1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành

55 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phốilưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội.. Một vấn đề quantrọng trong chiến lượ

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự chuyển đổi của nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã tácđộng mạnh mẽ đến quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Vớiviệc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nước ta không ngừng tăng trưởng và pháttriển trong gần hai thập kỷ qua Các doanh nghiệp thương mại đóng một phầnquan trọng trong quá trình đó

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phốilưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Một vấn đề quantrọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp chính là khâubán hàng, giải quyết tốt khâu này, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn phục vụquá trình tái sản xuất kinh doanh Quản lý tốt quá trình bán hàng, thu hồi vốnnhanh, bù đắp được chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận, tạo đà cho sự tăngtrưởng và phát triển, ngược lại, doanh nghiệp nào chưa làm tốt khâu này sẽ khóquản lý quá trình bán hàng, không thúc đẩy được hàng hóa bán ra, vòng quayvốn bị chậm chễ, chi phí bỏ ra thu lại với hiệu quả thấp và có thể không có lãithậm chí thua lỗ Một hoạt động không thể tách rời với quá trình bán hàng là xácđịnh kết quả bán hàng Thông qua kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể thấyđược hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó có những quyết định đúng đắn nhằmnâng cao các hiệu quả hoạt động kinh doanh

Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mộtđiều rất cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổchức kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin vàphản ảnh kịp thời tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanhnghiệp Những thông tin đấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất

Công ty TNHH thương mại An Thành - Phú Thọ là một doanh nghiệpthương mại chuyên kinh doanh hàng công nghệ phẩm như sữa, xà phòng, thuốc

Trang 2

lá, bánh kẹo, các loại nước giải khát Vì vậy, khâu bán hàng và xác định kết quảbán hàng luôn luôn được Ban lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm.

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nghiệp vụ bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, nhận thức được vai tròvà tầm quan trọng của công tác kế toán xác định kết quả bán hàng đối với doanhnghiệp thương mại nói chung và công ty TNHH thương mại An Thành-Phú Thọ

nói riêng, em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại An Thành” làm đề tài thực tập của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Vận dụng các cơ sở lí luận, nghiên cứu, đánh giá thực trạng kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng của công ty TNHH thương mại An Thành, từđó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại đơn vị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Đối tượng khảo sát: Công ty TNHH thương mại An Thành

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Về không gian: Công ty TNHH thương mại An Thành

- Về thời gian: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập từ năm

2010 đến tháng 03 năm 2013 (đặc biệt tập trung vào tháng 03 năm 2013)

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật và phương pháp duy vật lịch sửnhằm tìm ra mối liên hệ kinh tế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng để phân tích, nghiên cứu mối quan hệ công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty

4.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp

Là việc thu thập, sưu tầm những tài liệu, số liệu liên quan đến bán hàng vàkết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại An Thành đã được công bố(như hệ thống các báo cáo của doanh nghiệp, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,…)

Thu thập tài liệu sẵn có qua các sách báo và tài liệu thuộc chuyên ngànhkinh tế như giáo trình kế toán tài chính – nhà xuất bản tài chính (2010)

4.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp

Là phương pháp thu thập tài liệu, số liệu điều tra ban đầu thông qua mạngInternet (có chọn lọc), khảo sát tình hình hoạt động của công ty và tình hình tạiphòng kế toán của công ty TNHH thương mại An Thành

4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Phương pháp phân tích: Là phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp,

kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt độngchung và nêu ra các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác xác định kết quả bánhàng của công ty, từ đó đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty trong thờiđiểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai

- Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các

yếu tố thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ Vạch ra mối liên hệ giữa chúng,khái quát các vấn đề trong nhận thức tổng hợp

4.4 Phương pháp thống kê so sánh

Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xuthế biến động của các chỉ tiêu phân tích qua các kỳ tại công ty TNHH thương mại

Trang 4

An Thành Tiến hành so sánh các chỉ tiêu có liên quan của các kỳ với nhau qua đórút ra những nhận xét về những nhân tố làm hạn chế hoặc thúc đẩy hoạt động củacông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

4.5 Phương pháp kế toán

- Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng

để phản ánh các hoạt động (nghiệp vụ) kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thànhtheo thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các bản chứng từ kế toán,phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý

- Phương pháp tài khoản: Là phương pháp được sử dụng để phân loại đối

tượng kế toán (từ đối tượng chung của kế toán thành các đối tượng kế toán cụthể) ghi chép, phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệthống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể Nhằmcung cấp thông tin có hệ thống về các hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị,phục vụ cho lãnh đạo quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị và để lập được các báocáo kế toán định kỳ

- Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ

để xác định giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định

- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được

sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốncó của đối tượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho cácđối tượng sử dụng thông tin kế toán, phục vụ công tác quản lý các hoạt độngkinh tế tài chính của đơn vị

4.6 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp có sự tham khảo ý kiến, phỏng vấn trực tiếp đội ngũchuyên gia có trình độ cao như các thầy cô giáo, ban giám đốc, nhân viên kếtoán tại công ty về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 5

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề chung về bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sảnxuất – kinh doanh Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm,hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặcsẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.1.2 Bản chất của quá trình bán hàng

- Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: Doanhnghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đượctiền hoặc có quyền thu tiền của người mua Đối với doanh nghiệp XDCB, giá trịcủa sản phẩm xây lắp được thực hiện thông qua công tác bàn giao công

trình XDCB hoàn thành

Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuấtcủa xã hội gọi là bán ra ngoài Trường hợp, hàng hoá cung cấp giữa các đơn vịtrong cùng một công ty, tổng công ty, được gọi là bán hàng trong nội bộ

Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữangười bán và người mua trên thị trường hoạt động

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điềukiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa, doanh nghiệp đã không còn nắm giữ quyền quản lý và

Trang 6

kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, doanhnghiệp thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng, xác định được chi phí liên quanđến giao dịch bán hàng.

1.1.3 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình bán hàng nên mỗi doanhnghiệp cần có biện pháp quản lý tốt quá trình bán hàng và xác định kết quả bánhàng của doanh nghiệp mình

- Quản lý về mặt chất lượng hàng hóa: Kiểm tra, đánh giá sản phẩm, hànghóa của công ty trước khi nhập kho và xuất bán nhằm đảm bảo về mặt chấtlượng của sản phẩm

- Quản lý về giá cả: Kế toán viên căn cứ cào các chứng từ liên quan tính

ra giá vốn của lô hàng sau đó kế toán trưởng sẽ soát xét và thông qua ban giámđốc Giá bán sản phẩm là giá trong hợp đồng hoặc giá do công ty tính và thỏathuận với khách hàng

- Quản lý về khâu tiêu thụ: Cứ một kế toán viên phụ trách khâu tiêu thụ,trực tiếp theo dõi số hàng nhập, xuất, tồn trong kỳ Cử nhân viên theo dõi quátrình xuất hàng, chuyển hàng tới khách hàng

1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của bán hàng

1.1.4.1 Vai trò của bán hàng

Trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với mỗi doanh nghiệp nóiriêng, bán hàng giữ một vai trò quan trọng Bán hàng vừa là điều kiện để tiếnhành tái sản xuất xã hội, vừa là cầu nối giữa các nhà sản xuất với người tiêudùng Qua đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán

Với mỗi doanh nghiệp, việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăngvòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Từ đó góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho nhà nước

Hiện nay kế toán là công cụ quan trọng để mỗi doanh nghiệp quản lý sảnxuất và tiêu thụ Thông qua số liệu kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và các nhà quản lý đánh

Trang 7

giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, tiêu thụ và lợinhuận.

1.1.4.2 Ý nghĩa của bán hàng

Bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp bán hàng là khâu cuối cùng trong khâu sảnxuất kinh doanh nên nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Mọi hoạtđộng công tác khác đều nhằm mục đích là bán được hàng hoá và chỉ có bánhàng mới thực hiện được mục tiêu trước mắt đó là lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận làchỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ngoài ra từ khâu bán hàng, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sanghình thái tiền tệ, vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành vàtiếp tục vòng mới, doanh nghiệp tiếp tục đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Vì vậy hoạt động bán hàng là hoạt động nghiệp vụ cơ bản nhất, nó chi phối vàquyết định các nghiệp vụ khách hàng của doanh nghiệp

- Hoạt động bán hàng được thực hiện, sản phẩm của doanh nghiệp bánđược chứng tỏ thị trường đã chấp nhận sản phẩm, doanh nghiệp tạo được chữ tíntrên thị trường Bán hàng là khâu có quan hệ mật thiết với khách hàng, vì vậykhâu này ảnh hưởng tiếp tới niềm tin, uy tín và tái tạo nhu cầu của người tiêudùng đối với doanh nghiệp Đây chính là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường

- Bán hàng là hoạt động vừa liên quan đến người sản xuất – người bánvừa liên quan đến người tiêu dùng – người mua Vì vậy nó thúc đẩy tính chủđộng sáng tạo của các doanh nghiệp Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp cóthể thu hút được đầy đủ, chính xác các thông tin về cung, cầu, giá cả, thị hiếu của người tiêu dùng Từ đó doanh nghiệp có thể tổ chức các hoạt động sản xuấtkinh doanh những mặt hàng phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bánhàng đạt hiệu quả cao hơn

1.1.5 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tàikhoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa Đồng thời có

Trang 8

tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hoàn thành doanh thubán hàng, tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận.

Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực tiếp là phương thức giaohàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng khôngqua kho) của doanh nghiệp Số hàng khi đã giao cho khách hàng được chínhthức coi là đã bán và người bán mất quyền sở hữu đối với số hàng này Ngườimua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng mà người bán đã giao,người bán nhận tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị hàng hóa đãhoàn thành và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận

- Bán hàng theo phương thức giao đại lý: Là phương thức mà bên chủhàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) đểbán Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đạilý dưới hình thức hoa hồng (hoa hồng đại lý)

- Bán hàng theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận: Là phươngthức bán hàng mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi tronghợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khiđược bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng được giao (mộtphần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêuthụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó

- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàngthu tiền nhiều lần, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Sốtiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷlệ lãi suất nhất định Hàng bán trả góp, trả chậm giao cho người mua thì lượnghàng được coi như là tiêu thụ

- Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng hóa cho các đối tượng khách hàng làcác đơn vị thành viên, các đơn vị trực thuộc trong cùng hệ thống của tổng công

ty hoặc trong cùng hệ thống của một đơn vị độc lập Bán hàng nội bộ còn baogồm các trường hợp sau:

Trang 9

+ DN trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa.

+ DN sử dụng nội bộ sản phẩm hàng hóa

+ DN sử dụng sản phẩm hàng hóa để biếu tặng

1.1.6 Các phương thức thanh toán

Có các hình thức thanh toán tiền hàng sau:

- Bán hàng thu tiền ngay: Là hình thức doanh nghiệp chuyển giao hànghóa, sản phẩm cho khách hàng và thu ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ủynhiệm chi, hàng đổi hàng, hàng đổi vật tư Đây là hình thức thanh toán tiền hàng

an toàn nhất

- Bán hàng trả chậm: Doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, sản phẩm chokhách hàng, khách hàng nợ lại tiền hàng Đối tượng khách hàng này thường làbạn hàng quen biết, bạn hàng lâu năm của doanh nghiệp Bán hàng theo hìnhthức này có thể phát sinh thành nợ khó đòi, khó khăn trong việc quay vòng sửdụng vốn Vì thế doanh nghiệp phải lập quỹ dự phòng khoản phải thu khó đòi

- Bán hàng trả góp: Thường áp dụng đối với những sản phẩm có giá trịlớn như ôtô, xe máy Doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, sản phẩm cho kháchhàng và chấp nhận cho khách hàng thanh toán nhiều lần trên cơ sở khách hàngđã thanh toán một khoản nhất định vào lần mua hàng Khách hàng phải chịu mộttỷ lệ lãi suất nhất định

- Doanh thu trả trước: Đây là trường hợp khách hàng đặt trước tiền hàng.Khi khách hàng đặt trước tiền hàng thì doanh nghiệp sẽ ghi nhận vào khoảndoanh thu chưa thực hiện Khi giao hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu đặt trướcmới được ghi nhận là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Đây là trường hợp người bánđem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của ngườimua Phương thức này thuận tiện cho cả hai bên mua và bán, giảm bớt các chiphí lưu thông

Ngoài ra còn có các hình thức khác: mua hàng với số lượng lớn đượcchiết khấu hoặc giảm giá, thanh toán trước thời hạn theo hợp đồng được chiếtkhấu thanh toán

Trang 10

1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loạivà giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác địnhvà phân phối kết quả bán hàng

1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từcác giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh như doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá mua nếu có

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từcác giao dịch và nghiệp vụ sau:

+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóamua vào và bất động sản đầu tư

+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, chothuê tài sản cố định theo phương thức thuê hoạt động

Trang 11

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanhthu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho kháchhàng và xác định được đã bán trong kỳ kế toán

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp

- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinhdoanh

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất đông sản đầu tư và cung cấp dịchvụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

1.3.2 Quy định về hạch toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được hạch toán trên tài khoản 511 Khi hạch toán tàikhoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

1 TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã cung cấp, chỉphản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấpđược xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽthu được tiền

2 Trong trường hợp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằngngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kếtoán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tý giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

3 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thựchiện trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại,

Trang 12

giảm giá hàng bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại (do không đảm bảođiều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệpphải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế màdoanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.

4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpđược thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giábán chưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGThoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụđặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánhvào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đượchưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trảchậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do vềchất lượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lạingười bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc ngườimua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ

Trang 13

doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên tài khoản 521-Các khoảngiảm trừ doanh thu.

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thutiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trịgiá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào Tài khoản511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên CóTài khoản 131-“Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng.Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vài Tài khoản 511-“Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bánhàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê củanhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiềncho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho sốnăm thuê tài sản

- Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:

+ Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài giacông chế biến

+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vịthành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bánthành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)

+ Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cungcấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán

+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưađược xác định là tiêu thụ)

+ Các khoản thu nhập khác không được coi la doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ

1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a, Trường hợp tiêu thụ trực tiếp

+ Giao hàng cho khách:

Trang 14

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

Có TK 155 – trị giá thành phẩm xuất khoCó TK 154 – giá thành thành phẩm hoàn thành không qua nhậpkho, bán trực tiếp

Có TK 156 – trị giá hàng hóa xuất kho+ Nhận được tiền hàng hoặc thông báo được chấp nhận thanh toán:

Nợ TK 111, 112 – tổng giá thanh toán thu bằng tiền

Nợ TK 131 – tổng giá thanh toán bán chịu

Có TK 511 – giá trị hàng bán ghi trên hóa đơnCó TK 333 – thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp

b, Trường hợp tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp

+ Phản ánh giá trị vốn của hàng tiêu thụ:

Nợ TK 632 – tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK liên quan (154, 155, 156)+ Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hóa đơn giá trị gia tăng:

Nợ TK 131 (chi tiết người mua) – tổng số tiền phải thu theo giá bán trảchậm, trả góp

Có TK 511 – doanh thu theo giá thanh toán ngayCó TK 333 – thuế giá trị gia tăng phải nộp tính trên giá bán trả mộtlần

Có TK 338(3387) – phần chênh lệch giữa giá bán trả góp, trảchậm(chưa có thuế giá trị gia tăng) với giá bán thu tiền ngay (chưa có thuế giátrị gia tăng)

+ Phản ánh số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng:

Nợ TK liên quan (111, 112…) – số tiền người mua thanh toán lần đầu tạithời điểm mua

Có TK 131 (chi tiết người mua) – giảm số tiền phải thu người mua+ Số tiền người mua thanh toán ở các kỳ sau hạch toán:

Nợ TK liên quan (111, 112…)

Có TK 131 (chi tiết người mua) – số tiền đã thu

Trang 15

+ Kết chuyển lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tương ứng với kỳ linh doanh:

Nợ TK 338 (3387) – giảm doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi bán hàng trảchậm, trả góp

c, Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

+ Phản ánh trị giá vốn hàng đem đi trao đổi:

Nợ TK 632 – tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK 154, 155, 156+ Phản ánh giá trao đổi (giá bán tương đương) của hàng đem đi trao đổi:

Nợ TK 131 – tổng giá thanh toán của hàng đem đi

Có TK 511, 512 – doanh thu tiêu thụ của hàng đem điCó TK 333 – thuế giá trị gia tăng phải nộp

+ Phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa nhận về:

Nợ TK liên quan (151, 152, 153) – trị giá hàng nhập kho theo giá chưa cóthuế giá trị gia tăng

Nợ TK 133 – thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

Có TK 131 – tổng giá thanh toán hàng nhận về

1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

1.4.1 Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng như chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán trả lại để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngườimua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh

1.4.2 Nội dung

Theo quy định hiện hành, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng(sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng

Trang 16

- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết tronghợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bánbị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, sốlượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toànbộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng).

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lý do hàngbán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghitrong hợp đồng

1.4.3 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng kế toán sử dụng tài khoản521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Trong đó: Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại

Tài khoản 5212: Hàng bán bi trả lạiTài khoản 5213: Giảm giá hàng bán

1.4.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được mô tả như sau:

TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511

(1) (4)

TK 3331 (2) TK 111,112

TK 632 TK 155, 156 (5)

(3)

Mẫu 1.1: Hạch toán các khoản làm giảm trừ doanh thu

(Chỉ xét trường hợp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ)

Trang 17

Diễn giải:

(1) Giá trị hàng hóa bị giảm trừ, bị trả lại, chiết khấu thương mại

(2) Thuế GTGT phải nộp của lượng hàng hóa bị giảm trừ, bị trả lại, chiết khấu thương mại

(3) Phản ánh giá trị hàng nhập lại kho của hàng bán trả lại

(4) Cuối kỳ, kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần

(5) Doanh thu hàng xuất khẩu

1.5 Kế toán giá vốn hàng bán

1.5.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho thành phẩm, hàng hóa hoặc giáthực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ và cáckhoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.5.2 Cách xác định giá vốn

Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho được xác định theo một trong bốnphương pháp và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể

Giá vốn tại công ty cổ phần thương mại Lương Sơn được xác định theophương pháp thực tế đích danh Theo đó, khi xuất mặt hàng nào kế toán căn cứvào đơn giá của mặt hàng đó trong kho để tính giá vốn xuất kho

1.5.3 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán giá vốn kế toán sử dụng tài khoản 632-Giá vốn hàng bán.Kết cấu của tài khoản 632:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, thành phẩm dịch vụ đã tiêu thụ cuối kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuấtchung cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào trị giá hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra

Trang 18

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự hoàn thành.

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

Bên Có:

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính (Chênh lệch giữa số phải trích lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đãlập dự phòng năm trước)

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, thành phẩm, dịch vụ sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh

-1.5.4 Phương pháp hạch toán

Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán:

Trang 19

TK 632

TK 156 TK 156 (1) (6)

TK 156 TK 157

(2a) (2b) TK 159 (7)

(3a1)

TK 214

(3a2) (3b) TK 911 (8)

(1): Giá vốn hàng hóa được xác định là đã bán

(2a): Hàng hóa gửi đem bán

(2b): Hàng hóa gửi bán được xác định là đã bán

(3a1): Bán bất động sản đầu tư

(3a2): Giá trị hao mòn

(4): Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát tính vào giá vốn

(5): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 20

(6): Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho

(7): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(8): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

1.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.6.2 Nội dung

- Đối với chi phí bán hàng bao gồm:

+ Chi phí nhân viên

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dự phòng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

- Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý

+ Chi phí vật liệu quản lý

+ Chi phí đồ dùng văn phòng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Thuế, phí và lệ phí

+ Chi phí dự phòng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

1.6.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản 642:

Trang 21

Bên Nợ:

Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang bên Nợ tài khoản 911 – xácđịnh kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

1.6.4 Phương pháp hạch toán

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 22

(1) Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý

(2) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý kinh doanh

Trang 23

(3) Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc, dự phòng phải trả khác

(4) Lập dự phòng phải thu khó đòi

(5) Trích khấu hao tài sản cố định

(6) Chi phí trả trước và chi phí phải trả tính vào chi phí quản lý kinh doanh(7) Các khoản thuế, phí và lệ phí

(8) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

(9) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh

(10) Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng bảo hành sản phẩm, dự phòng phải trảkhác

(11) Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

(12) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh để xác định kết quả kinhdoanh

1.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.7.1 Khái niệm

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinhdoanh liên quan đến quá trình bán hàng (bao gồm trị giá vốn của hàng xuất khođể bán, chi phí quản lý doang nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán)

1.7.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán kết quả hoạt động bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 911 –xác định kết quả kinh doanh

Kết cấu của tài khoản 911:

TK 911 – xác định kết quả bán hàng-Kết chuyển giá vốn hàng bán và -Kết chuyển doanh thu thuần,

chi phí quản lý kinh doanh, chi doanh thu hoạt động tài chính,

phí tài chính, chi phí khác, thu nhập khác

-Kết chuyển thuế TNDN –Kết chuyển lỗ

-Kết chuyển lãi

1.7.3 Phương pháp hạch toán

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 24

thuế TNDN K/c lỗ hoạt động

TK 421 KD của kỳ kế toán

K/c lãi hoạt động

KD của kỳ kế toán

Mẫu 1.4: Hạch toán kết quả kinh doanh

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THÀNH

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH thương mại An Thành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại An Thành

- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại An Thành

- Trụ sở: Số 09, tổ 36A, khu 17, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 068105 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnhPhú Thọ cấp ngày 14/8/2005

Ngày 14/08/2005 thành lập công ty TNHH thương mại An Thành với vốnđiều lệ 1.900.000.000VNĐ

Năm 2006 công ty chính thức đi vào hoạt động kinh doanh, chuyên kinhdoanh hàng công nghệ phẩm như sữa, bánh kẹo, xà phòng, thuốc lá và các loạinước giải khát Đến nay công ty đã mở rộng quy mô hoạt động, xây dựng thêmnhiều nhà kho Công ty đã đăng ký giấy phép kinh doanh hơn một trăm mặthàng các loại Công ty mở rộng thị trường kinh doanh sang các tỉnh phía bắcnhư Tuyên Quang, Yên Bái

Trang 26

Tuy thành lập chưa lâu nhưng công ty đã có vị thế trên thị trường vớinhiều bạn hàng tín nghiệm và hợp tác lâu dài Doanh thu thuần của công ty đangngày một tăng trưởng, đời sống người lao động dần được cải thiện và hứa hẹnnhiều thành công hơn nữa trong thời gian tới.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất

Công ty TNHH thương mại An Thành là doanh nghiệp tư nhân, bộ máyquản lý của công ty được phân công một cách hợp lý để thúc đẩy hoạt động củacông ty hướng tới mục tiêu chung đã đề ra Bộ máy quản lý được tổ chức theo

sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH thương mại An Thành

- Giám đốc công ty: bà Tạ Thị Quyến, là người có quyền hạn cao nhấttrong công ty Giám đốc chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của công ty theo chếđộ một thủ trưởng Giám đốc là người đại diện cho mọi quyền hạn và tráchnhiệm của công ty trước pháp luật và cơ quan hữu quan

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

toán

Phòng kinh doanh

Trang 27

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệmtrước giám đốc về phần việc được phân công.

- Các phòng ban chức năng:

+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, ngày cônglàm việc, bố trí, điều động lao động

+ Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạchtoán trong công ty, ngoài ra còn cung cấp thông tin kinh tế tài chính của toàncông ty

+ Phòng kinh doanh: tiếp nhận và tiêu thụ hàng hóa, đối chiếu thu tiềnbán hàng Làm công việc khác theo sự phân công của Ban giám đốc

2.1.3 Tình hình lao động của công ty TNHH thương mại An Thành

Nguồn nhân lực của Công ty

Bảng 2.1: Số lao động của Công ty qua các năm

Đơn vị tính: người

Nguồn: Phòng kế toán.

Qua bảng tình hình lao động của Công ty cho ta thấy cùng với sự mở rộngquy mô kinh doanh thì số lao động của Công ty không ngừng tăng lên qua cácnăm Kể cả lao động có hợp đồng dài hạn cũng như ngắn hạn

Năm 2010: Tổng số lao động của Công ty là 28, đến năm 2011 số laođộng hơn so với năm 2010 Công ty phát triển ngày một lớn mạnh quy mô kinhdoanh của công ty ngày càng được mở rộng đòi hỏi phải tăng thêm lao động đểđáp ứng yêu cầu đó Do đó năm 2012 tổng số lao động của công ty sử dụng ởcông ty là 49 người tăng so với năm 2011

Ngày đăng: 21/04/2015, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. NGND Ngô Thế Chi (chủ biên), TS. Trương Thị Thủy (2010), Giáo trình kế toán tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình kế toán tài chính
Tác giả: PGS. TS. NGND Ngô Thế Chi (chủ biên), TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
2. TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2007), Nguyên lý kế toán, Nxb Giáo dục, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Tác giả: TS. Trần Đình Khôi Nguyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
3. Nguyễn Văn Nhiệm, Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp theo chế độ kế toán, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp theo chế độkế toán
Nhà XB: Nxb Thống kê
4. Bộ Tài Chính (2006), Hệ thống kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nxb Tàichính
Năm: 2006
5. Bộ Tài Chính (2006), Hệ thống kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nxb Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nxb TàiChính
Năm: 2006
6. Bộ Tài Chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
7. Tài liệu kế toán từ năm 2010 đến tháng 03 năm 2013 của công ty TNHH thương mại An Thành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH thương mại An Thành - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH thương mại An Thành (Trang 26)
Bảng 2.1: Số lao động của Công ty qua các năm - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Bảng 2.1 Số lao động của Công ty qua các năm (Trang 27)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 28)
Bảng 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH thương mại An Thành - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH thương mại An Thành (Trang 29)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012 - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 31)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại An Thành - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại An Thành (Trang 32)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 34)
Hình 2.1: Giao diện chính phần mềm kế toán máy MISA SME.NET.2010 2.2. Đặc điểm kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại An Thành - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Hình 2.1 Giao diện chính phần mềm kế toán máy MISA SME.NET.2010 2.2. Đặc điểm kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại An Thành (Trang 35)
Hình 2.3: Giao diện nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Hình 2.3 Giao diện nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay (Trang 37)
Hình 2.4: Giao diện tính thuế GTGT ở nghiệp vụ bán hàng - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Hình 2.4 Giao diện tính thuế GTGT ở nghiệp vụ bán hàng (Trang 38)
Hình 2.5: Giao diện sổ cái tài khoản 511. - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Hình 2.5 Giao diện sổ cái tài khoản 511 (Trang 39)
Hình 2.6: Giao diện chọn sổ nhật ký chung - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Hình 2.6 Giao diện chọn sổ nhật ký chung (Trang 39)
Hình 2.7: Giao diện sổ nhật ký chung - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Hình 2.7 Giao diện sổ nhật ký chung (Trang 40)
Hình 2.8: Giao diện phân hệ kho. - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Hình 2.8 Giao diện phân hệ kho (Trang 41)
Hình 2.9: Giao diện xuất kho từ bán hàng. - kế toán ban hàng và các định kết quả bán hàng tại công ty tnhh an thành
Hình 2.9 Giao diện xuất kho từ bán hàng (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w