Sự cần thiết của bảo hiểm Khái niệm bảo hiểm: Bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức có tài chính, thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức
Trang 1VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
GIÁO ÁN MÔN HỌC
BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
GIÁO ÁN MÔN HỌC
“BẢO HIỂM” BẢO HIỂM
GIẢNG VIÊN : TS Đào Thanh Bình
PhD DAO THANH BINH Faculty of Economics and Management
Hanoi University of Technology
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM
Hà Nội 05/2010
TS Đào Thanh Bình – BM QLTC ĐH BK Hà Nội
Trang 31.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
1.1.1 Rủi ro
Khái niệm và 1 số đặc điểm của rủi ro
y Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường có hậu
quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi.
y Rủi ro luôn diễn ra trong các hoạt động đời sống xã hội, kinh doanh hàng ngày
y Rủi ro mang lại những thiệt hại lớn về tính mạng đời
y Rủi ro mang lại những thiệt hại lớn về tính mạng, đời sống, sản xuất và tương lai phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội
y Rủi ro ngày càng gia tăng song hành với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ g g
Trang 41.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
1.1.1 Rủi ro
Ví dụ về rủi ro:
- Thống kê của Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia chothấy: năm 2009 xảy ra12.492 vụ tai nạn giao thông, làmchết 11 516 người bị thương 7 914 người Trung bình mỗingày vẫn có 31 người chết do tai nạn giao thông
- Từ năm 2002 đến 2006: cả nước đã xảy ra 11.795 vụy ụcháy, thiệt hại ước tính 1.710 tỷ đồng Riêng năm 2009 đãxảy ra 1.948 vụ cháy (Vneconomy, 2010)
- Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) ngày 31/3/2010 ướctính về mức độ thiệt hại của cuộc khủng hoảng tài chínhđối với kinh tế thế giới nằm trong khoảng từ 60.000 tỷ tới200.000 tỷ USD kể từ năm 2007 đến nay
Trang 51.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
1.1.2 Nguồn gốc của rủi ro
được đào tạo
thứ
không thể đồng ý
thức một cách
Rủi ro ảo
trực tiếp
đạp xe,
Trang 61.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
1.1.3 Các biện pháp kiểm soát rủi ro:
- Tránh né rủi ro: hạn chế việc đi lại, chọn công việc ít nguy hiểm…
- Ngăn ngừa tổn thất: đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh
th c phẩm t ên tr ền an toàn giao thông
thực phẩm, tuyên truyền an toàn giao thông…
- Giảm thiểu tổn thất: cứu hoả, cấp cứu người bị nạn kịp
thời…
→ đều ít có hiệu quả
Trang 71.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
1.1.4 Các biện pháp tài trợ rủi ro:
- Chấp nhận rủi ro: tự bảo hiểm Ví dụ: tự lập quỹ dự trữ,
dự phòng bù đắp tổn thất khi gặp rủi ro, vay mượn tiềnbạc để khắc phục hậu quả…
¾Gánh nặng tài chính khi rủi ro xảy ra
¾Gánh nặng tài chính khi rủi ro xảy ra
¾Đôi khi không thể tự tài trợ hoặc vay mượn
¾Để lại hậu quả tài chính lâu dài
¾Để lại hậu quả tài chính lâu dài
- Mua bảo hiểm
Trang 81.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm
Khái niệm bảo hiểm: Bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ
tài chính thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức có
tài chính, thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức có
quyền được hưởng bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm nếu rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra nhờ vào khoản
đóng góp phí bảo hiểm cho mình hay cho người thứ ba
Khoản tiền bồi thường hoặc chi trả này do 1 tổ chức đảm nhận tổ chức này có trách nhiệm trước rủi ro hay sự kiệnnhận, tổ chức này có trách nhiệm trước rủi ro hay sự kiện bảo hiểm và bù trừ chúng theo quy luật thống kê
Trang 91.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
C B
1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm
A
E
CỔ PHIẾU TRÁI PHIẾU
QUỸ CÔNG TY BẢO HIỂM
PHÍ BH THỊ
TRƯỜNG TIỀN TỆ
QUỸ
F
Ệ BĐS, …
Bồi thường tổn thất g
Trang 101.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
+ Bảo hiểm: là biện pháp chuyển giao rủi ro
1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm
+ Bảo hiểm không chỉ là sự chuyển giao, sự chia sẻ rủi ro
mà còn là sự giảm thiểu tổn thất, giảm thiểu rủi ro thông
qua các chương trình quản lý rủi ro được phối hợp giữa
cá nhân, xã hội và công ty bảo hiểm
+ Xã hội càng phát triển và văn minh thì hoạt động bảohiểm cũng ngày càng phát triển
Trang 111.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
Tỷ lệ dân chúng dưới 65 tuổi không được bảo hiểm
ắ 1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm
phân loại theo sắc tộc
Trang 121.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM
Các hình thức sơ khai của bảo hiểm trên thế giới
1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm
- 4500 BC, Ai cập: những người thợ đẽo đá lập quỹ tương hỗ
để giúp đỡ, chia sẻ những người hoạn nạn
ấ ố
mất vốn và lãi
- Giữa thế kì 14, bảo hiểm hàng hải ra đới
1684 ô t bả hiể há ổ đầ tiê đời
- 1684, công ty bảo hiểm cháy nổ đầu tiên ra đời
- 1762, công ty BH nhân thọ đầu tiên được thành lập tại Anh
Trang 131.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM
phẩm quốc nội giữa những người tham gia bảo hiểm nhằm đáp ứng nhu cầu về tài chính phát sinh khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra với đối
ể tượng bảo hiểm.
Trang 141.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM
hiểm
Trang 151.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM
Trang 161.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM
Phí bảo hiểm phải được nộp trước khi rủi ro hay sự kiệnp p yxảy ra Ngược lại, khoản tiền mà bên bảo hiểm tra chobên tham gia hay cho người thứ 3 chỉ được thực hiện saukhi rủi ro xảy ra
khi rủi ro xảy ra
RỦI RO Phí bảo hiểm Khoản tiền bảo hiểm
Trang 171.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM
Việc chia sẻ rủi ro, bù trừ tổn thất trong bảo hiểm được bênbảo hiểm tính toán và quản lý dựa vào số liệu thống kê rủi ro
và tình hình tổn thất, cũng như quỹ bảo hiểm mà họ thiết lậpdựa trên nguyên tắc số đông bù số ít
Trang 181.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM
Bảo hiểm là 1 hoạt động tài chính chứ không phải là hoạtđộng sản xuất → luật, quản lý nhà nước giữ vai trò quantrọng
Trang 191.3 VAI TRÒ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM
1.3.1 Vai trò kinh tế
Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo cho các khoản p p ịđầu tư
Ổn định thu nhập
Bảo hiểm thương
mại
Kích thích đầu tư
Ổn định tài chính
mại chính
Trang 201.3 VAI TRÒ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM
Bảo hiểm là một trong những kênh huy động vốn rất hữu hiệu
để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
….
BH
Bồi Bồi thườn g
Trang 211.3 VAI TRÒ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM
Bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu ngân sách, đồng
- Tái BH đồng BH → quan hệ quốc tế
- Tái BH, đồng BH → quan hệ quốc tế
Trang 221.3 VAI TRÒ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM
Tạo công ăn việc làm cho người lao độngạ g ệ g ộ g
Tạo nếp sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội
Là chỗ dựa tinh thần cho mọi người dân, tổ chức
Trang 231.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM
Người bảo hiểm (Insurer)
Là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi ro tổn về phía mình và được hưởng một khoản phí bảo hiểm Người bảo hiểm là các công ty bảokhoản phí bảo hiểm Người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm như Bảo việt, Bảo minh, AIA, VINARE
Trang 241.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM
Là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảohiểm đảm bảo Người có quyền lợi bảo hiểm là người màkhi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn họ đến một tổn thất,một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đi của họ nhữngquyền lợi được pháp luật thừa nhận Ví dụ, người chủhàng là người được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa
Trang 25Đối t bả hiể (S bj t tt i d)
1.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM
Đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured)
Là đối tượng mà vì nó người ta phải ký kết hợp đồng bảohiểm Đối tượng bảo hiểm gồm 3 nhóm chính: Tài sảnhiểm Đối tượng bảo hiểm gồm 3 nhóm chính: Tài sản,con người và trách nhiệm dân sự
Trang 261.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM
y Trị giá bảo hiểm (Insurance value)
Là trị giá của tài sản và các chi phí hợp lý khác có liên quan
h hí bả hiể ớ hí ậ tải lãi d tí h T ị iá bả
như phí bảo hiểm, cước phí vận tải, lãi dự tính Trị giá bảohiểm là khái niệm thường chỉ được dùng với bảo hiểm tàisản
Là số tiền mà người được bảo hiểm kê khai và được người
bảo hiểm chấp nhận Số tiền bảo hiểm có thể nhỏ hơn,bằng hoặc lớn hơn giá trị bảo hiểm Nếu số tiền bảo hiểmnhỏ hơn trị giá trị bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm dưới giá trị
nhỏ hơn trị giá trị bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm dưới giá trị,bằng trị giá bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm tới giá trị, nếu lớnhơn thì gọi là bảo hiểm trên giá trị Khi bảo hiểm lớn hơn giá
t ị thì hầ lớ h dó ẫ ó thể hải ộ hí bả hiểtrị thì phần lớn hơn dó vẫn có thể phải nộp phí bảo hiểmnhưng không được bồi thường khi tổn thất xảy ra
Trang 271.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM
Là một tỷ lệ phần trăm nhất định của trị giá bảo hiểm hay sốtiề bả hiể Phí bả hiể hí h là kh ả tiề à ời
tiền bảo hiểm Phí bảo hiểm chính là khoản tiền mà ngườiđược bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm để đối tượngbảo hiểm của mình được bảo hiểm.ợ
Tỷ lệ phí bảo hiểm (Insurance rate)
Là một tỷ lệ phần trăm nhất định thường do các công ty bảohiểm công bố Tỷ lệ phí bảo hiểm được tính dựa vào thống
kê rủi ro tổn thất trong nhiều năm Xác suất xảy ra rủi rocàng lớn thì tỷ lệ phí bảo hiểm càng cao Các công ty bảohiểm thường công bố bảng tỷ lệ phí bảo hiểm cho từngnghiệp vụ bảo hiểm
Trang 281.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM
Tổn thất (Loss, Average, Damage)
Là sự mất mát, hư hại do rủi ro gây nên Ví dụ: Tàu bị đắm,hàng bị ướt, tàu đâm phải đá ngầm, hàng bị vỡ
Trang 291.5 CÁC LOẠI BẢO HIỂM
- Mục tiêu chính: lợi nhuậnụ ợ ậ
- Phạm vi hoạt động rộng do đối tượng BH đa dạng
- Mang quy mô toàn cầu
- Bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hoảhoạn, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm hàng không, bảo hiểmtiền gửi
Trang 301.5 CÁC LOẠI BẢO HIỂM
y Bảo hiểm xã hội
- Mục tiêu chính: phi lợi nhuận, an sinh xã hội
- Có tính cộng đồng, nhân đạo sâu sắc
- Công ước Geneva về “BHXH cho người lao động” đượchầu hết các nước tham gia
- Luật điều chỉnh: luật BHXH của mỗi nước
- Ở Việt Nam: Luật BHXH VN
- Nghị định 152/2006/NĐ-CP: hướng dẫn một số điều củaluật BHXH về BHXH bắt buộc
- Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH: hướng dẫn thực hiện NĐ152
Thô t 41/2009/TT BLĐTBXH h ớ dẫ ử đổi bổ
- Thông tư 41/2009/TT-BLĐTBXH: hướng dẫn, sửa đổi, bổsung thông tư 03
Trang 311.5 CÁC LOẠI BẢO HIỂM
Bảo hiểm y tế
- Có thể được triển khai độc lập hoặc là 1 chế độ trong hệthố BHXH
thống BHXH
- Mục tiêu: an sinh xã hội
Luật điều chỉnh: luật BHYT của mỗi nước
- Luật điều chỉnh: luật BHYT của mỗi nước
- Ở Việt Nam: Luật BHYT năm 2008
- Nghị định 62/2009/NĐ-CP: quy định chi tiết và hướng dẫn thihành 1 số điều luật BHYT
- Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-TC: Hướng dẫn thựchiện BHYT
Trang 321.5 CÁC LOẠI BẢO HIỂM
Bảo hiểm thất nghiệp
- Có thể được triển khai độc lập hoặc kết hợp với BHXH
ổ
- Mục tiêu: an sinh xã hội, ổn định xã hội
- Luật điều chỉnh: luật thất nghiệp hoặc luật BHXH
Ở Việt Nam
- Ở Việt Nam:
+ Chương V, Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam
+ Nghị định127/2008/NĐ-CP: quy định chi tiết và hướng dẫnmột số điều của luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thấtnghiệp
+ Thông tư 04 /2009/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn thi hànhnghị định 127
Trang 331.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
Lịch sử phát triển ngành bảo hiểm tại Việt Nam
y Tại Việt Nam, hoạt động bảo hiểm xuất hiện từ thời thực
dâ Phá đô hộ Khi đó á Hội bả hiể i ố
dân Pháp đô hộ Khi đó các Hội bảo hiểm ngoại quốcđại diện tại Việt Nam bởi các công ty thương mại lớn.Năm 1926, công ty Franco-Asietique mở chi nhánh bảo, g y qhiểm đầu tiên
y Năm 1929, Việt Nam Bảo Hiểm Công Ty ra đời, đặt trụ sở
t i Sài Gò h hỉ h t độ ề bả hiể ôtô
tại Sài Gòn, nhưng chỉ hoạt động về bảo hiểm xe ôtô
y Từ 1952, hoạt động bảo hiểm mới được mở rộng phongphú hơn
phú hơn
Trang 341.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
Ở miền Bắc, 1965, Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt)chính thức đi vào hoạt động
Đến nay, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã phát triểnnhanh chóng bao gồm các công ty bảo hiểm phi nhân thọ,bảo hiểm nhân thọ tái bảo hiểm với các hình thức sở hữu
đa dạng từ Nhà nước, cổ phần đến các công ty thuộc tậpđoàn bảo hiểm hùng mạnh của nước ngoài, và cung cấpcác danh mục sản phẩm đa dạng, phù hợp với mọi đốitượng Ví dụ: bancassurance, bảo hiểm tiền gửi,…
Trang 351.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
DN môi giới bảo hiểm 1 1 2 8 8 10
2.Quy mô thị trường BH (tỷ
Nguồn: Báo cáo thường niên thị trường BHVN năm 2008 – Bộ tài chính – 2009.
Trang 361.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
Nguồn: Báo cáo thường niên thị trường BHVN năm 2008 – Bộ tài chính – 2009.
Trang 371.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
Sự giao thoa giữa ngành kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh ngân hàng ngày càng rõ nét và mở ra nhiều cơ hội phát triển hơn nữa
Một số NHTM lớn của Việt Nam cũng thành lập công ty bảo hiểm VD: BIC ABIC Vietinsco
hiểm VD: BIC, ABIC, Vietinsco…
Trang 38HẾT CHƯƠNG 1
TS Đào Thanh Bình – BM QLTC ĐH BK Hà Nội
Trang 39VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
GIÁO ÁN MÔN HỌC
BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
GIÁO ÁN MÔN HỌC
“BẢO HIỂM” BẢO HIỂM
GIẢNG VIÊN : TS Đào Thanh Bình
PhD DAO THANH BINH Faculty of Economics and Management
Hanoi University of Technology
Trang 412.1 Bản chất và chức năng của BHXH
Đảm bảo nhu cầu ăn
Không muốn phải chi trả những khoản tiền lớn để trợ mặc, ở, đi lại, khám
chữa bệnh khi rủi ro
bất ngờ xảy ra như:
-Tai nạn lao động
Ốm đau thai sản
t ề ớ để t ợ cấp cho người làm thuê khi rủi
- Ổn định đời
-Buộc giới chủ, giới thợ
đóng góp 1 khoản tiền nhất định hàng tháng
Trang 422.1.1 Bản chất của BHXH
Phát triển dựa trên nền tảng kinh tế, không vượt quá trạng thái kinh ạ g
tế của mỗi nước
Phát sinh trên cơ sở quan hệ lao
Phần thu nhập của người LĐ
bị giảm, mất đi được bù đắp, thay thế từ 1 ề
BHXH
động
quỹ tiền tệ tập trung được dồn tích lại
Mục tiêu: thoả mãn nhu cầu thiết yếu của người LĐ
BH cho rủi ro ngẫu nhiên (ốm đau, tai nạn LĐ ),
rủi ro không hoàn
toàn ngẫu nhiên của người LĐ
khi giảm hoặc mất thu nhập, mất việc
Diễn ra giữa
3 bên: bên tham gia
toàn ngẫu nhiên (thai sản, tuổi già ) → trong và ngoài quá trình lao động
g BHXH, bên BHXH, bên được BHXH
Trang 432.1.2 Chức năng của BHXH
Thay thế,
bù đắp thu nhập
• Mất khả năng lao động
• Mất việc làm
Phân phối,
có thu nhập thấp
• Giữa người khoẻ mạnh và người ốm yếu
Đòn bẩy kinh tế
• Người LĐ nâng cao năng suất LĐ cá nhân
• Nâng cao năng suất
LĐ ã hội
Gắn bó lợi ích người
LĐ và người sử dụng LĐ
Trang 442.2 Nguyên tắc của BHXH
Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng trợcấp BHXH
Khô hâ biệt
-Không phân biệt:
+ Khu vực + Ngành nghề +Thành phần kinh tế + Giới tính
…
- Phân biệt: Phân biệt:
+ Mức độ tham gia và hưởng BHXH
+ Trường hợp nào được g ợp ợ hưởng trợ cấp BHXH
+ Khả năng chia sẻ, khắc phục rủi ro của từng quốc gia
Trang 452.2 Nguyên tắc của BHXH
Mức hưởng trợ cấp BHXH phải tương quan với mức đónggóp
-Người LĐ đóng tiền BH trên 1 mức thu nhập nào đó
→ họ đã mua BH cho mức thu nhập đó -Mức đóng góp và thu nhập đươc bảo hiểm bị khống
chế ở mức trần nhất định → đảm bảo công bằng, NSNN không phải bảo trợ cho những mức BH quá cao
Mứ BH hải d t ê thời i đó BH
-Mức BH phải dựa trên thời gian đóng BH -Mức thu nhập được BH không thể cao hơn, thậm chí phải thấp hơn mức lương khi người LĐ đang làm việc
→ người LĐ cũng phải chia sẻ rủi ro với cộng đồng; khuyến khích họ tích cực lao động, không ỷ lại chế độ BHXH để nghỉ việc
Trang 46ố ố
2.2 Nguyên tắc của BHXH
Số đông bù số ít
-Khoản thu nhập được bảo đảm cao hơn nhiều so với phí
BH mà người LĐ phải đóng Đó là do:
+ Trong số những người tham gia BHXH, có người ốm đau,
có người bị tai nạn có người khoẻ mạnh lao động bìnhthường
+ Thời gian làm việc có thu nhập thường lớn hơn thời gian
ừ h ặ hỉ iệ khô ó th hậ
ngừng hoặc nghỉ việc không có thu nhập
Trang 47quản lý hoạt động BHXH
Đảm bảo ổn định, công
Tạo điều kiện cho người
LĐ chuyển từ đơn vị này
Trang 482.2 Nguyên tắc của BHXH
Kết hợp hài hoà các lợi ích, các mục tiêu và phù hợp với điềukiện kinh tế-xã hội của đất nước
Lợi ích của người lao
Lợi ích ủ
người lao động
Lợi ích của
của người sử dụng LĐ
Lợi ích của toàn xã hội