Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1u hắc bào ác tính
PGS.TS NGUYễN VĂN HIếU
Trưởng BM ung thư ĐHYHN Phó GĐ BV K- Trưởng khoa Ngoại tổng hợp BV K
Trang 2Đ I C Ạ ƯƠ NG
• UHBAT: bệnh lý ác tính của các tb sinh hắc tố
( Melanocytes)
• Phân bố ở khắp các nước trên thế giới Tỷ lệ cao nhất
ở các nước gần xích đạo ( Australia, Israel), trung
bình ở Châu Âu, Châu Mỹ, thấp nhất ở khu vực Châu
á, Châu Phi
• Tỷ lệ nam: nữ khoảng 1: 1,5
• Việt Nam có tỷ lệ UHBAT thấp: Tại Hà Nội( 1993) là 0,3-0,4/100.000 dân
Trang 3- Con của bố mẹ bị UHBAT nguy cơ tăng gấp 4 lần.
- Hội chứng đa nốt ruồi dị sản gia đình
Trang 4Đ I C Ạ ƯƠ NG
• Bệnh lý da có từ trước:
- Nốt ruồi son, tàn nhang, bệnh xơ da nhiễm sắc
- Bệnh nhân UHBAT sẽ có nguy cơ xuất hiện
UHBAT thứ hai cao gấp 400 lần
Trang 5Một số tổn thương tiền UT
Trang 6Một số tổn thương tiền UT
Trang 7chẩn đoán
1 Các triệu chứng gợi ý chẩn đoán
Thay đổi tính chất của một nốt ruồi cũ, TT sắc tố cũ,
hoặc ngay trên nền da thường, chia 3 nhóm:
• Nhóm có giá trị gợi ý cao: Thay đổi về kích thước,
hình dạng, màu sắc
• Nhóm có giá trị gợi ý trung bình: viêm tấy, bong
vẩy hoặc chảy máu, thay đổi cảm giác, ường kính đ
trên 7 mm
• Nhóm có giá trị gợi ý thấp:Mất tính đối xứng, bất
thường về màu sắc,TT nhô cao trên mặt da, thay đổi
bờ của thương tổn
Trang 92.Các thể tiến triển lâm sàng
• Có một tỷ lệ nhỏ UHBAT thể cục ( 5%) không sinh hắc tố, giống một cục thịt lồi, CĐ bằng GPB
2.2 Dạng phát triển thể
cục (15-30%):
• Xâm lấn theo chiều sâu
• Gặp bất kỳ tuổi nào, cao
nhất ở tuổi trung niên
• tiến triển nhanh, di căn
sớm, xu hướng xuất hiện
trên nền da thường
Trang 102.Các thể tiến triển lâm sàng
2.4 Dạng nốt ruồi son ( 4-10%):
• Thường xuất hiện ở vùng da hở,
đặc biệt là mặt, cổ của người cao
tuổi, trên nền nốt tàn nhang, sạm
da.
• Hay gặp ở phụ nữ da trắng, hiếm gặp trước tuổi
50.
Trang 13chẩn đoán
4 Chẩn đoán xác định
• Dựa trên dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng
gợi ý UHBAT.
• Tất cả các tổn thương nghi ngờ đều cần cắt
sinh thiết toàn bộ, chẩn đoán GPBL để khẳng
định bệnh.
5 Chẩn đoán phân biệt
• Các tổn thương tăng sắc tố khác của da, một
số bệnh da liễu
Trang 15chẩn đoán
6 Chẩn đoán giai đoạn bệnh
6.1 Giai đoạn ở mức vi thể, áp dụng cho u nguyên phát:
• Clark I: U ở lớp thượng bì
• Clark II: U xâm lấn qua màng đáy tới lớp nhú.
• Clark III: U xâm lấn khoảng nhú bì lưới.
• Clark IV: U xâm lấn lớp bì lưới.
• Clark V: U xâm lấn lớp mỡ dưới dưới da.
Trang 16chÈn ®o¸n
• Giai ®o¹n I: U dÇy 0 cm
• Giai ®o¹n II: U dÇy < 0,75 mm
• Giai ®o¹n III: U dÇy 0,75 – 1,5 mm
• Giai ®o¹n IV: U dÇy 1,6 – 3,9 mm
• Giai ®o¹n V: U dÇy ≥ 4mm.
Trang 17chẩn đoán
6.2 Chẩn đoán giai đoạn theo TNM của UICC 2002
T- U nguyên phát
• Tx: Ko đánh giá được tình trạng của u nguyên phát
• Tis: Ung thư giai đoạn tại chỗ
Trang 18• N3: DC trên 3 hạch vùng, hạch dính nhau/ DC vùng + DC vệ tinh.
N1,2a: DC hạch vi thể
N1,2b: DC hạch trên đại thể ( sờ rõ hạch khi khám LS)
Trang 20chÈn ®o¸n
6.3 ChÈn ®o¸n giai ®o¹n theo AJCC
• Giai ®o¹n 0: TisNoMo
• Giai ®o¹n I: T 1a,b-T2a cha di c¨n h¹ch hoÆc di c¨n xa
• Giai ®o¹n II: T2b – T4a,b cha di c¨n h¹ch hoÆc di c¨n xa
• Giai ®o¹n III: Mäi T, di c¨n h¹ch nhng cha di c¨n xa
Trang 21Phác đồ điều trị
1 Điều trị phẫu thuật
1.1 Đối với u nguyên phát
• U ở giai đoạn I, II ( AJCC) cắt diện cắt 1 cm
• U ở giai đoạn III, IV cắt với diện cắt 3 – 5 cm, tuỳ thuộc vào vị trí
Trang 221.3 Đối với di căn nhân đơn độc
• Có thể tiến hành lấy nhân di căn, khi toàn trạng bệnh nhân tốt, vị trí nhân di căn thuận lợi cho phẫu thuật và
Trang 23Phác đồ điều trị
2 Xạ trị
• PP TX trải liều kinh điển: đáp ứng kém Chỉ tia bổ trợ sau phẫu thuật vào diện u và diện vét hạch, giúp giảm
tỷ lệ tái phát song không kéo dài thời gian sống
• PP tia xạ flash với liều mỗi buổi tia cao ( > 200 gy) tỏ
ra có hiệu quả điều trị UHBAT tái phát
• TX với chùm tia prôton, neutron năng lượng cao của máy gia tốc, tia liều cao có thể đạt được kết quả đáp ứng cao tương tự, nhưng giảm được đáng kể các biến chứng
Trang 24Phác đồ điều trị
3 Điều trị hoá chất
3.1 Điều trị hoá chất toàn thân:
• Chỉ áp dụng cho UHBAT g có di căn xa, Chỉ áp dụng cho UHBAT g có di căn xa, đ đ
không thể Pthuật.
3.2 Phương pháp truyền hoá chất liều cao kết hợp với ghép tuỷ tự thân.
3.3 Phương pháp truyền hoá chất biệt lập chi:
cho kết quả tốt, có thể dùng liều cao, ít gây ra biến chứng toàn thân.
Trang 25Phác đồ điều trị
3.4 Các phương pháp điều trị toàn thân khác:
• Nội tiết: Tamoxifen.
• Sinh học: IL2, Interferon alpha, levamison.
• Liệu pháp vaccin.
Trang 26Phác đồ điều trị
4 Theo dõi sau điều trị
• Hướng dẫn bệnh nhân cách tự khám da định kỳ hàng tuần hoặc khi tắm
• Hai năm đầu: Theo dõi định kỳ 3 tháng một lần: Lâm sang, chụo XQ phổi, siêu âm bụng, và các xét nghiệm
đánh giá tình trạng sức khoẻ chung
• Ba năm sau: Khám định kỳ 6 tháng một lần.
• Ngoài 5 năm sau: Khám định kỳ mỗ năm 1 lần.