Muốn đạt được điều này doanh nghiệp sản xuất phảI tổ chức quản lí để hạ thấp chi phí và giá thành nhưng đem lại kết quả cao, một trong những công cụ sử dụng là công tác kế toán nói chung
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là một môn khoa học thu, nhận, xử lí và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong đơn vị nhằm kiểm tra và giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
Đối với doanh nghiệp thì kế toán là việc ghi chép phân loại tổng hợp và giải thích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nhằm đưa ra các quyết định hợp lí
Trong nền kinh tế thị trường thì kế toán là ngôn ngữ kinh doanh Nó là phương tiện gián tiếp giữa các doanh nghiệp với các đối tượng có liên quanđể các đối tượng đó dua ra các quyết định phù hợp Vì vậy việc tổ choc kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học hợp lí Giúp kế toán thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiêm vụ và yêu cầu quản lý Phát huy tốt nhất vai trò kế toán trong quản lí kinh tế tàI chính của doanh nghiệp
Ngày nay nhu cầu xã hội ngày càng cao vì vậy sản xuất phải thoả mãn nhu cầu của xã hội Vấn đề đăt ra đối với các doanh nghiệp là sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp PhảI sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã dẹp, đáp ứng được nhu cầu của xã hội đồng thời phải có giá thành hợp lí, để có thể tồn tại và cạnh tranh trên thị trường Vì vậy vấn đề lớn nhất đối với các doanh nghiệp là tìm biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm
Tuy nhiên việc hạ giá sản phẩm không phải là việc cắt giảm chi phí một cách tuỳ tiện để đạt được lợi nhuận cao nhất, vấn đề đặt ra là giảm chi phí như thế nào là hợp lí Muốn đạt được điều này doanh nghiệp sản xuất phảI tổ chức quản lí để hạ thấp chi phí và giá thành nhưng đem lại kết quả cao, một trong những công cụ sử dụng là công tác kế toán nói chung và đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 3Doanh nghiệp là một tế bào cơ bản trong nền kinh tế quốc dân sự tồn tại
và phát triển bên vững của môi doanh nghiệp tạo nên sự ổn định và đi lên của đất nước công ty thương mại và sản xuất Việt Hà là công ty tư nhân hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà nước Có nghĩa vụ đóng góp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước như bao Doanh nghiệp khác
Trong nền kinh tế nước ta xu hướng phát triển đI lên tạo điều kiện khuyến khích các công ty tư nhân hoạt động và phát triển, việc cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước mở cửa tiếp thu các nguồn đầu tư nước ngoài Vì thế các Doanh nghiệp tư nhân đóng góp một phần khá quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế, giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho người lao động tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước Đứng trước tình hình nền kinh tế nước ta hiện nay, công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà đã chứng tỏ mình là một tế bào quan trọng trong cơ thể của nền kinh tế
2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà được thành lập vào năm
1990 bắt đầu từ cơ sở nhỏ của gia đình Với số lượng công nhân những ngày đầu hơn chục người Với mẫu mã sản phẩm đơn giản, sản xuất thủ công là chủ yếu
Do nhu cầu phát triển của thị trường, và thị hiếu của người tiêu dùng Do vậy từ
cơ sản xuất thủ công đã được đầu tư và nâng cấp năm 1996 với số lượng công nhân hơn chục người đã tăng 100 người Đến năm 1998 công ty được đầu tư máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến năng cao năng xuất sản xuất, chất lượng sản phẩm đa dạng hoá Từ năm 2000 Công ty đã đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 4Trong suốt những năm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty liên tục phát triển cả quy mô sản xuất lẫn day chuyền công nghệ Về mặt kinh tế công ty hạch toán độc lập tự cân đối tài chính coi trọng hiệu quả kinh tế, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Mặt khác trong quá trình sản xuất Công ty đã không ngừng cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm và nắm bắt kịp thời thị hiếu người tiêu dùng để tung ra thị trường những sản phẩm phù hợp Hiện nay sản phẩm của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Năm 2001 Công ty đã có 4 sản phẩm đạt huy chương vàng tại hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao đó là VH6, VH7, VH8, khoá treo
Sau đây là một số chỉ tiêu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong 3 năm 2000, 2001, 2002
4 Lợi nhuận tiêu thụ
3.443.846.8859.334.660.7344.313.950.664199.447.664534.485.096622.959
4.294.417.3399.829.393.5065.574.343.650182.115.000520.850.000622.500
5.083.025.3859.991.678.6504.664.882.888191.852.760562.040.980620.000
Qua bảng số liệu ta thấy tất cả các chỉ tiêu của Doanh nghiệp đều tăng qua các năm điều đó chứng tỏ Công ty đang trên đà phát triển và đi lên Và có chỗ đứng trên thị trường, và các chỉ tiêu này còn được tăng lên nữa trong những năm sắp tới sau khi ban lãnh đạo của Công ty đã đổi mới một số thiết bị máy móc, và đào tạo được đội ngũ công nhân có tay nghề cao
Qua gần 15 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà đã chiếm được lòng tin của khách hàng và có chỗ đứng trên thị
Trang 5trường Với những nỗ lực trọng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công
ty đã được vinh dự đón giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2004
3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH thương mại và SX Việt Hà:
- Chức năng của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà là sản xuất khoá và cung ứng cho thị trường phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
- Cũng như mọi Doanh nghiệp khác Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà luôn luôn mong muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm thu được lợi nhuận
về cho Công ty điều đó cũng đồng nghĩa với việc hoàn thành vời NSNN Để hoàn thành được chức năng này Công ty phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:+ Hạch toán chiến lược kinh doanh tạo thị trường ổn định, cải tiến mẫu mã sản phẩm phù hợp đáp ứng nhu cầu của thị trường
+ Tổ chức hoàn thiện bộ máy phù hợp với yêu cầu quản lý
+ Thực hiện tốt chế độ tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ CNV trong Công ty + Không ngừng đầu tư trang thiết bị cho sản xuất, bên cạnh đó luôn củng cố về
cơ sở vật chất máy móc, phương tiện vận tải
+ Tìm hướng tăng cường mở rộng thị trường cả 3 miền trong nước và nước ngoài
- Xuất phát từ mục tiêu chiến lược trên Công ty thực hiện một số chiến lược cụ thể sau:
+ Sản xuất với chất lượng tốt mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu ngày càng kho tính của thị trường
+ Bảo toàn phát triển xây dựng có hiệu quả vốn trong SXKD tránh gây tổn thất vốn
- Hạn chế những khoản nợ kho đòi có thể gây mất mát cho tài sản của Công ty
- Không ngừng tăng cường quy mô sản xuất
- Cải tiến nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
- Tổ chức ngùôn cung ứng nguyên vật liệu thông qua việc sản xuất
Trang 6- Thăm dò thị trường
- Sắp xếp nhiệm vụ của từng phòng bản của Công ty một cách hợp lý
4 Cơ cấu quản lý bộ máy của Công ty TNHH thương mại và SX Việt Hà :
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà áp dụng một chế độ quản lý theo kiểu trực tuyến Chức năng gọn nhẹ đơn giản nhưng hiệu quả để phù hợp với hình thức kinh doanh hiện đại và rễ quản lý, việc quản lý của lãnh đạo của cấp cao được phát huy một cách tối đa, thông tin trong Công ty được phân luồng
rõ dệt Các mối quan hệ cũng như chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, của Cán bộ chủ chốt được quy định phân công rõ ràng Chính điều này giúp cho bộ máy quản lý của Công ty luôn nắm bắt cập nhật thông tin Về nhu cầu của khách hàng cũng như biến đổi của thị trường Từ đó quyết định đúng đắn kịp thời toàn
bộ việc quản lý và hạch toán trong Công ty đều được tập chung về một mối Và được thể hiện qua sơ đồ sau
Trang 7Phòng TàiChính
PX Sản Xuất
PX
Cơ
Khí
Trang 8• Chứcnăng cuả các phòng ban:
• Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, là người có quyền cao nhất, có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm chung trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty Ngoài việc uỷ nhiệm cho phó giám đốc thì giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp tới các phòng ban và các phân xưởng
• Phó giám đốc: là người hỗ trợ giám đốc trực tiếp lãnh đạo quản lí các hoạt động của công ty chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động của công ty
• Đại Diện thương mại: là người chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra còn giám sát việc phân phối sản phẩm cho các đại lý
• Phòng tài chính kế toán: có chức năng giám sát các hoạt động tài chính, phản ánh chung thực kịp thời tình hình tài chính của công ty, ngoài ra còn trực tiếp cùng các phòng ban khác giám sát hoạt động của công ty Như việc tiêu thụ sản phẩm và thanh toán các khoản vay ngăn hạn, phải trả công nhân viên
• Các phân xưởng sản xuất: là các đơn vị tham gia trực tiếp vào việc tạo thành sản phẩm, mỗi đơn vị làm nhiệm vụ khác nhau để hoàn thành nên sản phẩm
5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và SXViệt Hà:
Viêc tổ chức thực hiện các chức năng hoạch toán trong đơn vị là do bộ máy kế toán đảm nhiệm Tuy nhiên công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà là một doanh nghiệp tư nhân chịu sự lãnh đạo của giám đốc nên công tác kế toán cung nằm trong sự chỉ đạo của giám đốc vì vậy còn một số hạn chế về công tác này và đươc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 9Sơ đồ tổ chức kế toán của TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà
• Chức năng của các phòng ban:
• Kế toán trưởng: chỉ đạo chung toàn bộ công tác hoạch toán kế toán tại công ty, hương dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trực tiếp chỉ đạo công tác tài chính tại đơn vị
Kế ToánTrưởng
Kế ToánTiền Lương
Kế ToánCP&
Tính ZSP
Thủ Quỹ
Kế Toán
Vật Tư
Trang 10• Kế toán vật tư: phản ánh kịp thời chính xác đầt đủ tình hình xuất, nhập và
số hiện có của các loại nguyên vật liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, thời gian cung cấp
• Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính các khoản phai trích cho cán bộ công nhân viên trong công ty Hàng tháng có nhiệm vụ thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên ngoài ra kế toán tiền lương có nhiệm vụ theo dõi kho bán thành phẩm
• Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh hàng ngày ở công ty để tính giá thành của sản phẩm
• Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi bảo quả tiền mặt đồng thời là người theo dõi tình hình tài
• sản cố định , tình hình tăng giảm, trích khấu hao hàng tháng
Mặc dù mỗi kế toán làm nhiệm vụ khác nhau nhưng giữa các thành phần lại có quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng hoàn thành tốt công tác kế toán của công ty
6 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh taị công ty TNHH thương mại
và sản xuât Việt Hà
loại hình sản xuất của công ty là kiểu chế biến liên tục quy mô sản xuất thuộc loại vừa, mặc dù sản phẩm của công ty gồm nhiều loại kết cấu phức tạp có đặc tính khác nhau về kích cỡ, yêu cầu kĩ thuật nhưng nhìn chung sản phẩm có thể tạo ra trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng theo một quy trình sau giai đoạn gia công giai đoạn lắp giáp hoàn chỉnh
- Giai đoạn gia công: là giai đoạn chủ yếu tạo ra các chi tiết, các bộ phận có khả năng nhất định để lắp giáp thành phẩm
- Giai đoạn lắp giáp: sẽ lắp giáp hoàn thành sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng đồng thời đóng gói nhập kho
Trang 11Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 12Bốn phân xưởng sản xuất trong dây truyến sản xuất có chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
- Phân xưởng cơ khí: Là phân xưởng đầu tiên trong quá trình sản xuất với nhiệm vụ tạo phôi ban đầu cho các phân xưởng khác Như dập định hình
ra các khuôn mẫu (phôi, ke, khoá) hay đúc cầu khoá, lõi khoá, bản lề khoá…
Phân xưởng cơ điện: Có trách nhiệm sửa chữa thường xuyên trùng tu máy móc thiết bị của công ty kể cả phần cơ và phần điện Phân xưởng này đảm bảo cho các phân xưởng khác làm việc liên tục không bị gián đoạn về máy móc thiết bị
Nguyên vật liệu
Phân xưởng bóng mạ
Thành phẩmNhập kho
Trang 13hay đường điện bị sự cố, ngoài ra còn chế tạo khuôn mẫu cho các phân xưởng khác.
- Phân xưởng lắp ráp: với nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh các bộ phận của sản phẩm để hoàn thành nên sản phẩm
- Phân xưởng bóng mạ: Có nhiệm vụ mạ các sản phẩm như ke, chốt, bản lề, cầu khoá, thân khoá….Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ chế tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh sản phẩm nên nó quyết định nhiều đến chất lượng của sản phẩm
Các phân xưởng bố chí liên hoàn hợp lý đảm bảo từ khâu đưa vật liệu vào sản xuất đến khâu cuối cùng tạo ra sản phẩm Nhìn chung các bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, thể hiện một bước hoàn thiện về cơ cấu quản lý tạo điều kiện cho lãnh đạo cho lãnh đạo Công ty lắm bắt kịp thời toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Và chỉ đạo thông suốt từ cấp cao nhất đến từng công nhân sản xuất trực tiếp
7 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Với cơ sở lạc hậu trong những ngày đầu thành lập do sự biến đổi của cơ cấu thị trường cán bộ CNV trong Công ty không ngừng đưa ra các sáng kiến kỹ thuật tạo ra nhiều máy móc mới Ngoài ra Công ty còn mua sắm thêm được một số máy móc hiện đại nhằm giải toả sức lao động của con người Đồng thời tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất của của Công ty được sử dụng một cách tối đa, hiệu quả thiết thực
Trang 14Bảng kê máy móc thiết bị của Công ty (tính đến năm 2004)
TT Tên thiết bị Nước SX Năm SX Số lượng Ghi chú
Qua bảng số liệu ta thấy máy móc thiết bị Công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau trong đó có cả trong nước và tự chế tuy nhiên để mở rộng sản xuất Công ty phải đầu tư nhiều máy móc thiết bị hiện đại
• Hình thức kế toán Công ty áp dụng
Hiện nay công tác kế toán của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt
Hà áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT
Trang 15Ghi chú: : Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu: Ghi hàng ngày
II Các phần hành kế toán
1 Kế toán vốn bằng tiền
• Đặc điểm sử dụng: kế toán vốn bằng tiền của Công ty TNHH thương mại
và sản xuất Việt Hà là bộ phận TSCĐ làm chức năng vật ngang giá chung TSCĐ Các mối quan hệ mua bán trao đổi như tiền Việt Nam
- Theo quan điểm bảo toàn vốn bằng tiền của Công ty gồm có vốn bằng tiền tại quỹ (gọi là quỹ tiền mặt) vốn bằng tiền gửi ngân hàng
- Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các chế độ quản lý tiền tệ do ngân hàng quản lý Đồng thời phải tuân thủ các quy tắc chung
- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng loại tiền thống nhất là tiền Việt Nam
- Các đơn vị có sử dụng ngoại tệ cho sản xuất kinh doanh phải quy đổi tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kế toán thay đổi
Chứng từ ghi sổ và các bản phân bổ
Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán chi tiết Bảng kê
Bảng báo cáo tàI chính
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 16- Đối với vàng bạc đá quý trị giá bằng tiền tại thời thời điểm mua vào, hoặc được thanh toán giá mua thực tế, giá mua liêm yết tại ngân hàng địa phương nơI đơn vị có cơ sở hoạt động.
• Hình thức hạch toán tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà :
Kế toán vốn bằng tiền áp dụng hình thức nhật ký chứng từ và được thể hiện qua sơ đồ sau:
: ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu
Chứng từ phiếu thu, chi
Bảng kê số 1
Nợ TK 111 Có TK111NKCT1 Có TK113NKCT3 Có TK112NKCT4 Bảng kê số 2Nợ TK112
Sổ cái các TK111,112,113
Trang 17Sơ đồ luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền và thanh toán
Trang 18Ghi Chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng
từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Căn cứ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ ghi vào sổ cái tài khoản Những đối tợng cần theo dõi chi tiết sẽ căn
cứ vào từng chứng từ gốc để ghi vào sổ ,thẻ kế toán chi tiết cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh sau khi đối chiếu
số lợng trên bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,đối chiếu
Phiếu thu, chi
Nhật ký- Chứng từ
Sổ cái TK 111,112
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK111,112,113
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ
quỹ
Bảng phân bổ Chi tiết
Bảng
Kê
Trang 19số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với số liệu tổng hợp trên sổ cái kế toán lập báo cáo tài chính
Các phần hành kế toán của doanh nghiệp
Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản l động của doanh nghiệp đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong quan hệ thanh toán
Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lợng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình Số tiền thờng xuyên tồn quỹ phải đợc tính toán định mức hợp lý , mức tồn quỹ tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất ,tính chất hoạt động ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức khác Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt của doanh nghiệp đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện
Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của kế toán và thủ trởng đơn vị
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ các hoá đơn chứng từ kế toán lập phiếu thu (chi) vào sổ quỹ tiền mặt cuối tháng (định kỳ )kế toán tập hợp các phiếu thu (chi)để lên bảng kê các chứng từ cùng loại và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ cái tài khoản
Ví dụ : Ngày 5/1/2005 mua gang đặc HĐGTGT số 0049518 của Công ty gang thép Đài Nam số tiền 27.489.000 dồng
Căn cứ vào HĐGTGT kế toán lập phiếu chi
Đơn vị : Cty TNHH sx và tm Việt Hà
Địa chỉ: Duyên Hà- Thanh Trì- Hà Nội
Trang 20Ngày 05 tháng 01 năm 2005
Họ tên ngời nhận tiền : Lơng thi Kim Liên
Địa chỉ : Kế toán
Lý do chi : Chi tìên mua gang của công ty gang thép Đài Nam
Số tiền : 27.489.000 (Viết bằng chữ) Hai mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi chín nghìn đồng
Kèm theo : 01 HĐGTGT chứng từ gốc : Số 0049518
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ ):Hai mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi chín nghìn đồng chẵn
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
( ký ten) (ký tên) ( ký tên) ( ký tên) ( ký tên)
Từ phiếu chi kế toán ghi vào sổ quỹ tiền mặt hoặc định kỳ kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Lập chứng từ ghi sổ ,vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,vào sổ cái tài khoản
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Loại chứng từ : Phiếu chi tiền mặt
Trang 22SHCT Diễn giải TKĐƯ Số tiền
133.1
Có Tk 512 Doanh thu nội bộ
Có Tk 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có Tk 711 Doanh thu khác
Có TK 131,138,141 Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 128,222 Thu hồi tiền đầu tư
Có TK 111,112 Rút tiền nhập quỹ hoặc gửi tiền vào NHChi tiền
Nợ TK 152,153,156,211 Mua sắm vật tư, hàng hoá , TSCĐ
Nợ TK 331,311,315 Trả nợ ngời bán ,vay ngắn hạn
Nợ TK 333,334,336 Chi tiền nộp cho NSNN, trả lơng công nhân , thanh toán nội bộ
Trang 23Nợ TK 112,113,111 Gửi tiền vào NH, rút tiền về quỹ, gửi qua bưu điện
Nợ TK 121,221,128,222,228 Đầu tư ,ghóp vốn
Nợ TK 144,244 Chi tiền kí quỹ ,kí cược
Nợ TK 621,622,627,641,642,241 Các khoản chi cho sản xuất kinh
doanh , chi đầu tư xây dựng cơ bản
Có TK 111,112 Tiền mặt , tiền gửi NH
2 Kế toán TSCĐ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đầy đủ
các yếu tố đầu vào Về mặt hiện vật ,các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm tư liệu lao động , đối tợng lao động và lao động sống Tài sản cố định
là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần , từng phần vào giá trị sản phẩm ,dịch vụ sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
TSCĐ biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp Quản lý tốt TSCĐlà tiền
đề ,điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Do vậy việc kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản , tình hình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp trên cơ sở đó
có kế hoạch sử dụng hợp lý các TSCĐ, có kế hoạch sửa chữa bảo dỡng kịp thời TSCĐphải đợc quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu
tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp Đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ ,tránh thất thoát vốn đầu tư Đánh giá giá trị TSCĐ là một vấn đề cơ bản của kế toán tài sản Khi doanh nghiệp chi ra một khoản chi phí có đợc ghi nhận là một TSCĐ hay không và nếu đợc thì giá trị tài sản hình thành là bao nhiêu
Để quản lý tốt TSCĐ kế toán phải xác định nguyên giá của TSCĐ
NG TSCĐ = Giá mua + các chi phí khác
Trang 24Giá mua là giá thuần thơng mại ( Giá hoá đơn - các khoản giảm trừ ) Giá mua thuần thơng mại không gồm các khoản thuế mà doanh nghiệp đợc hoàn lại Chẳng hạn nh đối với trờng hợp thuế GTGT :
•Nếu TSCĐ mua vào được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh những sản phẩm hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì NG TSCĐ mua vào không bao gồm thuế GTGT đầu vào
•NG TSCĐ đợc xây dựng trên cơ sở tổng giá thanh toán nếu TSCĐ mua vào trong trờng hợp
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ nhng TSCĐ mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp ,dự án phúc lợi
*Các khoản chi phí khác bao gồm :
Thuế nhập khẩu (Đối với TSCĐ nhập khẩu chịu thuế nhập khẩu )
Các loại thuế khác không đợc hoàn lại nh thuế đánh trên tài sản
Chi phí vận chuyển bốc dỡ TSCĐ
Chi phí đa TSCĐ vào sử dụng
Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần tài sản cố định chua chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị của TSCĐ đợc tính nh sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - hao mòn luỹ kế
Đánh giá lại TSCĐ
TSCĐ là những t liệu lao động có thời gian sử dụng dài Trong quá trình sử dụng do nhiều nguyên nhân ,giá trị ghi sổ ban đầu (Nguyên giá của TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ trên tài liệu kế toán không phù hoẹp với giá thị trờng của TSCĐ Điều đó làm giảm chất lợng của thông tin kế toán Để khắc phục vấn
Trang 25đề này doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ theo mặt hàng ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ.
Khi đánh giá lại TSCĐphải đánh giá lại cả chỉ tiêu NG và giá trị còn lại
TSCĐ.Thông thờng giá trị còn lại của TSCĐsau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công thức sau :
Để theo dõi TSCĐ kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi TSCĐ về việc NG, Giá trị còn lại, giá trị hao mòn luỹ kế , tình hình tăng giảm TSCĐ
Thẻ TSCĐ đợc lập cho từng đối tợng TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ đợc thiết kế thành các phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị thể hiện qua bảng sau:
Thời điểm đưa vào sử dụng
Thời gian khấu hao
Giá trị đầu kỳ
Mức khấu hao tháng
Giá đánh giá lại cuối
kỳ
Giá đánh giá lại
Sổ TSCĐ : đợc mở theo dõi tình hình tăng giảm ,tình hình hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp , mỗi loại TSCĐ có thể đợc dùng riêng một sổ hoặc một trang sổ
Trang 26g năm
Số hiệ
u
NG Giá trị khấ
Mứ
c khấ
Luỹ
kế khấu
do ghi
Kế toán việc tăng TSCĐ
Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan (hoá đơn , phiếu chi, giấy báo
nợ )lập biên bản giao nhận TSCĐ căn cứ vào biên bản kế toán ghi sổ tuỳ theo các tập hợp cụ thể
Tăng do mua sắm trong nớc kế toán ghi:
Nợ Tk 211, 213 NG TSCĐ
Nợ TK 133.2 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 111, 112,331 Giá thực tế Trờng hợp nhập khẩu thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Trang 27Có TK 333 (333.2)Thuế GTGT không đợc khấu trừ ,đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ, khi đó nguyên giá của TSCĐ nhập khẩu ,kế toán ghi:
Nợ TK 211,213(Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu +Thuế GTGT
Có TK 3333 thuế nhập khẩu
Có TK 333.1 (333.2)
Có TK 331,111,112
Trờng hợp do đơn vị tự xây dựng tự chế tạo
Khi TSCĐ tự xây dựng tự chế tạo đã hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng căn
cứ vào quyết toán đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành kế toán xác định giá trị của TSCĐ và ghi :
cầu là TSCĐ
Nợ TK 211,213 Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định the quyết toán
Có TK 241 XDCB dở dang Trờng hợp TSCĐ tự chế tự sản xuất
Nợ TK 632
Có TK 155
Có Tk 154Đồng thời ghi tăng NG TSCĐ
Nợ TK 211 NG TSCĐ
Có TK 512 Tổng sản xuất thực tế
Có TK 111,152 chi phí lắp đặt chạy thử Thuế GTGT phải nộp và đợc khấu trừ ghi
Nợ Tk 133
Trang 28Có TK 333 Trờng hợp đợc biếu tặng
Nợ TK 211,213
Có TK 711 Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh huởng của nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp và do các nguyên nhân khác TSCĐ bị hao mòn dới hai hình thức hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình
Hao mòn vô hình : Là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ do nguyên nhân tiến bộ KHKT gây ra
Hao mòn hữu hình : Là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do các TSCĐ đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tự nhiên
Tính khấu hao TSCĐ doanh nghiệp đang áp dụng theo phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định :
Giá trị phải khấu hao Mức khấu hao năm của TSCĐ =
Năm sử dụng
Mức trích khấu hao năm Mức trích khấu hao tháng TSCĐ=
12 tháng
Trang 29trích trong trích tháng trong trong
Giá trị còn lại đầu tháng
Mức khấu hao tháng
Luỹ
kế khấu hao
Giá trị còn lai cuối tháng
Nợ TK 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Trang 30Kế toán các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
Các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ nh thanh lý,nhợng bán, ghóp vốn liên doanh ,chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ
Ghi giảm NG TSCĐ
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn
Nợ TK 811 Chi phí khác ( phần giá trị còn lại )
Có TK 211 ,213 Nguyên giá TSCĐ Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112,152,153 Giá trị thu hồi
Có Tk 711 Thu nhập khác
Có TK 333 Thuế GTGT Các chi phí phát sinh
Nợ TK 811
Nợ TK 13
Có TK 111,112,141
Đặc điểm tình hình TSCĐ tại Công Ty TNHH sản xuất và thợng mại Việt Hà.
Nằm ở khu vực ven nội thành Ha Nội có tiềm năng, lợi thế về mặt bằng sản xuất do vậy có nhiều khả năng cho sự mở rộng sản xuất Với một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại được nhập ngoại của các nước hàng đầu trên thế giới như Pháp Đức lên tới 1.9 tỷ đồng Do vậy việc quản lý máy móc thiết bị là rất quan trọng để đảm bảo công suất của máy chạy doanh nghiệp đã định kỳ bảo dưỡng kiểm tra Do vậy việc quản lý máy móc thiết bị là rất quan trọng để đảm bảo công suất của máy chạy doanh nghiệp đã định kỳ bảo dỡng kiểm tra Việc theo dõi TSCĐ kế toán sử dụng sổ TSCĐ để quản lý tập chung nhất tình hình tăng giảm TSCĐ và giá trị khấu hao của tài sản
Cũng như tài sản cố định công cụ dụng cụ cũng được tiến hành quản lý phân bổ cho các đối tượng sử dụng
Trang 31Khi xuất công cụ dụng cụ kế toán tính toán phân bổ dần hàng kỳ giá trị vốn thực tế công cụ dụng cụ chi vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng công cụ dụng cụ Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ hàng kỳ đợc tính như sau:
Giá trị công cụ Trị giá vốn thực tế của công cụ dụng cụ xuất dùng
dụng cụ phân =
Khi xuất dùng công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ ,kế toán tính ra trị giá vốn thực tế cộng cụ dụng cụ xuất dùng ghi :
Nợ TK 142,242-Chi phí trả trước
Có TK 153Căn cứ vào số phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán ghi :
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142,242Khi báo hỏng công cụ dụng cụ ,căn cứ vào chứng từ báo hỏng ,các chứng khác phản ánh phế liệu thu hồi kế toán tính toán và phân bổ
Nợ TK 152,135,111(Giá trị phế liệu thu hồi)
Có TK 142 ,242Chi phí trả trước
Trang 323 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Tiền lơng (hay tiền công )là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo số lơng và chất lợng lao động mà họ đóng ghóp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho ngời lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và bồi dỡng sức lao động
tiết
TK 334,338
sổ quỹ tiền
Bảng tổng hợp chi tiết Tk 334,338
Trang 33Ngoài tiền lơng , ngời lao động còn đợc hởng các khoản phụ cấp , trợ cấp , BHXH ,BHYT các khoản này cũng ghóp phần trợ giúp ngời lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn , tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
Quỹ BHXH nhà nớc quy định doanh nghiệp phải trích bằng 20% mức lương tối thiểu và hệ số lương của ngời lao động trong đó 15% tính vào chi phí kinh doanh của đơn vị ,5%ngời lao động phải nộp từ thu nhập của mình
Quỹ BHXH dùng chi : BHXH thay lương trong thời gian người lao động ốm đau ,nghỉ chế độ thai sản ,tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp ,chi trợ cấp hưu chí cho ngời lao động về nghỉ hưu ,trợ cấp tiền tuất , tiền bồi thờng cho ngời lao động khi bị ốm đau ,thai sản ,tai nạn lao động ,bệnh nghề nghiệp
Quỹ BHYT nhà nớc quy định trích 3%theo lơng tối thiểu và hệ số lơng của ngời lao động trong đó 2%doanh nghiệp tính vào chi phí kinh doanh 1%ngời lao động phải nộp
Quỹ BHYT chi phí cho việc khám chữa, điều trị ,tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú chi phí khám sức khoẻ cho ngời lao động
Để phản ánh đầy đủ chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp cho người lao động doanh nghiệp căn cứ vào các bảng theo dõi :
Trang 34……… … …… …… ……… …… … ……
Trang 35Bảng theo dõi ăn ca
Trang 36Bảng thanh toán tiền lương
Trang 374 Kế toán hạch toán nguyên vất liệu công cụ dụng cụ trong Cty.
4.1 Đặc điểm và công tác tổ chức nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty
Là một công ty có quy mô vừa, chuyên sản xuất các loại mặt hàng khoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và một số mặt hàng xây dựng nên công ty phải sử dụng một khối lượng chủng loại vật rất lớn Công ty sử dụng hàng ngàn loại vật liệu công cụ dụng cụ khác nhau cho quá trình sản xuất như thép các loại: thép góc, thép vuông, thép lá, thép inox… nhôm, đồng, bi, gang Các chi tiết mua ngoài cửa khóa, các loại hoá chất, dầu xăng… do đó việc tổ chức, quản lý tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng hết sức khó khăn, đòi hỏi cán bộ quản lý
kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ phải có trình độ, trách nhiệm trong công việc
Vật liệu, công cụ dụng cụ công ty sử dụng có loại rất khan hiếm, nhiều loại trong nớc không tự sản xuất, chất lợng không cao mà phải nhập ngoại như thép lá của Nga, hợp kim, bi…có loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ rất cồng kềnh như gang, đồng… có loại khó bảo quản, dễ hỏng như hoá chất Từ những đặc điểm này của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi công ty phải có một kho tàng tốt để đáp ứng cho việc bảo quản
Sản phẩm của công ty là sản phẩm cơ khí chế tạo do đó chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về số lợng, chất lợng, giá mua của vật liệu, công cụ dụng cụ cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty Mỗi loại sản phẩm của công ty đợc cấu thành từ nhiều loại vật liệu, công cụ dụng cụ khác nhau nên phải xây dựng định mức tiêu hao vật liệu, mọi việc xuất dùng vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản phẩm đều phải theo mức này Song trong thực tế công ty khoá Việt Hà tra xem xét định mức tiêu hao vật liệu, công cụ dụng cụ một cách chính xác, mọi
Trang 38phát sinh đều là từ yêu cầu của sản xuất, do vậy không tránh khỏi sự lãng phí vật trong quá trình sản xuất
Những đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ ở trên là những khó khăn mà công ty phải đương đầu trong việc đi mua, bảo quản sử dụng và hạch toán chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ Muốn quản lý tốt vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp quản lý ở tất cả các khâu Như vậy mới tạo điều kiện cho công ty hoạt động liên tục
4.2 Tình hình tổ chức quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty đợc cung cấp từ các nguồn sau:
Từ mua ngoài: gang, thép của công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội ống thép của công ty ống thép Đài Nam, thép lá Inox mua của công ty Hoàng Vũ Các nguồn cung cấp này tương đối ổn định, đảm bảo cho công ty chủ động sản xuất
Từ nguồn tự gia công chế biến: thùng giấy, hộp giấy carton, các chi tiết sản phẩm…
Chất lợng vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò quan trọng, quyết định nhiều đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, vật liệu, công cụ dụng cụ phải được quản lý một cách chặt chẽ và hợp lý Nắm bắt được yêu cầu đó, công ty khoá Việt Hà đã tổ chức quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng
ở khâu thu mua: phòng cung tiêu sẽ đảm nhận việc tổ chức thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ Cán bộ cung tiêu căn cứ vào kế hoạch sản xuất cả năm hoặc cả tháng để xác định số liệu cần thiết phải mua nhỏ nhất để góp phần giảm bớt chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ trong giá thành sản phẩm, đồng thời
Trang 39ai là người chuyên chở vật liệu, công cụ dụng cụ Khi mua vật liệu về cán bộ thu mua phải kiểm tra kỹ lưỡng vật liệu, công cụ dụng cụ về số lượng, chủng loại và chất lượng.
ở khâu bảo quản: do công ty sử dụng nhiều loại vật liệu, công cụ dụng cụ để đảm bảo cho việc bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng hợp lý Nhưng trên thực tế vẫn có hiện tượng hàng mua
về không được nhập đúng kho, gây nên hiện tượng bị thất thoát, hư hỏng, …ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất
ở khâu dự trữ: với số lượng vốn có hạn, giá vật liệu, công cụ dụng
cụ lại luôn thay đổi nên công ty thường chỉ dự trữ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ ở mức tối thiếu cần thiết vì có thể dùng vật liệu, công cụ dụng cụ thay thế với điều kiện chất lượng sản phẩm sản xuất ra không thay đổi Song hiện nay vẫn có một khối lợng vật tư tồn động vốn và bên cạnh đó lại có một số vật liệu, công cụ dụng cụ không đủ cung cấp cho sản xuất làm cho công nhân nhiều khi còn thiếu việc làm
ở khâu sử dụng: để tiết kiệm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ và đảm bảo việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý, có hiệu quả, phòng kỹ thuật đã xây dựng định mức tiêu hao vật liệu, công cụ dụng cụ đưa vào sản xuất ở công ty vẫn xuất theo yêu cầu sản xuất mà không theo định mức đã định, dẫn đên tình trạng lãng phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
4.3.Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong quá trình sản xuất công ty phải sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ bao gồm nhiều loại Mỗi loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò, đặc điểm và công dụng kinh tế riêng, muốn quản lý tốt nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và hạch toán chính xác thì công ty cần phân loại chúng một cách khoa học
Trang 40 Nguyên vật liệu chính: là đối tượng chủ yếu của công ty Khi tham gia vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm Nguyên vật liệu chính bao gồm nhiều loại khác nhau: thép thân lõi khoa, nhôm, đồng… Trong mỗi loại lại gồm nhiều thứ như thép ống, thép CT3, thép gép, thép inox…
phẩm nhưng nó làm cho sản phẩm đẹp hơn bền hơn phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật như : dầu AclO, dầu pha sơn, dầu may so, xà phòng, sơn…
Nhiên liệu: gồm có xăng A83, dầu ma dút, củi đốt….cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất
Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa các thiết bị, dây curoa 13x1800, đá cắt thép, vòng bi…
VH8, hộp giấy, crêmôn, hộp carton…
Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty là phù hợp với đặc điểm vai trò, tác dụng của mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
4.4 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ
ở công ty khoá Việt Hà vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu là mua ngoài, ngoài ra còn một số vật tư tự gia công, chế biến Để đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ công ty sử dụng cả 2 loại giá là giá thực tế và giá hạch toán
- Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho