Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trờng thông qua quá trìn
Trang 1Chơng I
Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp.
I Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1 Quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trờng thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu là lợi nhuận
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì quá trình này chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ”, giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp tục
Kết quả của quá trình bán hàng là việc thu tiền hàng, số tiền hàng đã thu hoặc phải thu tính theo giá bán của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã xác
định tiêu thụ là doanh thu bán hàng Đơn vị ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau :
Doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gọi
là doanh thu thuần Theo quy định hiện hành các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
Trang 22 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, xác định kết quả bán hàng.
Trong điều kiện xu hớng khu vực hóa toàn cầu hóa, tự do thơng mại tự
do cạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trờng trong nớc và ngoài nớc ngày càng mờ nhạt, điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trờng tiêu thụ, nhng lại
đặt ra cho các doanh nghiệp trong nớc thử thách một lớn hơn do đối thủ cạnh tranh ngày một nhiều và mạnh Đứng trớc tình hình hnày đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính sách sản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng
đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trờng vừa tăng hiệu quả kinh doanh, do vậy yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đối với quá trình bán hàng ngày càng trở nên quan trọng và tuân theo các yêu cầu cơ bản sau :
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng chủng loại và giá trị của chúng
- Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm
là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng, áp dụng các phơng thức bán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận
3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Kế toán nói chung, kế toán doanh thu bán hàng nói riêng là một công
cụ quản lý kinh tế không thể thiếu Nó cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các đối tợng có lợi ích kinh tế trực tiếp, gián tiếp với doanh nghiệp giúp họ nhận biết đợc tình hình tiêu thụ và kết qủa bán hàng của doanh nghiệp, kiểm tra, giám sát và ra các quyết định kịp thời phục vụ cho mục tiêu của mình Kết toán doanh thu bán hàng và xác định kết qủa bán hàng không chỉ cung cấp thông tin về chỉ tiêu tổng quát mà qua đó các đối tợng sử dụng thông tin còn nhận biết thông tin chi tiết, cụ thể về doanh thu, giá vốn,
Trang 3kết quả từng loại hàng bán Các cơ quan nhà nớc, cơ quan thuế biết đợc tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nghĩa vụ với nhà nớc Kế tán doanh thu bán hàng
và xác định kết quả bán hàng giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả hơn các khoản chi phí, tăng doanh thu tiêu thụ nhằm mục tiêu đạt lợi nhuận tối đa Để đảm bảo đợc vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng chất lợng, chủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết qủa của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả
II Nội dung tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng.
1 Khái niệm hàng hoá, thành phẩm.
Trang 4Doanh thu bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ đi các chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh có các loại doanh thu sau :
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đợc chia
Ngoài ra còn có các khoản thu nhập khác
Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữa quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sử dụng hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
*) Chiết khấu thơng mại : Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp
Trang 5*) Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa
đơn bán hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt : hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn,
nh-địa điểm trong hợp đồng
*) Hàng bán bị trả lại : Là số hàng hóa đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại nh đã ký kết trong hợp đồng
*) Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là khoản thuế, gián thu, tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
3 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
3.1 Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán.
đợc lập cho những sản phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất
- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 - GTKT) : Dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phơng pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải
Trang 6- Các chứng từ thanh toán : Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng.
- Tờ khai thuế GTGT
- Chứng từ kế toán liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại
*) Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng các tài khoản sau :
TK 511 : “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong doanh nghiệp thơng mại, tài khỏan này có 4 tài khoản cấp 2 là :+ TK 5111 : “Doanh thu bán hàng hoá”
+ TK 5112 : “Doanh thu bán thành phẩm”
+ TK 5113 : “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5114 : “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
TK 512 : “Doanh thu nội bộ”, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 :+ TK 5121 : “Doanh thu bán hàng hoá”
+ TK 5122 : “Doanh thu bán thành phẩm”
+ TK 5123 : “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 3331 : “Thuế GTGT phải nộp” chi tiết 33311 – Thuế GTGT đầu ra: áp dụng cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế và
đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK 521 : “Chiết khấu thơng mại”, tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 + TK 5211 : “Chiết khấu hàng hoá”
+ TK 5122 : “Chiết khấu thành phẩm”
+ TK 5123 : “Chiết khấu dịch vụ”
TK 531 : “Hàng bán bị trả lại”
TK 532 : “Giảm giá hàng bán”
Trang 7Nếu căn cứ vào thời điểm thu tiền bán hàng thì quá trình bán hàng chia thành hai phơng thức là phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp và phơng thức bán hàng chịu.
Nếu căn cứ vào điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định là bán hàng, có thể chia quá trình bán hàng thành hai phơng thức : phơng thức hàng trực tiếp và phơng thức gửi bán
Phơng thức bán hàng trực tiếp :
Theo phơng thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hoá, thànhphẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng thì đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay Nghĩa là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích hoặc rủi
ro gắn với quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng vào ngay lúc chuyển giao hàng và đã thỏa mãn đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu Phơng thức bán hàng trực tiếp đã xuất hiện từ rất lâu và áp dụng rộng rãi đối với các doanh nghiệp Theo phơng thức này, quá trình bán hàng đợc thực hiện nhanh chóng, dứt khoát, tiết kiệm đợc các chi phí về vận chuyển, bảo quản thành phẩm,
Trang 8hàng ngay khi chuyển giao sản phẩm, hàng hoá kế toán bán hàng trong trờng hợp này sử dụng tài khoản 632 để phản ánh trị giá vốn hàng bán và tài khoản
sẽ giảm đợc các khoản đầu t vào khâu bán hàng để tập trung vào khâu sản xuất Tuy nhiên phơng thức bán hàng này có nhợc điểm là khó khăn quản lý các sản phẩm, hàng hoá đã gửi bán khả năng rủi ro cao Do vậy cần phải quản
lý theo dõi chặt chẽ, đôn đốc việc thu tiền từ các khách hàng khi sản phẩm hàng hoá đã đợc xác định bán, riêng trong công tác kế toán cần phải mở các
sổ kế toán và các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết để theo dõi, quản lý thành phẩm, hàng hoá gửi bán và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có các dấu hiệu giảm giá Để phản ánh trị giá vốn hàng hoá khi sản phẩm hàng hoá xuất kho gửi bán, kế toán sử dụng tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán Chỉ khi đã xác định là nghiệp vụ bán hàng, kế toán mới ghi nhận giá vốn và doanh thu bán hàng ở TK 632, 511 và các tài khoản liên quan
Ngoài các phơng thức bán hàng chủ yếu trên, tại các doanh nghiệp có thể thực hiện một số phơng thức bán hàng khác nh : Bán buôn, bán lẻ, bán hàng nội bộ, bán đổi hàng
Trang 9III Kế toán giá vốn hàng bán.
1 Khái niệm về giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thơng mại chính là trị giá mua thực tế của hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ
2 Phơng pháp tính giá vốn hàng hoá, thành phẩm xuất kho.
2.1 Phơng pháp tính hàng hoá xuất kho.
Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho đợc kế toán xác định bằng một trong bốn phơng pháp sau :
*) Phơng pháp đích danh : Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho
*) Phơng pháp bình quân gia quyền : Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức :
Trị giá vốn thực tế vật
Số lợng HH xuất kho x
Đơn giá bình quân gia quyền
Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế HH tồn
Đơn giá bình quân đợc tính cho từng thứ hàng hoá
*) Phơng pháp nhập trớc xuất trớc : Pp này dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
Trang 10Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hoá xuất kho theo công thức :
Chi phí thu mua phát sinh trong
Trị giá mua thực tế của hàng xuất khoTrị giá mua thực tế
của hàng còn đầu kỳ
Trị giá mua thực
tế của hàng nhập trong kỳ
2.2 Phơng pháp tính thành phẩm xuất kho.
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm đợc đánh giá theo giá thành
sản xuất thực tế xuất kho đợc áp dụng một trong bốn phơng pháp :
+) Phơng pháp tính theo giá đích danh
+) Phơng pháp bình quân gia quyền
+) Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
+) Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Các phơng pháp này đợc trình bày tơng tự nh phần hàng hoá Nhng đối với thành phẩm, khi xác định giá thành sản xuất thực tế xuất kho không thể vận dụng 4 phơng pháp tính trị giá vốn xuất nh chuẩn mực đã nêu Bởi lẽ, trong các doanh nghiệp sản xuất thì thành phẩm biến động hàng ngày (nhập xuất diễn ra hàng ngày) nhng việc xác định giá thành của thành phẩm không thể tiến hành hàng ngày mà thờng la tính vào cuối kỳ hạch toán, cho nên th-ờng chỉ áp dụng phơng pháp bình quân gia quyền :
Giá thành thành
phẩm xuất kho =
Số lợng thành phẩm xuất kho x
Giá thành sản xuất thực tế
đơn vị bình quânGiá thành sản xuất
Số lợng thành phẩm tồn
Số lợng thành phẩm nhập
kho trong kỳ
3 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ
4 Phơng pháp kế toán
Trang 11Trình tự kế toán giá vốn hàng hoá, thành phẩm xuất bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (xem phụ lục 2 và 3)
IV Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1 Kế toán chi phí bán hàng.
1.1 Khái niệm về chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính bao gồm: tiền lơng nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ …
1.2 Tài khoản sử dụng
TK 641 : “Chi phí bán hàng” dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí thực tế trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 :
+ TK 6411 : “Chi phí nhân viên”
+ TK 6412 : “Chi phí vật liệu”
+ TK 6413 : “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
+ TK 6414 : “Chi phí khấu hao TSCĐ”
2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.1 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của
Trang 12liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
2.2 Tài khoản sử dụng
TK 642 : “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản :+ TK 6421 : “Chi phí nhân viên quản lý”
+ TK 6422 : “Chi phí vật liệu quản lý”
Ngoài ra, kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn
sử dụng các tài khoản liên quan khác : TK 111, 112, 131, 152
động chính tạo thành kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hoá, dịch
vụ thì kết qủa bán hàng thờng chiếm tỷ trọng lớn Kết quả bán hàng thờng đợc xác định theo công thức :
Kết quả bán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Giá vốn của hàng bán
-CPBH, CPQLDN phân bổ cho số hàng đã bánTrong đó, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng
Trang 13-CPBH, CPQLDN phát sinh trong kỳ
x
Tiêu chuẩn phân bổ cửa hàng đã xuất Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất
bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ
2 Kế toán kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là một trong những thớc đo quan trọng nhất cho biết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong kỳ Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thờng kết qủa bán hàng th-ờng chiếm tỷ trọng lớn và có ý nghĩa quyết định đối với kết quả toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp Kế toán kết quả bán hàng cần đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 911 : “Xác định kết quả kinh doanh”
- TK 421 : “Lợi nhuận cha phân phối”
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2 :
+ TK 4211 : “Lợi nhuận năm trớc”
+ TK 4212 : “Lợi nhuận năm nay”
Ngoài ra, kế toán xác định kết qủa bán hàng còn sử dụng các tài khoản liên quan khác : TK 111, 112, 511, 512, 641, 642
2.2 Phơng pháp kế toán.
Trình tự kế toán thể hiện qua sơ đồ xác định kết quả bán hàng (xem phụ lục 6)
Chơng II Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xất
nhập khẩu Sông Hồng.
Trang 14I Khái quát chung về đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác của Công ty Phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty :Công ty Phát triển và Xuất nhập khẩu Sông Hồng
Tên giao dịch quốc tế: SongHong Construction Development and Import Export Company (viết tắt là: SHODEX)
Trụ sở chính: tầng 4 số nhà 164 phố Lò Đúc – Hai Bà Trng – Hà Nội.Công ty Phát triển Xây dựng và Xuất nhập khẩu Sông Hồng đợc thành lập vào năm 1999 là một doanh nghiệp Nhà Nớc tiền thân là một chi nhánh của công ty xây dựng và xuất nhập khẩu trực thuộc tổng công ty xây dựng Sông Hồng
Từ năm 2001-2002 cùng với sự phát triển của đất nớc và để đáp ứng với nhu cầu của thị trờng, công ty đã từng bớc mở rộng hoạt động, kinh doanh thêm các lĩnh vực khác nh: nhập khẩu bao bì, lốp, đá, các mặt hàng trong xây dựng cơ bản, xuất khẩu chè Trong năm 2002, song song với các hoạt động kinh doanh đã có, công ty chính thức mở rộng hoạt động kinh doanh của mình sang lĩnh vực xây dựng
Cùng với sự lớn mạnh của tổng công ty thì hoạt động của chi nhánh cũng ngày càng mở rộng và phát triển , đến ngày 28/9/2004 Hội đồng quản trị tổng công ty xã hội Sông Hồng ra quyết định số 847/QĐ - TCT – HĐQT chuyển chi nhánh công ty xuất nhập khẩu và xây dựng thành công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Chức năng của Công ty Phát triển Xây dựng và Xuất nhập khẩu Sông Hồng là xây dựng các công trình giao thông, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, đầu t phát triển kinh doanh và thực hiện xuất nhập khẩu
Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Phát triển Xây dựng và Xuất nhập khẩu Sông Hồng là:
Trang 15- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu điện, nền móng hạ tầng kỹ thuật.
- Thi công đờng dây và lắp đặt trạm biến thế điện, kinh doanh phát triển nhà Thi công lắp đặt thiết bị chuyên ngành cấp thoái nớc, đờng dây cao thế
- Đầu t phát triển kinh doanh nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp dân dụng
- Kinh doanh vận tải thuỷ bộ, vật t, vật liệu xây dựng, bốc xếp vật t, vật liệu xây dựng và các hàng hoá khác
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng du lịch lữ hành và các dịch vụ du lịch khác
- Khai thác chế biến nông, lâm sản và thực phẩm, khai thác các loại quạng phục vụ luyện gang thép
- Thực hiện xuất nhập khẩu vật t thiết bị, vật liệu sản xuất, nông lâm sản
và thực phẩm, các loại hàng hoá khác mà pháp luật không cấm khai thác và chế biến
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Trang 16Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau :
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng cần phải tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình và đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế thị trờng Công ty đã sắp xếp cơ cấu bộ máy kế toán hết sức khoa học, hợp lý, hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác
Giám đốc
Phó Giám đốc
phụ trách xây lắp
Phó Giám đốc phụ trách XNK
và XNK
Văn phòng
đại diện phía Nam
Trang 17Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
4.2 Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty.
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12
- Hệ thống tài khoản sử dụng : áp dụng theo chế độ kế toán, chuẩn mực
kế toán Tổng Công ty h… ớng dẫn và cụ thể hoá thêm việc mở một số tài khoản kế toán cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp
- Hình thức kế toán áp dụng vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán cũng nh việc trang
bị máy vi tính vào xử lý thông tin để lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung
- Công ty hạch toán tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
Kế toán tiền lư
ơng và các khoản trích theo lương, CCDC TSCĐ
Kế toán xí nghiệp, các đội sản xuất
Trang 18Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
4.3 Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty đạt đợc trong 2 năm gần đây.
ĐVT : nghìn đồng
Giá trị Tỷ lệ %Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
100.180.518 102.651.355 2.470.837 2,46
Khoản giảm trừ 1.196.421 258.807 -937.614 -78,36Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Nhận xét : Là một doanh nghiệp nhà nớc tiền thân là một chi nhánh của Công ty xây dựng và xuất nhập khẩu thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng nhng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng lớn mạnh, thể hiện qua một số chỉ tiêu chính ở bảng trên Những chỉ tiêu kinh tế
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu máy tính
SKT tổng hợp SKT chi tiết Báo cáo tài chính
Xử lý tự động theo
ch-ơng trình
Trang 19của năm 2003, 2004 đã phản ánh đợc hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
về doanh thu năm 2004 tăng 2,46% so với năm 2003 và các khoản giảm trừ doanh thu năm 2004 cũng đã giảm – 78,36% so với năm 2003 cho thấy công tác bán àng cũng nh công tác quản lý của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tăng trởng cao
II Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng.
1 Tổ chức kế toán hàng hoá, thành phẩm
1.1 Đặc điểm hàng hoá, thành phẩm của Công ty.
Hiện nay Công ty thực hiện hai hoạt động chính là :
+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng nh công trình nhà
điều hành các ban quản lý dự án Gienco I, công trình trại kỹ s t vấn MDI Sóc Trăng, biểu tợng nút giao thông cầu Tân Đệ, công trình nhà chung c Nhạc viện Hà Nội, công trình xây dựng và cải tạo nhà điều hành Công ty 128
+ Kinh doanh thơng mại các loại hàng hoá nh : Chè, đá, lốp, nguyên liệu sơn, máy móc thiết bị
1.2 Đánh giá thành phẩm hàng hoá ở Công ty.
* Đánh giá hàng hoá
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
và tính giá thực té hàng xuất bán theo phơng pháp giá bình quân liên hoàn Toàn bộ chi phí mua hàng hoá theo dõi trên tài khoản 1562 Khi nào hàng bán ra chi phí mua mới đợc phân bổ cho hàng xuất bán
Khi đó :
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá xuất kho =
Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho +
Chi phí mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho
* Đánh giá thành phẩm
Trang 20công trình hay hạng mục công trình Kỳ tính giá thành mà Công ty thực hiện
là theo từng quý Song tuỳ thuộc vào thời điểm bàn giao công trình, hạng mục công trình đã đợc quy định trong hợp đồng mà Công ty có thể thực hiện kỳ tính giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời điểm thanh toán và giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời điểm thanh toán và giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời
điểm thanh toán và bàn giao không trùng với kỳ tính giá thành sản phẩm, kế toán vẫn tiến hành tính giá thành vào thời điểm thanh toán Giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty đợc tính theo theo các khoản mục :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Cuối quý kế toán thực hiện tập hợp chi phí và tính toán lập bảng giá thành sản phẩm quý 4/2004 (xem phụ lục 7)
Giá thành thực tế của thành phẩm xuất bán của Công ty đợc tính theo phơng pháp đích danh Căn cứ vào giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình để xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán Ví dụ
đối với công trình để xác dịnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán Ví
dụ đối với công trình cải tạo trung tâm năng lợng mới giá thành thực tế là 90.000.000 VNĐ Khi đó giá vốn hàng xuất bán của công trình này là 90.000.000 VNĐ
2 Kế toán doanh thu bán hàng.
2.1 Quy trình bán hàng và các loại doanh thu.
PGĐ kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch bán hàng và thu tiền hàng Khi có nghiệp vụ bán hàng, kế toán hàng hoá sẽ viết phiếu xuất kho, kế toán phụ trách bán hàng kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL BK.01-B của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/7/1998 theo quyết định số 885/1998/QĐ)
Trang 21Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để giao cho khách theo đúng nh số lợng hàng trên phiếu xuất kho Cuối ngày thủ kho có nhiệm vụ nộp toàn bộ phiếu xuất kho lên phòng kế toán để làm căn cứ đối chiếu Kế toán hàng hoá công ợ có nhiệm vụ theo dõi và nhập dữ liệu vào máy tính Mặc dù khi giao hàng, khách hàng thanh toán tiền hàng ngay hay trả chậm nhng Công ty vẫn hạch toán qua công nợ (TK131) Sau đó làm phiếu thu tiền hàng thông qua thu công nợ (TK 131).
Doanh thu bán hàng ở Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng bao gồm doanh thu từ bán hàng hoá và doanh thu từ các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp – thành phẩm của Công ty Trong đó mỗi loại doanh thu lại đợc mở chi tiết cho từng loại mặt hàng, từng công trình xây dựng : Doanh thu hàng hoá có : doanh thu bán nguyên liệu sơn, doanh thu bán lốp, doanh thu bán đá, doanh thu bán ché xuất khẩu, doanh thu bán chè nội
địa Doanh thu thành phẩm có : doanh thu công trình nhà điều hành các BQLDA CiencoI, doanh thu công trình biểu tợng nút giao thông cầu Tân Đệ, doanh thu công trình chung c Nhạc viện Hà Nội, doanh thu công trình nhà máy bia Việt Hà, doanh thu công trình xây dựng và cải tạo nhà điều hành Công ty 128
2.2 Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng
* Chứng từ kế toán
Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng là đơn vị sản xuất kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ và toàn bộ hàng hoá, dịch vụ kinh doanh của Công ty để thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng Vì vậy, Công ty sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng khi xuất bán hàng hoá, thành phẩm Hoá đơn giá trị gia tăng do kế toán doanh thu hoặc nhân viên phòng kinh doanh lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần)
Liên 1 : Lu tại quyển gốc
Trang 22Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ liên quan khác : nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt sử dụng chứng từ là phiếu thu, nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thì chứng từ là giấy báo Có của ngân hàng và chứng
từ kèm theo nh phiếu xuất kho
* ) Tài khoản kế toán
Để kế toán doanh thu bán hàng Công ty sử dụng các tài khoản phản ánh doanh thu : TK 5111 và các tài khoản liên quan khác : TK 131, TK 331, TK
3331, TK 111, TK 112
2.3 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
Khi ký đợc hợp đồng kinh tế hoặc có khách hàng đặt mua hàng hóa phòng kinh doanh sẽ thực hiện hợp đồng hoặc yêu cầu đặt mua của khach hàng Khi tiến hành giao bán hàng hoá, hoặc khi hoàn thành công trình xây dựng bàn giao cho khách hàng kế toán sẽ viết hóa đơn giá trị gia tăng Hóa
đơn giá trị gia tăng viết đầy đủ các nội dung : ngày tháng, đơn vị bán hàng, ngời mua hàng, tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị tính, số lợng, đơn giá, thành tiền, thuế GTGT, tổng giá thanh toán và có đầy đủ chữ ký
Cuối ngày kế toán tổng hợp các hóa đơn phát sinh cho từng đối tợng khách hàng, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn và tiến hành cập nhật hóa đơn vào máy Hiẹn tại, Công ty chỉ mở một tài khoản 5111 và sổ cái tài khoản 5111 – doanh thu bán hàng hoá để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng hoá và doanh thu sản phẩm xây lắp của đơn vị Do đó toàn bộ các hóa
đơn bán hàng hóa và sản phẩm xây lắp để đợc nhập vào máy tơng tự nh nhau trên cùng một màn hình nhập liệu, theo cùng một định khoản và số liệu đợc chuyển vào các sổ nh nhau
* Kế toán tổng hợp bán hàng hoá
Khi thực hiện hợp đồng đã ký kết hoặc yêu cầu đặt mua của khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ xuất kho giao hàng hóa cho khách hàng và viết phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT Sau đó phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT đợc chuyển về phòng kế toán để hạch toán
Trang 23Chè đen : 14.500 kg
Cộng thành tiền 160.784.880đ, thuế suất GTGT 0%, tổng cộng tiền thanh toán 160.784.880đ
Công ty sử dụng hóa đơn GTGT số 0094386 (xem phụ lục 7)
Ví dụ : Ngày 16/12/2004 căn cứ vào sổ cái TK 5111 (xem phụ lục 8)Doanh thu xuất khẩu chè sang Ba Lan, số tiền 160.784.880đ
Kế toán định khoản nh sau :
Nợ TK 131 : 160.784.880
Có TK 5111 : 160.784.880
Kế toán nhập số liệu vào máy ta vào các sổ kế toán : sổ nhật ký chung (xem phụ lục 34), sổ cái TK 5111 (xem phụ lục 8), sổ cái TK 131 (xem phụ lục 9)
Cũng tơng tự nh nhập bút toán kế toán bán hàng – Doanh thu bán nguyên liệu sơn kế tón vào màn hình nhập dữ liệu để nhập bút toán thuế giá trị gia tăng theo định khoản sau :
Nợ TK 131
Có TK 3331
Và đa số liệu vào các sổ kế toán : sổ nhật ký chung (xem phụ lục 34),
sổ cái TK 3331 (xem phục lục 10), sổ cái TK 131 (xem phụ lục 9)
*Kế toán tổng hợp tiêu thụ sản phẩm xây lắp
Khi công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, kế toán viết hóa đơn, giá trị gia tăng xác định doanh thu của sản phẩm xây lắp Sau đó
kế toán sử dụng hóa đơn GTGT đó để hạch toán doanh thu bán hàng và nhập vào chơng trình kế toán trên máy Quy trình nhập vào máy cũng tơng tự nh
đối với phần kế toán bán hàng hóa Kế toán cũng vào màn hình nhập dữ liệu
và lần lợt nhập các dữ liệu cần thiết sau đó máy sẽ tự động xử lý số liệu và chuyển vào các sổ kế toán liên quan
Trang 24với hàng hoá đợc mở các sổ chi tiết doanh thu từng mặt hàng : nguyên liệu sơn (xem phụ lục 11), chè, lốp, đá , với mỗi mặt hàng doanh thu bán trong n… ớc
và doanh thu xuất khẩu cũng đợc mở sổ chi tiết doanh thu riêng : sổ chi tiết doanh thu chè bán trong nớc (xem phụ lục 13) Với các công trình xây dựng thì từng công trình cũng đợc theo dõi riêng (xem phụ lục 14) Doanh thu của tất cả các loại hàng hoá, thành phẩm đợc tập hợp trên sổ tổng hợp chi tiết doanh thu
3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
3.1 Các khoản giảm trừ doanh thu.
Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng kinh doanh
đa dạng các loại sản phẩm nên quản lý chất lợng, số lợng của các loại hàng hoá là rất quan trọng Công ty đã ngày càng cố gắng nâng cao công tác quản
lý chất lợng hàng hoá cũng nh chất lợng các công trình để đảm bảo giảm tối thiểu các khoản giảm trừ doanh thu Tuy nhiên, các khoản giảm trừ doanh thu không thể loại bỏ hoàn toàn Hiện nay, tại Công ty vẫn tổ chức kế toán theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu : Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ kế toán sử dụng
Với khoản chiết khấu thơng mại thì phải thể hiện trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng đã thỏa thuận giữa hai bên
Với khoản hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi
rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại và hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ), bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần)
Với khoản giảm giá hàng bán cũng phải có biên bản xác nhận chất lợng lô hàng bị giảm và văn bản đề nghị của ngời mua giảm giá hàng bán và bản sao hóa đơn Và một số chứng từ liên quan khác : phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 25Công ty mở các tài khoản phản ánh khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại :
Tài khoản 521 – Chiết khấu thơng mại
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Và một số tài khoản kế toán liên quan khác : TK 131, TK 111, TK 112
3.3 Phơng pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, căn cứ vào các chứng từ hợp lý hợp lệ nh đã nêu ở trên, kế toán nhập dữ liệu vào chơng trình kế toán :
Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 521 – nếu là khoản chiết khấu thơng mại,
sổ cái tài khoản 531 – nếu là khoản hàng bán bị tra lại, sổ cái tài khoản 532
- nếu là khỏan giảm giá hàng bán và sổ cái tài khoản 3331 – thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trong kỳ, Công ty đã phát sinh khoản giảm giá hàng lốp cho Công ty Tân Thành Đô Căn cứ vào biên bản xác định nguyên nhân do lốp không đúng mẫu trong hợp đồng và đề nghị giảm giá của Công ty Tân Thành Đô đã đợc giám đốc Công ty phê duyệt và bản sao hóa đơn giá trị gia tăng Kế toán tiến hành lập dữ liệu vào máy
Ví dụ : số chứng từ 3253 ngày 24/10/2004, xuất giảm hàng lốp cho Công ty Tân Thành Đô căn cứ vào TK 532 (xem phụ lục 15), kế toán định khoản nh sau :
Nợ TK 532 :
Có TK 131
Và đa vào sổ nhật ký chung (xem phụ lục 34), sổ cái tài khoản 532 (xem phụ lục 15) và sổ cái tài khoản 131 Tơng tự kế toán sẽ nhập liệu và nhập bút toán giảm thuế GTGT đầu ra
Trang 26có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản kế toán căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng để nhập vào máy Nếu thanh toán bằng tiền mặt, kế toán tiến hành lập phiếu thu (xem phụ lục 16) (lập 3 liên) : liên 1 giữ tại nơi lập, liên 2 giao cho ngời nộp tiền, liên 3 thủ quỹ giữ làm căn cứ thu tiền.
Ví dụ : Ngày 01/12/2004, căn cứ vào phiếu thu (xem phụ lục 16) số chứng từ 152 nghiệp vụ phát sinh là khách hàng thanh toán tiền nguyên liệu sơn số tiền : 1.756.920đ, kế toán định khoản nh sau :
Nợ TK 111
Có TK 131
Kế toán nhập số liệu vào máy, chơng trình kế toán trên máy sẽ tự động chuyển sổ liệu vào sổ Nhật ký chung (xem phụ lục 34), sổ cái tài khoản 131