Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1Bệnh án - luspus
Sinh viên tổ 18- y5E
Trang 2Hành chính
• Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Tâm
• Giới: nữ tuổi: 16 Giường:19
• Nghề nghiệp: học sinh
• Địa chỉ: … Quảng Ninh
• Ngày vào viện: 20/11/1013
• Người liên lạc: mẹ:
Trang 3Lí do vào viện
• Loét miệng, sốt
Trang 4Bệnh sử
Cách vào viện 1 năm bn xuất hiện các nốt sẩn đỏ
kt 2-3 mm, không ngứa, không đau đầu ngón tay và lòng bàn tay Kèm tê bì, tím đầu ngón khi gặp lạnh Bn vào viện Huyện khám, chẩn đoán không rõ, điều trị bằng thuốc mỡ bôi => sẩn
chuyển màu thâm, bong vảy da Sau đó tái phát nhiều đợt
Đợt này cách vào viện 1 tháng bn xuất hiện loét miệng, đau nhiều, khó ăn uống Kèm theo:
• Sốt 39 – 40 độ, sốt ngày 2 -3 cơn có đáp ứng với thuốc hạ sốt
• Nổi ban đỏ ở mặt 2 bên má, cánh mũi ???
Trang 5Bệnh sử (tiếp)
• Đau, sưng, nóng không đỏ các khớp bàn, ngón tay và
cổ tay 2 bên.
• Phù chân, tay tăng 2kg/1 tuần
• Nước tiểu vàng đậm 1,5l/ 24h
• Bệnh nhân hay bị hoa mắt, chóng mặt khi thay đỏi tư
thế.
• Bị rụng tóc nhiều
• Bn không đau ngực, không khó thở, không có rối loạn về thần kinh- tâm thần.
ần
Trang 6Bệnh sử (tiếp)
• Bệnh nhên vào bệnh viện Bãi Cháy, được chẩn đoán viêm cầu thận- điều trị thuốc 1 tuần phát hiện giảm tế bào ba dòng máu chuyển viện
Huyết học Trung ương => chẩn đoán lupus ban
đỏ hệ thống, được truyền máu => chuyển khoa
Dị ứng bv Bạch Mai
• Hiện tại sau 5 ngày nằm viện:
– Bệnh nhân hết đau miệng, hết sốt, ko phù, không
sưng đau khớp, tiểu 1,5l/24h vàng trong.
Trang 7Tiền sử
• Bản thân:
– Nhiều đợt viêm da bàn tay do tiếp xúc với: sà phòng, phân lân, đạm, môi trường ẩm ướt – Chưa phát hiện các bệnh lí khác
• Gia đình: chưa phát hiện bất thường.
Trang 8Khám toàn thân
• Tỉnh, tiếp xúc tốt
• thể trạng trung bình cân: 48 kg cao: 162 cm BMI 18,3
• Da xanh, niêm mạc nhợt
• Không phù, không xuất huyết dưới da
• Tuyến giáp không to
• Hạch ngoại vi không sờ thấy
• Tóc thưa ??? Lông móng bình thường
• Mạch 85 l/p huyết áp: 120/80 mmHg nhiệt độ: 37,2 độ nhịp thở: 16 l/p
Trang 9Khám cơ quan
• da, niêm mạc:
– Các sẩn đỏ, thâm bong vảy ở đầu ngón và lòng bàn tay.
– Các dát thâm 2 bên má, sống mũi
– Niêm mạc miệng trợt ???
• Tim mạch: nhịp tim đều 85 l/p, T1 T2 rõ, không thấy tiếng tim bệnh lí Mạch 2 bên đều, bắt rõ
• Hô hấp: lồng ngực cân đối di động theo nhịp thở thở đều 16l/p RRPN rõ đều 2 bên, ko ran
Trang 10• Thận tiết niệu: chạm thận (-) bập bềnh thận (-) cầu bàng quang (-), ấn điểm niệu quản không đau Nước tiểu vàng
• Tiêu hóa: bụng mềm, không trướng, gan lách không sờ thấy Không thấy u cục bất thường, không có điểm đau khu trú
• Cơ xương khớp: vận động bình thường, không
bị sưng đau, biến dạng khớp
• Thần kinh: HCMN (-) DHTKKT (-) không bị liệt các dây thần kinh sọ
• Cơ quan khác: chưa phát hiện bất thường
Trang 11Tóm tắt bệnh án
Bệnh nhân nữ 16 tuổi: vào viện cách 5 ngày vì loét miệng, sốt Bệnh diễn biến 1 thang nay qua thăm khám hỏi
bênh phat hiện các hội chứng và triệu chứng sau:
• HCNT (+) : sốt lúc vào viện,niêm mạc miệng trợt loét,
môi khô lưỡi bẩn ????
• HCTM (+) : da niêm mạc nhợt, lòng bàn tay trắng, hay bị hoa mắt chóng mặt (Đã được truyền máu ).
Trang 12Tóm tắt bênh án (tiếp)
• Nổi ban đỏ 2 bên má, sống mũi, để lại dát thâm??
• Loét miệng, đau nhiều.
• Đau, sưng, nóng, không đỏ các khớp bàn ngón tay.
• Sẩn đỏ, thâm bong vảy ở đầu ngón, lòng bàn tay.Tóc
thưa rụng nhiều.
• phù 2 chân, tay, tăng 2kg/ 1 tuần.
• Bn không đau ngực, không khó thở, không có rối loạn về thần kinh- tâm thần.
• Tiền sử
– hội chứng raynaud cách 1 năm.
– Viêm da tiếp xúc
Trang 13Chẩn đoán sơ bộ
Luspus ban đỏ hệ thống đợt tiến triển.
Trang 14Các cận lâm sàng đã có
• Ds DNA (+) 606 U/ml ANA (+)
• Công thức máu:
• Hc: 3,69 G/l Hgb: 104 g/l PLT: 176 10^9/l
• Bc: 7,9 10^9/l TT: 5,84 Lympho 1,23
• Máu lắng: 1h: 44mm 2h: 80mm
• Đông máu bình thường.
• Hóa sinh:
• Ure: 9 mmol/l cretinin: 76 umol/l
• Protein tp: 64,7g/l Albumin: 33,6 g/l
• Cholesteron: 7,17 mmol/l.
• Nước tiểu:
• Protein niệu: 10,8 g/24h hồng câu niệu : 200 /ml
• Siêu âm ổ bụng: gan lách to, dịch tự do ổ bụng.
• X-Quang tim phổi: bình thường.
Trang 15Chẩn đoán xác định
• Viêm cầu thận luspus – theo dõi hội chứng thận hư
Trang 16Các tiêu chuẩn đoán
1 Ban cánh bướm ở mặt
2 Loét miệng
3 Tổn thương thận:
4 Protein niệu 10,8g/l hồng cầu niệu: 200/ml
5 Phù tay chân, tăng 2kg
6 Viêm khớp: sưng nóng đau, ko đỏ khớp
7 Rối loạn về máu: đã được truyền máu, Lympho 1,23
10^9/ml
8 Rối loạn miễn dịch: Ds DNA (+) 606 U/ml, Máu lắng
tăng 1h 44mm 2h 80ml.
9 ANA (+)