Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang
Trang 1Lời nói đầu
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vất chất kỹ thuật của nền kinh tế Hoạt động xây dựng là hoạt động hình thành nền năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Nói một cách cụ thể hơn sản xuất xây dựng bao gồm các hoạt động: xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại, hiện đại hoá các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân (như công trình giao thông, thuỷ lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc phòng, các công trình dân dụng khác) Bên cạnh đó, ngành xây dựng còn tạo ra một khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, tiêu thụ hàng triệu tấn vật liệu xây dựng, góp phần kích thích quan hệ cung cầu trên thị trường, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng đang có sự chuyển biến trong phương thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý để phù hợp với xu thế mới, nhằm hoạt động có hiệu quả Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua nhiều giai đoạn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn trải rộng Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp cần tăng cường công tác quản lý, đặc biệt là quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm Qua đó, đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình học tập
Trang 2Quang, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần
Cơ điện Minh Quang”, nhằm hiểu sâu hơn công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời mạnh dạn đề xuất một số ý kiến mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cấu trúc của chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang
Em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của CVC
Tạ Ích Khiêm, sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban giám đốc công ty, sự chỉ bảo tận tình của các chị phòng Kế toán Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Vì kiến thức và thời gian có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, Ban giám đốc công ty và các chị phòng Kế toán Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Trang 31.3.Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 18
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 20
2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 20
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 202.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 322.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 392.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 462.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí toàn công ty 53
2.2.1 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ 572.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 58
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 60
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 60
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 613.1.3.1: Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 61
Trang 43.1.3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Chương 1
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm công trình
Bảng 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần cơ điện Minh Quang
Chương 2
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho
Biểu 2.4: Thẻ kho
Biểu 2.5: Chi tiết xuất vật tư
Biểu 2.6: Bảng phân bổ tài khoản 1421
Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Sơ đồ 2.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương
Biểu 2.9: Bảng thanh toán lương lao động thuê ngoài
Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 622
Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp)
Sơ đồ 2.2: Chi phí nhân công trực tiếp
Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 623
Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 623: chí phí sử dụng máy thi công)
Trang 6Biểu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 6271
Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 6273
Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung)
Sơ đồ 2.4: Chi phí sản xuất chung
Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 154
Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang)
Sơ đồ 2.5: Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Biểu 2.19: Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
viết tắt Diễn giải Ký hiệu viết tắt Diễn giải
CPNCTT Chi phí nhân công
trực tiếp CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 8DD dở dang SP Sản phẩm
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MINH QUANG.
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang.
a Danh mục sản phẩm của công ty.
Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang quản lý sản phẩm theo mã sản phẩm công trình Mỗi một dự án có một mã nhóm riêng, trong mã nhóm đó lại được chia thành từng mã sản phẩm một để thể hiện các hạng mục công việc trong
dự án
Bảng 1-1
Danh mục sản phẩm công trình
Trang 9000.05 Garden - Hệ thống điện thoại và thông tin(DV2)
000.06 Garden - Hệ thống thông gió và điều hoà (DV5)
000.07 Garden - Chung Khác(DV10)
000.08 Garden - Hệ thống điện cho 145 gian cho thuê(DV7)
000.09 Garden - Hệ thống điện tạm(MQE-015)
000.10 Garden - Hệ thống bơm tạm(MQE-027)
000.11 Garden - Khoan lỗ thoát sàn vệ sinh(MQE-028)
000.12 Garden - Hệ thống Camera, thông báo khẩn an ninh(DV3)
000.13 Garden - Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước(DV6)-TP
000.14 Garden - Hệ thống cấp thoát nước cứu hỏa(DV6)
000.15 Garden - Hệ thống quản lý toà nhà(DV8)
000.16 Garden - Hệ thống báo cháy(DV4)
000.17 Garden - LĐặt HT nước mưa bsT2+mái khu tháp (MQE-070)000.18 Garden - Thay đổi thiết bị trong căn hộ A,B,C (MQE-052) Tp.SIS000.19 Garden - Bổ sung ổ cắm TV& điện thoại căn hộ loại A,B (V05)000.21 Garden - Khoan cắt lỗ HT xử lý nước thải+Toilet (V07.08) Tp.TS000.22 Garden - Phụ kiện bơm nước thải VO19
VO20(MQE-000.31 Garden - Khu vệ sinh bổ sung cho B1,2,3 VO02(MQE-017)
000.32 Garden - LĐặt máy sấy cho khu WC TTTM (MQE-073)
000.33 Garden - Đấu nối hệ thống thông nhau bể nước mái (MQE-081)000.34 Garden - Khoan cắt lỗ bêtông vào tầng hầm B1 (MQE-083)
Trang 10b Đặc điểm sản phẩm của công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang:
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh
tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo
ra sản phẩm của ngành Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô và tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau… đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên loại hình sản xuất của công ty là theo đơn đặt hàng từng công trình
Sản phẩm dở dang của công ty là những công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hoặc khối lượng xây dựng dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang.
Bảng 1-2
Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang
Trang 11Hội Đồng Quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Phòng Vật tư
Phòng Kinh tế Kế hoạch
Phòng Kế toán Tài
chính Phòng Thiết kế
Phòng TC Hành chính
Bộ phận
TK
điện
Phòng Kỹ thuật Thi công
TK MVAC
Bộ phận
TK PCCC
Đội
TC nước
Đội
TC điện
Đội
TC điều hòa thông gió
Đội
TC PCC C
Tổ bảo vệ
Trang 12Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều chịu sự chỉ đạo thống nhất của Ban Tổng Giám đốc Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, về đời sống của công nhân viên trong công ty trước Hội động quản trị
Tổng giám đốc : là người điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động diễn ra tại công
ty, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo các phương án và kế hoạch đã được phê duyệt tổng thể
Phó Tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc, trực tiếp chỉ
đạo về mặt kỹ thuật sản xuất, tài chính và thay mặt Tổng giám đốc giải quyết các công việc khi Tổng giám đốc vắng mặt
Các phòng ban gồm có:
- Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng Hành chính có chức năng tuyển dụng và quản lý nhân sự theo chiến lược của công ty Xây dựng các quy chế, quy định và tổ chức thực hiện các quy chế, quy định hoặc các chỉ thị của Ban Giám đốc Phục vụ công tác hành chính cho Ban giám đốc và hỗ trợ hành chính các phòng ban khác có điều kiện hoạt động tốt Quản lý sử dụng và bảo vệ các tài sản của công ty Phòng hành chính là cầu nối giữa Ban giám đốc và người lao động trong công ty
- Phòng Kế toán tài chính
Có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ vật tư, tiền vốn, tài sản của công ty và đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả Quản lý về giá cả, kiểm tra thường xuyên bộ phận vật tư, tiêu thụ để xem có thực hiện đúng các văn bản của công ty không Phòng kế toán tài chính còn có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho Ban Tổng giám đốc và
Trang 13Căn cứ vào yêu cầu của Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng vật tư cân đối với
số lượng hàng tồn kho để tìm nguồn cung cấp vật tư Tiến hành ký kết hợp đồng mua vật tư với nhà cung cấp.Thực hiện mua hàng, nhập kho, chuyển các chứng từ hợp lệ theo đúng yêu cầu cho Phòng kế toán Tiến hành quản lý nhập xuất vật tư theo đúng quy định đã được phê duyệt
- Phòng Thiết kế
Tiến hành lập bản vẽ thiết kế theo yêu cầu
- Phòng Kỹ thuật thi công
Dựa trên bản vẽ thiết kế của Phòng thiết kế tiến hành bóc tách khối lượng
để đưa ra yêu cầu vật tư đối với phòng vật tư.Tổ chức thi công, giám sát theo từng hạng mục đảm bảo an toàn, chất lượng, thẩm mỹ và đúng tiến độ Tiến hành nghiệm thu và ký hồ sơ nghiệm thu để chuyển Phòng kế toán và Phòng kinh tế
Trang 14độ của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các quỹ, các nguồn vốn nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Muốn vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức thu nhận đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời thông tin về tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, để từ đó ra các quyết định kinh tế phù hợp, kịp thời và hữu hiệu Trong điều kiện đó, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng phát huy tác dụng và là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế của từng doanh nghiệp.
Phòng kinh tế kế hoạch của công ty sẽ có nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch thanh toán thu chi cho các dự án, gói thầu: Trên cơ sở tiến độ thi công của từng dự án, gói thầu mà bộ phận kế hoạch phải đưa ra kế hoạch thanh toán, doanh thu và chi phí để Ban lãnh đạo nắm được tình hình và có biện pháp dự trù kinh phí Tùy vào yêu cầu của mỗi doanh nghiệp mà phòng kinh tế - kế hoạch có báo cáo theo tháng, quý khác nhau
- Lập dự toán, báo giá đối với các dự án, gói thầu nhỏ lẻ
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động thị trường về giá cả
Trang 15- Làm thanh toán: Khi có khối lượng thi công về phòng kinh tế - kế hoạch cần làm thủ tục thanh toán đối với chủ đầu tư, đồng thời kiểm tra thanh toán cho các nhà thầu khi nhận được hồ sơ yêu cầu thanh toán Đồng thời theo dõi quá trình thanh toán để nắm được tình hình thanh toán đang đến giai đoạn nào.
- Làm hợp đồng: Ngoài các nhiệm vụ trên Phòng kinh tế - kế hoạch còn soạn thảo các hợp đồng về mua bán hay thi công, làm các thủ tục thanh lý khi hết hạn
Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thể hiện ở các mặt cụ thể sau:
- Cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động phát sinh chi phí từ các yếu tố đầu vào đến khi tổng hợp tình giá thành sản phẩm, phân tích được công tác quản
lý chi phí, phát hiện và khắc phục kịp thời những thiếu sót, đề ra những biện pháp quản lý hữu hiệu hơn nhằm phấn đấu hạ giá thành sản xuất, tạo lợi thế cho doanh nghiệp và làm tăng lợi nhuận
- Hạch toán đúng chi phí vào các đối tượng chịu chi phí, tính đúng giá thành sản phẩm theo đúng các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực, qua đó cung cấp thông tin cần thiết cho công tác lập chi phí kế hoạch, chi phí định mức cho kỳ sau
- Cung cấp thông tin cần thiết cho việc xác định giá trị xây lắp
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MINH QUANG.
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang 2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất thi công các công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp
Nguyên vật liệu chính gồm: dây và cáp điện, ống luồn dây điện, bảo ôn, ống đồng….Nguyên vật liệu phụ và các nguyên vật liệu khác như: Bu lông, ê cu, thanh ren, que hàn, băng keo, đá cắt…được sử dụng trực tiếp thi công các công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp
Chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn (70% - 75%) trong tổng chi phí sản xuất Qua đây ta thấy được mức độ quan trọng trong việc tập hợp chính xác và đầy đủ khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đối với chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp theo phương pháp tập hợp trực tiếp do có liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục công trình Đối với vật liệu phụ, do bao gồm nhiều loại phức tạp, công dụng đối với sản xuất đa dạng, việc xuất dùng thường liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau nên công ty sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp
Giá trị 1 lần
phân bổ =
Giá trị vật liệu luân chuyển
Số lần ước tính sử dụng
Trang 17Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
Biên bản kiểm kê vật tư
c, Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản 621 không được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình xây dựng, hạng mục công trình mà được theo dõi bằng mã sản phẩm công trình
- Công dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
+ Số dư cuối kỳ: TK 621 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 111, 112, 141,
152, 331
Trang 18d, Phương pháp hạch toán
Khi mua nguyên vật liệu, phòng vật tư sẽ ký hợp đồng với bên bán.Khi hàng về kho, kế toán làm thủ tục nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của số vật tư ghi trên “Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho” hoặc “Hoá đơn GTGT” của người bán so với số lượng thực tế nguyên vật liệu được mang đến và tiến hành nhập kho Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào
“Phiếu nhập kho”
Hoá đơn GTGT được ghi làm 3 liên:
- Liên 1 (Ghi bằng mực): Lưu tại phòng kế toán
- Liên 2 (Ghi bằng giấy than): Thủ kho giữ làm căn cứ ghi sổ
- Liên 3 ( Ghi bằng giấy than): Giao cho người bán để tiến hành thủ tục thanh toán
Trang 19Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Cáp Điện LS - Vina
Địa chỉ: Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: MST: 0200117005
Tên người mua hàng: Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang
Địa chỉ: Tầng 2, Tháp The Manor, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
110 240
841.600 39.290
92.576.000 9.429.600Cộng tiền hàng 102.005.600
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.200.560
Tổng cộng tiền thanh toán: 112.206.160
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười hai triệu hai trăm lẻ sáu nghìn một trăm sáu mươi đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký và ghi rõ họ tên) (Đã ký và ghi rõ họ tên) (Đã ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Trang 20Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang Biểu 2.2
Họ tên người nhận hàng: Đặng Văn Cảng
Đơn vị: Công ty CP Cơ Điện Minh Quang
Địa chỉ: Phòng Vật tư
Nội dung: Nhập vật tư
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Phụ trách vật tư
(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)
Trang 21Căn cứ vào kế hoạch thi công công trình và định mức tiêu hao vật tư, phòng vật tư xác định số lượng vật tư xuất dùng cho từng đơn vị đặt hàng và viết “Phiếu xuất kho” Khi xuất kho, thủ kho và người nhận ký xác nhận số lượng thực xuất vào “Phiếu xuất kho”, phiếu này được ghi làm 3 liên:
- Liên 1 (Ghi bằng mực): Lưu tại phòng kế toán
- Liên 2 (Ghi bằng giấy than): Thủ kho giữ làm căn cứ ghi sổ
- Liên 3 (Ghi bằng giấy than): Giao cho bộ phận lĩnh vật tư
Trang 22Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang Biểu 2.3
Họ tên người nhận: Nguyễn Thanh Tùng
Đơn vị: Công ty CP Cơ Điện Minh Quang
Địa chỉ: Đội trưởng
Nội dung: Xuất vật tư thi công dự án The Garden
Trang 23Ở kho hàng, khi nhận được các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu, thủ kho sẽ tiến hành ghi chép, theo dõi các chứng từ trên “Thẻ kho” Việc theo dõi này chỉ đơn thuần về mặt số lượng mà không theo dõi về mặt giá trị Mỗi chứng từ được ghi vào một dòng trên “Thẻ kho” theo số lượng nhập xuất kho
Công ty cổ phần Cơ điện Minh Quang Biểu 2.4
Tầng 2, Tháp The Manor, Mỹ Đình, Mễ Trì
THẺ KHO
Năm 2009
Tờ số:03Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Cu/PVC/PVC 4x6 SQMM 0.6/1KV
0102012 mét 03/03/2009 3026 Xuất vật tư cho dự án 47 726
0102012 mét 03/03/2009 3029 Xuất vật tư cho dự án 45 681
0102012 mét 03/03/2009 3044 Xuất vật tư cho dự án
32
3 358
0102012 mét 05/03/2009 3064 Xuất vật tư cho dự án 220 138
0102012 mét 02/04/2009 4023 Xuất vật tư cho dự án 12 126
0102012 mét 09/04/2009 4102
Xuất vật tư cho dự án
0102012 mét 07/08/2009 8071 Xuất vật tư cho dự án 85 23
0102012 mét 06/11/2009 11060 Xuất vật tư cho dự án 23
Trang 24Sau khi ghi nội dung vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và thẻ kho, kế toán vật tư kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ của đơn giá, số lượng, số thuế GTGT đầu vào, chữ ký và con dấu xác nhận Các liên chứng từ phải giống nhau cả về số lượng, số tiền và nội dung, kế toán vật tư sẽ định khoản nghiệp
vụ nhập khi phiếu nhập kho thoả mãn các yếu tố trên:
*/ Khi mua nguyên vật liệu nhập kho:
- Chưa thanh toán tiền cho người bán:
Nợ TK 152 (Chi tiết cho từng kho) : 79 711 120
Nợ TK 133 : 3 985 556
Có TK 331 (Chi tiết cho từng người bán) : 83 696 676
Một liên của phiếu nhập kho chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi công nợ
TK 331, liên còn lại được ghim cùng hoá đơn GTGT làm cơ sở thanh toán cho người bán
- Khi thanh toán luôn bằng tiền:
Nợ TK 152 (Chi tiết cho từng kho) : 79 711 120
Nợ TK 133 : 3 985 556
Có TK 111, 112 : 83 696 676
*/ Khi mua nguyên vật liệu về sử dụng trực tiếp cho thi công mà không nhập qua kho: Kế toán không ghi phiếu nhập kho, xuất kho mà dựa vào hoá đơn GTGT để tính trực tiếp vào TK 621
Nợ TK 621 (Chi tiết mã sản phẩm cho từng công trình): 79 711 120
Nợ TK 133 : 3 985 556
Có TK 111,112,331 : 83 696 676Khi xuất kho nguyên vật liệu thi công, kế toán vật tư hạch toán chi phí trên cả
2 liên phiếu xuất, giữ lại 1 liên:
Trang 25Tại phòng tài chính kế toán hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán vật tư phải tiến hành phân loại chứng từ theo thứ tự NVL, CCDC Sau đó từ phiếu nhập kho kế toán ghi vào
“Chi tiết nhập vật tư”, từ phiếu xuất kho kế toán ghi vào “Chi tiết xuất vật tư” theo thứ tự từng phiếu nhập, phiếu xuất
Biểu 2.5 CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ
Tháng 11 năm 2009Công trình The Garden
ĐVT: nghìn đồng
Số
CT Tên vật tư
ĐV tính SL ĐGiá TTiền
Có TK 152, 153Ghi Nợ TK
Nợ TK 621 (Chi tiết mã sản phẩm công trình) : 23 623 250
Có TK 152 (Chi tiết từng kho) : 23 623 250
Trang 26Các loại vật liệu sử dụng luân chuyển như dàn giáo với thời gian sử dụng không quá 01 năm có thể sử dụng phục vụ cho nhiều công trình, kế toán phân bổ chi phí này vào các đối tượng thông qua TK 142 (1421) “Chi phí trả trước ngắn hạn”
Nợ TK 1421 : 15 760 000
Có TK 153 : 15 760 000Các loại vật liệu sử dụng luân chuyển khác có thời gian sử dụng trên 01 năm,
kế toán phân bổ khoản chi phí này vào các đối tượng chịu chi phí thông qua
TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn”
Biểu 2.6 BẢNG PHÂN BỔ TK 1421
Tháng11 năm 2009Công trình The Garden
ĐVT: nghìn đồng
STT Tên vật tư Nguyên
giá
Đã phân bổ
Phân bổ
kỳ này
Số còn phải phân bổ
40.00073.600
80.000368.000
Bộcái
Cộng 1.136.00
Ngày 30 tháng 11 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)
Cuối tháng, khi phân bổ hạch toán vào TK 621: Nợ TK 621: 113.600
Trang 27SỔ CÁI TÀI KHOẢN Biểu 2.7
Diễn giải
Số hiệu
TK ĐƯ
152 841.600 841.600
13/PB 18/11 18/11
PBổ VTư
CT The Garden
1421 113.600 955.200
HU24 30/11 30/11
Nguyễn Hoàng Linh hoàn tiền TƯ
141 12 500 967.700
KC04 30/11 30/11 Kết chuyển
vào TK 154 154
967.700Cộng PS 967.700 967.70
0
Ngày 30 tháng 11 năm 2009
(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)
Trang 28Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Cơ điện Minh Quang được hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, tực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ Bao gồm:
- Tiền lương chính, lương phụ của công nhân chính, công nhân phụ trực tiếp thi công xây lắp
- Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, phụ cấp thêm giờ, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công trường
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo thời gian trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Riêng đối với hoạt động xây lắp kế toán không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương của công nhân xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối
Xuât NVL dùng trực tiếp
cho SX theo giá thực tế
NVL dùng không hết nhập lại kho
Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT tính giá thành
TK 111,112,141,331
Trang 29liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp, phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp như chi phí tiền công định mức, giờ công thực tế tuỳ theo từng công việc cụ thể Các khoản trích theo lương được tính trực tiếp trên cơ sở tỷ
lệ trích quy định và số tiền lương đã phân bổ cho từng đối tượng
Tại công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệ không nhỏ trong giá thành công trình (10 – 15%) Do vậy, hạch toán hợp lý khoản chi phí này không những đáp ứng kip thờp, thoả đáng lợi ích của người lao động mà còn góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ lương phải trả nhằm hạ giá thành công trình
Lao động trong công ty bao gồm lao động thuộc quản lý của công ty và lao động thời vụ (Lao động thuê ngoài) Tuỳ theo tiến độ thi công và nhu cầu của từng công trình cụ thể mà công ty ký hợp đồng lao động thời vụ với số lượng công nhân thích hợp nhằm đảm bảo kế hoạch đề ra, hạn chế tối đa lãng phí lao động khi không có việc
Hiện nay, Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và khoán sản phẩm Tiền lương theo thời gian được tính như sau:
Trong đó: Mức tiền lương thời gian được áp dụng cho từng bậc lương
a, Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công
Bảng tổng hợp thời gian lao động
Bảng thanh toán tiền lương
Hợp đồng giao khoán
Tiền lương
theo thời gian =
Thời gian làm việc x
Mức tiền lương thời gian
Trang 30b, Tài khoản sử dụng
Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” TK 622 không được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình mà theo dõi dựa trên mã sản phẩm công trình
Công dụng TK 622: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, cung cấp dịch vụ Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương của công nhân hoạt động xây lắp
Kết cấu TK 622:
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp ( không bao gồm các khoản trích trên lương của công nhân xây lắp)
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Số dư cuối kỳ: TK 622 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra, công ty còn sử dụng các TK 334, 338, 141, 111
c, Phương pháp hạch toán
* Đối với lao động thuộc quản lý của công ty thì chế độ lương, thưởng theo quy định của Nhà nước và của công ty
Trang 31Biểu 2.8 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Phụ cấp khác Tổng
1.500.0001.500.000
200.000200.000
200.000300.000
1.900.0002.000.000
Tổng cộng 15.050.000 3.150.000 2.000.000 20.200.000
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Cuối tháng, khi hợp đồng giao khoán khối lượng công việc thuê ngoài
Trang 32hoặc công trình hoán thành để tính lương phải trả cho người lao động theo công thức:
Biểu 2.9 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG LAO ĐỘNG THUÊ NGOÀI
Tháng 01 năm 2010
Công trình The GardenSTT Họ và tên Ngày công Thành tiền Ký nhận01
02
03
Nguyễn Minh Hải
Hoàng Văn Nam
Phí Văn Thế
282726
1.289.0001.067.000970.400
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người ký duyệt
(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán định khoản nghiệp vụ này:
Nợ TK 622 (Chi tiết công trình The Garden) : 13 584 000
Trường hợp công ty cho ứng trước số tiền hàng tháng theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên tiền lương, khi đó kế toán ghi:
Lương của
công nhân = Khối lượng xây lắp hoàn thành x
Đơn giá công nhân giao khoán