Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
rong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không ngừng cải cách nhằm nângcao lợi nhuận, lợi nhuận có thể nói là sự sống còn của doanh nghiệp vì vậyviệc xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của mọidoanh nghiệp, xác định lãi lỗ của doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế khác
T
Qua công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp chonhà quản trị biết được thực chất quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra các biệnpháp nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp
Thấy được công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm rấtquan trọng Nên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng
K26 em đã chọn đề tài “Chi phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp”.
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26
Chương 3: Một số nhận xét chung và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tại công ty
Thời gian thực tập ngắn và kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài viết của emcòn nhiều thiếu sót và hạn chế Rất mong được sự góp ý kiến của ban lãnh đạo,phòng kế toán công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 cùng giáo viên hướngdẫn để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em chân thành cảm ơn !
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA SẢN PHẨM 1.1 Khái niệm, vị trí, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
1.1.3 Nhiệm vụ :
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Xác định kì tính giá thành
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy trình sau
+ Tập hợp chi phí sản xuất theo bốn khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung
+ Tổng hợp các chi phí sản xuất đã phát sinh phân bổ chi phí sản xuất chungcho các đối tượng liên quan, và tiến hành kết chuyển các khoản mục này vào tàikhoản tính giá thành
+ Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì đểtính giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 31.1.4 Phân loại:
1.1.4.1 Phân loại chi phí sản xuất:
a Phân loại theo yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
b Phân loại theo khoản mục giá thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
1.1.4.2 Phân loại giá thành :
a Giá thành dự toán: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính theo
dự toán để hoàn thành khối lượng công trình, hạng mục công trình
Zd = Khối lượng x định mức x đơn giá + % phụ phí = G – Pđm
Trong đó: Zd: Giá thành dự toán
Pđm: lãi định mức (Pđm = % H x Zd)
Theo thông tư 141 ngày 16 tháng 11 năm 1999 được quyết định như sau:
- Xây dựng ông trình dân dụng H = 5,5 %
- Xây dựng công trình công nghiệp H = 5,5 %
- Xây dựng công trình giao thông H = 6,0 %
- Xây dựng công trình thuỷ Lợi H = 5,5 %
Trang 4c Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất vật tư phátsinh để hoàn thành khối lượng xây lắp Giá thành thực tế được xác định theo số liệucủa kế toán, khi công trình hoàn thành thực tế là cơ sở để xác định giá thành kếhoạnh Zd > Zkh > Ztt.
Trong đó: Ztt: Giá thành thực tế
1.1.5 Đặc điểm, đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.5.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ: Không có sản phẩm nào giống sảnphẩm nào, chi phí bỏ ra cho các sản phẩm khác nhau, việc tính giá thành được thựchiện cho từng sản phẩm riêng biệt
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian lâu dài
Vì vậy, vòng quay vốn chậm, không thể đợi công trình hoàn thành mới tính giáthành mà theo hạng mục hay gói thầu
- Hoạt động xây lắp có tính chất lưu động, được tiến hành ngoài trời chịu tácđộng trực tiếp bởi các yếu tố môi trường nên mang tính chất thời vụ
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài, mọi sai phạm có thể sửa chữaphải phá đi làm lại, dẫn đến lãng phí gây hậu quả nghiêm trọng nên chất lượng sảnphẩm phải được xác định
1.1.5.2 Đối tượng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhsản phẩm trong xây lắp:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Theo từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình bộphận của công trình
- Đối tượng tính giá thành: Từng công trình, giai đoạn công việc, từng hạngmục công trình hoàn thành
- Kỳ tính giá thành: Thời điểm công trình hay hạng mục công trình bàn giao
Trang 51.2 Phương pháp hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong xây lắp:
1.2.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
- Khái niệm: Là một phương pháp của hệ thống các phương pháp được sử dụng
để tập hợp chi phí sản xuất trong phạm vi sản xuất giới hạn của đối tượng hạch toánchi phí sản xuất
- Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
+ Phương pháp trực tiếp: Chi phí trực tiếp hạch toán trực tiếp theo từng côngtrình
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: Chi phí gián tiếp được phân bổ cho từng côngtrình theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp loại trừ chi phí
Phương pháp theo đơn đặt hàng
1.3 Nội dung, tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất vầ tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1.3.1 Tài khoản sử dụng:
Giá thành Tổng CPSX của SP + chênh lệnh CPSX của SPDD ĐK và CKđơn vị =
sản phẩm Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 6Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp nên việc áp dụng hệ thống kế toán phù hợpvới đặc điểm của ngành xây lắp đã áp dụng QĐ số 15/2006 /QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC kèm theo quyết định 1864 của bộ tài chính
- TK 337: Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
- TK 334: Phải trả cho người lao động
+ TK 3341: Phải trả cho công nhân viên
+ TK 3342: Phải trả lao động theo hợp đồng
- Tk 154: Chi phí sản xuất dở dang
+ TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm xây
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 TK cấp 2:
+ TK 6231: Chi phí nhân công
+ TK 6232: Chi phí nguyên vật liệu
+ TK 6233: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
Trang 7+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy móc.
+TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Hoá đơn giá trị gia tăng
-Phiếu xuất kho
- Bảng lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ chi phí trả trước
- Các bảng tổng hợp
- Các sổ chi tiết
- Bảng tính giá thành
-Sổ cái
1.4 Phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1.4.1 Kế toán chi phí sản xuất
1.4.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a Tài khoản sử dụng:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt động thi công xây lắp kể cả công cụ, dụng cụ dùng trực tiếp cho thi công, khấu hao đà giáo cốt pha, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình hay từng hạng mục công trình xây dựng hoặc lắp đặt
Trang 8b Phương pháp kế toán:
(1) Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động xây lắp
(2) Chi tạm ứng giao khoán nội bộ
(3) Chi thanh toán tạm ứng khi mua vật liệu công cụ dụng cụ
(4) Mua vật liệu xuất thẳng cho công trình
(5) Vật liệu công cụ dùng không hết để lại chân công trình
(6) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(7) Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho của hoạt động xây lắp hoàn thành
(8) Thuế được khấu trừ khi mua nguyên vật liệu
(9) Vật liệu dùng không hết nhập trả lại kho
1.4.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
a.Tài khoản sử dụng:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp: Dùng để phản ánh chi phí lao động trựctiếp tham gia vào quá trình hoạt đọng xây lắp kể cả các khoản phải trả cho lao độngthuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng vụ việc riêng đối vớihoạt động xây lắp không tính BHYT, BHXH, KPCĐ và tiền ăn ca
Trang 9TK622
-Chi phí nhân công trực - Kết chuyển chi phí nhân
tiếp xây lắp( gồm tiền công trực tiếp để tính giá
lương và các khoản khác) thành
b.Phương pháp kế toán:
(1) Chi tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân xây lắp
(2) Chi tạm ứng cho đơn vị nhận khoán khối lượng xây lắp
(3) Thanh toán tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp
(4) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
1.4.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
a Nội dung:
- Máy thi công bao gồm toàn bộ số máy, phương tiện phục vụ trực tiếp chohoạt động thi công xây lắp như: máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy đào đất, máyủi…
- Hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy:
+ Doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt
+ Doanh nghiệp giao máy thi công cho đội, xí nghiệp xây lắp
- Nội dung chi phí sử dụng máy thi công gồm 2 loại:
+ Chi phí phát sinh thường xuyên: Lương chính, lương phụ của công nhânđiều khiển máy, các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy thicông, chi phí bằng tiền, chi phí mua ngoài
TK111, 112 TK141(3)
Trang 10+ Chi phí tạm thời: Chi phí sửa chữa máy, chi phí công trình tạm cho máy, chiphí vận chuyển tháo gỡ, lắp đặt máy trong quá trình luân chuyển.
b Phương pháp phân bổ:
Phân bổ chi phí thường xuyên:
-Nếu theo dõi riêng cho từng loại máy:
-Nếu theo dõi chi phí sử dụng máy thi công cho tất cả các loại máy, trườnghợp này vẫn theo dõi số ca máy thực hiện việc phân bổ chi phí được tiến hành theocác bước:
+ Chọn đơn giá kế hoạch một ca máy thấp nhất làm tiêu chuẩn để xác định hệ
số tính đổi ca máy cho các loại:
+ Qui đổi ca máy khác làm ca máy tiêu chuẩn:
+ Tính giá thành thực tế của 1 ca máy tiêu chuẩn:
+ Phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng sử dụng:
Chi phí sử dụng Tổng CP sử dụng máy thi công khối lượng
bổ cho đối tượng A Tổng khối lượng máy đã phục cho đối tượngA
vụ cho các đối tượng sử dụng
Đơn giá kế hoạch một ca máy
Tổng số ca máy tiêu chuẩnChi phí sử dụng máy phân Ztt một ca máy Số ca máy tiêu chuẩn
bổ cho công trình A = tiêu chuẩn x phục vụ công trình A
Trang 11 Phân bổ chi phí tạm thời:
Chi phí tạm thời không được tính một lần vào chi phí sử dụng máy thi công
mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng, đối với công trình tạm thì phân bổ theothời gian thi công trên công trường
c Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy
TK 623
- Tập hợp chi phí sử dụng - Ghi giảm chi phí sử dụng máy
máy phát sinh trong kỳ - Kết chuyển máy thi công để
tính giá thành
d Phương pháp kế toán:
Nếu doanh nghiệp không có bộ phận kế toán riêng biệt để theo dõi chi phí sửdụng máy thi công, thì tất cả các chi phí sử dụng máy phát sinh đều theo dõi trên TK
623, sau đó phân bổ cho các đối tượng liên quan
Chi phí thực tế Chi phí tháo chi phí phếxây dựng công + dỡ công trình - liệu thu hồiChi phí trình sửa chữa máy tạm dự tính
tạm thời =
phân bổ Thời gian sử dụng các công trình tạm, thời gian thi công
trên công trường
Trang 12(1) Chi phí phát sinh sử dụng máy.
(2) Phân bổ chi phí trả trước
(3) Thanh toán tạm ứng giao khoán xây lắp nội bộ
(4) Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
1.4.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
a Tài khoản sử dụng:
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 627
-Các khoản chi phí phát -Các khoản ghi giảm chi phí
sinh trong kỳ sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất
Trang 13(1) Tiền lương phải trả cho công nhân quản lí đội, các khoản trích theo lươngcủa công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, công nhân quản líđội.
(2) Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng ở phân xưởng
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(4) Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(6) Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thànhsản phẩm xây lắp:
Thanh toán theo phương thức tiến độ kế hoạch thì không xác định chi phí dởdang và toàn bộ chi phí phát sinh trong kì có liên quan đến phần công việc đã hoànthành được coi là quá trình thực tế
1.4.2.2 Trình tự, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành:
Chi phí Chi phí thực tế Chi phí thực tế Giá trịcủa sản dở dang đầu kì phát sinh trong kì dự toánphẩm dở = x của giaidang cuối Giá trị dự toán Giá trị dự % mức đoạn
kì của giai đoạn xây toán của giai độ xây lắp
lắp hoàn thành đoạn xây lắp hoàn dở dangbàn giao trong kì dở dang thành cuối kỳ
+
Trang 14a Nội dung:
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tập hợp toàn bộ khoảnchi phí phát sinh trong quá trình xây lắp như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
b Tài khoản sử dụng:
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 154
SDĐK:
Tập hợp chi phí NVL trực - Kết chuyển giá trị sản phẩm
tiếp, chi phí nhân công xây lắp hoàn thành bàn giao
trực tiếp, chi phí sử dụng - Gía trị phế liệu thu hồi nhập
máy, chi phí sản xuất chung kho hoặc bán thu tiền
Cộng SPS Cộng SPS
SDCK
Trang 15(1)Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành
(3) Kết chuyển chi phí sử dụng máy để tính giá thành
(4) Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành
(5) Giá thành thực tế của công trình xây lắp hoàn thành bàn giao
(6) Khi kết thúc hợp đồng xây lắp, vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho.(7) Giá trị thu hồi, khả năng thanh lý máy móc thiết bị thi công khi kết thúchợp đồng, vật liệu phế liệu bán thu tiền ghi giảm chi phí
(8) Chi phí thanh lý máy móc thiết bị khi kết thúc hợp đồng xây lắp
Trang 16CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỤNG K26 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỤNG K26
2.1.1 Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26.
2.1.1.1 Sự hình thành :
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26 trước kia được hình thành từ một
tổ xây dựng, trước những yêu cầu về hoạt động cũng như tổ chức lại hình thức hoạtđộng cho phù hợp với sự phát triển chung của ngành xây dựng, và sự lớn mạnh của
tổ xây dựng, trước những thách thức về mặt tổ chức hoạt động xây dựng nhữngCông trình lớn Đến ngày 14 tháng 11 năm 2003 thành lập công ty Cổ Phần Đầu Tư
Và Xây Dựng K26 và ông Nguyễn Vinh làm giám đốc Công ty Ban đầu Công tythành lập với số vốn do 5 thành viên Công ty đóng góp là 2.000.000.000 đ( Hai tỷđồng) Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 40 03
000030 do sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Đăklăk cấp Với ngành nghề hoạt động củaCông ty là Xây dựng các Công trình dân dụng và Công nghiệp
Công ty có trụ sở chính đặt tại: E5 Trần Khánh Dư TP Buôn Ma Thuột
Trang 17ban lãnh đạo, giữa các thành viên giúp Công ty hoạt động hiệu quả, thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với nhà nước
2.1.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm :
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 là một Công ty xây dựng và sản xuấtnên lực lượng lao động rất đông Lao động tại Công trình phải kết hợp nhiều Côngviệc, đa số lao động đều có trình độ và chuyên môn về xây dựng, trong phân xưởngsản xuất một người có thể làm được nhiều công đoạn
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26 hoạt động trong lĩnh vực xây dựngnên có những đặc điểm riêng của ngành xây dựng Công ty hiện nay có 110 Côngnhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, với đặc thù của ngành xây dựng Công tymua sắm một số máy móc, Công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếp các Công trình Dovậy Công ty luôn có số lượng tài sản cố định lớn cùng với nhà kho bến bãi để bảoquản cất giữ các phương tiện và nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 bao gồm các loại hình kinh doanh sau:
- Xây dựng các Công trình Công nghiệp và dân dụng
- Mua bán vật liệu xây dựng
2.1.2.2.2 Nhiệm vụ:
Là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ, tự quyết định về vấn đề tài chính hoạt động
dưới hình thức Công ty Cổ Phần, vì vậy Công ty có một số nhiệm vụ sau:
- Nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn cho Nhà Nước
Trang 18- Thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà Nước về thuế và báo cáo thống
kê kế toán định kỳ về các chủ trương của Nhà Nước đối với Công ty
- Thực hiện tốt các chính sách tổ chức cán bộ, chế độ quản lý tài sản nhằm đảmbảo đời sống của các cán bộ Công nhân viên trong Công ty và đảm bảo Công bằng
xã hội Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ tay nghề cho nhânviên trong Công ty
- Nghiên cứu, nắm bắt thị trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty:
Trong điều kiện hiện nay quá trình chuyên môn hóa đang diễn ra mạnh mẽ và
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường Do đó các Công ty luôn tận dụng vàphát huy tối đa những lợi thế của mình trong quá trình hoạt động sự liên kết và hợptác giữa các Công ty này tạo thành những tập đoàn kinh tế lớn nhằm phát huy nhữnglợi thế riêng của từng Công ty đã và đang tạo cho Công ty những cơ hội lớn, tuynhiên sự cạnh tranh mạnh mẽ cũng tạo cho Công ty không ít khó khăn
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 đã đi vào hoạt động được 6 năm, cùng với kinh nghiệm hoạt động, Công ty đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường Hoạt động trong nhiều lĩnh vực cũng là lợi thế của Công ty trong việc giảm thiểu những rủi ro
2.1.3.1 Thuận lợi:
ĐăkLăk là tỉnh nằm trong khu vực Tây Nguyên, có địa hình khó khăn trong
việc giao lưu buôn bán, trong khi đó dân cư lại không tập trung mà phân tán Tuynhiên trong những năm gần đây thực hiện chủ trương của Đảng Và Nhà Nước vềviệc mở rộng, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng( điện, đường, trường, trạm) nhằmtạo điều kiện cho quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cùng với tốc độ pháttriển nhanh của mạng lưới và phương tiện giao thông đã giúp quá trình sản xuất kinhdoanh buôn bán với các tỉnh khác được thuận lợi
Mấy năm qua cùng với sự phát triển chung của đất nước, nền kinh tế của tỉnh
có những bước phát triển mới, thu nhập của người dân cũng được cải thiện Ngày
Trang 19càng có nhiều Công ty nước ngoài đầu tư vốn và Công nghệ vào nước ta để hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nhà nước đã có những chính sách ưu đãi và thông thoángcho các nhà đầu tư nước ngoài nhằm thu hút vốn và Công nghệ tiên tiến trên thếgiới cũng như các tỉnh thành trong cả nước ĐăkLăk đã có những chính sách ưu đãicác nhà đầu tư trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng khu Công nghiệp ưu đãi
về thuế, về giá thuê đất và những ưu đãi về hỗ trợ vốn đã giúp Công ty giảm chi phí,tăng thu nhập
Đội ngũ nhân viên Công ty nhiệt tình, tận tụy với Công việc Do hoạt độngtrên nhiều lĩnh vực nên đã giảm bớt rủi ro, các lĩnh vực hỗ trợ nhau cùng phát triển
2.1.3.2 Khó khăn:
Trong quá trình phát triển Công ty có một số thuận lợi tuy nhiên cũng gặpkhông ít kho khăn Do Công ty mới thành lập nên, thị trường sản phẩm còn chưa
phát triển, vì vậy khách hàng còn ít Hơn nữa do hoạt động sản xuất kinh doanh trên
nhiều lĩnh vực nên vốn đầu tư bị dàn trải, manh mún, không phát huy được hết lợithế của Công ty Vì vậy lợi nhuận chưa cao ngoài ra còn đầu tư vốn nhiều cho cácđại lý hoạt động mà vốn kinh doanh ít
Mặc dù khó khăn song sự cố gắng của tập thể cán bộ Công nhân viên Công tytrong kinh doanh cũng như được sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc và đặc biệt trongchính sách của Công ty Tất cả những yếu tố trên đã làm đòn bẩy giúp cho Công tyvươn lên hoàn thành tốt kế hoạch đề ra
2.1.3.3 Phương hướng hoạt động của công ty:
Trong thời gian tới để hoạt động ngày càng đạt hiệu quả hơn Công ty đề ra một
phương hướng sau:
- Tham gia tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng xây dựng hạng mục và công trìnhmới
- Mở rộng quan hệ với các đối tác và khách hàng, đồng thời khám phá thịtrường mới
-Đầu tư thêm máy móc thiết bị mới và phương tiện kỹ thuật cao
-Tăng cường vai trò lãnh đạo công ty
Trang 202.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty :
2.1.4.1 Chính sách nhà nước:
-Cùng với sự phát triển kinh tế là cơ sở hạ tầng cũng phát triển xây dựng cơ
bản rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Như vậy để quản lý tốt nhà nước đãban hành văn bản pháp lý về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chức năng tạođiều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu và tổ chức thi công hoạtđộng có hiệu quả pháp lý Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 đã hoạt
động và phát triển trong khuôn khổ pháp luật thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chính sách
nhà nước
2.1.4.2 Các nhân tố môi trường:
-Do đặc điểm sản phẩm của công ty tạo ra các công trình có thời gian thi cônglâu do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên như mưa, gió, bão…
-Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẩm mỹ xã hội
-Xử lý vấn đề chất thải, môi trường
2.1.4.3 Yếu tố con người:
-Yếu tố con người là yếu tố quyết định quan trọng sử dụng nguồn lao động địaphương trong tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho một số bộ phận lao động trongTỉnh và biện pháp an toàn trong lao động
2.1.4.4 Đối thủ cạnh tranh:
- Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có rất nhiều công ty Doanh nghiệp về ngành xâydựng cơ bản Vì thế để chiếm vị thế của mình công ty đã thực hiện chiến lược nângcao chất lượng sản phẩm công trình xây dựng hoàn thiện, đảm bảo tiến độ thi công,thời gian hợp lý, thẩm mỹ
2.1.5 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty:
Số liệu của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 vào năm 2006, 2007 như sau:
A Tài sản ngắn hạn 3.580.670.888 6.340.230.780 2.759.559.892 77,07
Trang 21Trong đó: TSCĐ 354.437.716 404.673.208 50.235.492 14,17
a Nợ phải trả(nợ ngắn hạn) 2.204.472.013 2.824.984.503 620.512.490 28,15 b.Nguồn vốn chủ sở hữu 1.740.522.947 3.923.691.279 2.183.168.332 125,43
Tương ứng tỉ lệ tăng 71,07 %2.803.680.822 / 3.944.994.960 x 100 = 71,07% điều này chứng tỏ quy mô sảnxuất của công ty chủ yếu là do:
- Do tài sản ngắn hạn tăng 2.759.559.892 đồng với tỉ lệ tăng là 77,07%
-Do tài sản dài hạn tăng 44.120.930 đồng với tỉ lệ tăng là 12.11%
Đây rất phù hợp với xu hứng mở rộng hoạt động xây dựng của công ty
* Tỉ suất đầu tư của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26Năm 2006: 354.437.716/ 364.324.072x100 =97,29%
so với năm 2006 tăng 2.803.680.822 đồng
Trang 22ty dang mở rộng xu hướng đầu tư.
- Tỉ suất tự tài trợ của công ty:
Năm 2006: 1.696.980.476 /1.740.522.947 x 100 = 96,39%
Năm 2007: 3.596.980.476 /3.923.691.279 x 100 =91,67%
Tỉ suất tự tài trợ của công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng điều này chứng
tỏ công ty có đầu tư thêm vốn để hoạt động
2.1.5.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty:
-Hệ số thanh toán hiện hành:
Năm 2006: 3.580.670.888/ 2.204.472.013 = 1,62
Năm 2007: 6.340.230.780 / 2.824.984.503 = 2,24
Hệ số thanh toán hiện hành tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26năm 2006 khả năng thanh toán nợ cao hơn năm 2007 chứng tỏ tình hình tài chínhnăm 2007 của công ty ổn định và khả quan
2.1.6 Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty:
Bảng số liệu năm 2006, 2007 về tình hình doanh thu và lợi nhuận là
-Lợi nhuận kinh doanh tại công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng 16.290.309 đồng với
tỉ lệ tăng 24,25 % qua đó cho thấy công ty làm kinh doanh có hiệu quả
Trang 232.1.7 Bộ máy quản lý, bộ máy kế toán
2.1.7.1 Bộ máy quản lý: Bao gồm ban giám đốc và các phòng ban chịu trách
nhiệm điều hành quản lý toàn bộ Công ty, quản lý giám sát toàn bộ trang thiết bị và nhân viên Công ty, giúp Công ty hoạt động nhịp nhàng và đạt hiệu quả kinh tế cao 2.1.7.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
: Quan hệ phối hợp
2.1.7.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: Là người có đầy đủ tư cách pháp nhân đại diện cho Công ty, cótoàn quyền quyết định, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về mọi mặt của Công ty Đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần choCông nhân viên Tổ chức chỉ đạo các phòng ban, cũng như đôn đốc các nhân viênlàm việc, đảm bảo cho Công ty hoạt động thường xuyên
Phó giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc, giúp Giám đốc điều hànhCông ty, trực tiếp giải quyết Công việc được ủy quyền, chịu trách nhiệm trước phápluật và Giám đốc về nhiệm vụ được giao Theo dõi, kiểm tra hoạt động của các tổ,đội sản xuất cũng như đội xây dựng
Các đội xâydựng
Giám đốc
Phòng
kế toán
Trang 24 Phòng kinh doanh: Nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của thị trường Hoạch địnhnhững phương hướng và chiến lược, tham mưu cho Giám đốc và từ đó có những tưvấn cho Giám đốc tiếp cận các nguồn vốn ngân sách của địa phương cũng như trungương, song song với việc chỉ đạo bộ phận sản xuất
Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện ghi chép thống kê chứng từ sổ sách Xácđịnh chi phí sản xuất kinh doanh, hạch toán xây dựng, tập hợp chi phí quyết toánCông trình Ban hành điều lệ, nội quy, quy định cho toàn Công ty
Giúp giám đốc hoạch định phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.Thông báo kịp thời sự biến động của thị trường nguyên vật liệu cho sản xuất và xâydựng Hạch toán kịp thời đầy đủ những chi phí phát sinh trong quá trình xây dựngCông trình Theo dõi và giải quyết những vấn đề liên quan đến Công nợ các đại lývật liệu xây dựng và các Công ty có quan hệ mua bán
Cập nhật và thông báo kịp thời những quy định, chính sách về chế độ kế tóan
và xây dựng cho Giám đốc giúp Công ty thực hiện đúng, đầy đủ những quy định củanhà nước đến hoạt động của Công ty
Giúp giám đốc hạch tóan thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước
Làm toàn bộ hồ sơ có liên quan để tham gia đấu thầu, ký kết các hợp đồng kinh tế
Theo dõi, hạch toán, quyết toán tài chính, thanh lý hợp đồng và các khoảnphải thanh toán
Tổ xây dựng: Trong đó đứng đầu là các tổ trưởng có trách nhiệm giám sát vàđôn đốc anh em Công nhân làm việc, giám sát quá trình thi Công, xây dựng chođúng với hồ sơ và bản vẽ thiết kế Trực tiếp thi Công các Công trình, đảm bảo tiến
độ cũng như chất lượng Công trình
Phòng thiết kế kỹ thuật: Bao gồm kỹ sư xây dựng và các nhân viên kỹ thuật
có nhiệm vụ lập dự toán, quyết toán các Công trình đã trúng thầu của Công ty Thammưu và tư vấn cho khách hàng khi có yêu cầu Lập hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuậtCông trình, trực tiếp giám sát quá trình thi Công đúng với bản vẽ thiết kế Trong quá
Trang 25trình xây dựng nếu có những yếu tố phát sinh ngoài dự toán thì phải có những thayđổi và chỉ đạo kịp thời cho phù hợp với thực tế mà vẫn đảm bảo chất lượng và kỹthuật thi Công
2.1.7.2 Bộ máy kế toán:
2.1.7.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán :
Được tổ chức theo sơ đồ quản lý tập chung toàn bộ Công tác kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh
Ghi Chú :
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
2.1.7.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về Công tác hạch toán kếtoán Kiểm tra chứng từ, hóa đơn, có trách nhiệm giám đốc việc chấp hành các chế
độ chính sách về tài chính, tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, chỉ đạo trực tiếpCông tác kế toán của toàn Công ty Phân Công Công tác cho từng kế toán viên đểtheo dõi ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Cuối kỳ lập các bảng báo cáo kế toán
Kế toán tổng hợp: Thực hiện những Công việc có tính chất tổng hợp Từ cácchứng từ gốc, ghi chép vào sổ chứng từ có liên quan, sổ cái vv…Hạch toán theoquý, năm, hạch toán lương cho Công nhân viên, dựa vào định mức tính tổng chi phísản xuất, giá thành sản phẩm, theo dõi chi phí xây dựng các Công trình Giúp kế
Kế toán trưởng
Kế toántổnghợp
Kế toánvật tư
Trang 26toán trưởng lập báo cáo quyết toán cuối năm, thực hiện những nghĩa vụ đóng gópcho Nhà Nước
Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thu, chi mở sổ quỹ, sổ theo dõi Công
nợ, kết hợp với kế toán kho nhằm đối chiếu đúng, kịp thời chính xác tình hình Công
nợ các Công ty có quan hệ mua bán Theo dõi tình hình vay vốn và trả lãi ngânhàng Theo dõi các khoản nợ đọng và thông báo kịp thời cho kế toán trưởng vàGiám đốc để có phương pháp giải quyết
Kế toán kho: Theo dõi nhập, xuất tồn nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ tạikho, thực hiện ghi chép đầy đủ vào các chứng từ như: phiếu xuất kho, nhập kho vàthẻ kho Thường xuyên kiểm tra vật liệu trong kho và thông báo kịp thời những thấtthoát cho kế toán trưởng để có biện pháp giải quyết
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi, quản lý tiền mặt, lập báo cáo quỹ cuối ngày,giao chứng từ và báo cáo quỹ cho kế toán phản ánh và ghi chép một cách kịp thờichính xác và đầy đủ để vào sổ quỹ và các sổ liên quan
2.1.8 Hình thức kế toán của Công ty:
2.1.8.1 Hình thức kế toán:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26 đang áp dụng hình thức kế toán" chứng từ ghi sổ" mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán tổng hợp
2.1.8.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpchứng từ gốc Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết
Trang 27Ghi Chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, năm : Đối chiếu, kiểm tra
2.1.8.3 Một số chế độ kế toán áp dụng ở công ty:
- Hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
-Hiện nay công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
-Phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền
-Phương pháp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
2.2.KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG K26 TRONG QU Ý
IV NĂM 2007:
Sổ đăng ký CT-GS
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Trang 282.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Công Ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 chuyên thi công các côngtrình, hạng mục công trình Hiện nay công ty chỉ đầu tư vào các công trình, đối
tượng tập hợp chi phí là các công trình xây dựng.
2.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở công ty:
-Công ty hạch toán chi phí theo khoản mục công trình trong đó:
+ Chi phí trực tiếp hạch toán trực tiếp theo từng công trình
+ Chi phí gián tiếp được phân bổ cho từng sản phẩm theo chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
2.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất :
2.2.3.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
-Tùy theo công trình lớn hay nhỏ mà có sự phân công thủ kho hợp lý, thủ kho
có trách nhiệm nhập, xuất, bảo quản nguyên vật liệu cho công trình như:( gạch, cát,
đá, sắt, xi măng,…), Cuối tuần thủ kho đem các phiếu xuất kho NVL về phòng kếtoán Kế toán NVL lập bảng kê xuất dùng cho từng công trình để tính giá thành, kếtoán lập bảng thống kê nợ khách hàng và làm chứng từ thanh toán với khách hàng.NVL xuất kho cho công trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình đó vàtheo giá thực tế ghi trên hóa đơn
2.2.3.1.1 chứng từ hạch toán và sổ sách ghi chép:
Chứng từ hạch toán gồm hóa đơn bán hàng của bên bán, hóa đơn kiêm phiếuxuất hàng của bên bán, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu gởi hàng, phiếu nhập vật
tư khi hàng hóa về
Sổ sách ghi chép: để theo dõi kế toán sử dụng các loại sổ sau:
Bảng kê chứng từ ghi Có TK 331 để theo dõi cho từng nhóm hàng như:thép, xi măng, gạch,…
Bảng tổng hợp chứng từ ghi Có TK 331 được lập vào cuối quý theo dõi tất
Trang 29thủ tục kiểm nhận, thủ kho xác nhận số thực tế và ghi vào thẻ kho Sau đóthủ kho chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kinh doanh để làm phiếu nhậpvật tư và ghi số thực nhận rồi tiếp tục chuyển phiếu vật tư kèm chứng từgốc về phòng kế toán để hạch toán và vào sổ theo dõi Tại phòng kế toánCông ty mở thẻ hàng hóa theo dõi quy cách, chủng loại và đơn giá củatừng loại hàng hóa Cuối quý đối chiếu với thẻ kho ở kho để theo dõi hàngnhập của Công ty.
- Phiếu đề nghi cấp vật tư
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi
-Hóa đơn GTGT
-Hóa đơn bán hàng thông thường
2.2.3.1.3 Tài Khoản sử dụng (TK621):
2.2.3.3.4 Trình tự hạch toán chi tiết và ghi sổ kế toán:
* Hàng tháng căn cứ vào khối lượng hạng mục công trình mà phòng kỹ thuật lập phiếu đề nghị xuất vật tư lên lãnh đạo
Công ty CPĐT và XD K26 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
E5 Trần khánh Dư –TPBMT Độc lập -Tự do-H ạnh ph úc
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Trang 30Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26
Tôi tên là :Lê Văn Châu
Đơn vị công tác: Bộ Phận kỹ thuật
Đề nghị giám đốc duỵệt cấp vật tư để xây dựng công trình Doanh trại đại đội công binh Buôn Đôn TP Buôn Ma Thuột.
Đá 4x6ĐinhKẽm BuộtSơn
Gỗ Cốt Pha
KgKgKg
M3
M
M3
KgKgThùng
M3
192535137010805128212 Ngày 06 tháng 12 năm 2007
(Ký, đóng dấu, họ tên) (Ký, họ tên)
-Ngày 04/10/2007 Phiếu XK số 40 xuất kho vật tư xây dựng công trình Doanhtrại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn là 42.073.850 đồng
- Ngày 24/10/2007 Phiếu XK số 45 xuất kho vật tư xây dựng công trình Doanhtrại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn là 50.152.670 đồng
-Ngày 16/11/2007 Phiếu XK số 50 xuất kho vật tư xây dựng công trình Doanhtrại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn là 24.152.450 đồng
- Ngày 31/12/2007 Phiếu xuất kho số 65 xuất kho vật tư xây dựng công trìnhDoanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn là 22.096.960 đồng
Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT
Mẩu số: 02-VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) số: 65
Trang 31PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 621
Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Có:152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thu Hương
Địa chỉ: Buôn Đôn TP BMT
Lý do xuất vật tư: Xuất vật tư cho Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn
Xuất tại kho công ty.
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty mua trực tiếp vật liệu dùng ngay cho công trình không qua kho bằngtiền mặt hoặc mua nợ người bán
-Ngày 10/10/2007 Mua vật tư dùng trực tiếp cho công trình với số hóa đơn bánhàng thông thường BA/2007N số 0076234 số tiền 5.457.000 đồng
-Ngày 20/11/2007 Mua vật tư dùng trực tiếp cho công trình với số hóa đơn giátrị gia tăng CQ/2007N số 0086752 số tiền là 16.750.140 đồng, thuế GTGT 5%.-Ngày 22/11/2007 Mua vật tư dùng trực tiếp cho công trình với số hóa đơn giátrị gia tăng CV/2007N số 0087560 số tiền là 2.510.500 đồng, thuế GTGT 5%
-Ngày 12/12/2007 Mua đá chẻ xây dựng công trình theo hóa đơn GTGTPQ/2007N số 0093147 giá chưa thuế là 27.550.000 đồng, thuế GTGT 5%
Trang 32HÓA ĐƠN Mẩu số: 016 TKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG DT/2007N
Liên 2: Giao khách hàng 0093147
Ngày 12 tháng 12 năm 2007Đơn vị bán hàng: Đại lý Vật Liệu Xây Dựng Thái Hoa
Địa chỉ: 12 Bùi Thị Xuân – Tp Buôn Ma Thuột
Số tài khoản: MST: 6000456120
Họ và tên người mua hàng: công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26
Địa chỉ: E5 Trần Khánh Dư - Tp Buôn Ma Thuột
Số tài khoản: MST: 6000448970
Hình thức thanh toán: tiền mặt
cộng tiền hàng 27.550.000 Thuế suất GTGT 5% tiền thuế GTGT 1.377.500 tổng cộng tiền thanh toán 28.927.500
số tiền bằng chữ: Hai mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi đá được mua về kế toán căn cứ vào hóa đơn kiểm tra chất lượng và số lượngnếu thấy đúngquy cách phẩm chất thì kế toán lập phiếu chi tiền mặt và giao cho bộ phận sử dụng trên cơ sở giấy đề nghị cấp vật tư
- Ngày 10/10/2007 phiếu chi số 80 Mua vật tư theo hóa đơn bán hàngBA/2007N số 0076234
- Ngày 20/11/2007 phiếu chi số 82 theo hoá đơn CQ/2007N số 0086752
- Ngày 22/11/2007 Phiếu chi số 84 theo hóa đơn CV/2007N số 0087560.
Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT
Mẩu số:02-TT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU CHI Nợ: 621, 133
Trang 33Số: 86 Có: 111
Ngày 12 tháng 12 năm 2007
Họ tên người nhận tiền: Đại lý Vật Liệu Xây Dựng Thái Hoa
Địa chỉ: 12 Bùi Thị Xuân – Tp Buôn Ma Thuột
Lý do: Chi mua đá chẻ xây dựng công trình Doanh trại Đại Đội Công binh Buôn Đôn
Số tiền: 28.927.500 đồng
Viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng.
kèm theo: 01 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người lập phiếu
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn năm
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 34Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công Trình: Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn
Ghi nợ TK621
Số hiệu
Ngày tháng
4/10/07 PXK40 4/10/07
1 Số Dư Đầu Kỳ 2.Số phát sinh trong kỳ -Xuất vật tư cho công trình 1521 42.073.850 42.073.850 10/10/07
24/10/07
PC80
PXK45
10/10/07 24/10/07
-Chi mua vật tư -Xuất vật tư cho công trình
1111 1521
5.457.000 50.152.660
5.457.000 50.152.660 16/11/07
20/11/07
PXK50
PC82
16/11/07 20/11/07
-Xuất vật tư cho công trình -Chi mua vật tư
1521 1111
24.152.450 16.750.140
24.152.450 16.750.140
31/12/07 PXK65 31/12/07 -Xuất vật tư cho công trình 1521 22.096.960 22.096.960
Số dư cuối tháng x x x
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế Toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT và phiếu chi mà kế toán vào chứng từ ghi sổ số 162, 172, 179
Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT
Mẩu số S02a-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 162Ngày 31tháng 12 năm 2007 ĐVT: Đồng VN
Trang 35Chi tiền mua vật tư cho công trình 621 111 5.457.000
Chi tiền mua vật tư cho công trình 621 111 16.750.140
Chi tiền điện thoại cho công trình 6277 111 570.000
Chi tiền điện cho công trình 6277 111 336.000
Chi tiền nước cho công trình 6277 111 159.920
Chi tiền cơm tiếp khách ở PXSX 6278 111 1.260.000
Kèm theo 4 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế toán Trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT
Mẩu số S02a-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
số: 172Ngày 31 tháng 12 năm 2007 ĐVT:VNĐ
- Xuất vật tư cho công trình 621 1521 42.073.850
-Xuất vật tư cho công trình 621 1521 50.152.660
- Xuất vật tư cho công trình 621 1521 24.152.450
- Xuất vật tư cho công trình 621 1521 22.096.960
Kèm theo 3 chứng từ gốc
Trang 36Ngày 31 tháng 12 năm 2007
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)