1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang.DOC

65 729 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang
Tác giả Phạm Thu Trang
Người hướng dẫn CVC Tạ Ích Khiêm
Trường học Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 713 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang

Trang 1

Lời nói đầu

Xây dựng là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vất chất kỹ thuật của nền kinh tế Hoạt động xây dựng là hoạt động hình thành nền năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Nói một cách cụ thể hơn sản xuất xây dựng bao gồm các hoạt động: xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại, hiện đại hoá các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân (như công trình giao thông, thuỷ lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc phòng, các công trình dân dụng khác) Bên cạnh đó, ngành xây dựng còn tạo ra một khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, tiêu thụ hàng triệu tấn vật liệu xây dựng, góp phần kích thích quan hệ cung cầu trên thị trường, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng đang có sự chuyển biến trong phương thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý để phù hợp với xu thế mới, nhằm hoạt động có hiệu quả Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua nhiều giai đoạn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn trải rộng Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp cần tăng cường công tác quản lý, đặc biệt là quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm Qua đó, đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình học tập

Trang 2

Quang, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần

Cơ điện Minh Quang”, nhằm hiểu sâu hơn công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời mạnh dạn đề xuất một số ý kiến mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cấu trúc của chuyên đề gồm ba chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang

Em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của CVC

Tạ Ích Khiêm, sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban giám đốc công ty, sự chỉ bảo tận tình của các chị phòng Kế toán Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Vì kiến thức và thời gian có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, Ban giám đốc công ty và các chị phòng Kế toán Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

1.3.Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 18

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 20

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 20

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 202.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 322.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 392.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 462.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí toàn công ty 53

2.2.1 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ 572.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 58

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 60

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 60

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 613.1.3.1: Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần cơ điện Minh Quang 61

Trang 4

3.1.3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Chương 1

Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm công trình

Bảng 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần cơ điện Minh Quang

Chương 2

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho

Biểu 2.4: Thẻ kho

Biểu 2.5: Chi tiết xuất vật tư

Biểu 2.6: Bảng phân bổ tài khoản 1421

Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Sơ đồ 2.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương

Biểu 2.9: Bảng thanh toán lương lao động thuê ngoài

Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 622

Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp)

Sơ đồ 2.2: Chi phí nhân công trực tiếp

Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 623

Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 623: chí phí sử dụng máy thi công)

Trang 6

Biểu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 6271

Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 6273

Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung)

Sơ đồ 2.4: Chi phí sản xuất chung

Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 154

Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang)

Sơ đồ 2.5: Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Biểu 2.19: Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu

viết tắt Diễn giải Ký hiệu viết tắt Diễn giải

CPNCTT Chi phí nhân công

trực tiếp CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 8

DD dở dang SP Sản phẩm

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MINH QUANG.

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang.

a Danh mục sản phẩm của công ty.

Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang quản lý sản phẩm theo mã sản phẩm công trình Mỗi một dự án có một mã nhóm riêng, trong mã nhóm đó lại được chia thành từng mã sản phẩm một để thể hiện các hạng mục công việc trong

dự án

Bảng 1-1

Danh mục sản phẩm công trình

Trang 9

000.05 Garden - Hệ thống điện thoại và thông tin(DV2)

000.06 Garden - Hệ thống thông gió và điều hoà (DV5)

000.07 Garden - Chung Khác(DV10)

000.08 Garden - Hệ thống điện cho 145 gian cho thuê(DV7)

000.09 Garden - Hệ thống điện tạm(MQE-015)

000.10 Garden - Hệ thống bơm tạm(MQE-027)

000.11 Garden - Khoan lỗ thoát sàn vệ sinh(MQE-028)

000.12 Garden - Hệ thống Camera, thông báo khẩn an ninh(DV3)

000.13 Garden - Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước(DV6)-TP

000.14 Garden - Hệ thống cấp thoát nước cứu hỏa(DV6)

000.15 Garden - Hệ thống quản lý toà nhà(DV8)

000.16 Garden - Hệ thống báo cháy(DV4)

000.17 Garden - LĐặt HT nước mưa bsT2+mái khu tháp (MQE-070)000.18 Garden - Thay đổi thiết bị trong căn hộ A,B,C (MQE-052) Tp.SIS000.19 Garden - Bổ sung ổ cắm TV& điện thoại căn hộ loại A,B (V05)000.21 Garden - Khoan cắt lỗ HT xử lý nước thải+Toilet (V07.08) Tp.TS000.22 Garden - Phụ kiện bơm nước thải VO19

VO20(MQE-000.31 Garden - Khu vệ sinh bổ sung cho B1,2,3 VO02(MQE-017)

000.32 Garden - LĐặt máy sấy cho khu WC TTTM (MQE-073)

000.33 Garden - Đấu nối hệ thống thông nhau bể nước mái (MQE-081)000.34 Garden - Khoan cắt lỗ bêtông vào tầng hầm B1 (MQE-083)

Trang 10

b Đặc điểm sản phẩm của công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang:

So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh

tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo

ra sản phẩm của ngành Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô và tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau… đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên loại hình sản xuất của công ty là theo đơn đặt hàng từng công trình

Sản phẩm dở dang của công ty là những công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hoặc khối lượng xây dựng dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang.

Bảng 1-2

Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang

Trang 11

Hội Đồng Quản trị

Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Phòng Vật tư

Phòng Kinh tế Kế hoạch

Phòng Kế toán Tài

chính Phòng Thiết kế

Phòng TC Hành chính

Bộ phận

TK

điện

Phòng Kỹ thuật Thi công

TK MVAC

Bộ phận

TK PCCC

Đội

TC nước

Đội

TC điện

Đội

TC điều hòa thông gió

Đội

TC PCC C

Tổ bảo vệ

Trang 12

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.

Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều chịu sự chỉ đạo thống nhất của Ban Tổng Giám đốc Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, về đời sống của công nhân viên trong công ty trước Hội động quản trị

Tổng giám đốc : là người điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động diễn ra tại công

ty, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo các phương án và kế hoạch đã được phê duyệt tổng thể

Phó Tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc, trực tiếp chỉ

đạo về mặt kỹ thuật sản xuất, tài chính và thay mặt Tổng giám đốc giải quyết các công việc khi Tổng giám đốc vắng mặt

Các phòng ban gồm có:

- Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Hành chính có chức năng tuyển dụng và quản lý nhân sự theo chiến lược của công ty Xây dựng các quy chế, quy định và tổ chức thực hiện các quy chế, quy định hoặc các chỉ thị của Ban Giám đốc Phục vụ công tác hành chính cho Ban giám đốc và hỗ trợ hành chính các phòng ban khác có điều kiện hoạt động tốt Quản lý sử dụng và bảo vệ các tài sản của công ty Phòng hành chính là cầu nối giữa Ban giám đốc và người lao động trong công ty

- Phòng Kế toán tài chính

Có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ vật tư, tiền vốn, tài sản của công ty và đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả Quản lý về giá cả, kiểm tra thường xuyên bộ phận vật tư, tiêu thụ để xem có thực hiện đúng các văn bản của công ty không Phòng kế toán tài chính còn có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho Ban Tổng giám đốc và

Trang 13

Căn cứ vào yêu cầu của Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng vật tư cân đối với

số lượng hàng tồn kho để tìm nguồn cung cấp vật tư Tiến hành ký kết hợp đồng mua vật tư với nhà cung cấp.Thực hiện mua hàng, nhập kho, chuyển các chứng từ hợp lệ theo đúng yêu cầu cho Phòng kế toán Tiến hành quản lý nhập xuất vật tư theo đúng quy định đã được phê duyệt

- Phòng Thiết kế

Tiến hành lập bản vẽ thiết kế theo yêu cầu

- Phòng Kỹ thuật thi công

Dựa trên bản vẽ thiết kế của Phòng thiết kế tiến hành bóc tách khối lượng

để đưa ra yêu cầu vật tư đối với phòng vật tư.Tổ chức thi công, giám sát theo từng hạng mục đảm bảo an toàn, chất lượng, thẩm mỹ và đúng tiến độ Tiến hành nghiệm thu và ký hồ sơ nghiệm thu để chuyển Phòng kế toán và Phòng kinh tế

Trang 14

độ của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các quỹ, các nguồn vốn nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Muốn vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức thu nhận đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời thông tin về tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, để từ đó ra các quyết định kinh tế phù hợp, kịp thời và hữu hiệu Trong điều kiện đó, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng phát huy tác dụng và là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế của từng doanh nghiệp.

Phòng kinh tế kế hoạch của công ty sẽ có nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch thanh toán thu chi cho các dự án, gói thầu: Trên cơ sở tiến độ thi công của từng dự án, gói thầu mà bộ phận kế hoạch phải đưa ra kế hoạch thanh toán, doanh thu và chi phí để Ban lãnh đạo nắm được tình hình và có biện pháp dự trù kinh phí Tùy vào yêu cầu của mỗi doanh nghiệp mà phòng kinh tế - kế hoạch có báo cáo theo tháng, quý khác nhau

- Lập dự toán, báo giá đối với các dự án, gói thầu nhỏ lẻ

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động thị trường về giá cả

Trang 15

- Làm thanh toán: Khi có khối lượng thi công về phòng kinh tế - kế hoạch cần làm thủ tục thanh toán đối với chủ đầu tư, đồng thời kiểm tra thanh toán cho các nhà thầu khi nhận được hồ sơ yêu cầu thanh toán Đồng thời theo dõi quá trình thanh toán để nắm được tình hình thanh toán đang đến giai đoạn nào.

- Làm hợp đồng: Ngoài các nhiệm vụ trên Phòng kinh tế - kế hoạch còn soạn thảo các hợp đồng về mua bán hay thi công, làm các thủ tục thanh lý khi hết hạn

Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thể hiện ở các mặt cụ thể sau:

- Cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động phát sinh chi phí từ các yếu tố đầu vào đến khi tổng hợp tình giá thành sản phẩm, phân tích được công tác quản

lý chi phí, phát hiện và khắc phục kịp thời những thiếu sót, đề ra những biện pháp quản lý hữu hiệu hơn nhằm phấn đấu hạ giá thành sản xuất, tạo lợi thế cho doanh nghiệp và làm tăng lợi nhuận

- Hạch toán đúng chi phí vào các đối tượng chịu chi phí, tính đúng giá thành sản phẩm theo đúng các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực, qua đó cung cấp thông tin cần thiết cho công tác lập chi phí kế hoạch, chi phí định mức cho kỳ sau

- Cung cấp thông tin cần thiết cho việc xác định giá trị xây lắp

Trang 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MINH QUANG.

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang 2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

a Nội dung:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất thi công các công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp

Nguyên vật liệu chính gồm: dây và cáp điện, ống luồn dây điện, bảo ôn, ống đồng….Nguyên vật liệu phụ và các nguyên vật liệu khác như: Bu lông, ê cu, thanh ren, que hàn, băng keo, đá cắt…được sử dụng trực tiếp thi công các công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp

Chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn (70% - 75%) trong tổng chi phí sản xuất Qua đây ta thấy được mức độ quan trọng trong việc tập hợp chính xác và đầy đủ khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đối với chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp theo phương pháp tập hợp trực tiếp do có liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục công trình Đối với vật liệu phụ, do bao gồm nhiều loại phức tạp, công dụng đối với sản xuất đa dạng, việc xuất dùng thường liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau nên công ty sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp

Giá trị 1 lần

phân bổ =

Giá trị vật liệu luân chuyển

Số lần ước tính sử dụng

Trang 17

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

Biên bản kiểm kê vật tư

c, Tài khoản sử dụng

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản 621 không được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình xây dựng, hạng mục công trình mà được theo dõi bằng mã sản phẩm công trình

- Công dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp

+ Số dư cuối kỳ: TK 621 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 111, 112, 141,

152, 331

Trang 18

d, Phương pháp hạch toán

Khi mua nguyên vật liệu, phòng vật tư sẽ ký hợp đồng với bên bán.Khi hàng về kho, kế toán làm thủ tục nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của số vật tư ghi trên “Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho” hoặc “Hoá đơn GTGT” của người bán so với số lượng thực tế nguyên vật liệu được mang đến và tiến hành nhập kho Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào

“Phiếu nhập kho”

Hoá đơn GTGT được ghi làm 3 liên:

- Liên 1 (Ghi bằng mực): Lưu tại phòng kế toán

- Liên 2 (Ghi bằng giấy than): Thủ kho giữ làm căn cứ ghi sổ

- Liên 3 ( Ghi bằng giấy than): Giao cho người bán để tiến hành thủ tục thanh toán

Trang 19

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Cáp Điện LS - Vina

Địa chỉ: Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Điện thoại: MST: 0200117005

Tên người mua hàng: Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang

Địa chỉ: Tầng 2, Tháp The Manor, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

110 240

841.600 39.290

92.576.000 9.429.600Cộng tiền hàng 102.005.600

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.200.560

Tổng cộng tiền thanh toán: 112.206.160

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười hai triệu hai trăm lẻ sáu nghìn một trăm sáu mươi đồng./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Đã ký và ghi rõ họ tên) (Đã ký và ghi rõ họ tên) (Đã ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Trang 20

Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang Biểu 2.2

Họ tên người nhận hàng: Đặng Văn Cảng

Đơn vị: Công ty CP Cơ Điện Minh Quang

Địa chỉ: Phòng Vật tư

Nội dung: Nhập vật tư

Đơn

vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Phụ trách vật tư

(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)

Trang 21

Căn cứ vào kế hoạch thi công công trình và định mức tiêu hao vật tư, phòng vật tư xác định số lượng vật tư xuất dùng cho từng đơn vị đặt hàng và viết “Phiếu xuất kho” Khi xuất kho, thủ kho và người nhận ký xác nhận số lượng thực xuất vào “Phiếu xuất kho”, phiếu này được ghi làm 3 liên:

- Liên 1 (Ghi bằng mực): Lưu tại phòng kế toán

- Liên 2 (Ghi bằng giấy than): Thủ kho giữ làm căn cứ ghi sổ

- Liên 3 (Ghi bằng giấy than): Giao cho bộ phận lĩnh vật tư

Trang 22

Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang Biểu 2.3

Họ tên người nhận: Nguyễn Thanh Tùng

Đơn vị: Công ty CP Cơ Điện Minh Quang

Địa chỉ: Đội trưởng

Nội dung: Xuất vật tư thi công dự án The Garden

Trang 23

Ở kho hàng, khi nhận được các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu, thủ kho sẽ tiến hành ghi chép, theo dõi các chứng từ trên “Thẻ kho” Việc theo dõi này chỉ đơn thuần về mặt số lượng mà không theo dõi về mặt giá trị Mỗi chứng từ được ghi vào một dòng trên “Thẻ kho” theo số lượng nhập xuất kho

Công ty cổ phần Cơ điện Minh Quang Biểu 2.4

Tầng 2, Tháp The Manor, Mỹ Đình, Mễ Trì

THẺ KHO

Năm 2009

Tờ số:03Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Cu/PVC/PVC 4x6 SQMM 0.6/1KV

0102012 mét 03/03/2009 3026 Xuất vật tư cho dự án 47 726

0102012 mét 03/03/2009 3029 Xuất vật tư cho dự án 45 681

0102012 mét 03/03/2009 3044 Xuất vật tư cho dự án

32

3 358

0102012 mét 05/03/2009 3064 Xuất vật tư cho dự án 220 138

0102012 mét 02/04/2009 4023 Xuất vật tư cho dự án 12 126

0102012 mét 09/04/2009 4102

Xuất vật tư cho dự án

0102012 mét 07/08/2009 8071 Xuất vật tư cho dự án 85 23

0102012 mét 06/11/2009 11060 Xuất vật tư cho dự án 23

Trang 24

Sau khi ghi nội dung vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và thẻ kho, kế toán vật tư kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ của đơn giá, số lượng, số thuế GTGT đầu vào, chữ ký và con dấu xác nhận Các liên chứng từ phải giống nhau cả về số lượng, số tiền và nội dung, kế toán vật tư sẽ định khoản nghiệp

vụ nhập khi phiếu nhập kho thoả mãn các yếu tố trên:

*/ Khi mua nguyên vật liệu nhập kho:

- Chưa thanh toán tiền cho người bán:

Nợ TK 152 (Chi tiết cho từng kho) : 79 711 120

Nợ TK 133 : 3 985 556

Có TK 331 (Chi tiết cho từng người bán) : 83 696 676

Một liên của phiếu nhập kho chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi công nợ

TK 331, liên còn lại được ghim cùng hoá đơn GTGT làm cơ sở thanh toán cho người bán

- Khi thanh toán luôn bằng tiền:

Nợ TK 152 (Chi tiết cho từng kho) : 79 711 120

Nợ TK 133 : 3 985 556

Có TK 111, 112 : 83 696 676

*/ Khi mua nguyên vật liệu về sử dụng trực tiếp cho thi công mà không nhập qua kho: Kế toán không ghi phiếu nhập kho, xuất kho mà dựa vào hoá đơn GTGT để tính trực tiếp vào TK 621

Nợ TK 621 (Chi tiết mã sản phẩm cho từng công trình): 79 711 120

Nợ TK 133 : 3 985 556

Có TK 111,112,331 : 83 696 676Khi xuất kho nguyên vật liệu thi công, kế toán vật tư hạch toán chi phí trên cả

2 liên phiếu xuất, giữ lại 1 liên:

Trang 25

Tại phòng tài chính kế toán hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán vật tư phải tiến hành phân loại chứng từ theo thứ tự NVL, CCDC Sau đó từ phiếu nhập kho kế toán ghi vào

“Chi tiết nhập vật tư”, từ phiếu xuất kho kế toán ghi vào “Chi tiết xuất vật tư” theo thứ tự từng phiếu nhập, phiếu xuất

Biểu 2.5 CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ

Tháng 11 năm 2009Công trình The Garden

ĐVT: nghìn đồng

Số

CT Tên vật tư

ĐV tính SL ĐGiá TTiền

Có TK 152, 153Ghi Nợ TK

Nợ TK 621 (Chi tiết mã sản phẩm công trình) : 23 623 250

Có TK 152 (Chi tiết từng kho) : 23 623 250

Trang 26

Các loại vật liệu sử dụng luân chuyển như dàn giáo với thời gian sử dụng không quá 01 năm có thể sử dụng phục vụ cho nhiều công trình, kế toán phân bổ chi phí này vào các đối tượng thông qua TK 142 (1421) “Chi phí trả trước ngắn hạn”

Nợ TK 1421 : 15 760 000

Có TK 153 : 15 760 000Các loại vật liệu sử dụng luân chuyển khác có thời gian sử dụng trên 01 năm,

kế toán phân bổ khoản chi phí này vào các đối tượng chịu chi phí thông qua

TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn”

Biểu 2.6 BẢNG PHÂN BỔ TK 1421

Tháng11 năm 2009Công trình The Garden

ĐVT: nghìn đồng

STT Tên vật tư Nguyên

giá

Đã phân bổ

Phân bổ

kỳ này

Số còn phải phân bổ

40.00073.600

80.000368.000

Bộcái

Cộng 1.136.00

Ngày 30 tháng 11 năm 2009

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)

Cuối tháng, khi phân bổ hạch toán vào TK 621: Nợ TK 621: 113.600

Trang 27

SỔ CÁI TÀI KHOẢN Biểu 2.7

Diễn giải

Số hiệu

TK ĐƯ

152 841.600 841.600

13/PB 18/11 18/11

PBổ VTư

CT The Garden

1421 113.600 955.200

HU24 30/11 30/11

Nguyễn Hoàng Linh hoàn tiền TƯ

141 12 500 967.700

KC04 30/11 30/11 Kết chuyển

vào TK 154 154

967.700Cộng PS 967.700 967.70

0

Ngày 30 tháng 11 năm 2009

(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)

Trang 28

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Cơ điện Minh Quang được hạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, tực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ Bao gồm:

- Tiền lương chính, lương phụ của công nhân chính, công nhân phụ trực tiếp thi công xây lắp

- Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, phụ cấp thêm giờ, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công trường

- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo thời gian trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Riêng đối với hoạt động xây lắp kế toán không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương của công nhân xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối

Xuât NVL dùng trực tiếp

cho SX theo giá thực tế

NVL dùng không hết nhập lại kho

Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT tính giá thành

TK 111,112,141,331

Trang 29

liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp, phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp như chi phí tiền công định mức, giờ công thực tế tuỳ theo từng công việc cụ thể Các khoản trích theo lương được tính trực tiếp trên cơ sở tỷ

lệ trích quy định và số tiền lương đã phân bổ cho từng đối tượng

Tại công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệ không nhỏ trong giá thành công trình (10 – 15%) Do vậy, hạch toán hợp lý khoản chi phí này không những đáp ứng kip thờp, thoả đáng lợi ích của người lao động mà còn góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ lương phải trả nhằm hạ giá thành công trình

Lao động trong công ty bao gồm lao động thuộc quản lý của công ty và lao động thời vụ (Lao động thuê ngoài) Tuỳ theo tiến độ thi công và nhu cầu của từng công trình cụ thể mà công ty ký hợp đồng lao động thời vụ với số lượng công nhân thích hợp nhằm đảm bảo kế hoạch đề ra, hạn chế tối đa lãng phí lao động khi không có việc

Hiện nay, Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và khoán sản phẩm Tiền lương theo thời gian được tính như sau:

Trong đó: Mức tiền lương thời gian được áp dụng cho từng bậc lương

a, Chứng từ sử dụng

Bảng chấm công

Bảng tổng hợp thời gian lao động

Bảng thanh toán tiền lương

Hợp đồng giao khoán

Tiền lương

theo thời gian =

Thời gian làm việc x

Mức tiền lương thời gian

Trang 30

b, Tài khoản sử dụng

Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” TK 622 không được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình mà theo dõi dựa trên mã sản phẩm công trình

Công dụng TK 622: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, cung cấp dịch vụ Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương của công nhân hoạt động xây lắp

Kết cấu TK 622:

- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp ( không bao gồm các khoản trích trên lương của công nhân xây lắp)

- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

- Số dư cuối kỳ: TK 622 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra, công ty còn sử dụng các TK 334, 338, 141, 111

c, Phương pháp hạch toán

* Đối với lao động thuộc quản lý của công ty thì chế độ lương, thưởng theo quy định của Nhà nước và của công ty

Trang 31

Biểu 2.8 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Phụ cấp khác Tổng

1.500.0001.500.000

200.000200.000

200.000300.000

1.900.0002.000.000

Tổng cộng 15.050.000 3.150.000 2.000.000 20.200.000

Ngày 31 tháng 01 năm 2010

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Cuối tháng, khi hợp đồng giao khoán khối lượng công việc thuê ngoài

Trang 32

hoặc công trình hoán thành để tính lương phải trả cho người lao động theo công thức:

Biểu 2.9 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG LAO ĐỘNG THUÊ NGOÀI

Tháng 01 năm 2010

Công trình The GardenSTT Họ và tên Ngày công Thành tiền Ký nhận01

02

03

Nguyễn Minh Hải

Hoàng Văn Nam

Phí Văn Thế

282726

1.289.0001.067.000970.400

Ngày 31 tháng 01 năm 2010

Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người ký duyệt

(Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên) (Đã ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán định khoản nghiệp vụ này:

Nợ TK 622 (Chi tiết công trình The Garden) : 13 584 000

Trường hợp công ty cho ứng trước số tiền hàng tháng theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên tiền lương, khi đó kế toán ghi:

Lương của

công nhân = Khối lượng xây lắp hoàn thành x

Đơn giá công nhân giao khoán

Ngày đăng: 07/09/2012, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: CK                MST: 0102234896 - Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang.DOC
Hình th ức thanh toán: CK MST: 0102234896 (Trang 19)
Sơ đồ 2.1 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang.DOC
Sơ đồ 2.1 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 28)
Sơ đồ 2.2 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang.DOC
Sơ đồ 2.2 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 34)
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại Công ty Cổ phần Cơ điện - Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang.DOC
Sơ đồ h ạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại Công ty Cổ phần Cơ điện (Trang 40)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty: - Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang.DOC
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty: (Trang 47)
Sơ đồ 2.5 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP - Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Minh Quang.DOC
Sơ đồ 2.5 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w