1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng

51 434 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện mục tiêu đó,doanh nghiệp phải thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng.Bán hàng là khâu cuối cùng cũng là khâu quan trọng nhất của quá trình kinh do

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN MAY 10 TẠI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 4

1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẶT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 4

1.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển 4

1.1.2 Đặc điểm về sản phẩm 5

1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Đà Nẵng 6

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 7

1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 7

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 8

1.2.3 Đặc điểm hình thức sổ kế toán 9

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 TẠI ĐÀ NẴNG 11

2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH 11

2.1.1 Đặc điểm mặt hàng 11

2.1.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 11

2.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG 12

2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 12

2.2.1.1 Nội dung doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 12

2.2.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 12

2.2.1.3 Trình tự kế toán 22

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 28

2.2.2.1 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho 28

2.2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 28

2.2.2.3 Trình tự kế toán 33

2.2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 36

2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 36

2.2.3.2 Kết quả bán hàng 40

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 43

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH 43

3.1.1 Ưu điểm 43

3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 44

3.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH 45

3.3 NHỮNG KỸ NẴNG TÍCH LŨY TỪ THỰC TẬP 46

Trang 2

KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khi đất nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thế gớiWTO, và đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đó là cánh cửa mở ra nhiều cơhội cũng như không ít thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanhnghiệp Việt Nam nói riêng Với nhu cầu thị trường ngày càng cao và khắt khe hơn, đòihỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong quá trình kinh doanh cũng như tìmkiếm thị trường cho doanh nghiệp mình Tuy vậy, điều quan trong nhất đối với các doanhnghiệp là phải biết tận dụng những ưu thế của doanh nghiệp và tận dụng những cơ hội và

sử dụng tốt nhất những cơ hội đó

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất gay gắt đòihỏi các doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của

Trang 3

nhu cầu khách hàng Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng khó tínhnhất thì doanh nghiệp sản xuất các loại mặt hàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu đó,doanh nghiệp phải thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng.Bán hàng là khâu cuối cùng cũng là khâu quan trọng nhất của quá trình kinh doanh.

Nó là chiếc cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng vì thông qua đó nhà sản xuất cóthể tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng để từ đó có được những định hướngphù hợp cho sản xuất kinh doanh Thực hiện tốt công tác bán hàng là đã tăng thời gianquay vòng vốn lưu động, giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng bù đắp đượcnhững chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, tăng tích lũy và mở rộng sản xuất góp phần thựchiện nhiệm vụ tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhận biết được tầm quan trọng của công tác bán hàng, trong thời gian thực tập tạiChi nhánh Tổng Công ty Cổ phần May 10 ở Đà Nẵng, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạoChi nhánh đặc biệt là phòng kế toán của Chi nhánh và sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo

viên hướng dẫn thầy giáo Th.s Lê Quang Sang của khoa kế toán em đã lựa chọn đề tài:

“Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Nội dung báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý Tổng Công ty Cổ phần May 10 tại Chi nhánh Đà Nẵng.

Chương 2: Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần May 10 tại Đà Nẵng.

Chương 3: Nhận xét và ý kiến đề xuất.

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY

CỔ PHẨN MAY 10 TẠI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẶT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển

1.1.1.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty Cổ phần May 10

Công ty Cổ phần May 10 là một doanh nghiệp cổ phần với 51% vốn của Nhà nướcthuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam Được thành lập từ năm 1946 với tiền thân là các

xí nghiệp may quân trang của quân đội mang bí số X1, X30, AM, BK1,… được sáp nhậpthành Xưởng may Hoàng Văn Thụ (xưởng may 1), gồm 300 công nhân cùng những máymóc thiết bị thô sơ và được giao nhiệm vụ may quân trang phục vụ quân đội trong khángchiến chống Pháp Năm 1952, Xưởng may đổi tên thành Xưởng may 10

Sau hòa bình lập lại ở miền Bắc, năm 1956 xưởng May 10 chính thức về tiếp quảnmột doanh trại quân đội Nhật đóng trên đất Gia Lâm với gần 2500m2 nhà các loại Thời kỳ

Trang 4

này xưởng May 10 vẫn thuộc nha quân nhu – Bộ quốc phòng Từ năm 1968, xí nghiệpMay 10 được chuyển sang Bộ công nghiệp nhẹ với 1200 công nhân được trang bị máymay điện Xí nghiệp bắt đầu tổ chức sản xuất theo dây chuyền, thực hiện chuyên môn hóacác bước công việc.

Cuối những năm 80, trong sự lao đao của ngành dệt may nói chung, May 10 đứngtrên bờ vực phá sản Hơn thế nữa, trước sự tan rã của hệ thống các nước XHCN ở Đông

Âu (những năm 1990 – 1991) làm xí nghiệp mất đi một thị trường lớn khiến tình hình lúc

đó trở nên khó khăn Xí nghiệp chuyển sang khai thác thị trường mới với nhứng yêu cầuchặt chẽ hơn và cũng từ đó May 10 xác định cho mình sản phẩm mũi nhọn là áo sơ mi vàmạnh dạng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, đào tạo và tuyển dụng công nhân để rồi từ bờvực của sự phá sản chuyển sang gặt hái những thành công Do không ngừng cải tiến đadang mẫu mã, chủng loại, kiểu dáng nên sản phẩm của xí nghiệp được khách hàng ưachuộng và xí nghiệp ngày càng mở rộng được địa bàn hoạt động ở thị trường khu vực Inhư CHLB Đức, Nhật Bản, Bỉ, Đài Loan, Hồng Kông, Canada, … Hàng năm, xí nghiệpsản xuất ra nước ngoài hàng triệu áo sơ mi, hàng trăm nghìn áo Jacket và nhiều sản phẩmmay mặc khác

Đến tháng 11 năm 1992, xí nghiệp May 10 được chuyển thành công ty May 10 vớiquyết định thành lập số 266/CNN-TCLĐ do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nhẹ Đặng VũChư ký ngày 24/3/1993 Và đến ngày 1/1/2005, đứng trước những thách thức, cơ hội củathị trường may mặc trong nước và quốc tế, chủ trương của Đảng và Nhà nước cũng nhưtình hình nội tại của Công ty, Công ty May 10 đã chuyển thành Công ty Cổ phần May 10theo quyết định số 105/QĐ-BCN ký ngày 5/10/2004 của Bộ Công Nghiệp

Có thể nói, nhờ những quyết sách đúng đắn nên cho tới nay, năm nào May 10 cũnghoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao Thực hiện phân phối lao động,chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình

độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên Dođạt được những thành tích đó, Công ty May 10 đã vinh dự được tặng thưởng nhiều huânhuy chương, cơ thi đua, bằng khen, danh hiệu các loại Trải qua bao thăng trầm của lịch sửngày nay ta đã thấy được một May 10 vững vàng hơn, trưởng thành hơn trong nền kinh tế

và trở thành niềm tự hào của dệt may Việt Nam

1.1.1.2 Chi Nhánh May 10 tại Đà Nẵng

Ngày 24/12/2010, tại Đà Nẵng, Tổng Công ty May 10 tổ chức lễ khai trương chinhánh Đà Nẵng tại số 38 Nguyễn Văn Linh, Phường Nam Dương Tham dự có ông PhanVăn Kha – Giám Đốc sở Công Thương Đà Nẵng và đại diện các khách hàng thân thiết.Đây là chi nhánh thứ tư của May 10, sau ba chi nhánh đặt tại TP Hồ Chí Minh, HảiPhòng và Quảng Ninh Hạ tầng cơ sở hiện đại và nằm ở vị trí thuận lợi, sự có mặt của Chi

Trang 5

phẩm của Tổng công ty May 10 tới người tiêu dùng trên địa bàn thành phố và khu vựcmiền Trung Sự ra đời của Chi nhánh Đà Nẵng là sự kiện đánh dấu cho sự phát triển bềnvững cũng như khẳng định thương hiệu, uy tín của May 10 trên thị trường nội địa.

Mục tiêu kinh doanh của Chi nhánh May 10 tại Đà Nẵng

Quảng bá thương hiệu May 10 đến người dân Đà Nẵng và Miền Trung

Đại diện cho Tổng công ty May 10 tại Miền Trung

Tổ chức kinh doanh các sản phẩm của May 10 và bổ sung một lượng nhỏ sảnphẩm phụ kiện của nam giới đi kèm

Với công nghệ đặc biệt May 10 đã tạo ra sự đa dạng về kiểu cách cho sản phẩm củamình như các loại veston cao cấp 2 cúc, 3 cúc, vạt tròn, vạt vuông, xẻ tà giữa, xẻ tà haibên, công nhệ may đạt chất lượng cao sản phẩm có đường may phẳng, vạt áo không bịnhăn tạo sự thoải mái và tự tin cho người sử dụng Khách hàng hãnh diện khi sử dụng sảnphẩm của May 10

1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Đà Nẵng

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, Tổng Công ty còn gặp nhiều khó khăn và tháchthức khi tham gia mở rộng thị trường mạng lưới bán hàng tại thị trường trong nước, đặcbiệt là thị trường may mặc đang có nhiều sự cạnh tranh khốc liệt của nhiều thương hiệunổi tiếng và các sản phẩm nhập khẩu…Dưới sự quan tâm của ban lãnh đạo Tổng công ty,Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện mục tiêu của Tổng công ty

Đến nay, Chi nhánh đã có 3 cửa hàng thời trang tại TP Đà Nẵng đó là cửa hàng số

38 – Nguyễn Văn Linh, 128 Lê Duẩn và 1025 Ngô Quyền, ngoài ra còn liên kết mở gianhàng thời trang tại siêu thị Big C ở khu vực quy hoạch Bà Triệu – Hùng Vương, PhườngPhú Hội, TP Huế; các cửa hàng, đại lý tại Tam Kỳ, Quảng Nam, Quy Nhơn, Quảng Trị,Nha Trang Trong những năm tiếp theo, công ty sẽ mở rộng thêm thị trường Tây Nguyên

và hai miền Bắc và Nam Hiện nay, với uy tín và tiềm lực xuất khẩu hàng may mặc củaTổng công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho Văn phòng Chi nhánh Công ty trong việc kinhdoanh hàng may mặc trong nước

Thực hiện chủ trương của Tổng công ty, Chi nhánh Đà Nẵng sẽ hoạt động theo môhình Công ty con, trong đó Tổng công ty đóng vai trò là Công ty mẹ, chịu trách nhiệmquản lý hệ thống và giám sát hoạt động của Chi nhánh Chi nhánh sẽ sắp xếp và tổ chức

Trang 6

bộ máy quản lý theo hướng kinh doanh phù hợp với nhu cầu phát triển của thị trường Bêncạnh đó, chi nhánh cũng chủ động và linh hoạt hơn trong hoạt động kinh doanh.

Trong những năm vừa qua Chi nhánh đã hoạt động một cách tích cực và đã đạt đượcnhững mục tiêu mà Tổng công ty đặt ra Hơn nữa, Chi nhánh đã có những đóng góp cho

sự phát triển chung của Tổng công ty.Đồng thời, Tổng công ty vẫn duy trì sự có mặt củamình trong cơ cấu của Chi nhánh với một tỷ lệ nhất định

Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Đà Nẵng

Đơn vị tính: đồng

Tổng doanh thu 91.158.182 1.772.365.821 3.232.454.520 5.068.544.678Doanh thu thuần 91.158.182 1.754.812.826 3.229.114.190 5.068.544.678Giá vốn hàng bán 67.558.230 1.289.759.275 2.645.859.232 4.364.327.265Lợi nhuận gộp 23.599.952 465.053.551 583.254.958 704.217.413Chi phí bán hàng 118.839.720 886.614.618 965.130.799 1.153.370.205

1.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Chi nhánh Công ty May 10 tại Đà Nẵng có bộ máy quản lý tập trung gọn nhẹ, đứng đầu là giám đốc Chi nhánh, bên dưới là các phòng ban chức năng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Chi nhánh

Giám Đốc Chi Nhánh

Phòng Kế Toán Bộ phận bán hàng Phòng Kinh Doanh

Trang 7

1.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận

Giám đốc chi nhánh: Là người đứng đầu Chi nhánh chịu trách nhiệm chung cho

toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh: giao dịch, ký kết các hợp đồng,quyết định các chủ trương chính sách hoạt động của Chi nhánh,… đồng thời chỉ đạo, thammưu cho các phòng ban cấp dưới các chỉ đạo của Tổng Công ty, thực hiện chính sách, cơchế của nhà nước

Phòng kế toán: Tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với

hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Có nhiệm vụ phân phối điều hòa tổ chức sử dụngvốn và nguồn vốn để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, cung cấp thông tin kế toán chogiám đốc và các bộ phận liên quan Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và quyền lợi vớingười lao động

Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc Chi nhánh về kế hoạch kinh doanh và

tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả, phối hợp với phòng kế toán đểxác định tình hình hoạt động liên quan Đảm bảo hiệu quả các công tác trong khâu bánhàng

Bộ phận bán hàng: Với nhiệm vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm trực tiếp với khách

hàng thông qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, đại lý,…

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Chi nhánh tổ chức theo hình thức tập trung Trong điều kiện nềnkinh tế thị trường, bộ máy kế toán Chi nhánh được tổ chức gọn nhẹ phù hợp với mô hìnhhoạt động của Chi nhánh

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chi nhánh

Kế toán trưởng

Trang 8

1.2.2.2 Phân công trách nhiệm xử lý công tác kế toán

Thủ quỹ:

Thực hiện trực tiếp quản lý, kiểm đúng các thu, chi tiền mặt dựa trên các phiếu thu,chi hằng ngày ghi chép kịp thời phản ánh chính xác thu, chi quản lý tiền mặt hiện có.Thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ Chi nhánh

Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật kết hợp với trình độ năng lựcchuyên môn của cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban, Tổng công ty may 10 đã ápdụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào thực hiện hạch toán tại các Chi nhánh của mình.Tại Chi nhánh Đà Nẵng thì toàn bộ quá trình hạch toán của Chi nhánh được tiến hành trênmáy tính (Sử dụng phần mềm TTsoft) với hình thức kế toán Nhật ký chung.Việc lựa chọnhình thức sổ này rất phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của Chi nhánh

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ ghi sổ trên phần mềm máy tính

Trang 9

Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung

1.2.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Máy vi tính

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Trang 10

Trình tự tổ chức công tác kế toán máy được mô phỏng theo thứ tự như sau:

(1) Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ,tài khoản ghi Có để nhập liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầnmềm kế toán Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái, hoặc Nhật ký sổ cái,…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệuchi tiết thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đượcnhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và báocáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác in báo cáo tài chính theo quyđịnh Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

CHƯƠNG 2:

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TỔNG

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 TẠI ĐÀ NẴNG

2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH

2.1.1 Đặc điểm mặt hàng

Hiện nay, ở Chi nhánh Đà Nẵng, các sản phẩm được Tổng Công ty cung cấp rất đadạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại, kích cỡ Chi nhánh có khoảng 10 dòng sảnphẩm chính như: áo sơ mi, quần âu, áo Jacket, áo Jile, áo veston nữ, áo veston nam, bộveston nam, áo khoác nam, áo khoác nữ,… Trong mỗi dòng sản phẩm chính lại bao gồmnhiều chủng loại khác nhau

Sản phẩm của Công ty với “Đẳng cấp được khẳng định trên thị trường”, bởi các sảnphẩm hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn như: chất lượng tốt, giá cả có sức cạnh tranh, hợp thịhiếu người tiêu dùng (xu thế, khí hậu, đa dạng về mẫu mã, màu sắc, kích cỡ sản phẩm).Thành phẩm của công ty trước khi nhập kho được được phòng QA kiểm tra theo đúng tiêuchuẩn chất lượng Đối với những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ bị quay trở lại khâunào chưa đủ tiêu chuẩn

Sản phẩm của Công ty luôn được cải tiến đa dạng hơn, đẹp và hợp thời trang hơn,…

Do đó đã dần đáp ứng nhu cầu thị trường và chiếm được lòng tin của người tiêu dùng

Trang 11

2.1.2.1 Phương thức bán hàng

Hiện nay, Chi nhánh thực hiện một số phương thức bán hàng sau:

 Bán trực tiếp trả tiền ngay: là hình thức bán hàng mà khách hàng khách hàng trựctiếp nhận hàng tại kho Chi nhánh và thanh toán ngay

 Bán trả chậm: là trường hợp khách hàng nhận hàng và viết giấy chậm thanh toántrong một khoảng thời gian nhất định (thường áp dụng đối với khách hàng thường xuyêncủa Chi nhánh) kể từ khi xuất hàng ra khỏi kho Thường thì khi lấy hàng chuyến sau phảitrả tiền hàng chuyến trước và chuyến hàng cuối cùng của năm phải trả trước 28/2 của năm

kế tiếp Sau khi thanh toán nốt công nợ mới được ký tiếp hợp đồng

 Bán hàng thông qua đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm:

 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Nhằm giới thiệu sản phẩm của Công ty tới ngườitiêu dùng Hiện tại, Chi nhánh có 3 cửa hàng tại thành phố Đà Nẵng và một cửa hàng nămtrong Big C Huế Người bán là người của Chi nhánh

 Đại lý bao tiêu: Trưng bày biển hiệu và bán sản phẩm theo đúng quy định của công

ty Đại lý bao tiêu được mua hàng của Công ty với giá ưu đãi được chiết khấu trực tiếptrên hóa đơn nhưng Công ty không chấp nhận cho trả lại hàng

 Bán hàng theo hợp đồng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký với khách hàng, Chi nhánhchuyển về Tổng công ty cho tổ chức sản xuất sau đó Chi nhánh nhận hàng kiểm tra đúngtiêu chuẩn và giao hàng cho khách hàng theo đúng như hợp đồng đã thỏa thuận

2.1.2.2 Các phương thức thanh toán

Hiện nay, tại Chi nhánh việc thanh toán tiền hàng được áp dụng bao gồm:

 Thanh toán tiền mặt

 Thanh toán bằng chuyển khoản

2.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG

2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.1.1 Nội dung doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng của Chi nhánh được ghi nhận khi hoàn thành việc giao hàng vàđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Các khoản giảm trừ doanh thu tại Chi nhánh phát sinh nhưng chỉ có chiết khấu bánhàng và trực tiếp chiết khấu trên hóa đơn bán hàng

a Chứng từ kế toán

 Hóa đơn bán hàng

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Báo cáo nhanh doanh thu hằng ngày

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Phiếu xuất kho

Trang 12

Xuất phát từ việc Chi nhánh vận dụng hệ thống tài khoản ban hành cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ có sửa đổi bổ xung theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ Tài Chính nên trong hạch toán bán hàng kế toán Chi nhánh sử dụngmột số tài khoản như:

TK 511: “Doanh thu bán hàng” Chi tiết TK 5112: “Doanh thu bán hàng nội địa”

TK 632: “Giá vốn hàng bán”

Các tài khoản khác như TK 111, TK112, TK 131, TK 136

2.2.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Trường hợp 1: Bán lẻ tại các cửa hàng của Chi nhánh

a Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán lẻ tại các cửa hàng

Vào sổkhoPhiếu thu

Trang 13

Cuối ngày, nhân viên

Thủ quỹ dựa trên phiếu thu và thu tiền

Thủ kho làm cácthủ tục kiểm soátkho hàng như vào

sổ kho,

c Ví dụ minh họa

Ngày 02/12/2013, cửa hàng Nguyễn Văn Linh xuất bán hàng cho khách hàng lẻ vàcuối ngày nộp tiền với hóa đơn bán lẻ và báo cáo doanh thu hằng ngày cho kế toán vớinhững mặt hàng sau:

Từ nghiệp vụ này, sẽ có các chứng từ được lập:

 Chứng từ từ nhân viên bán hàng: gồm hóa đơn bán lẻ và báo cáo nhanh doanh thu

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Trang 14

Mẫu số 2: Báo cáo nhanh doanh thu hằng ngày

BÁO CÁO DOANH THU HẰNG NGÀY NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2013 CỬA HÀNG: Nguyễn Văn Linh

A DOANH THU PHẢI NỘP THEO MÁY VÀ THỰC BÁN: 10.775.000đ

1 Doanh thu trên máy:

2 Doanh thu bán ngoài (phụ kiện):

C DOANH THU NỘP THIẾU:

Kế toán Thủ quỹ Người lập

Trang 15

 Chứng từ kế toán: Kế toán trưởng xuất hóa đơn GTGT dựa trên hóa đơn bán hàng

và báo cáo nhanh doanh thu mà nhân viên bán hàng lập, đồng thời xuất phiếu thu chuyểnsang cho thủy quỹ thu tiền

Mẫu số 3: Hóa đơn GTGT

TỔNG CÔNG TY MAY 10 – CTCP

Mã số thuế: 0100101308

Địa chỉ: Phường Sài Đồng – Quận Long Biên – TP Hà Nội

Điện thoại: (84-4)38276923 Fax: (84-4)38276925

Website: www.graco10.vn Email: ctmay10@graco.com.vn

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ngày 02 tháng 12 năm 2013

Liên 2: Giao cho người mua

Mẫu số: 01GKT3/010

Ký hiệu: DN/12T Số: 0000487

Đơn vị trực thuộc: Chi nhánh tại Đà Nẵng – Tổng công ty May 10 – CTCP

Mã số thuế: 0100101308-026

Địa chỉ: 38 Nguyễn Văn Linh – Phường Nam Dương – Quận Hải Châu – TP Đà Nẵng

Tên người mua:

Đơn vị: KHÁCH MUA LẺ, KHÔNG LẤY HÓA ĐƠN (CH2)

Địa chỉ:

Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế:

Tổng cộng tiền thanh toán: 10.775.000

2

Trang 16

Mẫu số 4: Phiếu Thu

Đơn vị: CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG – TỔNG CÔNG TY MAY 10 – CTCP Mẫu số: 01- TT Địa Chỉ: 38 – Nguyễn Văn Linh – Hải Châu – Đà Nẵng Liên: 1

Ngày : 02/12/2013 Người nộp tiền: Khách mua lẻ, không lấy hóa đơn (CH số 2) C 1311 10.775.000 Đối tượng : Khách mua lẻ, không lấy hóa đơn (CH số 2)

Địa chỉ :

Số tiền : 10.775.000 VNĐ

Bằng chữ : Mười triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng

Nội dung : Thu tiền bán lẻ CH 2

Kèm theo : Chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ): ………

Giám đốc chi nhánh Kế toán trưởng kế toán Thủ quỹ Người nộp tiền Trần Thị Tuyết Hương Nguyễn Bình Phương Nguyễn Bình Phương Lê Thị Như Hoa

Trường hợp 2: Trường hợp bán hàng cho đại lý

a Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng đại lý

Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng hoặc lập hóa đơn Thủ trưởng đơn vị

Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên

Trang 17

b Giải thích sơ đồ:

Liên 1: Lựu lại Kế

Toán Trưởng

Liên 2: Giao chongười mua

Liên 3: Giaocho Thủ Kho

Vào sổkho

kho

Trang 18

Các đại lý đặt hàng

cho Chi nhánh thông

qua điện thoại hoặc

Sau đó, kế toánxuất phiếu thu nếuđại lý thanh toántiền mặt, còn nếuđại lý thanh toánchuyển khoản thìkhông xuất phiếuthu

Sau khi bộ phậnkinh doanh chuyểnđơn đặt hàng quathì thủ kho kiểmtra hàng hóa rồibáo cáo lại cho bộphận kinh doanhbáo lại cho đại lýđồng thời chuyểnđơn đặt hàng quacho kế toán

Thủ kho nhậnhóa đơn từ kế toán

và xuất kho

Nếu đại lý thanhtoán tiền mặt thì thủquỹ dựa vào phiếuthu từ kế toánchuyển sang và thutiền đại lý

Trang 19

Ngày 24/12/2013 Chi nhánh xuất bán một số hàng hóa cho Đại Lý Đông Hà và đại

lý đã thanh toán tiền hàng cho Chi Nhánh qua chuyển khoản, tiền chiết khấu thì Chi nhánhchiết khấu ngay trên hóa đơn bán hàng

Mẫu số 5: Đơn đặt hàng

Mẫu số 6: Hóa đơn GTGT bán hàng chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn

Đại lý: Đại lý Đông Hà

Địa Chỉ: Đông Hà – Quảng Trị

Trang 20

TỔNG CÔNG TY MAY 10 – CTCP

Mã số thuế: 0100101308

Địa chỉ: Phường Sài Đồng – Quận Long Biên – TP Hà Nội Điện thoại: (84-4)38276923 Fax: (84-4)38276925 Website: www.graco10.vn Email: ctmay10@graco.com.vn

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ngày 24 tháng 12 năm 2013

Liên 2: Giao cho người mua

Mẫu số: 01GKT3/010

Ký hiệu: DN/12T Số: 0000517

Đơn vị trực thuộc: Chi nhánh tại Đà Nẵng – Tổng công ty May 10 – CTCP

Mã số thuế: 0100101308-026

Địa chỉ: 38 Nguyễn Văn Linh – Phường Nam Dương – Quận Hải Châu – TP Đà Nẵng

Tên người mua:

Đơn vị: ĐẠI LÝ ĐÔNG HÀ (Shop Hương Mai – Đông Hà – Quảng Trị)

Địa chỉ:

Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế:

14 QUẦN KAKI NAM MP/19390 Chiếc 4,00 354.545,455 1.418.182

15 BỘ VESTON NAM MC 193000 Bộ 3,00 2.727.272,000 8.181.818

Cộng tiền hàng: 37.009.091

Tổng cộng tiền thanh toán: 40.710.000

TT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mười triệu bảy trăm mười nghìn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng hoặc lập hóa đơn Thủ trưởng đơn vị

Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên

Trang 21

Mẫu số 7: Phiếu xuất kho

Phiếu số: 13/1312/00133 Ngày thực hiện: 24/12/2013 Kho/ cửa hàng: Kho Chi nhánh Đà Nẵng Loại phiếu: Xuất đại lý bao tiêu PHIẾU XUẤT

Kèm theo hóa đơn: …

Xuất cho: ….Shop Hương Mai – Đông Hà – Quảng Trị……

Người nhận: ĐẠI LÝ ĐÔNG HÀ Số CMND: ………….Địa chỉ: …

Lý do: Xuất Đại Lý Bao Tiêu Ghi chú: ……….

S Mã SP Tên SP Mã vạch Đơn Số Đơn VAT Tiền thuế Thành tiền Màu Kích Thành phần Xuất xứ

TT SP vị Lượng giá % VAT sắc Cỡ Ng liệu Ng.liệu

1 MJ/19750 AK Nam 5036400732666 Chiếc 1 750.000 10 68.182 750.000 2#1001 L 100%polyester 19#NLM

2 MJ/19750 AK Nam 5036400732697 Chiếc 1 750.000 10 68.182 750.000 2#1001 XL 100%polyester 19#NLM

3 MJ/19750 AK Nam 5036400732673 Chiếc 1 750.000 10 68.182 750.000 2#1001 M 100%polyester 19#NLM

… ………… ……… ………… …… …… ……… … …… ………… …… … ……… ………

… ………… ……… ………… …… …… ……… …… ……… ………… …… …… ……… ………

… ………… ……… ………… …… …… ……… …… ……… ………… …… … ……… ……….

41 MJ/19880 AK Nam 5036400731102 Chiếc 1 880.000 10 80.000 880.000 1#1000 S 94%poly4%Vis2 19#NLM

42 MC/193000 Bộ Ves Nam 5036400763271 Bộ 1 3.000.000 10 272.727 3.000.000 P1#P1 46 85%poly15%Ray 19#NLM

43 MC/193000 Bộ Ves Nam 5036400763509 Bộ 1 3.000.000 10 272.727 3.000.000 P3#P3 49 85%poly15%Ray 19#NLM

51 3.700.909 40.710.000

Tổng số tiền nguyên giá: 37.009.091 Tổng số tiền khấu trừ:

Tiền khấu trừ khác:

Tiền giảm giá chiết khấu:

Tổng tiền trước thuế: 37.009.091 Tiền thuế giá trị gia tăng: 3.700.909 Tổng số tiền thanh toán: 40.710.000

Bằng chữ: Bồn mươi triệu bảy trăm mười ngàn

Thủ kho Lập phiếu Người nhận hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 22

2.2.1.3 Trình tự kế toán

a Kế toán chi tiết

Tất cả các nghiệp vụ sau, dựa vào các chứng từ kế toán thì kế toán xử lý dữ liệu trênphần mềm và phần mềm sẽ tự động ghi chép vào các sổ Ở đây, phần mềm được thiết kếtheo hình thức kế toán Nhật ký chung nên phần mềm sẽ cho ra các sổ chi tiết các tàikhoản

Mẫu số 8: Sổ chi tiết tài khoản 511

10/12/2013 BCH-1312-015 000495-DN/12T Bán hàng 157 1311 4.300.000 11/12/2013 BCH-1312-016 000496-DN/12T Bán hàng 157 1311 5.100.000 12/12/2013 BCH-1312-017 000497-DN/12T Bán hàng 157 1311 2.131.819

31/12/2013 1312001KC K/c doanh thu thuần 911 635.798.909

K/c doanh thu thuần 911 2.348.181

- Cộng số phát sinh 638.147.090 638.147.090

3 Số dư cuối kỳ

Lập ngày tháng năm

Đơn vị: Chi nhánh tại Đà Nẵng – TCT May 10 – Công Ty CP Mẫu số SO3b-DN Địa chỉ: 38 – Nguyễn Văn Linh – Hải Châu – Đà Nẵng (Ban hành theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 511 Doanh thu bán hàng và cung và dịch vụ

Tháng 12/2013

Trang 23

Mẫu số 9: Sổ Chi Tiết Tài Khoản 111

31/12/2013 PT-1312-042 Thu tiền ĐL Tam Kỳ 1311 56.859.020

31/12/2113 PT-1312-043 Thu tiền ĐL Quảng Bình 1311 4.000.000

- Cộng phát sinh 381.401.020 397.201.289

3 Số dư cuối kỳ 121.048.603

Lập ngày tháng năm

Đơn vị: Chi nhánh tại Đà Nẵng – TCT May 10 – Công Ty CP Mẫu số SO3b-DN Địa chỉ: 38 – Nguyễn Văn Linh – Hải Châu – Đà Nẵng (Ban hành theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 1111 Tiền Việt Nam

Tháng 12/2013

Trang 24

b Kế toán tổng hợp

Dựa vào các sổ Nhật ký đã được ghi sổ và được tự động hóa bằng máy tính thì các

sổ tổng hợp sẽ được cập nhật và ghi vào sổ dựa trên mô hình thiết kế sẵn của phần mềmnhư sổ cái,

Số hiệu TK

Nguyễn Bình Phương Trần Thị Tuyết Hương

Đơn vị: Chi nhánh tại Đà Nẵng – TCT May 10 – Công Ty CP Mẫu số SO3a-DN Địa chỉ: 38 – Nguyễn Văn Linh – Hải Châu – Đà Nẵng (Ban hành theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 12

Trang 25

Tài khoản ghi Có

Số hiệu Ngày, tháng

Hàng hóa Thành phẩm Dịch vụ GTGT Thuế

Tài khoản khác Số

Đơn vị: Chi nhánh tại Đà Nẵng – TCT May 10 – Công Ty CP Mẫu số SO3a-DN Địa chỉ: 38 – Nguyễn Văn Linh – Hải Châu – Đà Nẵng (Ban hành theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG

Tháng 12

Ngày đăng: 21/04/2015, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
1.2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 6)
Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Đà Nẵng - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Đà Nẵng (Trang 6)
1.2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
1.2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 7)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán lẻ tại các cửa hàng - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán lẻ tại các cửa hàng (Trang 12)
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
Hình th ức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: (Trang 15)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng đại lý - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng đại lý (Trang 16)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn (Trang 29)
Hình thức thanh toán:  CK Mã số thuế:   0  1    0   0   1   0   1   3   0     8          0  2  6 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
Hình th ức thanh toán: CK Mã số thuế: 0 1 0 0 1 0 1 3 0 8 0 2 6 (Trang 32)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần may 10 đà nẵng
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w