Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 2Họ và tên: ĐỖ THỊ LINH
Giới: Nữ
Năm sinh: 1960 (53 tuổi)
Nghề nghiệp: Nông dân
Địa chỉ: Số 29 đường Chu Văn An, thị trấn Thanh Miện, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Người liên hệ: Con gái - Lương Thị Sơn
Vào viện ngày 18/12/2013
Trang 3 Bệnh diễn biến 10 năm nay:
◦ Thường xuyên chảy nước mũi nhày trắng đục, mùi tanh
◦ Chảy nước mũi xuống họng
◦ Ngạt mũi 2 bên nhẹ, không rối loạn ngửi
◦ Đau nhức vùng má, trán 2 bên lan lên đỉnh đầu, vùng chẩm thành cơn, đau tăng vào sáng sớm
◦ Họng không ho, không ngứa Bệnh nhân mệt mỏi
Bệnh nặng lên khi thay đổi thời tiết, về mùa rét
◦ Đau nhức đầu, chảy mũi tăng lên, sốt nhẹ~ 38oC
◦ Bệnh nhân tự điều trị bằng kháng sinh thấy đỡ
1 năm nay ngạt mũi liên tục tăng dần, T>P kèm theo ngửi kém tăng dần => vào viện
Trang 4Bản thân
◦ Đái tháo đường điều trị bằng Glucophage ổn định
◦ Viêm tai xương chũm mạn tính 2 bên, đã phẫu thuật: tai phải cách đây 14 năm, tai trái cách đây 1 năm
Gia đình
Trang 5 TOÀN THÂN
◦ Tỉnh, tiếp xúc tốt
◦ Thể trạng trung bình
◦ Da, niêm mạc hồng
◦ Không phù, không xuất huyết dưới da
◦ Hạch ngoại vi không sờ thấy
◦ Tuyến giáp không to
◦ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 80 lần/phút, Huyết áp: 120/70mmHg, nhiệt độ 36,5oC, nhịp thở: 13 lần/phút
Trang 6TAI – MŨI – HỌNG
◦ Khám ngoài:
Mặt không sưng nề.
Ấn vùng xoang: các điểm hố nanh, điểm Grunwwald, điểm Ewing không đau
Niêm mạc họng đỏ nhẹ
Tai không chảy dịch, ấn điểm sào bào không đau
◦ Nội soi TMH:
Màng nhĩ 2 bên liền kín sau phẫu thuật.
Sàn và khe mũi có nhiều mủ, polyb mũi trái
Vòm viêm
Họng viêm đỏ
Hạ họng thanh quản bình thường
KL: Viêm mũi xoang mủ, polyb mũi trái Viêm tai xương chũm đã phẫu thuật 2 bên
Trang 8CƠ QUAN KHÁC
◦ Tim mạch: Nhịp tim đều 80 lần/phút, mỏm tim ở vị trí bình thường, nghe T1 T2 đều rõ, không có tiếng thổi
◦ Hô hấp: Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, RRPN 2 bên đều rõ, không có ran
◦ Tiêu hóa: Bụng mềm, không trướng, gan lách không to
◦ Thận – Tiết niệu: chạm thắt lưng (-), bập bềnh thận (-), không
có cầu bàng quang
◦ Cơ – xương – khớp: khớp không đau, không hạn chế vận động
◦ Thần kinh: Glasgow 15đ, không có DHTKKT, không có hội chứng màng não
Trang 9 Bệnh nhân nữ, 53 tuổi, tiền sử: viêm tai xương chũm mạn tính 2 bên đã phẫu thuật, đái tháo đường, vào viện
vì ngạt mũi tăng dần Bệnh diễn biến 10 năm nay Qua thăm khám và hỏi bệnh phát hiện:
◦ Hội chứng tai mũi họng: tăng lên khi thay đổi thời tiết
Hội chứng ngạt mũi: 2 bên T>P, từng lúc
Hội chứng chảy mũi: 2 bên, mũi trước và mũi sau, dịch mủ
Ngửi kém
Nội soi TMH: polyb mũi trái.
Đau 2 bên má, trán lan lên đỉnh đầu Ấn vùng xoang không đau
◦ Sốt nhẹ ~38oC, mệt mỏi
Trang 10Đợt cấp viêm mũi xoang mạn tính – polyb mũi trái
Trang 11 Viêm mũi xoang cấp
Ung thư vòm mũi họng
Trang 12Đề nghị
◦ Chụp phim Blondeau, Hirtz
◦ CT-Scan mũi xoang
◦ Công thức máu
◦ Đông máu cơ bản
◦ Sinh hóa máu: glucose, ure, creatinin, AST, ALT, Cholesterol (toàn phần, HDL, LDL), Triglycerid
◦ Tổng phân tích nước tiểu
◦ Vi sinh: HIV, HBsAg
Trang 13 Kết quả
◦ CT – Scan mũi xoang không tiêm thuốc cản quang (axial và coronal)
Vách ngăn mũi vẹo lệch.
Cuốn mũi biến dạng nhẹ, hốc mũi trái có polyb
Xoang hàm 2 bên mờ đậm
Xoang bướm mờ nhẹ, xoang trán mờ
Xoang sàng 2 bên mờ nhẹ
KL: Viêm mũi xoang mạn tính, vẹo vách ngăn
Trang 16Kết quả
RBC 5.6 T/l; HGB 143 g/l; HCT 0.45
PLT 312 G/l
WBC 10 G/l; NEU 60%; LYM 40%
PT 87%; APTT 31s; Fibrinogen 4,0 g/l
Ure 4.4 mmol/l
Glucose 5.1 mmol/l
Cholesterol 6.2 mmol/l; HDL 1.2; LDL 3.6; Triglycerid 3.54 mmol/l
AST 26 UI/l; ALT 24 UI/l
◦ Vi sinh: HIV (-), HBsAg (+)
Trang 17 Viêm mũi xoang mủ mạn tính - Polyb mũi trái, vẹo lệch vách ngăn mũi
Trang 18Dẫn lưu xoang
Phẫu thuật: cắt polyb, sửa vách ngăn mũi
Kháng sinh
Giảm đau
Trang 19 Khám trước mổ: Ngừng thuốc Glucophage hôm mổ, uống lại sau mổ.
Thuốc sau mổ
◦ Biofumoksyn 750mg x 3 lọ TMC
◦ Cyclonamin 125mg x 2 ống TMC
◦ Medrol 16mg x 1 viên (no, 8h)
◦ Alpha-chymotrypsin 21UI x 6 viên
◦ Efferalgan 500mg x 2 viên
◦ Vincystin 200mg x 3 gói
◦ Telfast 180mg x 1 viên
◦ Seduxen 5mg x 2 viên (21h)