Tình hình kinh tế thế giới.
Trang 1Chơng I: Khái quát chung
I Tình hình kinh tế thế giới:
Trong nhiều năm vừa qua, kinh tế thế giới có nhiều biến chuyển mạnh, sau
10 năm khủng hoảng Châu á, một lần nữa khủng hoảng kinh tế thế giới nổ ra cóquy mô lan rộng hơn, tất cả đều bắt đầu từ cuộc khủng hoảng ngành ngân hàng tàichính Mỹ Ngay khi bong bóng nhà ở vỡ cuối năm 2005, kinh tế Mỹ bắt đầu tăngtrởng chậm lại Tuy nhiên, bong bóng vỡ đã dẫn tới các khoản vay không trả nổicủa ngời đầu t nhà ở đối với các tổ chức tài chính ở nớc này Giữa năm 2007,những tổ chức tài chính đầu tiên của Mỹ liên quan đến tín dụng nhà ở thứ cấp bịphá sản Giá chứng khoán Mỹ bắt đầu giảm dần Sự đổ vỡ tài chính lên đến cực
điểm vào tháng 10 năm 2008 khi ngay cả những ngân hàng khổng lồ và lâu đờitừng sống sót qua những cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế trớc đây, nhLehman Brothers, Morgan Stanley, Citigroup, AIG, … cũng lâm nạn Tình trạng
đói tín dụng xuất hiện làm cho khu vực kinh tế thực của Mỹ cũng rơi vào tình thếkhó khăn Theo số liệu thống kê cuối năm 2008 đầu năm 2009 cho thấy 11,6 triệungời Mỹ đã chính thức bị thất nghiệp Tình trạng thất nghiệp cũng có thể khiến cho
số ngời không trả đợc nợ tăng cao, làm cho lĩnh vực nhà ở đã lao đao lại càng căngthẳng hơn Theo các kinh tế gia, tình trạng thất nghiệp trầm trọng có phần chắc sẽ
ảnh hởng tới toàn bộ nền kinh tế, khiến cho niềm tin của ngời tiêu dùng và việc chitiêu của họ bị tác động theo Khoản chi tiêu của ngời tiêu thụ chiếm 2/3 hoạt độngcủa nền kinh tế Mỹ
Kinh tế Mỹ trong giai đoạn cuối năm 2008 đầu năm 2009 đã có 4 quý âmliên tiếp Bên cạnh đó giai đoạn này cũng là giai đoạn chứng kiến thị trờngchứng khoán lao dốc từ đỉnh cao bởi những tác động tiêu cực liên tiếp từ cáchoạt động kinh tế Thị trờng tiền tệ, các ngân hàng và doanh nghiệp đều gặpkhó khăn, nhu cầu tiêu dùng sụt giảm cùng với sự đóng băng của thị trờng bất
động sản những khó khăn chung này đẩy thị trờng chứng khoán thế giới sụtgiảm xuống mức thấp nhất trong 5 năm trở lại đây Tại Mỹ, chỉ số Dow Joneshạ từ mức đỉnh cao nhất 14.164,53 điểm ngày 9/10/2007 xuống dới 8.000 điểmvào ngày 20/11/2008
Cuộc khủng hoảng trên thị trờng tài chính Mỹ đã kéo theo hệ thống tàichính cả thế giới chao đảo, châm ngòi cho sự suy thoái kinh tế cùng lúc ở các nớc
đang phát triển
Nhiều tổ chức tài chính của các nớc phát triển, nhất là các nớc ở châu Âu,cũng tham gia vào thị trờng tín dụng nhà ở thứ cấp ở Mỹ Chính vì vậy, bóngbóng nhà ở của Mỹ bị vỡ cũng làm các tổ chức tài chính này gặp nguy hiểm t-
ơng tự nh các tổ chức tài chính của Mỹ Ngân hàng Trung ơng Anh (BoE) thừanhận rằng nguy cơ kinh tế Anh rơi vào suy thoái, với tăng trởng gần nh chữnglại và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng BOE cũng nâng dự báo lạm phát của nớc này từmức hơn 4% lên gần 5% trong vài tháng Toàn bộ châu Âu phải đối mặt vớinhiều vấn đề khó khăn nh lạm phát, giá dầu cao, sản xuất công nghiệp giảm, thịtrờng nhà đất ở nhiều nớc đang xấu đi Theo đó, tốc độ tăng trởng kinh tế củakhu vực này đã giảm đáng kể Theo Uỷ ban châu Âu, tăng trởng kinh tế ở châu
Trang 2lục này sẽ giảm xuống còn 1,5% năm 2009, thấp hơn mức kỳ vọng 1,7% năm2008.
Thị trờng nhà đất châu Âu cũng đáng báo động với những dấu hiệu lặp lại
bi kịch tơng tự nh thị trờng nhà đất Mỹ Trớc tình trạng lạm phát gia tăng và giánhiên liệu tăng cao, sản xuất công nghiệp sa sút, các ngành kinh tế châu Âubuộc phải cắt giảm nhân công, khiến tình trạng thất nghiệp gia tăng Tỷ lệ thấtnghiệp tại Anh hiện đã tăng lên mức cao nhất trong 15 năm qua kể từ sau cuộckhủng hoảng đầu những năm 90 của thế kỷ trớc, do nền kinh tế nớc này đang cónhững dấu hiệu bớc vào thời kỳ suy thoái
Không chỉ có Mỹ và Châu Âu, Châu á cũng gánh chịu hậu quả của cuộckhủng hoảng lần này Lần đầu tiên kể từ sau chiến tranh thế giới, cả 3 nền kinh
tế trụ cột của thế giới cùng lúc rơi vào suy thoái sau tác động của cuộc khủnghoảng tài chính và sự đi xuống theo chu kỳ sau giai đoạn tăng trởng bùng nổ.Nớc đầu tiên chịu ảnh hởng chính là Nhật Bản, nớc có nền kinh tế lớn thứ 2 thếgiới và là đầu tàu của kinh tế châu á
Nhật Bản trong năm 2008 đã có 3 quý liên tiếp kinh tế tăng trởng âm doxuất khẩu sụt giảm, tốc độ tăng trởng kinh tế Nhật Bản có thể sẽ tiếp tục giảm
do những khó khăn của kinh tế Mỹ và những biến động trên thị trờng tài chínhtoàn cầu.Theo IMF tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Nhật Bản chỉ tăng 1,5% nămnay so với 2,1% năm 2007 và 2,4% năm 2006 Chính phủ Nhật Bản cũng tuyên
bố, kinh tế nớc này đang suy thoái Chính phủ vừa đợc cải tổ đang đối mặt vớinhiều khó khăn Lạm phát của Nhật Bản đang tăng cao do giá các nhu yếuphẩm tăng mạnh, trong khi nhiều mặt hàng công nghiệp trong nớc giảm giá vàtiêu thụ chậm Dấu hiệu suy thoái đợc báo động ở nhiều lĩnh vực Xuất khẩu và
đầu t, hai “động lực” của nền kinh tế Nhật Bản từ 5 năm qua, cũng bị đình trệ,
do ảnh hởng của nền kinh tế Mỹ đang trên đà suy thoái
Cũng giống nh Nhật Bản, Trung Quốc cũng phải đón nhận những tác
động xấu từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến nền kinh tế nớc này.Trung Quốc vốn đợc hởng lợi nhiều nhất từ chính sách tiền tệ của Mỹ cũng sẽgánh chịu nhiều rủi ro nhất từ cuộc khủng hoảng này Trong những năm vừaqua, Mỹ là thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Trung Quốc, đồng thời cũng là chủ
nợ lớn của Mỹ Do vậy, khi khủng hoảng xảy ra sẽ gây ảnh hởng tiêu cực tớinền sản xuất của Trung Quốc Các chỉ số kinh tế tháng 11/2008 cho thấy hoạt
động kinh tế của Trung Quốc đang suy giảm với tốc độ thậm chí nhanh hơn.Tăng trởng kinh tế giảm xuống khoảng 9% trong năm 2008, thấp hơn mức tăng
Trang 3II.Tình hình kinh tế trong nớc:
Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã và sẽ ảnh ởng đến một số hoạt động của kinh tế Việt Nam, nhng mức độ tác động khônglớn nh các nớc đang phát triển khác
Tuy cuộc khủng hoảng cha có ảnh hởng nghiêm trọng đến hệ thống ngânhàng, nhng một số tác động gián tiếp là đáng kể Trớc hết, đó là diễn biến của
tỷ giá và lãi suất USD Tỷ giá USD với đồng Việt Nam trên thị trờng có nhiềubiến động do tâm lý của ngời dân Trớc tình hình đó, Chính phủ và Ngân hàngNhà nớc Việt Nam đã có các biện pháp, chính sách để điều hành, ổn định tỷ giá,hạ lãi suất cơ bản, giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn để sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất - nhập khẩu, rà soát và kiểm soát nợxấu của các ngân hàng thơng mại
Về thị trờng chứng khoán, luồng tiền đầu t gián tiếp vào Việt Nam suygiảm và đã có hiện tợng các nhà đầu t nớc ngoài rút vốn khỏi thị trờng Mặc dùtình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong những tháng gần đây có nhữngchuyển biến tích cực, nhng thị trờng chứng khoán Việt Nam tiếp tục sụt giảm.VN-index giảm liên tục và lập đáy mới xuống dới 350 điểm Việc nhà đầu t nớcngoài có biểu hiện rút khỏi thị trờng chứng khoán Việt Nam đã gây tâm lýhoang mang cho các nhà đầu t trong nớc
Những tác động của khủng hoảng tài chính thế giới đang và sẽ ảnh hởng
đến tăng trởng kinh tế của nớc ta trong năm 2008 Dự kiến tốc độ tăng trởngGDP trong năm 2008 chỉ đạt khoảng 6,7%, thấp hơn chỉ tiêu đã đợc Quốc hộithông qua là 7% Với những tác động ban đầu của khủng hoảng tài chính thếgiới đến đầu t nớc ngoài, thơng mại, tài chính tiền tệ, trong thời gian vừa qua,cũng nh phạm vi ảnh hởng của khủng hoảng đến kinh tế thế giới nh đã phân tích
ở trên, nền kinh tế nớc ta cũng gặp khó khăn trong năm 2009 và các năm tiếptheo
Năm 2010 và các năm tiếp theo, kinh tế thế giới và khu vực châu á đợc
dự báo khả quan hơn Điều này sẽ tác động tích cực đến tăng trởng kinh tế củaViệt Nam
III Lý do chọn đề tài:
Ngành ngân hàng trong những năm qua có những bớc phát triển vợt bậc,
đồng thời cũng gặp phải rất nhiều biến động khó khăn do tác động của cả tìnhhình kinh tế thế giới và tình hình kinh tế trong nớc Đầu năm năm 2008, ViệtNam phải đối mặt với lạm phát tăng cao do đó việc thắt chặt tiền tệ đã gây khókhăn không nhỏ cho ngân hàng Ngân hàng phải tăng lãi suất vay vì thế cho nênphải tăng lãi suất cho vay Lãi suất cho vay quá cao khiến càng ít doanh nghiệpvay vốn, làm cản trở đến việc kinh doanh của ngân hàng Đồng thời do lãi suấtcao nên khả năng hoàn trả của các con nợ bị giảm sút, việc thu hồi nợ khó khănhơn, các khoản nợ xấu gia tăng, làm tăng khả năng rủi ro của các ngân hàng.Chính vì thế nên các ngân hàng trở nên dè dặt trong việc cho vay vốn, tiềnkhông đợc mang ra sử dụng lu thông trở thành những khoản tiền vô ích, làmtăng chí phí cho ngân hàng
Trang 4Cuối năm 2008, đầu 2009 ngành tài chính ngân hàng tiếp tục phải đón nhậntin cơn bão tài chính ở Mỹ Đây là 1 cú shock với nền kinh tế toàn cầu và cũng là 1tấm gơng cho hệ thống ngân hàng tại Việt Nam Các ngân hàng sẽ thận trọng hơnvới các khoản cho vay của mình; họ sẽ tìm cách giảm rủi ro trong quá trình chovay; họ sẽ đề phòng và miễn dịch với các dự án đầu t hay cho vay mà ở đó cáckhoản nợ xấu, khó đòi là cao; họ sẽ tập trung vào các khoản mục sinh lợi tốt, khảnăng hoàn vốn cao và có sự phát triển trong tơng lai.
Để phát triển và tồn tại, các ngân hàng luôn tìm các biện pháp nâng caochất lợng hoạt động của mình Là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhấtcủa ngân hàng, không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động tín dụng trungdài hạn trong việc phục hồi và thúc đẩy nền kinh tế sau ảnh hởng của suy thoái
và lạm phát Hoạt động tín dụng trung dài hạn có hiệu quả hay không không chỉ
có ý nghĩa đối với mỗi ngân hàng mà còn là vấn đề quan tâm của cả nền kinh tế.Nguồn vốn trung và dài hạn từ các Ngân hàng thơng mại chính là tiềm lực ổn
định và là lợi thế để các doanh nghiệp tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổimới công nghệ, phát triển, đẩy mạnh nền kinh tế của cẩ nớc phát triển
Là một bộ phận trong hệ thống NHTM Việt Nam, Ngân hàng TMCPQuân Đội chi nhánh Điện Biên Phủ đã chủ trơng đẩy mạnh hoạt động tín dụngtrung- dài hạn đối với các DN thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt độngtín dụng ngắn hạn truyền thống Trong những năm gần đây hoạt động tín dụngtrung- dài hạn của Chi nhánh đã đạt đợc kết quả đáng kể song còn không ítnhững mặt hạn chế về quy mô cũng nh chất lợng Nhận thức đợc tầm quan trọng
và ý nghĩa của vấn đề trên em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lợng tín dụng
trung - dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Điện Biên Phủ”.
Trang 5CHƯƠNG II: kiến thức chung về tín dụng
của ngân hàng thơng mại
I Khái quát chung về ngân hàng thơng mại
1 Khái niệm ngân hàng thơng mại.
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử pháttriển của nền sản xuất hàng hoá.Ngân hàng thơng mại(NHTM) ra đời là kết quảcủa một quá hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với tiến trìnhphát triển của nền sản xuất hàng hoá Nó đợc coi là sản phẩm của nền sản xuấthàng hoá, là một bộ phận không thể tách rời và tồn tại nh một tất yếu trong nềnkinh tế hiện đại
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì NHTM là mộtdoanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng
Theo Peter S.Rose: ''Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấpmột danh mục các dich vụ tài chính da dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm
và các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất
kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.''
Theo luật các tổ chức tín dụng của Nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam:''Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng với nội dung thơng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này đểcấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.''
2 Chức năng của Ngân hàng thơng mại.
Trung gian tín dụng
Ngân hàng thơng mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nềnkinh tế, mặt khác nó dùng chính số tiền đã huy động đợc để cho vay đối với cácthành phần kinh tế trong xã hội, hay nói cách khác là một tổ chức đóng vai trò
“cầu nối” giữa các đơn vị thừa vốn với các đơn vị thiếu vốn Thông qua sự điềuchuyển này ngân hàng thơng mại có vai trò quan trong trong việc thúc đẩy tăngtrởng kinh tế, tăng việc làm, cải thiện mức sống dân c, ổn định thu chi Chínhphủ Đồng thời chức năng này còn góp phần quan trọng trong việc điều hoà luthông tiền tệ, kiềm chế lạm phát Từ đó cho thấy rằng, đây là chức năng cơ bảnnhất của ngân hàng thơng mại
Trung gian thanh toán
Nếu nh mọi khoản chi trả của xã hội đều đợc thực hiện bên ngoài ngânhàng thì chi phí thực hiện là rất lớn, bao gồm: chi phí in, đúc, bảo quản, vậnchuyển tiền Với sự ra đời của ngân hàng thơng mại, phần lớn các khoản chi
Trang 6trả trong hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụ của xã hội dần đợc thựchiện qua ngân hàng, với những hình thức thanh toán phù hợp, thủ tục đơn giản,nhanh chóng, thuận tiện với công nghệ ngày càng hiện đại hơn Chính nhờ tậptrung công việc thanh toán của xã hội ở ngân hàng nên việc lu thông hàng hoádịch vụ trở nên nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm hơn Không những vậy, do thựchiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thơng mại có điều kiện huy
động tiền gửi của toàn xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng tới mứctối đa, tạo nguồn vốn cho đầu t phát triển, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh củangân hàng
Chức năng tạo tiền
Xuất phát từ khả năng thay thế lợng tiền giấy bạc trong lu thông bằngnhững phơng tiện thanh toán khác nh séc, uỷ nhiệm chi Chức năng này đợcthực hiện thông qua nghiệp vụ tín dụng và đầu t của hệ thống ngân hàng thơngmại, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống dự trữ quốc gia Hệ thống tín dụng
là điều kiện cần thiết cho phát triển kinh tế theo hệ số tăng trởng vững chắc.Mục đích của chính sách dự trữ quốc gia là đa ra một khối lợng tiền cung ứngphù hợp với chính sách ổn định về giá cả, tăng trởng kinh tế ổn định và tạo đợcviệc làm
3 Vai trò của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
3.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Khi nhắc tới vai trò của Ngân hàng thơng mại thì không thể không nhắctới vai trò cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thểtrong nền kinh tế Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh điều đầutiên các chủ doanh nghiệp các doanh nghiệp phải quan tâm đó là vốn Nếukhông có vốn thì doanh nghiệp sẽ bị mất cơ hội đầu t, mất đi lợi nhuận mà lẽ ra
có thể thu đợc
Do nhợc điểm của thị trờng tài chính dẫn đến ảnh hởng tới tính liên tụccủa chu trình tài chính nh sự không khớp nhịp giữa cung vốn và cầu vốn quavấn đề thời gian và lợng vốn, rủi ro đạo đức, rủi ro mất khả năng thanh toán,…NHTM với t cách là một chủ thể kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tiền tệ cóthể khắc phục đợc những nhợc điểm trên NHTM chính là ngời đứng ra tiếnhành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phầnkinh tế,…Hình thành nên quỹ cho vay và sử dụng chúng để đáp ứng nhu cầu
Trang 7vốn cho nền kinh tế Là một kênh phân phối vốn có hiệu quả NHTM đã tạo điềukiện cho các doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh cải tiếnquy trình cộng nghệ, từ đó nâng cao năng suất lao động để có thể đứng vững tr-
ớc sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trờng Với khả năng cung cấp vốn,NHTM đã trở thành một trong những điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tếcủa mỗi quốc gia
3.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng
Để có thể tiếp cận với thị trờng đầu ra và tìm kiếm lợi nhuận các doanhnghiệp cần phải quan tâm tới thị trờng đầu vào của mình mà yếu tố đầu vàoquan trọng nhất chính là vốn, đây luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhàkinh doanh vì nó đặt nền tảng đầu tiên cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà phải biết khai tháccác nguồn vốn khác tài trợ cho hoạt động của mình Nguồn vốn tín dụng củaNHTM sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết đợc khó khăn đó Nh vậy, Ngân hàngchính là cầu nối đa doanh nghiệp đến với thị trờng giúp doanh nghiệp tìm kiếm
đợc đầu vào, bôi trơn hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho nó phát huy hiệuquả một cách tốt nhất trên thị trờng, giúp doanh nghiệp và thị trờng gần nhauhơn cả về không gian và thời gian
3.3 NHTM là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nếu NHTM có nhiệm vụ xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ thôngqua các công cụ nh: thị trờng mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất,…Thì các NHTMmột mặt chịu sự tác động trực tiếp của các công cụ này mặt khác nó còn thamgia điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế thông qua mối quan hệ với các tổ chứckinh tế, cá nhân về các hoạt động tài chính tín dụng Nói cách khác, thông quahoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế, mọi thông tin cóliên quan đến hoach định chính sách tiền tệ sẽ đợc phản hồi lại NHTW, giúpNHTW có thể hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp trong từng thời
kỳ để đảm bảo thúc đẩy nền kinh tế tăng trờng và phát triển ổn định
3.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trên thế giới, mỗi quốc gia độc lập trờng xuyên tiến hành những mối quan
hệ đa dạng và phức tạp trên nhiều lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, xã hội, ngoạigiao, văn hóa, khoa học – kỹ thuật,…Trong đó quan hệ kinh tế thờng chiếm vịtrí quan trọng, áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế của mỗi quốc gia khi mở cửa
Trang 8hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh và toàn diện về mọi mặt mà quan trọng nhất
là tài chính Nhng làm thế nào để có thể hòa nhập nền của một quốc gia vớiphần còn lại của thế giới? Câu hỏi này sẽ đợc giải đáp thông qua vai trò của hệthống NHTM với hàng loạt các nghiệp vụ không ngừng đợc hoàn thiện và pháttriển: thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hội, ủy thác đầu t,…Hệ thốngNHTM trong nớc đã điều tiết tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động củanền tài chính quốc tế, đa nền tài chính trong nớc bắt kịp với nền tài chính quốc
tế
4 Các loại hình tín dụng Ngân hàng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
và mục tiêu quản lý của Ngân hàng Thơng mại mà có cách phân loại tín theothời hạn cho vay nh sau:
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống
- Tín dụng trung hạn: có thời gian từ 1 năm đến 5 năm (có nơi quy định
đầu tiên của ngân hàng đợc phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phảithu về
Tín dụng ngắn hạn thờng gắn với những khoản vay của doanh nghiệp để
bổ sung vào tài sản lu động, bởi vì tài sản lu động thờng có vòng quay trên mộtvòng thấp hơn một năm Do vậy trong một năm doanh nghiệp có thể hoàn trả đ-
ợc số tiền vay ở Ngân hàng
Các tài sản cố định nh phơng tiện sản xuất, phơng tiện vận tải, một số câytrồng vật nuôi các trang thiết bị nhanh hao mòn có nhu cầu nguồn vốn từ 1năm đến 5 năm
Ngợc lại, những công trình đầu t lớn, thu hồi vốn lâu, thuộc tầm vĩ mônh: máy móc thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đờng có nhu cầu nguồnvốn từ 5 năm đến 10 năm có khi tới 20 năm
Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự
án có thời hạn dài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại doanh nghiệpkhó có thể tính đợc hết khó khăn sẽ gặp trong tơng lai Do vậy mức độ rủi rocủa các khoản tín dụng có thời gian lớn đối với Ngân hàng sẽ tăng nên Điềunày một phần lý giải tại sao lãi suất các khoản cho vay dài hạn thờng cao hơncác khoản các khoản cho vay ngắn hạn
Trang 9Phân loại Tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngânhàng Thơng mại Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng nh ảnh hởngtrực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của một Ngân hàng Thơng mại.
II Tổng quan về tín dụng trung - dài hạn và vai trò tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
1.Tổng quan về tín dụng trung - dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn “ là hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốntrung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục
vụ đời sống” Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhậpchủ yếu và nó chiếm phần lớn hoạt động trong các Ngân hàng Thơng mại, songkhông phải tất cả các Ngân hàng Thơng mại đều thực hiện tốt hoạt động này.Một số Ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số kháclại gặp khó khăn trong việc không thể tìm đợc dự án thích hợp để cho vay hoặcgặp khó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy việc xem xét chất lợng hiệu quảhoạt động tín dụng nhất là tín dụng trung và dài hạn là hết sức cần thiết Nógiúp các Ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động tín dụng của mình từ đó đa racác giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữahoạt động tín dụng
Chất lợng, hiệu quả công tác tín dụng Ngân hàng đợc nhìn nhận từ 3 phía:các nhà Ngân hàng, các doanh nghiệp, và từ nền kinh tế Trong bài viết này,chúng ta tạm giới hạn việc nghiên cứu chất lợng tín dụng dới giác độ của Ngânhàng Nếu xét theo quan điểm của các nhà Ngân hàng thì hoạt động tín dụngtrung và dài hạn đợc xem là có hiệu quả khi nó đảm bảo đợc 3 yếu tố: khả năngsinh lợi, khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn và khả năng thanh khoản từphía nguồn Điều này có nghĩa là các Ngân hàng khi tiến hành cho vay trungdài hạn thì khoản vay đó phải đảm bảo trang trải đợc chi phí trả cho lãi suấthuy động hoặc đi vay, chi phí hoạt động của Ngân hàng và lãi dự tính Songkhông phải các Ngân hàng cứ cho vay nhiều, mang lại nhiều lợi nhuận là cóhiệu quả cao bởi vì nếu chỉ cho vay ra mà không thu hồi đợc vốn cho vay hoặccho vay không cân xứng với nguồn huy động đợc thì sớm hay muộn, Ngân hàngcũng rơi vào tình trạng thua lỗ, đổ bể
2 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn.
* Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp
- Tín dụng trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều
kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trờng Đó là mục tiêu hàng đầu củadoanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trờng hoạt độngcủa mình và nếu vậy phải mở rộng sản xuất Mở rộng sản xuất không phải làhoạt động mà doanh nghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều Đó là hoạt
động lâu dài và cần có nguồn vốn dài hạn Nhng không phải doanh nghiệp nàocũng đủ vốn để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh Do vậy nhu cầu vốn để
mở rộng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp rất cần thiết Với những lợi
Trang 10thế đặc thù, tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đợc các doanh nghiệp athích hơn hình thức phát hành cổ phiếu.
- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi vớitình hình thị trờng cũng nh đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện chodoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
Việc vay vốn trung và dài hạn ở ngân hàng thơng mại sẽ làm cho doanhnghiệp có thể tự chủ và có khả năng kiểm soát độc lập đợc hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải phân chia quyền kiểm soátvới các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
- Tín dụng trung và dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong
việc thoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh, các doanhnghiệp có thể nhanh chóng vay vốn của Ngân hàng để mở rộng sản xuất kinhdoanh, gia tăng sản lợng để chiếm lĩnh thị trờng Ngoài ra, tín dụng trung và dàihạn tránh đợc các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký
Việc trả nợ trung và dài hạn cũng đợc xây dựng theo một sự phân chia ổn
định và hợp lý do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợmột cách dễ dàng hơn
* Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với nền kinh tế
- Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn,
điều hoà lợng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Với chức năng là trung gian
tài chính, các Ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế vàcho vay đối với các đối tợng có nhu cầu điều đó đợc thể hiện rõ trong hoạt độngtín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng vàcả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và làmột kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả
- Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ
trọng các ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nớc, đápứng nhu cầu trớc mắt cũng nh lâu dài
- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối
ngoại Trong điều kiện hiện nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn
với thị trờng thế giới, nền kinh tế đóng trớc đây đã nhờng bớc cho nền kinh tế
mở phát triển Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những phơngtiện nối liền kinh tế các nớc với nhau
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ có ý nghĩa với sự pháttriển kinh tế trong cả hiện tại và tơng lai Vấn đề này càng trở nên cấp thiết vớithực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay: Nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá là rất lớn trong khi việc sử dụng vốn còn có nhiều bất cập,hiệu quả sử dụng vốn không cao, còn thất thoát và gây lãng phí lớn
* Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với hoạt động của NHTM:
Trang 11- Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng,
đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Tín dụng trung dài hạn
cả về số lợng và chất lợng là hoạt động mang tính chiến lợc của các Ngân hàngThơng mại Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô lớn và lãisuất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu choNgân hàng Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập chủ yếu trongtổng thể các hoạt động của Ngân hàng Thơng mại từ trớc đến nay
- Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang
tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tơng lai Tạo điều kiện để Ngân
hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vịthế của mình trong nền kinh tế Mặt khác, tín dụng trung và dài hạn còn là công
cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình.Khi có đợc mối quan hệ, Ngân hàng có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụngcác dịch vụ khác do mình cung cấp
- Tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn
vốn huy động còn d thừa tại mỗi ngân hàng thơng mại Đồng thời là cách đểNgân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanhnghiệp
III Các chỉ tiêu đánh giá chất lợg tín dụng trung dài hạn của NHTM
1 Khái niệm
Trong điều kiện hiện nay khi nớc ta đang trong quá trình hội nhập vớinền kinh tế thị trờng thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này càng mạnh
mẽ, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải khong ngừng nâng cao
vị thế của mình trên thị trờng Muốn vậy các doanh nghiệp không nâng cao chấtlợng sản phẩm, giá cả phù hợp Trong đó chất lợng chiếm vị trí quan trọng hàng
đầu quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Đặc biệt là đối với cácNHTM Khi đây là doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh trên kĩnh vựctiền tệ
Chất lợng nói chung có thể đợc hiểu là mc độ phù hợp của sản phẩm đốivới yêu cầu của ngời tiêu dùng hay là tập hợp tính chất của sản phẩm, chứa
đựng mức độ thích ứng của nó để thoả mãn nhu cầu nhất định theo công dụngcủa nó với những chi phí xã hội cần thiết
Qua đây chúng ta có thể hiểu chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứngmột cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng( ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trongquan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sự phát huyhiệu quả của phơng án đợc hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn chế thấp nhấtrủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự pháttriển kinh tế xã hội
Tín dụng trung dài hạn đợc đánh giá là có chất lợng khi:
- Mục tiêu đầu t phù hợp với chiến lợc phát triển của nền kinh tế, của xãhội, phù hợp với xu hớng của thị trờng
Trang 12- Có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp với tính chất pháp lý củatừng hình thức tín dụng.
- Có tính đợc hiệu quả kinh tế trực tiếp các căn cứ để tính toán dựa trênthông tin đáng tin cậy
- Thủ tục cho vay, đầu t chặt chẽ về mặt pháp lý
- Trong quá trình cho vay, doanh nghiệp vẫn khai thác tốt tài sản, trả nợngân hàng đúng lịch trình cả vốn gốc và lãi
- Doanh nghiệp đợc đầu t có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng cạnhtranh cao
2 Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn.
* Chỉ tiêu định tính
Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu chocác NHTM, song không phải tất cả các NHTM đều thực hiện tốt hoạt động này.Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việc không thể tìm đợc dự án thích hợpcho vay hoặc gặp khó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy việc xem xét chấtlợng hiệu quả tín dụng trung dài hạn là hết sức cần thiết, nó giúp ngân hàng cóthể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình từ đó đa ra các giải pháp nhằmkhắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay
Để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn, đứng trên giác độ là mộtnhà ngân hàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và mặt
định lợng Về mặt định tính, các chỉ tiêu đợc thể hiện qua một số khía cạnh sau
- Chất lợng tín dụng đợc thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịpthời, an toàn, kỳ hạn và phơng thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanhcủa khách hàng
- Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết
bị tốt, đồng thời ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạnghoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ ngân hàng mới Ngân hàng có tổngnguồn vốn huy động lớn, ổn định có lợng khách hàng vay đông đảo chứng tỏngân hàng có uy tín
- Ngoài ra chất lợng tín dụng còn đợc xem xét thông qua tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của ngânhàng trên địa bàn hoạt động
* Chỉ tiêu định lợng:
Chỉ tiêu định lợng gồm một số chỉ tiêu cơ bản nh
- Chỉ tiêu về d nợ
Trang 13Tổng d nợ tín dụng ngân hàng bao gồm: D nợ vốn ngắn hạn, d nợ vốntrung dài hạn, vốn góp đồng tài trợ Chỉ tiêu d nợ này đợc tính bằng số tuyệt
đối, nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ nhất địnhthờng là một năm Tổng d nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay đợc nhiều, uy tíncủa ngân hàng tơng đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng Ngợc lại, khi tổng
d nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng và phát triển chovay, từ đó có thể thấy rằng uy tín của ngân hàng cha cao, cha có khả năng thuhút khách hàng, khả năng tiếp thị kém, ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh củacả ngân hàng Tuy nhiên chúng ta không thể chỉ dựa vào riêng một chỉ tiêu này
để đánh giá, Tuỳ từng thời điểm chỉ tiêu này sẽ phản ánh những thực trạng khácnhau Do đó khi đánh giá chúng ta phải đặt vào mối quan hệ với nguồn vốn điềukiện kinh doanh cụ thể, của khách hàng và ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trên tổng d nợtín dụng của ngân hàng Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh đợc quy môcủa tín dụng trung dài hạn so với tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Tỷ lệ d nợnày càng cao chứng tỏ ngân hàng này có quy mô tín dụng trung dài hạn đáp ứng
đợc nhu cầu của khách hàng cũng nh của nền kinh tế Tuỳ từng ngân hàng cụthể và tuỳ từng thời điển mà ngân hàng mong muốn lệ này cao sẽ đem lại chongân hàng thu nhập cao do lãi suất tín dụng trung dài hạn cao song rủi ro đốivới ngân hàng cũng cao
-Vòng quay vốn tín dụng
Ngân hàng thu nợ theo kế hoạch thoả thuận trong hợp đòng tín dụng.Sau đó lại tiến hành cho vay dự án mới Vòng quay tín dụng nhỏ hơn hoặc bằngchu kỳ sản xuất kinh doanh chứng tỏ khách hàng hoàn trả nợ vay đúng hạn, cónghĩa là chất lợng tín dụng tốt và ngợc lại ngân hàng phải gia hạn nợ và có thểchuyển nợ quá hạn, đa tìa sảo có không sinh lời tăng, phản ảnh chất lợng tíndụng yếu
Tuy nhiên chúng ta không chỉ thể dựa vào một chỉ tiêu vòng quay vốn tíndụng trung dài hạn thờng dùng để đầu t vào tài sản cố định, đổi mới công nghệ
do vậy thời gian thu hồi vốn lâu:
- Hệ số sử dụng vốn
Trang 14Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn trung dài hạnhuy động đợc để cho vay trung dài hạn là cao hay thấp.
-Chỉ tiên về nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn xem xét giá trị các khoản nợ quá hạn trung dài hạntrong tổng d nợ trung dài hạn, còn tỷ lệ nợ khó đòi xem xét đến giá trị cáckhoản nợ trung dài hạn khó đòi trong nợ quá hạn Các chỉ tiêu trên là những chỉtiêu quan trọng khi đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn Tỷ lệ nợ quá hạntrung dài hạn cao biểu hiện chất lợng tín dụng của ngân hàng thấp, rủi ro cao vì
số lợng lớn nợ không đợc hoàn trả đúng hạn, ảnh hởng đến khả năng thanh toáncủa ngân hàng Do vậy không phả d nợ tín dụng trung dài hạn càng cao thì càngtốt bởi điều đó còn phải phụ thuộc nhiều yếu tố khác nh việc quản lý và chất l-ợng các khoản tín dụng đó
- Chỉ tiêu về lợi nhuận
Chỉ tiêu này phả ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn Nó chobiết một đồng d nợ tín dụng trung dài hạn mang lại bao nhiêu đồng lợ nhuận.Bất kì một khoản tín dụng nào cũng sẽ không thể đợc đánh giá là có chất lợngcao nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tỷ lệ này càng caochức tỏ chất lợng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng càng tốt, mang lại lợinhuân cao cho cả ngân hàng Mỗi một ngân hàng có một cách đánh giá về chỉtiêu này khác nhau song hầu nh không có một con số chính xác cụ thể nào đểlàm căn cứ đa ra so sánh, mà các ngân hàng dựa vào chỉ tiêu này của từng dự án
cụ thể của từng năm để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn của ngân hàngmình
3 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng tại NHTM
Chất lợng tín dụng tại các NHTM luôn bị ảnh hởng bởi các nhân tố khách quan
và chủ quan Theo giáo trình Ngân hàng thơng mại của TS Phan Thị Thu Hà do
Trang 15NXB Thống Kê xuất bản năm 2004, các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tíndụng tại NHTM đợc chia thành các nhóm sau:
* Nhân tố thuộc về phía khách hàng
- Nhu cầu đầu t của doanh nghiệp: Bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào
muốn tiêu thụ đợc thì cần phải có ngời mua Tín dụng ngân hàng cũng vậy,ngân hàng không thể cho vay nếu nh không có ngời vay Xét trong phạm vi toàn
bộ nền kinh tế thì nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu t phát triển luôn là cầnthiết nhng với từng NHTM thì không phải lúc nào cũng nh vậy Do số lợngdoanh nghiệp có quan hệ với ngân hàng là có hạn và có những lúc nhu cầu đầu
t của các doanh nghiệp này không cao, chẳng hạn trong giai đoạn hoạt độngkinh doanh gặp khó khăn các doanh nghiệp thờng có xu hớng thu hẹp sản xuất.Trong trờng hợp đó nhu cầu vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp sẽkhông cao và do đó ngân hàng sẽ gặp khó khăn nếu muốn mở rộng tín dụng
- Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu
chuẩn tín dụng của ngân hàng: Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay,
các NHTM thờng đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại,chọn ra những khách hàng có thể hay không thể cho vay Chỉ những khách hàngnào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng thì mới đợc xem xét cho vay.Những điều kiện tiêu chuẩn này có thể rất khác nhau tuỳ theo ngân hàng cụ thể,song nhìn chung các ngân hàng đều quan tâm tới một số vấn đề sau: tính hợp lý,hợp pháp của mục đích sử dụng vốn, năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, tính khả thi của dự án, các biện pháp bảo đảm Rõràng khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩntín dụng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng tín dụng của ngân hàng Bởi nếu đa
số các khách hàng không thể đáp ứng đợc yêu cầu của ngân hàng, có thể do
điều kiện đặt ra quá khắt khe, không thực tế hoặc do khả năng của các doanhnghiệp quá thấp, thì ngân hàng không thể mở rộng cho vay trong khi vẫn bảo
đảm an toàn tín dụng
- Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng khoản vay có
hiệu quả: Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ đợc lấy từ chính
kết quả hoạt động của dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sản thếchấp, cầm cố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vaycủa doanh nghiệp Có nhiều yếu tố cần thiết để đảm bảo cho việc sử dụng vốnvay của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, trong đó có một số nhân tố giữ vai tròquyết định nh vị thế, năng lực thị trờng của doanh nghiệp, năng lực công nghệ,chất lợng đội ngũ nhân sự, trình độ quản lý của doanh nghiệp
* Nhân tố thuộc phía ngân hàng.
- Quy mô và cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn NHTM: Muốn cho vay đợc thì
điều kiện trớc tiên là ngân hàng phải có vốn Nhng chỉ có vốn thôi thì cha đủ,
do yêu cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên nên các khoản vaytrung và dài hạn của ngân hàng cần phải đợc tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốntrung và dài hạn, bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và cácnguồn vốn huy động có thời hạn dới một năm nhng có tính ổn định cao trongthời gian dài Nếu một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào nhng chủ yếu là nguồn
Trang 16vốn ngắn hạn, không ổn định thì không thể mở rộng cho vay trung và dài hạn
đ-ợc Các nguồn vốn mà một NHTM có thể sử dụng để cho vay trung và dài hạn
có quy mô và cơ cấu khác nhau trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Quy môcác nguồn vốn này là một trong những nhân tố quyết định quy mô cho vaytrung và dài hạn của ngân hàng
- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án: Một trong
những tiêu chí đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng là vốn và lãi vay đợchoàn trả đúng kỳ hạn Điều này sẽ không thể có đợc nếu nh việc thực hiện dự ánkhông đạt hiệu quả nh mong muốn, hoặc doanh nghiệp không có thiện chí, cốtình lừa đảo Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm
định dự án, thẩm định khách hàng Thông thờng, công tác thẩm định kháchhàng đợc tiến hành trớc và chủ yếu tập trung vào xem xét các mặt: t cách pháp
lý, khả năng tài chính, khả năng quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, nănglực sản xuất kinh doanh, mức độ tín nhiêm Nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu do ngân hàng đặt ra thì dự án đầu t sẽ đợc tiếp tục xem xét để quyết
định có cho vay hay không Vấn đề đặt ra ở đây là thủ tục và các điều kiện, tiêuchuẩn đợc sử dụng làm căn cứ để đánh giá khách hàng và dự án đầu t có hợp lýhay không Nếu thủ tục rờm rà, các điều kiện, tiêu chuẩn đặt ra quá khắt khe,không phù hợp với thực tế thì sẽ có rất ít các doanh nghiệp bảo đảm thoả mãn đ-
ợc yêu cầu của ngân hàng Điều đó gây cản trở cho ngân hàng trong việc thuhút thêm khách hàng, mở rộng quan hệ tín dụng Ngợc lại, nếu quy trình điềukiện đặt ra không chặt chẽ có thể sẽ khiến cho ngân hàng sai lầm trong việc raquyết định cho vay, dẫn đến rủi ro tín dụng Chính vì vậy trong quá trình hoạt
động các NHTM phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện công tác thẩm định củamình
- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của ngân hàng: Cho
dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng đợc tiến hành tốt, giúp chongân hàng lựa chọn đợc những khách hàng tốt, những dự án khả thi có khả năngsinh lời cao song đó cha phải là sự đảm bảo chắc chắn để có đợc chất lợng tíndụng cao, đặc biệt là với tín dụng trung và dài hạn Bởi lẽ hoạt động sản xuấtkinh doanh trong thời gian dài luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn không thểlờng trớc đợc Bản thân dự án trong quá trình thực hiện cũng làm nảy sinhnhững tình huống ngoài dự kiến Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lýcác tình huống tín dụng sau khi cho vay có ý nghĩa rất quan trọng Hoạt độnggiám sát chủ yếu tập trung vào các vấn đề nh: sự tuân thủ đúng mục đích sửdụng vốn của doanh nghiệp; tình hình hoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả
nợ, quá trình sử dụng, bảo quản và biến động tài sản của doanh nghiệp; nhữngvấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án Thực hiện tốt công tác này
sẽ giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực nh
sử dụng vốn sai mục đích, âm mu tẩu tán tài sản, lừa đảo ngân hàng Đồng thời,qua việc luôn bám sát hoạt động của doanh nghiệp thì ngân hàng có thể có biệnpháp giúp đỡ doanh nghiệp thông qua việc cung cấp thông tin bổ ích, kịp thời,
đa ra các lời khuyên hoặc trực tiếp giúp đỡ các doanh nghiệp khi gặp khó khănbằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm nhằm giúp cho việcthực hiện dự án của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, qua đó góp phần nângcao chất lợng tín dụng trung và dài hạn
Trang 17- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngân hàng
là một hệ thống các biện pháp nhằm liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chếtín dụng nhằm đạt đợc các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ
Với ý nghĩa nh vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đếnchất lợng tín dụng của ngân hàng Trớc hết là về mặt quy mô tín dụng, nếuchính sách tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụngtrung và dài hạn thì có nghĩa là quy mô tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
đó sẽ bị thu hẹp Khi đó không thể nói chất lợng tín dụng của ngân hàng đó làtốt ít ra là về mặt quy mô Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng còn baogồm một loạt các vấn đề nh quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối vớikhách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tíndụng, lãi suất…Nếu chính sách tín dụng đợc xây dựng và thực hiện một cáchkhoa học và chặt chẽ, kết hợp đợc hài hòa lợi ích của ngân hàng, của kháchhàng và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lợng tín dụng tốt Ngợc lại, nếu việcxây dựng và thực hiện chính sách tín dụng không hợp lý, không khoa học thìchắc chắn chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng trung và dài hạnnói riêng của ngân hàng sẽ không cao thậm chí rất thấp
- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công
tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào Trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũngvậy, để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng trớc hết phải có thông tin về dự
án, về khách hàng đó, để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay cũng cần cóthông tin Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàngtrong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả
nợ Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp cho ngân hàng xây dựng hoặc
điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt chophù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chất l-ợng tín dụng cho ngân hàng
- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố tác
động tới chất lợng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nhất là trong thời
đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụngcông nghệ hiện đại đợc trang bị các phơng tiện kỹ thuật chất lợng cao sẽ tạo
điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiệnlợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêmkhách hàng, mở rộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phơng tiện kỹ thuật hiện đạicòn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kếhoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn
- Chất lợng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng: Cho dù khoa học
kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực song nhân tốcon ngời vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặc biệt trong hoạt động tín dụngngân hàng là hoạt động phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xãhội thì vai trò của con ngời lại càng quan trọng Các phơng tiện kỹ thuật hiện
đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế đợc sự nhạy cảm hay kinh nghiệmcủa ngời cán bộ tín dụng Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đốivới mỗi ngân hàng, trong đó nổi bật lên hai vấn đề : chất lợng nhân sự và quản
Trang 18lý nhân sự Chất lợng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độchuyên môn mà còn bao gồm cả lơng tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao độngcủa ngời cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lợngnhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần tráchnhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ, trong một chừng mực nào
đó có thể giúp ngân hàng bù đắp lại những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ
đó mà ngân hàng vẫn có thể tồn tại và phát triển đợc cho dù phải cạnh tranh vớinhững đối thủ có tiềm lực mạnh hơn về công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật Bêncạnh chất lợng nhân sự thì công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý,bởi lẽ không phải cứ có cán bộ tín dụng giỏi là có chất lợng tín dụng cao Mỗicán bộ tín dụng đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng làphải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế
điểm yếu của từng ngời, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinhthần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của từng thành viêntrong một guồng máy thống nhất cùng hớng tới một mục tiêu chung là nhu cầuchất lợng tín dụng ngân hàng
* Nhân tố khách quan
- Môi trờng tự nhiên : Nói chung môi trờng tự nhiên không tác động trực
tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
nh các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ng nghiệp Điềukiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hởng tới khả năng trả nợ cho ngânhàng
- Môi trờng kinh tế : Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng cũng nh doanh nghiệp chịu ảnh hởng rất nhiều của môi ờng này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hớng tốt hay xấu sẽ làm chohiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo Đặc biệt,trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ nh hiện nay, hoạt động của các ngân hàng
tr-và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hởng của môi trờng kinh tế trong nớc màcả môi trờng kinh tế quốc tế Những tác động do môi trờng kinh tế gây ra có thể
là trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngân hàng
- Môi trờng chính trị, xã hội: Sự ổn định của môi trờng chính trị, xã hội là
một căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu t Nếu môi trờng này
ổn định thì các nhà đầu t sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu t và do đó nhucầu vốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng lên Ngợc lại nếu môi trờngbất ổn thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đónhu cầu vốn tín dụng ngân hàng
- Môi trờng pháp lý: Môi trờng pháp lý không chặt chẽ nhiều khe hở và
bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảolẫn nhau và lừa đảo ngân hàng Môi trờng pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn
Trang 19định cũng khiến các nhà đầu t trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu t pháttriển sản xuất kinh doanh do đó hạn chế nhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng.
Trang 20Chơng III: Thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Quân
đội - Chi nhánh Điện Biên Phủ
I Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Quân đội:
1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân
Đội:
Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) chính thức đợc thành lập và đi vàohoạt động ngày 4/11/1994 Trụ sở chính của MB tọa lạc tại Số 3 Đờng LiễuGiai, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 14 năm qua MB liên tục giữ vững vị thế
là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam
Cổ đông chính của MB:
- Tổng Công ty Viễn thông Quân Đội Viettel
- Công ty vật t công nghiệp Bộ quốc phòng (GAET)
- Tổng công ty bay dịch vụ Việt nam
- Tổng công ty xây dựng Trờng Sơn
- Công ty Tân Cảng
- Ngân hàng ngoại thơng Việt nam(Vietcombank)
Các dự án chính của MB qua các năm :
- Năm 2007 : Ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lợc với ngân hàng Ngoại
Thơng, Ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện MB va LILAMA, Thỏa thuận hợptác MB va SacomBank
- Năm 2008: MB tài trợ hơn 13 triệu Euro cho dự án đóng tàu xuất khẩu
3.300 tấn của công ty Hồng Hà, ký kết hợp đồng dự án hệ thống chuyển mạnh
và quản lý thẻ, ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa MB và Tổng công tyViễn thông Toàn Cầu, ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa MB và công tyPhú Thái
- Năm 2009: Ký kết Thoả thuận Tài trợ thơng mại với Ngân hàng Phát
triển châu á, Ký kết Hợp đồng tham gia Dự án Tài chính nông thông III vớiNgân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam BIDV, MB hợp tác với Viettel pháttriển dịch vụ Mobile banking, MB ký kết Thoả thuận hợp tác toàn diện với Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam
2 Chức năm và nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng:
Trang 21- Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân c và các tổ chức kinh tế dớimọi hình thức : Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn , phát hành trái phiếu,
kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với mọi thành phần kinh tế,cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn liên doanh, liên kết, hợp tác đồng tàitrợ
- Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình, ứng trớc,thanh toán, tái cấp vốn trong và ngoài nớc
- Kinh doanh ngoại hối, thanh toán trực tiếp qua mạng trong nớc và quốc
tế (SWIFT) , thanh toán L/C hàng xuất, nhập khẩu, chi trả kiều hối và các dịch
vụ Ngân hàng khác
- Làm Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ đầu t phát triển( uỷ thác) từnguồn vốn của chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức xã hội toànthể, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy định của luật Ngân hàng Nhà nớc vàluật các tổ chức tín dụng
Trang 223 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Điện Biên Phủ:
4 Nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc: Thực hiện hoạt động quản lý nói chung của toàn chi
nhánh Điều hành, hớng dẫn, tổ chức nhân sự thực hiện các kế hoạch sản xuấtkinh doanh của chi nhanh Phổ biến thực hiện các kế hoạch từ trụ sở chính, trựctiếp báo cáo với cấp trên những vấn điều phát sinh và việc thực hiện các kếhoạch sản xuất kinh doanh của chi nhánh
Phòng kinh doanh: Thực hiện các hoạt động nh là cho vay, thẩm định dự
án, các vấn đề về thẻ, maketing, huy động vốn… Do phạm vi của chi nhánh vànhân sự đang còn thiếu nên phòng kinh doanh thực hiện cả chức năng đối vớikhách hàng là doanh nghiệp, khách hàng là cá nhân
Phòng kế toán: Gồm có bộ phận kế toán nội bộ và kế toán giao dịch với
khách hàng
Kế toán nội bộ: quản ký các khoản thu chi nội bộ trong chi nhánh, cân
đối lỗ lãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh
PhòngKếtoán
PhòngKinhdoanhtổng hợp
PhòngGiaodịch
PhòngKiểmtrakiểmsoát
PhòngKháchhàng cá
nhân
PhòngKhách hàngdoanh nghiệp
Trang 23Kế toán giam dịch với khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ nh là chuyểntiền trong nớc, chuyển tiền liên ngân hàng, thanh toán bù trừ Trong giao dịchvới khách hàng hình thành hai khoản tiền vay và tiền gửi Đối với tiền vay thì kếtoán có thể phải thực hiện các nghiệp vụ nh chuyển tiền, thu hoặc chi tiền Đốivới tiền gửi, thỉ kế toán phải thực hiện các nghiệp vụ nộp tiền vào tài khoản, lĩnhtiền thừ tài khoản, lệnh chi chuyển tiền.
Khi một khoản vay đã đợc phong kinh doanh phê duyệt thi phòng kế toánthực hiện giải ngân
Phòng kế toán cũng thực hiện theo dõi các tài khoản của khách hàng
Phòng kho quỹ: Thực hiện chức năng tổ chức và quản lý nhân sự
Phòng giao dịch: Thực hiện chức năng nh là một phòng tín dụng, chức
năng kế toán, thực hiện huy động vốn
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Kiểm tra, kiểm soát, hoạt động của các
phòng ban Báo cáo với ban giám đốc để thực hiện các hoạt động điều chỉnh kịpthời
II Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Điện Biên Phủ:
1 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Mặc dù tình hình tài chính, tiền tệ quỗc tế có nhiều biến động khôngthuận lợi, nghành ngân hàng đã đạt đợc những thành tựu rất đáng trân trọng trênmọi mặt Các nhà tài chính quốc tế đánh giá cao nỗ lực và thiện chí cửa Chínhphủ cũng nh Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, các NHTM trong việc chống lạmphát trong nớc và suy thoái toàn cầu Sau đây là 1 số các chỉ tiêu mà chi nhánh
Điện Biên Phủ đã đạt đợc qua các năm:
Trang 24(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 - 2008 - 2009)
Bảng 2 Cơ cấu d nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Điện Biên Phủ:
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 - 2008 - 2009)
2 Một số đánh giá cụ thể hoạt động của Ngân hàng.
2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhấtcủa Ngân hàng Trong những năm gần đây, Ngân hàng đã luôn chủ động tích
Trang 25cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn Các hình thức huy động cũngphong phú hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạng của ngời gửi tiền nh kỳ phiếu,trái phiếu, tiết kiệm kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậcthang Quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế, phát huy đợcnội lực và tranh thủ đợc ngoại lực Do đó đã góp phần tăng trởng nguồn vốn, tạo
đợc cơ cấu đầu vào hợp lý
Vốn huy động của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Điện Biên Phủtrong những năm qua có mức tăng trởng ổn định, năm 2008 tăng trởng vợt bậc
so với năm 2007: 379 tỷ đồng, tơng đơng tăng 17,8% Năm 2009 so với năm
2008 mức tăng có thấp hơn nhng vẫn giữ đợc đà tăng :270 tỷ đồng, tơng đơngmức tăng 10,8%
Trong cơ cấu nguồn vốn phân theo đối tợng khách hàng, tiền gửi tậptrung phần lớn vào dân c, và tăng dần qua các năm, năm 2008 tăng hơn 197 tỷ
đồng (15,8%), năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 142 tỷ đồng (9,8%) Tiền gửicủa các tổ chức kinh tế tuy chiếm tỷ trọng không cao nhng cũng tăng khá mạnh,năm 2008 tăng so với năm 2007 là 182 tỷ đồng (22,8%), và năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 128 tỷ đồng (12,1%) Điều này chứng tỏ các tổ chức kinh tế sẽ
là mục tiêu chiến lợc trong chính sách huy động vốn của chi nhánh Điện BiênPhủ
Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn huy động
và tăng mạnh qua các năm, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 22,6%, năm
2009 tăng so với năm 2008 là 8,4% Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏhơn nhng vẫn có xu hớng tăng đều qua các năm: năm 2008 tăng hơn 2007 là
105 tỷ đồng (11,5%), năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 125 tỷ đồng (12,3%)
2.2.Kết quả hoạt động cho vay.
Cùng với sự gia tăng về nguồn vốn trong những năm qua hoạt động chovay của Ngân hàng cũng không ngừng tăng trởng Hoạt động tín dụng của Chinhánh đã mở rộng hơn so với những năm trớc đó Cụ thể tổng d nợ năm 2008tăng so với năm 2007 là 219 tỷ đồng (13,2%), năm 2009 tăng so với năm 2008
là 270 tỷ đồng (14,4%)
Phân theo thành phần kinh tế, d nợ tập chung chủ yếu vào KTQD, năm
2008 d nợ của KTQD tăng 8,9% trong khi d nợ của KTNQD năm tăng 19,8% sovới năm 2007 Mức tăng của năm 2009 so với 2008 của cả 2 thành phần kinh tế
có chênh lệch không quá nhiều nh các năm trớc , KTQD tăng 13,1% vàKTNQD tăng 16,1%
Phân theo loại tín dụng thì d nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn
và tăng đều trong các năm Năm 2008 d nợ trung và dài hạn tăng 15,4% so vớinăm 2007, năm 2009 tăng 14,3% so với năm 2008
2.3 Các hoạt động khác :
Hoạt động dịch vụ, bảo lãnh: Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh
Điện Biên Phủ trong những năm qua đã có sự phát triển mạnh mẽ các loại hình