1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86

31 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mạ

Trang 1

- BHYT : Bảo hiểm y tế

- BHXH : Bảo hiểm xã hơi

- BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

- KPCĐ : Kinh phí công đoàn

- GTGT : Giá trị gia tăng

- HĐKD : Hoạt động kinh doanh

- CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

- GVHB : Giá vốn hàng bán

- TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong suốt thời gian ba năm học trau rồi kiến thức thì thời gian thực tập làthời gian quan trọng nhất.Thời gian này giúp chúng em học hỏi được rất nhiềukinh nghiệm từ thực tế mà nếu chỉ học tại trường không thì chúng em không thể

có được.Đõy là thời gian mở đầu và cũng là thời gian thử thách công việc củamọi sinh viên sắp ra trường Chính vì vậy thời gian thực tập là không thể thiếuđối với mỗi sinh viên

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững vàphát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt

và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chấtlượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, cácdoanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêuthụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đờisống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo cólợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanhnghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải sảnxuất cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt ra chomình những câu hỏi “ Sản xuất cái gì ? ”, “sản xuất cho ai ?”, “sản xuất như thếnào ?” và “sản xuất bao nhiêu ?”

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lýtrong đó việc tổ chức công tác bán hàng là quan trọng nhất đối với mọi công ty

Là một công ty cổ phần có quy mô lớn, uy tín cao hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh và sản xuất phụ tựng ô tô Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụthương mại 86 đã và đang dần dần từng bước khẳng định mình trên thị trường

Do đó việc đẩy mạnh công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả

Trang 3

kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa vụ căng thiết thực và quan trọng Điều đókhông những giúp cho nhà quản lý đưa ra những phương thức tiêu thụ thànhphẩm hữu hiệu, bảo toàn vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanhnghiệp hiệu quả cao nhất mà cũn giúp cho nhà nước điều tiết hợp lý nền kinh tế

ở tầm vĩ mô

Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn

nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86” làm khóa luận tốt

nghiệp của mỡnh

Bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 phần :

Chương 1:Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86

Chương 3: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86

Trang 4

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1.1.1.2 Tiêu thụ sản phẩm

Là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá, trực tiếp thực hiệnchức năng lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội Đó là việc cung cấpcho khách hàng các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra (doanh nghiệpsản xuất) hoặc các loại dịch vụ (doanh nghiệp thương mại dịch vụ) đồng thờiđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếptại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua cácđại lý Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kếtoán khi nào doanh nghiệp không cũn quyền sở hữu về sản phẩm nhưng bù lạiđược quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền

Từ đó dần hình thành những vấn đề về khách hàng, truyền thống, uy tín doanhnghiệp và chỗ đứng doanh nghiệp trên thị trường Có thể nói, tiêu thụ là khâuquan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là kết quả tài chính cuối cùng củacác hoạt nghiệp, trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) là mục đíchcuối cùng của mọi doanh nghiệp và phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá

Trang 5

trình sản xuất kinh doanh

KQ HĐSXKD = DT thuần – (GVHB + CPBH + CPQLDN) Ngoài ra trong doanh nghiệp cũn có hoạt động tài chính và hoạt động kháctương ứng với hai hoạt động trên là kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạtđộng khác

KQ HĐTC = DTTC - CPTC

KQ HĐ khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng kết quả bán hàng

Nhiệm vụ bao trăm của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh là phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông quaviệc cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phântích, đánh giá và quy định phương án kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp

- Đó là việc theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả cáctrạng thái: hàng tồn kho, hàng gửi bán, hàng đang đi đường để đảm bảo tínhđầy đủ cho hàng hoá ở tất cả các chỉ tiêu hiện vật và giá trị

- Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định kếtquả kinh doanh Kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàngtránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp

- Phản ánh chính xác đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh của đơn

vị, trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sảnxuất kinh doanh

1.1.3 Ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề các doanh nghiệp luôn quantâm đến là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có kết quả cao nhất(tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu rủi ro) Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việcxác định lợi nhuận là doanh thu, chi phí, thu nhập khác và chi phí khác Do đódoanh nghiệp cần phải kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt

Trang 6

hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có kết quả cao nhất.Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinhdoanh nói riêng đóng vai trì quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu

về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nó cung cấp được những thông tin cầnthiết giúp cho các chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích,đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất

Do đó việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh,phân phối kết quả một các khoa học hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn không chỉđối với doanh nghiệp mà cũn đối với toàn nền kinh tế

1.2 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Trong doanh nghiệp, hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thường được

sử dụng các chứng từ như:

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 – BH)

- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 – BH)

- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – PXK – 3LL)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)

- Phiếu thu (Mẫu 01 – VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT)

Ngoài ra cũn một số chứng từ khác liên quan đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá như: chứng từ lao động tiền lương, chứng từ về hàng tồn kho,chứng từ liên quan đến tiền tệ (thanh toán, tạm ứng)

1.2.2 Phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) quy định phương pháptính giá xuất kho thành phẩm bao gồm:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Trang 7

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế thành phẩm xuất kho phải căn

cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, số lần nhập, xuất thành phẩm, trình độcủa nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho bãi của doanh nghiệp Phươngpháp tính giá bình quân gia quyền là phương pháp phổ biến được sử dụng trongloại hình doanh nghiệp có lượng hàng hoá lớn, số lần nhập xuất nhiều Phươngpháp này dễ tính toán, giảm khối lượng công việc cho nhân viên kế toán Vỡvậy, tôi tập trung đi sâu vào tìm hiểu phương pháp này

Khi sử dụng phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua vào hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình

có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp

Giá trị bình quân của

1 đơn vị thành phẩm =

Giá trị TP tồn đầu kỳ + Giá trị TP nhập trong kỳ

Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ

1.3 Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.3.1 Hạch toán doanh thu bán hàng

1.3.1.1 Khái niệm “Doanh thu”

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ × Đơn giáDoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa

Trang 8

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng, doanh nghiệp sửdụng các tài khoản cơ bản sau:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa cóthuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá trị thanh toán

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thuchưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp vớithời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do vềchất lượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán gửi trả lại ngườibán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc ngườimua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảmtrừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK5212 – Hàngbán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán, TK 5211 - Chiết khấu thương mại

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đãthu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thìtrị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và và không được ghi vào TK

511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vàobên Có của TK 131 – “Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu củakhách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán TK 511 –

Trang 9

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đă giao, đã thu tiềntrước của khách hàng phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.

1.3.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Hệ thống chuẩn mực

kế toán Việt Nam, NXB Thống kê), Doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

a) Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 10

1.3.1.4 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản giảm trừ doanh thu baogồm:

chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

1.3.2.1 Chiết khấu thương mại

thương mại đó ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng

- TK sử dụng: TK 5211 - Chiết khấu thương mại

b) Nguyên tắc hạch toán

- Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên

Nợ TK 5211, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác địnhdoanh thu thuần thực hiện trong kỳ

1.3.2.2 Hàng bán bị trả lại

a) Khái niệm

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đó xác định tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đă cam kết trong hợpđồng kinh tế như: hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại

Ta có:

Doanh thu hàng

= Số lượng hàng bán bị trả lại × Đơn giá đó ghi trên hóa đơn bán bị trả lại

Trang 11

- Tài khoản sử dụng: TK5212– Hàng bán bị trả lại

b) Nguyên tắc hạch toán

- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại này

mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 6421 – Chi phí bán hàng

- Trong kỳ kế toán trị giá hàng bán bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ

TK 5212, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bánhàng” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần cuối kỳ

- Tài khoản sử dụng: TK 5213 - Giảm giá hàng bán

b) Nguyên tắc hạch toán

- Trong kỳ kế toán khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phảnánh vào bên Nợ TK 5213, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 –

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ”

để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

Trang 12

Trình tự hạch toán các tài khoản giảm trừ doanh thu

- Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 13

- Khoản lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào bên Nợ

TK 632 khi hoàn nhập dự pḥòng giảm giá hàng tồn kho được ghi giảm giá vốnhàng bán

- Khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi các khoản bồi thườngđược hạch toán vào TK 632

- Khoản chi phí chung cố định cao hơn mức bình thường hạch toán vào TK

632

1.3.3.3 Trình tự hạch toán

TK 154 , 155 TK 632 TK911

Sản xuất xong bán ra ngay K/C xác định KQKD

TK 156

TK 157 TK 155,156

Xuất kho Hàng gửi bán Hàng bán bị trả

gửi đi bán được XĐ là tiêu thụ lại nhập kho

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán

1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.3.4.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là những doanh thu về tiền lãi, tiền bản

Trang 14

quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp.

- Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

1.3.4.2 Nguyên tắc hạch toán

- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoán được ghinhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu hoặc cổphiếu

- Đối với các khoản tiền lãi đầu tư nhận được, khoản đầu tư cổ phiếu, tráiphiếu thì chỉ có cổ phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu

tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, cũn khoản lãi đầu tưnhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lạikhoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên

Có TK515 cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quảkinh doanh

Trang 15

bổ sung cổ phiếu, trái phiếu

TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng

TK 338

Phân bổ dần lói bán hàng

trả chậm, lói nhận trước

Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

1.3.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.3.5.1 Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt độngđầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn và một số chi phí khác của doanhnghiệp

- Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính

1.3.5.2 Nguyên tắc hạch toán

- Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 635,cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả hoạt độngkinh doanh

1.3.5.3 Trình tự hạch toán

TK 111, 112, 331 TK 635 TK911

Chiết khấu thanh toán K/C chi phí tài chính

TK 121, 221 xác định KQKD

Ngày đăng: 14/05/2015, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3:  Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 12)
Sơ đồ 1.5:  Trình tự hạch toán doanh thu  hoạt động tài chính - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 15)
Sơ đồ 1.7  Trình tự hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (Trang 18)
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán tài khoản thu nhập khác - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86
Sơ đồ 1.8 Trình tự hạch toán tài khoản thu nhập khác (Trang 20)
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86
Sơ đồ 1.10 Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 23)
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán phân phối lợi nhuận sau thuế - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại 86
Sơ đồ 1.12 Trình tự hạch toán phân phối lợi nhuận sau thuế (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w