1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide giáo án Bảo hiểm - TS. Đào Thanh Bình - ĐHBKHN

318 749 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Bảo Hiểm
Tác giả TS. Đào Thanh Bình
Trường học Hanoi University of Technology
Chuyên ngành Quản Lý Tài Chính
Thể loại Giáo án môn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 318
Dung lượng 9,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của bảo hiểm Khái niệm bảo hiểm: Bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức có tài chính, thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức

Trang 1

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

GIÁO ÁN MÔN HỌC

BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

GIÁO ÁN MÔN HỌC

“BẢO HIỂM” BẢO HIỂM

GIẢNG VIÊN : TS Đào Thanh Bình

PhD DAO THANH BINH Faculty of Economics and Management

Hanoi University of Technology

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM

Hà Nội 05/2010

TS Đào Thanh Bình – BM QLTC ĐH BK Hà Nội

Trang 3

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

1.1.1 Rủi ro

™ Khái niệm và 1 số đặc điểm của rủi ro

y Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường có hậu

quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi.

y Rủi ro luôn diễn ra trong các hoạt động đời sống xã hội, kinh doanh hàng ngày

y Rủi ro mang lại những thiệt hại lớn về tính mạng đời

y Rủi ro mang lại những thiệt hại lớn về tính mạng, đời sống, sản xuất và tương lai phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội

y Rủi ro ngày càng gia tăng song hành với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ g g

Trang 4

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

1.1.1 Rủi ro

™Ví dụ về rủi ro:

- Thống kê của Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia chothấy: năm 2009 xảy ra12.492 vụ tai nạn giao thông, làmchết 11 516 người bị thương 7 914 người Trung bình mỗingày vẫn có 31 người chết do tai nạn giao thông

- Từ năm 2002 đến 2006: cả nước đã xảy ra 11.795 vụy ụcháy, thiệt hại ước tính 1.710 tỷ đồng Riêng năm 2009 đãxảy ra 1.948 vụ cháy (Vneconomy, 2010)

- Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) ngày 31/3/2010 ướctính về mức độ thiệt hại của cuộc khủng hoảng tài chínhđối với kinh tế thế giới nằm trong khoảng từ 60.000 tỷ tới200.000 tỷ USD kể từ năm 2007 đến nay

Trang 5

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

1.1.2 Nguồn gốc của rủi ro

được đào tạo

thứ

không thể đồng ý

thức một cách

Rủi ro ảo

trực tiếp

đạp xe,

Trang 6

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

1.1.3 Các biện pháp kiểm soát rủi ro:

- Tránh né rủi ro: hạn chế việc đi lại, chọn công việc ít nguy hiểm…

- Ngăn ngừa tổn thất: đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh

th c phẩm t ên tr ền an toàn giao thông

thực phẩm, tuyên truyền an toàn giao thông…

- Giảm thiểu tổn thất: cứu hoả, cấp cứu người bị nạn kịp

thời…

→ đều ít có hiệu quả

Trang 7

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

1.1.4 Các biện pháp tài trợ rủi ro:

- Chấp nhận rủi ro: tự bảo hiểm Ví dụ: tự lập quỹ dự trữ,

dự phòng bù đắp tổn thất khi gặp rủi ro, vay mượn tiềnbạc để khắc phục hậu quả…

¾Gánh nặng tài chính khi rủi ro xảy ra

¾Gánh nặng tài chính khi rủi ro xảy ra

¾Đôi khi không thể tự tài trợ hoặc vay mượn

¾Để lại hậu quả tài chính lâu dài

¾Để lại hậu quả tài chính lâu dài

- Mua bảo hiểm

Trang 8

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm

Khái niệm bảo hiểm: Bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ

tài chính thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức có

tài chính, thông qua đó một cá nhân hay một tổ chức có

quyền được hưởng bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm nếu rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra nhờ vào khoản

đóng góp phí bảo hiểm cho mình hay cho người thứ ba

Khoản tiền bồi thường hoặc chi trả này do 1 tổ chức đảm nhận tổ chức này có trách nhiệm trước rủi ro hay sự kiệnnhận, tổ chức này có trách nhiệm trước rủi ro hay sự kiện bảo hiểm và bù trừ chúng theo quy luật thống kê

Trang 9

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

C B

1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm

A

E

CỔ PHIẾU TRÁI PHIẾU

QUỸ CÔNG TY BẢO HIỂM

PHÍ BH THỊ

TRƯỜNG TIỀN TỆ

QUỸ

F

Ệ BĐS, …

Bồi thường tổn thất g

Trang 10

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

+ Bảo hiểm: là biện pháp chuyển giao rủi ro

1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm

+ Bảo hiểm không chỉ là sự chuyển giao, sự chia sẻ rủi ro

mà còn là sự giảm thiểu tổn thất, giảm thiểu rủi ro thông

qua các chương trình quản lý rủi ro được phối hợp giữa

cá nhân, xã hội và công ty bảo hiểm

+ Xã hội càng phát triển và văn minh thì hoạt động bảohiểm cũng ngày càng phát triển

Trang 11

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

Tỷ lệ dân chúng dưới 65 tuổi không được bảo hiểm

ắ 1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm

phân loại theo sắc tộc

Trang 12

1.1 RỦI RO VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM

ƒ Các hình thức sơ khai của bảo hiểm trên thế giới

1.1.5 Sự cần thiết của bảo hiểm

- 4500 BC, Ai cập: những người thợ đẽo đá lập quỹ tương hỗ

để giúp đỡ, chia sẻ những người hoạn nạn

ấ ố

mất vốn và lãi

- Giữa thế kì 14, bảo hiểm hàng hải ra đới

1684 ô t bả hiể há ổ đầ tiê đời

- 1684, công ty bảo hiểm cháy nổ đầu tiên ra đời

- 1762, công ty BH nhân thọ đầu tiên được thành lập tại Anh

Trang 13

1.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM

phẩm quốc nội giữa những người tham gia bảo hiểm nhằm đáp ứng nhu cầu về tài chính phát sinh khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra với đối

ể tượng bảo hiểm.

Trang 14

1.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM

hiểm

Trang 15

1.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM

Trang 16

1.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM

ƒ Phí bảo hiểm phải được nộp trước khi rủi ro hay sự kiệnp p yxảy ra Ngược lại, khoản tiền mà bên bảo hiểm tra chobên tham gia hay cho người thứ 3 chỉ được thực hiện saukhi rủi ro xảy ra

khi rủi ro xảy ra

RỦI RO Phí bảo hiểm Khoản tiền bảo hiểm

Trang 17

1.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM

ƒ Việc chia sẻ rủi ro, bù trừ tổn thất trong bảo hiểm được bênbảo hiểm tính toán và quản lý dựa vào số liệu thống kê rủi ro

và tình hình tổn thất, cũng như quỹ bảo hiểm mà họ thiết lậpdựa trên nguyên tắc số đông bù số ít

Trang 18

1.2 BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM

ƒ Bảo hiểm là 1 hoạt động tài chính chứ không phải là hoạtđộng sản xuất → luật, quản lý nhà nước giữ vai trò quantrọng

Trang 19

1.3 VAI TRÒ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM

1.3.1 Vai trò kinh tế

ƒ Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo cho các khoản p p ịđầu tư

Ổn định thu nhập

Bảo hiểm thương

mại

Kích thích đầu tư

Ổn định tài chính

mại chính

Trang 20

1.3 VAI TRÒ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM

ƒ Bảo hiểm là một trong những kênh huy động vốn rất hữu hiệu

để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

….

BH

Bồi Bồi thườn g

Trang 21

1.3 VAI TRÒ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM

ƒ Bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu ngân sách, đồng

- Tái BH đồng BH → quan hệ quốc tế

- Tái BH, đồng BH → quan hệ quốc tế

Trang 22

1.3 VAI TRÒ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM

ƒ Tạo công ăn việc làm cho người lao độngạ g ệ g ộ g

ƒ Tạo nếp sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội

ƒ Là chỗ dựa tinh thần cho mọi người dân, tổ chức

Trang 23

1.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM

ƒ Người bảo hiểm (Insurer)

Là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi ro tổn về phía mình và được hưởng một khoản phí bảo hiểm Người bảo hiểm là các công ty bảokhoản phí bảo hiểm Người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm như Bảo việt, Bảo minh, AIA, VINARE

Trang 24

1.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM

Là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảohiểm đảm bảo Người có quyền lợi bảo hiểm là người màkhi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn họ đến một tổn thất,một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đi của họ nhữngquyền lợi được pháp luật thừa nhận Ví dụ, người chủhàng là người được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa

Trang 25

Đối t bả hiể (S bj t tt i d)

1.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM

ƒ Đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured)

Là đối tượng mà vì nó người ta phải ký kết hợp đồng bảohiểm Đối tượng bảo hiểm gồm 3 nhóm chính: Tài sảnhiểm Đối tượng bảo hiểm gồm 3 nhóm chính: Tài sản,con người và trách nhiệm dân sự

Trang 26

1.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM

y Trị giá bảo hiểm (Insurance value)

Là trị giá của tài sản và các chi phí hợp lý khác có liên quan

h hí bả hiể ớ hí ậ tải lãi d tí h T ị iá bả

như phí bảo hiểm, cước phí vận tải, lãi dự tính Trị giá bảohiểm là khái niệm thường chỉ được dùng với bảo hiểm tàisản

Là số tiền mà người được bảo hiểm kê khai và được người

bảo hiểm chấp nhận Số tiền bảo hiểm có thể nhỏ hơn,bằng hoặc lớn hơn giá trị bảo hiểm Nếu số tiền bảo hiểmnhỏ hơn trị giá trị bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm dưới giá trị

nhỏ hơn trị giá trị bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm dưới giá trị,bằng trị giá bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm tới giá trị, nếu lớnhơn thì gọi là bảo hiểm trên giá trị Khi bảo hiểm lớn hơn giá

t ị thì hầ lớ h dó ẫ ó thể hải ộ hí bả hiểtrị thì phần lớn hơn dó vẫn có thể phải nộp phí bảo hiểmnhưng không được bồi thường khi tổn thất xảy ra

Trang 27

1.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM

Là một tỷ lệ phần trăm nhất định của trị giá bảo hiểm hay sốtiề bả hiể Phí bả hiể hí h là kh ả tiề à ời

tiền bảo hiểm Phí bảo hiểm chính là khoản tiền mà ngườiđược bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm để đối tượngbảo hiểm của mình được bảo hiểm.ợ

ƒ Tỷ lệ phí bảo hiểm (Insurance rate)

Là một tỷ lệ phần trăm nhất định thường do các công ty bảohiểm công bố Tỷ lệ phí bảo hiểm được tính dựa vào thống

kê rủi ro tổn thất trong nhiều năm Xác suất xảy ra rủi rocàng lớn thì tỷ lệ phí bảo hiểm càng cao Các công ty bảohiểm thường công bố bảng tỷ lệ phí bảo hiểm cho từngnghiệp vụ bảo hiểm

Trang 28

1.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM

ƒ Tổn thất (Loss, Average, Damage)

Là sự mất mát, hư hại do rủi ro gây nên Ví dụ: Tàu bị đắm,hàng bị ướt, tàu đâm phải đá ngầm, hàng bị vỡ

Trang 29

1.5 CÁC LOẠI BẢO HIỂM

- Mục tiêu chính: lợi nhuậnụ ợ ậ

- Phạm vi hoạt động rộng do đối tượng BH đa dạng

- Mang quy mô toàn cầu

- Bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hoảhoạn, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm hàng không, bảo hiểmtiền gửi

Trang 30

1.5 CÁC LOẠI BẢO HIỂM

y Bảo hiểm xã hội

- Mục tiêu chính: phi lợi nhuận, an sinh xã hội

- Có tính cộng đồng, nhân đạo sâu sắc

- Công ước Geneva về “BHXH cho người lao động” đượchầu hết các nước tham gia

- Luật điều chỉnh: luật BHXH của mỗi nước

- Ở Việt Nam: Luật BHXH VN

- Nghị định 152/2006/NĐ-CP: hướng dẫn một số điều củaluật BHXH về BHXH bắt buộc

- Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH: hướng dẫn thực hiện NĐ152

Thô t 41/2009/TT BLĐTBXH h ớ dẫ ử đổi bổ

- Thông tư 41/2009/TT-BLĐTBXH: hướng dẫn, sửa đổi, bổsung thông tư 03

Trang 31

1.5 CÁC LOẠI BẢO HIỂM

ƒ Bảo hiểm y tế

- Có thể được triển khai độc lập hoặc là 1 chế độ trong hệthố BHXH

thống BHXH

- Mục tiêu: an sinh xã hội

Luật điều chỉnh: luật BHYT của mỗi nước

- Luật điều chỉnh: luật BHYT của mỗi nước

- Ở Việt Nam: Luật BHYT năm 2008

- Nghị định 62/2009/NĐ-CP: quy định chi tiết và hướng dẫn thihành 1 số điều luật BHYT

- Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-TC: Hướng dẫn thựchiện BHYT

Trang 32

1.5 CÁC LOẠI BẢO HIỂM

ƒ Bảo hiểm thất nghiệp

- Có thể được triển khai độc lập hoặc kết hợp với BHXH

- Mục tiêu: an sinh xã hội, ổn định xã hội

- Luật điều chỉnh: luật thất nghiệp hoặc luật BHXH

Ở Việt Nam

- Ở Việt Nam:

+ Chương V, Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam

+ Nghị định127/2008/NĐ-CP: quy định chi tiết và hướng dẫnmột số điều của luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thấtnghiệp

+ Thông tư 04 /2009/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn thi hànhnghị định 127

Trang 33

1.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

Lịch sử phát triển ngành bảo hiểm tại Việt Nam

y Tại Việt Nam, hoạt động bảo hiểm xuất hiện từ thời thực

dâ Phá đô hộ Khi đó á Hội bả hiể i ố

dân Pháp đô hộ Khi đó các Hội bảo hiểm ngoại quốcđại diện tại Việt Nam bởi các công ty thương mại lớn.Năm 1926, công ty Franco-Asietique mở chi nhánh bảo, g y qhiểm đầu tiên

y Năm 1929, Việt Nam Bảo Hiểm Công Ty ra đời, đặt trụ sở

t i Sài Gò h hỉ h t độ ề bả hiể ôtô

tại Sài Gòn, nhưng chỉ hoạt động về bảo hiểm xe ôtô

y Từ 1952, hoạt động bảo hiểm mới được mở rộng phongphú hơn

phú hơn

Trang 34

1.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

ƒ Ở miền Bắc, 1965, Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt)chính thức đi vào hoạt động

ƒ Đến nay, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã phát triểnnhanh chóng bao gồm các công ty bảo hiểm phi nhân thọ,bảo hiểm nhân thọ tái bảo hiểm với các hình thức sở hữu

đa dạng từ Nhà nước, cổ phần đến các công ty thuộc tậpđoàn bảo hiểm hùng mạnh của nước ngoài, và cung cấpcác danh mục sản phẩm đa dạng, phù hợp với mọi đốitượng Ví dụ: bancassurance, bảo hiểm tiền gửi,…

Trang 35

1.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

DN môi giới bảo hiểm 1 1 2 8 8 10

2.Quy mô thị trường BH (tỷ

Nguồn: Báo cáo thường niên thị trường BHVN năm 2008 – Bộ tài chính – 2009.

Trang 36

1.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

Nguồn: Báo cáo thường niên thị trường BHVN năm 2008 – Bộ tài chính – 2009.

Trang 37

1.6 NGÀNH BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

ƒ Sự giao thoa giữa ngành kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh ngân hàng ngày càng rõ nét và mở ra nhiều cơ hội phát triển hơn nữa

ƒ Một số NHTM lớn của Việt Nam cũng thành lập công ty bảo hiểm VD: BIC ABIC Vietinsco

hiểm VD: BIC, ABIC, Vietinsco…

Trang 38

HẾT CHƯƠNG 1

TS Đào Thanh Bình – BM QLTC ĐH BK Hà Nội

Trang 39

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

GIÁO ÁN MÔN HỌC

BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

GIÁO ÁN MÔN HỌC

“BẢO HIỂM” BẢO HIỂM

GIẢNG VIÊN : TS Đào Thanh Bình

PhD DAO THANH BINH Faculty of Economics and Management

Hanoi University of Technology

Trang 41

2.1 Bản chất và chức năng của BHXH

Đảm bảo nhu cầu ăn

Không muốn phải chi trả những khoản tiền lớn để trợ mặc, ở, đi lại, khám

chữa bệnh khi rủi ro

bất ngờ xảy ra như:

-Tai nạn lao động

Ốm đau thai sản

t ề ớ để t ợ cấp cho người làm thuê khi rủi

- Ổn định đời

-Buộc giới chủ, giới thợ

đóng góp 1 khoản tiền nhất định hàng tháng

Trang 42

2.1.1 Bản chất của BHXH

Phát triển dựa trên nền tảng kinh tế, không vượt quá trạng thái kinh ạ g

tế của mỗi nước

Phát sinh trên cơ sở quan hệ lao

Phần thu nhập của người LĐ

bị giảm, mất đi được bù đắp, thay thế từ 1 ề

BHXH

động

quỹ tiền tệ tập trung được dồn tích lại

Mục tiêu: thoả mãn nhu cầu thiết yếu của người LĐ

BH cho rủi ro ngẫu nhiên (ốm đau, tai nạn LĐ ),

rủi ro không hoàn

toàn ngẫu nhiên của người LĐ

khi giảm hoặc mất thu nhập, mất việc

Diễn ra giữa

3 bên: bên tham gia

toàn ngẫu nhiên (thai sản, tuổi già ) → trong và ngoài quá trình lao động

g BHXH, bên BHXH, bên được BHXH

Trang 43

2.1.2 Chức năng của BHXH

Thay thế,

bù đắp thu nhập

• Mất khả năng lao động

• Mất việc làm

Phân phối,

có thu nhập thấp

• Giữa người khoẻ mạnh và người ốm yếu

Đòn bẩy kinh tế

• Người LĐ nâng cao năng suất LĐ cá nhân

• Nâng cao năng suất

LĐ ã hội

Gắn bó lợi ích người

LĐ và người sử dụng LĐ

Trang 44

2.2 Nguyên tắc của BHXH

™Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng trợcấp BHXH

Khô hâ biệt

-Không phân biệt:

+ Khu vực + Ngành nghề +Thành phần kinh tế + Giới tính

- Phân biệt: Phân biệt:

+ Mức độ tham gia và hưởng BHXH

+ Trường hợp nào được g ợp ợ hưởng trợ cấp BHXH

+ Khả năng chia sẻ, khắc phục rủi ro của từng quốc gia

Trang 45

2.2 Nguyên tắc của BHXH

™Mức hưởng trợ cấp BHXH phải tương quan với mức đónggóp

-Người LĐ đóng tiền BH trên 1 mức thu nhập nào đó

→ họ đã mua BH cho mức thu nhập đó -Mức đóng góp và thu nhập đươc bảo hiểm bị khống

chế ở mức trần nhất định → đảm bảo công bằng, NSNN không phải bảo trợ cho những mức BH quá cao

Mứ BH hải d t ê thời i đó BH

-Mức BH phải dựa trên thời gian đóng BH -Mức thu nhập được BH không thể cao hơn, thậm chí phải thấp hơn mức lương khi người LĐ đang làm việc

→ người LĐ cũng phải chia sẻ rủi ro với cộng đồng; khuyến khích họ tích cực lao động, không ỷ lại chế độ BHXH để nghỉ việc

Trang 46

ố ố

2.2 Nguyên tắc của BHXH

™Số đông bù số ít

-Khoản thu nhập được bảo đảm cao hơn nhiều so với phí

BH mà người LĐ phải đóng Đó là do:

+ Trong số những người tham gia BHXH, có người ốm đau,

có người bị tai nạn có người khoẻ mạnh lao động bìnhthường

+ Thời gian làm việc có thu nhập thường lớn hơn thời gian

ừ h ặ hỉ iệ khô ó th hậ

ngừng hoặc nghỉ việc không có thu nhập

Trang 47

quản lý hoạt động BHXH

Đảm bảo ổn định, công

Tạo điều kiện cho người

LĐ chuyển từ đơn vị này

Trang 48

2.2 Nguyên tắc của BHXH

Kết hợp hài hoà các lợi ích, các mục tiêu và phù hợp với điềukiện kinh tế-xã hội của đất nước

Lợi ích của người lao

Lợi ích ủ

người lao động

Lợi ích của

của người sử dụng LĐ

Lợi ích của toàn xã hội

Ngày đăng: 05/04/2014, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ trong tái bảo hiểm: - Slide giáo án Bảo hiểm - TS. Đào Thanh Bình - ĐHBKHN
Sơ đồ bi ểu diễn mối quan hệ trong tái bảo hiểm: (Trang 138)
Bảng tỷ lệ tử vong theo dân tộc và vùng địa lý - Slide giáo án Bảo hiểm - TS. Đào Thanh Bình - ĐHBKHN
Bảng t ỷ lệ tử vong theo dân tộc và vùng địa lý (Trang 312)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w