Phương hướng nghiên cứu và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động của viện kinh tế thế giới trong thời gian tới
Trang 1Lời mở đầu
Viện kinh tế chính trị thế giới là một trong số các cơ quan nghiên cứu vềlĩnh vực kinh tế thế giới và quan hệ quốc tế hàng đầu ở Việt nam, cung cấp cácluận cứ khoa học cho việc đề ra các chính sách của Đảng và Nhà nớc.Viện cũng
đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ có năng lực hiện đang công tác tại Viện hoặc
đang trở thành những cán bộ nòng cốt trong các trung tam nghiên cứu quốc tế
Xu thế hoá toàn cầu diễn ra nhanh chóng, hoạt động kinh tế đối ngoại và chínhtrị quốc tế ngày càng sâu rộng, đòi hỏi chúng ta phải nắm bắt đợc tình hình kinh
tế, chính trị xã hội thế giới.Điều này nói lên vai trò rất quan trọng trong côngtác nghiên cứu của Viện, đóng góp một phần to lớn vào sự phát triển Kinh tế –xã hội Việt nam
Để tạo điều kiện cho sinh viên của trờng đợc tiếp xúc với những vấn đề dothực tiễn đặt ra và tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện tác phong quản lý củangời cán bộ kinh tế Bộ môn Kinh tế Quốc tế thuộc khoa Kinh tế và Kinh doanhQuốc tế đã tổ chức cho sinh viên của trờng có điều kiện để tham gia thực tập tạiViện
Bản báo cáo tổng hợp gồm 3 phần chính:
Phần I:Quá trình hình thành và phát triển của viện kinh tế thế giới
Phần II: Thực trạng hoạt động của viện kinh tế thế giới
Phần III: Phơng hớng nghiên cứu và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt độngcủa viện kinh tế thế giới trong thời gian tới
Trong quá trình thực tập tại viện, em đã nhận đợc nhiều sự chỉ dẫn và giúp
đỡ tận tình của các cán bộ trong viện, đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Duy Lợi Tuy
đã có nhiều cố gắng học hỏi, nghiên cứu và tìm tòi để hoàn thành bản báo cáothực tập tổng hợp này song do thời gian và kinh nghiệm cha nhiều nên bài viếtkhông tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự đóng góp ýkiến của viện và cô giáo hớng dẫn để bản báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn
Trang 2Phần I : quá trình hình thành và phát triển của viện
kinh tế chính trị thế giới
I Quá trình hình thành viện kinh tế chớnh trị thế giới
Tớnh đến thỏng 9/2003 ,Viện kinh tế chớnh trị thế giới trũn 20 tuổi Tiềnthân của Viện là Ban Kinh tế thế giới trực thuộc Uỷ ban khoa học xã hội Việtnam đợc thành lập tháng 12/1980, do do đồng chí Võ Đại Lợc làm trởng ban.Tr-
ớc nữa là Ban Nghiên cứu Kinh tế thế giới, từ những năm 1960 do giáo s ĐàoVăn Tập làm trởng ban, trong đó có các bộ phận nghiên cứu hệ thống xã hội chủnghĩa, bộ phận Nghiên cứu hệ thống t bản chủ nghĩa và bộ phận Nghiên cứu cácnớc đang phát triển thuộc Viện Kinh tế học
Viện Kinh tế thế giới trực thuộc uỷ ban khoa học xã hội Việt nam đợcchính thức thành lập theo Nghị định số 96/HĐBT ngày 9/9/1983 của Hội đồng
bộ trởng, do đồng chí Võ Đại Lợc làm Phó Viện trởng phụ trách và năm 1087làm viện trởng Năm 1983,Viện đợc tái khẳng điịnh lại theo Nghị định số 23/CPngày 22/5/1993 cử Chính phủ, với tên giao dịch quốc tế là: institute ofworld economy
II Mục tiêu của viện kinh tế thế giới
Có 4 mục tiêu chính:
1) Xây dựng cơ cấu tổ chức Viện hợp l ý và hiệu quả, đảm bảo thực hiệncác chơng trình và lĩnh vực nghiên cứu đợc xác định cho từng thời kỳ
2) Có một đội ngũ cán bộ nghiên cứu giỏi trong từng lĩnh vực chuyên sâu
về kinh tế và quan hệ quốc tế, có khả năng nghiên cứu và tổ chức những vấn đềnghiên cứu khoa học cơ bản thuộc chức năng của Viện
3) Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, hệ thống thông tin t liệu th viện đápứng tốt các yêu cầu của công tác nghiên cứu đầo tạo và phổ biến khoa học vềkinh tế và chính trị quốc tế
4) Có quan hệ quốc tế rộng rãi và quan hệ hợp tác khoa học với các trungtâm nghiên cứu quốc tế lớn
III Chức năng của Viện kinh tế thế giới
1) Nghiên cứu một cách cơ bản và toàn diện những vấn đề kinh tế thế giới
và quan hệ quốc tế làm cơ sở cho việc đề ra và thực hiện các chính sách đốingoại của Đảng và Nhà nớc, góp phần vào việc nâng cao sự hiểu biết các vấn đềquốc tế
2) Nghiên cứu các mô hình phát triển, các chiến lợc và các chính sáchphát triển quốc gia, từ đó rút ra bài học, các kiến nghị góp phần đổi mới chiến l -
ợc và chính sách phát triển của nớc ta
3) Nghiên cứu và đề xuất chính sách của Việt Nam đối với các tổ chứcquốc tế và khu vực cũng nh trên toàn thế giới
4) T vấn cho các cơ quan hoạch định chính sách, lãnh đạo các cấp, tổ chứckinh doanh về những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh tế và quan hệ đốingoại nhằm thực hiện đờng lối và chính sách của Đảng và Nhà nớc
Trang 35) Tổ chức hoạt động trao đổi khoa học giữa các nhà khoa học Việt Nam
và khoa học nớc ngoài và tổ chức các hội nghị khoa học trong nớc và quốc tế vềkinh tế và quan hệ quốc tế
6) Đào tạo cán bộ khoa học về các chuyên ngành liên quan đến kinh tế tạiviện và các trờng đại học
7) Xuất bản và phổ biến các công trình nghiên cứu, cung cấp thông tin vềkinh tế và thị trờng thế giới, các vấn đề quan hệ quốc tế và các chính sách đốingoại của Việt Nam cho độc giả trong nớc và ngoài nớc
Trang 4Phần II: thực trạng hoạt động của viện kinh tế thế giới
I Hoạt động chính của viện kinh tế thế giới trong thời gian vừa qua.
Quá trình gần 20 năm hoạt động và trởng thành, Viện kinh tế thế giới đã
đạt đợc những thành tựu đáng kể trên tất cả các lĩnh vực, là một viện hoạt độngnăng động và có hiệu quả của Trung Tâm Khoa Học xã hội và nhân văn QuốcGia, là cơ quan nghiên cứu khoa học đầu ngành về lĩnh vực kinh tế thế giới ởViệt Nam Thành tựu đó đợc đánh giá qua các đặc điểm sau:
1.Công tác nghiên cứu khoa học
Viện Kinh tế chính trị thế giới hiện là một trong những Viện nghiên cứuhàng đầu của cả nớc về kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Đóng góp lớnnhất của Viện là tổng kết và đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống các thay
đổi thờng xuyên của bối cảnh quốc tế; đúc kết kinh nghiệm phát triển của cả ớc; làm rõ những yếu tế kinh tế, chính trị thế giới…tác động tới tiến trình pháttriển của Việt Nam và đặc biệt,góp phần tích cực vào việc xây dựng vào việc xâydựng luận cứ cho việc hoạch định đờng lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhànớc ta về phát triển kinh tế thị trờng và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế HaimơI năm qua, các thế hệ làm công tác nghiên cứu khoa học ở Viện đã trởngthành,hiện là nơi có nhiều chuyên gia giỏi về lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành
n-có thể đáp ứng đợc các yêu cầu nghiên cứu về lý luận kinh tế quốc tế của Đảng
và Nhà nớc đặt ra Cũng vì lẽ đó,Viện kinh tế chính trị thế giới đã trở thành mộttrong ba Viện thuộc trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia đợc yêucầu báo cáo các kết quả nghiên cứu trực tiếp lên Văn phòng Trung ơng
Đảng.Điều đó, đợc thể hiện qua các công trình nghiên cứu và những đóng gópkhoa học chính sau đây:
1.1 Hệ đề tài và nhiệm vụ nhà nớc
Từ năm 1991 đến nay, Viện đợc giao chủ trì và thực hiện 7 đề tài cấp nhànớc, trong đó có 4 đề tài đã hoàn thành đó là:
-Đề tài khoa học xã hội 01.04: đặc điểm và nội dung chủ yếu của thời
đại ngày nay do PGS.TS Võ Đại Lợc làm chủ nhiệm Đề tài gồm 10 chuyên đè
chuyên sâu nghiên cứu những xu thế và đặc điểm của xu hớng của thế giớinhững thập kỷ gần đây; về cách mạng khoa học công nghệ, toàn cầu hóa, nhữngchuyển biến và sụp đổ của hệ thống XHCN, khủng hoảng và điều chỉnh chủnghĩa t bản, vị trí của các nớc đnag phát triển trong nền kinh tế thế giới hiện đại;phong trào công sản và công nhận quốc tế Đề tài đã có 3 kiến nghị về: chínhsách kinh tế Việt Nam sau thời kỳ cấm vận của mỹ; sự hình thành các khối kinh
tế và chính sách phát triển của Việt Nam; thời đại ngày nay và sự lựa chọn con
đờng phát triển của Việt Nam và trên 50 bài viết, nghiên cứu công bố trên tạp chíkhoa học
-Đề tài khoa học xã hội 01.05: đặc điểm chủ nghĩa t bản hiện đại
doPGS.TS Lê Văn Sang làm chủ nhiệm, đợc thực hiện từ năm 1992-1996 Đề tài
đã nghiên cứumột cáhc hệ thống và toàn diện về chủ nghĩa t bản hiện đại Kếtquả nghiên cứu đã xuất thành một bộ sách gồm ba tập; hai bản báo cáo kiến nghị
Trang 5gửi lãnh đạo Đảng và Nhà nớc về chủ nghĩa t bản hiện đại và một số vấn đề của
nó sau sự sụp đổ của Liên xô và những vấn đề mạng tính kiến nghị của đè tài vềchủ nghĩa t bản hiện đại
-Đề tài khoa học xã hội 06.04: về những quan hệ mâu thuẫn và thốngnhất giữa các nớc t bản lớn trên thế giới hiện nay và xu hớng phát triển quan hệ
đó, chính sách của chúng ta do PGS.TS Lê Văn Sanglàm chủ nhiệm, đợc thựchiện từ năm 1996- 2000 Đề tài này tập trung nghiên cứu quan hệ giữa bat rungtâm lớn của thế giới là Mỹ, Tây Âu , Nhật Bản, chỉ ra sự hợp tác và cạnh tranhgiữa chúng trong một thé giới mang tính chiến lợc cho Việt Namtrong quan hệvới các nớc lớn Kết quả nghiên cứu đã đợc xuất bản thành sách và 15 bài đăngtạp chí
-Đề tài khoa học xã hội 06.08: về khủng hoảng của chủ nghĩa t bản
hiện đại, đặc biệt trong những năm cuối thế kỷ XX và xu thế do PGS TS Lê Bộ
Lĩnh chủ trì thực hiện từ năm 1998-2000 Đề tài phân tích một cách có hệ thốngcăn nguyên và những hính thái biểu hiện chủ yếu khủng hoảng của chủ ngiã tbản hiện đại, đồng thời xem xét những điều chỉnh, nhận định về chiều hớng thíchnghi của chủ nghĩa t bản trong xu thế toàn cầu hóa và cách mạng tin học, đánhgiá những tác động đối với Việt Nam Kết quả nghiên cứu đã đợc công bố trongcuốn chủ nghĩa t bản hiện đại: khủng hoảng kinh tế và điều chỉnh, với gần 700trang và trên 10 bài đăng k ý tạp chí chuyên ngành
Hiện nay, viện đang chủ trì thực hiện 4 đề tài cấp nhà nớc :
Quá trình gia nhập WTO của Trung Quốc và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam do PGS.TSKH Võ Đại Lợc làm chủ nhiệm
- Quan hệ Việt-Nga với xu thế gia tăng hợp tác khu vực châu á- Thái
Bình Dơng trong bối cảnh quốc tế mới do PGS.TSKH Võ Đại Lợc làm chủ
nhiệm;
-Cục diện kinh tế thế giới trong hai thập niên của thế kỷ XX do
PGS.TS Lê Văn Sang làm chủ nhiệm;
-Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đến tiến
trình côgn nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam do PGS.TS Nguyễn Xuân
Thắng làm chủ nhiệm
Ngoài đề tài nhà nớc nói trên, Viện cũng đã thực hiện một số nhiệm vụ
nghiên cứu cấp Nhà nớc theo yêu cầu lãnh đạo Đảng và Chính Phủ về: chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 1900-2000; đánh giá nguyên nhân
và tác động của sự sụp đổ hệ thống xã hội chủ nghĩa; tình hình thế giới và cơ sở khoa học về đờng lối đối ngoại của Đảng ta; vấn đề chống lamk phát ở Việt
Nam; đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới và Việt Nam; khủng hoảng tài chính
tiền tệ khu vực và tác động tới kinh tế Việt Nam; tác động cảu sự kiện 11-9 tới nền kinh tế Việt Nam;
Những vấn đề trên đợc tập thể cán bộ Viện nghiên cứu một cách nghiêmtúc, công phu, baó cáo kịp thời, trực tiếp hoặc bằng văn bản đến các đồng chílãnh đạo Đảng và nhà nớc
Trang 6Ngoài ra, Viện còn tích cực tham gia đóng góp vào quá trình soạn thảo cácnghị quyết của TRung ơng về các vấn đề kinh ếê Đồng chí Võ Đaị Lợc, nguyênviện trởng trong nhiều năm làm việc với t cách cố vấn cho tổng bí th và thànhviên tổ t vấn, nay là ban nghiên cứu của thủ tớng chính phủ đã có nhiều lần đềxuất chính sách quan trọng Một số đồng chí cán bộ có uy tín đợc mời tham gianhóm soạn thảo dự án công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, chính sách đốingoài của Đảng và Nhà nớc Một số kiến nghị gửi lãnh đạo Đảng đợc đánh giátốt, thiết thực góp phần vào việc chuẩn bị các văn kiện Đại Hội của Đảng.
1.2 chơng trình và đè tài cấp bộ
Viện đã chủ trơng hai chơng trình cấp bộ, do PGS.TSKH Võ Đại Lợc làmchủ nhiệm:
-kinh chơng trình bối cảnh quốc tế và sự lựa chọn chiến lớc phát
triển tế xã hội của Việt Nam, thực hiện từ năm 1988- 2000 Chơng trình gồm 6
đề tài nghiên cứu các xu hớng cảu thế giới,
đề xuất một hệ thống các quan điểm về chiến lợc phát triển cho Việt Nam trongbối cảnh mới Trong đó có 2 đề tài do cán bộ của Viện chủ trì, đó là:
*sự điều chỉnh phát triển của Việt Nam đến năm 2010 do PGS.TS.
Nguyễn Xuân Thắng làm chủ nhiệm
* tình hình thế giới( chủ yếu về kinh tế) trong những thập kỷ cuối của thế
có 2 đề tài do cán bộ của viện chủ trì, đó là:
* bối cảnh quốc tế và những xu hớng điều chỉnh chính sách phát triển
kinh tế ở một số nớc lớn do PGS.TS KH Võ Đại Lợc làm chủ nhiệm.
* điều chỉnh chính sách kinh tế EU do Ts Chu Đức Dũng làm chủ
nhiệmtrong hai năm 1999-2000, Viện đã tổ chức và thực hiện tốt dự án điều tra
hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trên địa bàn Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh, do PGS.TS Lê Bộ Lĩnh chủ trì Kết quả các cuôc điều
tra này là một cơ sở dữ liệu và một báo cáo phân tích đã công bố dới hình thứcmột cuốn sách
Viện đã và đang thực hiện một số đề tài cấp bộ sau:
-Các nớc SNG và Đông Âu chuyển sang nền kinh tế thị trờng, đề tài do GS.TS Bùi Huy Khoát chủ trì, nghiệm thu năm 1993.
-Công nghiệp hóa hiện đại háo phát huy lợi thế so sánh- kinh nghiệm các nền kinh tế đang phát triển ở Châu á, do PGS.TS Đỗ Đức Định chủ trì, nghiệm
thu năm 1997
- Tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội ở một số nớc Châu á, do TS.Đinh
Qúy Độ chủ trì, nghiệm thu năm 2000
Trang 7- Chính sách kinh tế của Mỹ đối với khu vực Châu á Thái Bính Dơng kể từ sau chiến tranh lạnh, do PGS.TS Đinh Qúy Độ chủ trì, nghiệm thu năm 2000 -Vấn đề lựa chọn sản phẩm và thị trờng trong chính sách ngoại thơng ở các nớc Châu á, do TS Nguyễn Trần Quế chủ trì, nghiệm thu năm 2002.
-Cải cách chế độ sở hữu ở một số nền kinh tế chuyển đổi, do TS Nguyễn
Văn Tâm chủ trì, nghiệm thu năm 2002
-Bớc chuyển sang nền kinh tế tri thức ở một số nớc lớn trên thế giới hiện nay, do PGS.TS Lu Ngọc Trịnh chủ trì , nghiệm thu năm 2002.
-Cải tổ cơ cấu ở các nền kinh tế châu á sau khủng hoảng, do TS.Hoàng
Thanh Nhàn chủ trì nghiệm thu năm 2002
-Sự điều chỉnh hợp tác của khu vực Châu á- Thái Bính Dơng trong bối cảnh
toàn cầu do PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng chủ trì, thực hiện trong các năm
hiện
- Sự di chuyển và điều tiết sự di chuyển của dòng vốn t nhận nớc ngoài gián
tiếp ở một số nớc đang phát triển, thực hiện năm 2003, do TS Nguyễn Hồng Sơn
thực hiện
-Quan hệ thơng mại và đầu t Việt Nam CHLB Đức, thực hiện năm 2003 do
TS Nguyễn Thanh Đức thực hiện
-Triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ thơng mại Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện năm 2003, do TS.
Nguyễn Hồng Nhung thực hiện
Nhìn chung, các đề tài cấp bộ đã đợc cán bộ của viện nghiên cứu công phu,kịp tiến độ đợc giao, đợc đánh giá có giá trị về mặt t tởng l ý luận và thực tiễn,hầu hết các đề tài đều đợc hội đồng nghiệm thu đánh giá vào loại xuất sắc sảnphẩm của đề tài đều đợc xuất bản tành sách, các bài báo đăng trên tạp chí khoahọc và có kiến nghị gửi tới các cơ quan Đảng và Nhà Nớc
1.3 Hệ đề tài cấp viện
Hàng năm, Viện tiến hành nhiều đề tài nghiên cứu cấp viện Đó là hệ đề tàikhoa học có tính chuyên ngành và cơ bản theo lĩnh vực hoặc theo từng khu vực,từng nớc cụ thể Một số đề tài cụ thể đợc triển khai theo phòng nghiến cứu nh:
tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ đối với triển vọng kinh tế Đông á; sông và tiểu vùng sông Mê kông; tiềm năng và triển vọng hợp tác quốc tế; điều chỉnh chính sách kinh tế đối ngoại của các nớc đang phát triển Châu á sau khủng hoảng; những xu hớng lớn trong quan hệ kinh tế quốc tế; 35 năm kinh tế
Trang 8ASEAN; … Một số đợc triển khai theo đề tài độc lập trong đó có hệ thống các
cuốn sách giới thiệu về kinh tế các nớc và các vấn đề kinh tế thế giới phục vụbạn đọc rộng rãi
Kết quả nghiên cứu trong 20 năm qua: Viện đã xuất bản gần 160 cuốnsách, hàng trăm báo và các kiến nghị khoa học Trong đó, ngoài những cuốnsách là kết quả của các đề tài cấp nhà nớc, cấp Bộ, hoặc hợp tác nghiên cứu vứoinớc ngoài, có nhiều công trình là kết quả nghiên cứu của các cá nhân trên cơ sở
là các đè atì cấp viện nh: tìm hiểu kinh té chính trị học phơng thức t bản chủ
nghĩa trớc độc quyền; những xu hớng dổi mới trong hệ thống quản l ý kinh tế xã hội chủ nghĩa; chống lạm phát và quá trình đổi mới của Việt Nam, của
PGS.TSKH Võ Đại Lợc; kinh tế Nhật Bản giai đoạn thần kỳ của PGS.TS Đỗ Lộc Diệp; cuốn tình hình kinh tế thế giới đặc điểm và triển vọng( xuất bản hàng
năm) có một số côgn trình đã đợc dịch ra tiếng Anh, phát hành ra nớc ngoài và
đợc đông đảo bạn đọc trong và nớc quan tâm
2 Hợp tác nghiên cứu với nớc ngoài
Ngoài các công trình nghiên cứu đợc giao, Viẹn kinh tế thế giới đã tíchcực chủ động khai thác các nguồn tài trợ và hợp tác với các Viện nghiên cứu nớcngoài, thực hiện những công trình nghiên cứu về kinh tế thế giới và sự phát triểnkinh tế Việt Nam Những kết quả chủ yếu thể hiện ở các hoạt động khoa học vànhững công trình nghiên cứu sau:
-Phối hợp với các Viện của các nề kinh tế đang phát triển(IDE) cuả
Nhật Bản nghiên cứu các đề tài :chính sách công nghiệp của Việt Nam trong
thởi kỳ đổi mới (1994) ; đổi mới kinh tế và các chính sách đối ngoại của Việt Nam (1995), định hớng công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam đến năm 2000(1996); chính sách thơng mại và đâù t Việt nam(1997); chính sách thơng mại- đầu t và sự phát triển của một số ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam(1998).
-Phối hợp với viện kinh tế và chính trị thế giới Trung Quốc nghiên cứu đề
tài:cải cách doanh nghiệp Trung quốc và Việt nam Kết quả nghiên cứu là 2 tập
sách đã đợc xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Trung.
Ngoài ra, 20 năm qua viện kinh tế thế giới đã tổ chức đón hàng trăm
đoàn khách quốc tế và học giả nớc ngoài đến làm việc trao đổi và hợp tác khoahọc với viện, quan hệ hợp tác khao học giữa viện kinh tế thế giới với các cơ quankhoa học nớc ngoài ngày càng đợc củng cố và phát triển Đống thời, viện đã cóhàng trăm lợt cán bộ đợc cử đi nớc ngoài công tác , học tập trao đổi khoa học tạicác trờng đại học và trung tâm nghiên cứu khoa học lớn nh Nga, Mỹ, Nhật, Đức,Pháp, úc và nhiều nớc khác
Trong năm 2004 Viện đã thực hiện đợc những công tác hợp tác quốc tế cụthể sau:
- Viện đã tổ chức cho 31 đoàn ra, 52 lợt ngời, đến 18 nớc Trong đó, có 2
đoàn ra theo ngân sách nhà nớc, còn lại là do các nguồn tài chính khác tài trợ;
Trang 9- Viện đã tiếp nhận 8 đoàn vào, gồm 22 lợt ngời đến từ 9 nớc Trong đó có
1 đoàn vào theo chế độ trao đổi tơng đơng;
Về cơ bản công tác hợp tác quốc tế của Viện đang đợc tiến hành tốt, theo
đúng những nguyên tắc quy định trong hoạt động quan hệ quốc tế
3 Công tác tạp chí
Viện có 2 tờ tạp chí: Những vấn đề kinh tế thế giới và Vietnam Economic Review.
Tờ tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới đăng hầu hết bài viết tập trung
phản ánh những vấn đề kinh tế thế giới, chỉ một số ít bài bàn về những vấn đề
kinh tế Việt nam;còn tờ Vietnam Economic Review đăng hầu hết bài viết các bài
viết có nội dung những vấn đề khác nhau của vấn đề kinh tế Việt nam, chỉ cómột số ít bài về kinh tế thế giới.Tuy là một đơn vị tạp chí, nhng thực chất Viện
đã làm công việc của 2 tạp chí - Về công tác tạp chí: Trong năm 2004 Viện đã
đảm bảo việc phát hành đều đặn và đúng tiến độ 2 tạp chí : Những vấn đề Kinh
tế Thế giới và Vietnam Economic Review, đảm bảo tốt về mặt nội dung vàkhông để xảy ra sai sót gì
- Viện đã có một số cuốn sách đợc xuất bản nh sau: "Sự điều chỉnh chiến
l-ợc hợp tác khu vực châu á - Thái Bình Dơng" do PGS.TS Nguyễn Xuân Thắngchủ biên; "Suy thoái kéo dài, cải cách nửa vời, tơng lai nào cho nền kinh tế NhậtBản" do PGS.TS Lu Ngọc Trịnh chủ biên; "Vai trò của Nhà nớc trong phát triểnkinh tế ở Philippin" do TS Phạm Thị Thanh Bình biên soạn; " Trung Quốc gianhập WTO: thời cơ và thách thức" và “Hớng tới Cộng đồng Kinh tế Đông á”(bằng tiếng anh) do PGS.TSKH Võ Đại Lợc chủ biên; Kinh tế thế giới 2020: xuthế và thách thức" và “Kinh tế Thế giới 2003-2004: thực trạng và triển vọng” doPGS.TS Tạ Kim Ngọc chủ biên
4 Công tác thông tin th viện
Cùng với các hoạt động nghiên cứu xuất bản các ấn phẩm sách báo, dới cáchình thức lợc thuật, lợc dịch, tổng quát hàng năm viện đã in các tài liệu dới dạngtin nhanh, tài liệu phục vụ Tập san chuyên đề đề cập đến các vấn đề nống bang,quan trọng về tình hình thế giới hoặc các bài viết nổi bật của các nàh khoa học n-
ớc ngoài về các vấn đề kinh tế, cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho các
đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nớc đọc và tham khảo
Bằng nguồn kinh phí của nhà nớc cấp để mua sách báo và qua việc trao đổisách báo khá lớn: trên 10000 đầu sách bằng tiếng việt và tiếng nớc ngoài, gần
100 thứ tiếng định kỳ các thứ tiếng Việt, Anh, Pháp , Đức, Trung, đáp ứng nhucầu nghiên cứu của các cán bộ trong và ngoài viện Công tác phục vụ bạn đọcngày càng đợc nâng cao, bạn đọc có thể chọn tài liệu qua kho th viện mở củaviện Với ngân sách mà nhà nớc cấp hàng tháng viện kinh tế thế giới đều mua vànhập về hàng trăm cuốn sách nằhm bổ sung tài liệu mới nhất phcụ vụ cho cán bộtrong viện có điều kiện tốt nhất về tài liệu trong quá trình nghiên cứu Viện đã
Trang 10từng bớc thực hiện tin học hóa công tác th viện Hiện nay Ngời đọc có thể tìmsách báo trên máy tính, khai thác thông tin kinh tế thơng mại qua mạng Vitranet.Trong năm 2004 công tác thông tin, t liệu th viện của Viện đã đợc tiến hànhtốt với những công việc cụ thể sau:
-Sắp xếp và củng cố lại hệ thống kho sách cũng nh phòng đọc; thực hiệnkho mở phục vụ bạn đọc;
-Nhập các dữ liệu chuẩn bị cho chơng trình tin học hoá Marc 21 của ViệnKhoa học Xã hội Việt Nam;
-Viết bản tin định kỳ đánh giá về kinh tế thế giới theo quý và cung cấp cáctin tức cập nhật về kinh tế thế giới theo nhiệm vụ đợc giao (cải cách kinh tế ấn
Độ, Kinh tế Trung Quốc, dầu mỏ thế giới);
-Thực hiện tốt công tác trao đổi ấn phẩm
-Đã hoàn chỉnh dự thảo quy chế về tổ chức và hoạt động của Viện theochức năng và nhiệm vụ mới, phù hợp với tên Viện là Viện Kinh tế và Chính trịThế giới;
-Đã làm thủ tục và ra quyết định nâng lơng cho 22 cán bộ
-Đã cử nhiều cán bộ đi đào tạo và bồi dỡng ở nhiều lớp khác nhau: 03 đ/c đihọc lớp quản lý Nhà nớc; 04 đ/c đợc cử đi dự thi nâng ngạch nghiên cứu (3 đ/c từnghiên cứu viên lên nghiên cứu viên chính và 1 đ/c từ chuyên viên lên chuyênviên chính) và 04 đ/c đi học ở nớc ngoài Trong số các cán bộ trẻ, 4 cán bộ đãtrúng cử tham dự các lớp bồi dỡng ngoại ngữ do Quỹ Ford tổ chức; 1 cán bộ đãtrúng tuyển đi đào tạo cao học ở nớc ngoài và 2 cán bộ đã bảo vệ thành côngluận án thạc sĩ
-Từng bớc kiện toàn lại bộ máy lãnh đạo của Viện cũng nh của Tạp chí:trong năm 2004 Viện trởng đã đợc bổ nhiệm lại; các thủ tục bổ nhiệm Tổng biêntập tạp chí Những Vấn đề Kinh tế Thế giới và Vietnam Economic Review cũng
đã đợc tiến hành theo đúng chế độ bổ nhiệm của Viện Khoa học Xã hội ViệtNam
-Viện đã làm thủ tục thuyên chuyển công tác cho 4 đ/c và làm thủ tục nghỉ
hu cho 2 đ/c
Trang 11-Trong năm 2004 Viện cũng đã hoàn thành việc làm sổ bảo hiểm xã hội,làm thẻ y tế năm 2005 và giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các cán bộtrong Viện.
6 Công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
Viện kinh tế thế giới đợc nhà nớc cấp vốn xây dựng trụ sở làm việc
4 tầng với mặt bằng xây dựng gần 1000 m từ năm 1985 tại phờng Trung
Liệt-Đống Đa- Hà Nội đợc đa vào sử dụng năm 1989 Do xây dựng từ thời bao cấp lại
đợc xây dựng giữa ao hồ nên công trình xuống cấp rất nhanh, mặt tiền thiết kếxấu và hớng Tây nên rất nóng, bụi và ồn ảnh hởng đến chất lợng làm việc hàngngày của cán bộ công nhân viên trong những năm gần đây bằng vốn chốngxuống cấp, vốn đầu t và vốn tự khai thác qua các nguồn hỗ trợ bên ngoài Viện
đầu t thêm trang thiết bị hiện đại, điềuhào nhiệt độ, đèn chiếu, máy vi tính, cũng
nh trang thiết bị khác phục vụ cho công tác nghiên cứu Hệ thống phòng họp, hộitrờng, phòng khách quốc tế, th viện đợc cải taọ và nâng cấp đủ điều kiện tổ chứccác cuộc hội thảo trong nớc và quốc tế
Kết quả là sau khi công trình đợc đầu t hoàn thành đa vào sử dụng
trụ sở của viện khang trang đẹp đẽ hơn, đã phần nào chống đợc ồn và nóng Cán
bộ công nhân viên đến viện đều hơn và chất lợng làm việc có hiệu quả hơn hiệnnay, viện kinh tế thế giới là một trong những viện có trụ sở làm việc tốt, cảnhquan môi trờng tốt, thoáng mát, góp phần cải thiện điều kiện làm việc cán bộcông nhân viên
Trong năm 2004 viện đã hoàn thiện kế hoạch công tác năm 2005, lập dựtoán công tác xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị năm 2004; hoànthành phân bổ kinh phí đề tài cấp viện năm 2004; các công việc khác nh tàichính, hành chính, trật tự an ninh đợc tiến hành tốt và không có sai sót xảy ra.Viện đã tiến hành cải tạo và nâng cấp kho th viện mở, lắp đặt mạng Internetbăng thông rộng; lắp đặt điều hoà nhiệt độ cho tất cả các phòng làm việc; trang
bị thêm máy in (3 máy) và máy tính cá nhân (4 máy) cho các phòng làm việc
Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi và tăng hiệu suất làm việc cho các cán bộnghiên cứu
Viện cũng đã tiến hành một số mua sắm khác theo đúng quy định của Nhànớc và của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
II Đánh giá chung
1 Những kết quả đạt đợc
Hai mơi năm qua, với những hoạt động nghiên cứu nêu trên, có thể nóiViện kinh tế Thế Giới xứng đáng là một trong những cơ quan nghiên cứu hàng
đầu ở Việt Nam về kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Điều này thể hiện
ở tính hệ thống, toàn diện và tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu Viện đã nghiêncứu cả l ý thuyết và động thái của kinh tế thế giới, nghiên cứu toàn bộ nền kinh
tế thế giới và các khu vực, các nớc cụ thể, nghiên cứu cả tầm vĩ mô và vi mô, và
đặc biệt luôn gắn liền với những vấn đề do thực tiễn Việt Nam đặt ra, đồng thời