấp, cứng hóa, tạo nên mạng lưới giao thông đồng bộ đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu đi lại và vận chuyển của hàng hóa của người dân Tuynhiên, để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh của sản xuất, của xã hộitrong những năm tới một cách tốt nhất thì các cấp chính quyền cũng phải quantâm chú trọng đến việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp một số tuyến đường chínhtrong xã và làm tốt công tác giao thông nội đồng Toàn xã hiện có 3,35 kmđường liên xã, 16,4 km đường liên thôn, 3,1 km đường nội đồng, có diện tích19,67 ha, chiếm 7% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của xã
Nhìn chung hệ thống giao thông của xã khá phát tiển đáp ứng tốt yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội trong những năm trước mắt nhưng chưa đáp ứng đượcyêu cầu đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp nông thôn và thực hiện Nghị quyết trung ương IV xây dựngnông thôn mới
- Hệ thống thuỷ lợi:
Trong những năm trở lại đây hệ thống thủy lợi của xã Ninh Khang đã đượcchú trọng đầu tư Hiện nay số kênh mương hiện có 25 tuyến, dài 14,5 km đảmbảo tưới tiêu cho 115 ha
- Y tế:
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống các bệnh xã hội trongnhững năm gần đây trên địa bàn có nhiều tiến bộ nhờ hệ thống cán bộ y tế thôn