1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo

73 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 820,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo là một công ty trực tiếp sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc, trang trí nội thất, các s

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi pháp luật và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì tổ chức quản lý doanh nghiệp và đặt ra kế hoạch là một công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận

hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế và tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, tổ chức doanh nghiệp, đưa

ra các kế hoạch để doanh nghiệp tránh những rủi ro giúp Doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt của DN, trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp Vì vậy, tổ chức quản

lý và kế hoạch có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN

Đối với các Doanh nghiệp, thông qua công tác quản lý và kế hoạch, doanh nghiệp sẽ dễ dàng quản lý và tránh được rủi ro theo kế hoach đã đặt ra và đưa ra biện pháp phù hợp có hiệu quả nhất Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần,

uy tín, … Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập ở Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo em cho rằng: Tổ chức

Trang 2

quản lý và đưa ra các kế hoạch trước mắt là một trong những hoạt động chính của Công ty Nó giúp ban quản lý Công ty nắm rõ được doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của Công ty và hiện nay Công ty có thích ứng với cơ chế thị trường không.

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của c« giáo NguyÔn Ngäc Thóy cũng như

sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo đã cho em biết rõ thêm về tình hình tổ chức quản lý và kế hoạch

mà Công ty đưa ra

Báo cáo này gồm 3 phần chính:

Ch¬ng1: Tổng quan về Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo Ch¬ng2: Thùc tr¹ng c«ng t¸c kế to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo

Ch¬ng 3: mét sè gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n, chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo

Trang 3

Chi nhánh 2 Công ty Cổ Phần TM - SX – DV Nhứt Thông được thành lập trên cơ sở của Công Ty Cổ Phần TM - SX – DV Nhứt Thông – 108/1 Thống Nhất, phường 11, quận Gò Vấp, TP HCM.

- Tên công ty: Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo

- Địa chỉ chi nhánh: 478 Ngô Gia Tự - Tiền An – TP Bắc Ninh

- Điện thoại liên hệ: 0241.6453161 Fax: 0241 36453163

- Tổng số vốn khởi đầu của Công ty đạt được số vốn điều lệ là

600.000.000đ Với những chứng từ hợp lệ Doanh nghiệp đã được Sở kế hoạch

và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

+ Sản xuất mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc, vải sợi ( trừ tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi), trang trí nội thất ( trừ chế biến gỗ), sản phẩm bằng nhựa ( trừ tái chế phế thải nhựa)

+ Mua bán vật liệu xây dựng, sản phẩm gỗ, sản phẩm cơ khí

+ Xây dựng dân dụng công nghiệp

Trang 4

Trải qua những năm 2005 – 2008 Công ty đã đạt được những thành tựu sau:

Giai đoạn từ năm 2005 – đầu năm 2007: Chi nhánh 2, Công Ty TNHH

Thương mại và dịch vụ Dương Thảođã được thành lập tại Hà Nội và sản phẩm Công ty chỉ có mặt trên thị trường Hà Nội và một số vùng lân cận Lợi nhuận trong những năm đầu mới thành lập vẫn còn thấp thậm chí chỉ hòa vốn

Giai đoạn cuối năm 2007 – 2008: Trải qua 2 năm tìm kiếm thị trường và

nâng cao chất lượng thì đến cuối năm 2007 Công ty đã bắt đầu có chỗ đứng vững chắc trên địa bàn và trên cả nước Với mô hình sản xuất hiện đại, tiên tiến, sản phẩm mặt hàng ngày càng phong phú mẫu mã đa dạng nhiều kiểu chất lượng sản phẩm cao được người tiêu dùng tin tưởng và sử dụng Vì vậy, mà sản phẩm của Công ty bây giờ đã có mặt ở ba miền Bắc – Trung – Nam của Việt Nam Những năm gần đây thì với lượng tiêu thụ sản phẩm ngày càng nhiều nên lợi nhuận càng tăng cao hơn hẳn với mức chi phí bỏ ra và được thể hiện qua bảng sau:

Trang 6

Hướng phát triển của Công ty: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động năm 2008 so với năm 2005 đã có sự thay đổi rõ rệt, thể hiện cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm 2008 > năm 2005 ( 711.727.048 > 631.406.656)

Chứng tỏ Công ty qua 3 năm đó có quy mô đầu tư phát triển khá lớn nên số người sử dụng sản phẩm của Công ty càng tăng

Không ngừng ở những thành tựu đó mà Công ty đang có hướng mở rộng quy

mô sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng hóa sản phẩm

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Thương mại và dịch

vụ Dương Thảo

Nghành thủ công mỹ nghệ là một nghành nghề truyền thống lâu đời ở Việt Nam, xuất phát từ những bàn tay khóe léo của các nghệ nhân, để cho ra những sản phẩm khéo léo và tinh tế

Nghành thủ công mỹ nghệ ngày nay đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ, nó

là một thành phần không nhỏ để mang lợi nhuận về cho đất nước Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam rất được bạn bè và du khách trong và ngoài nước

ưa chuộng Nó được xuất khẩu rất lớn sang thị trường Mỹ Và đang được các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc…để mắt tới

Nói riêng về sản phẩm nhựa giả mây: Sản phẩm được làm từ mây đã rất được ưu chuộng từ xưa đến nay, nhưng dần dần nguyên liệu thiên nhiên cũng ít,

ko còn nhiều nữa, và sản phẩm nhựa giả mây được thay thế, với chất lượng bền hơn, vững chắc hơn, màu sắc phong phú hơn Và giá cả cũng hợp lý Ngành sản xuất sợi nhựa giả mây và hàng mỹ nghệ được làm từ các sợi nhựa này ngày càng được người tiêu dùng lựa chọn, cụ thể là văn phòng, quán ăn, quán cà phê và đồ dùng gia đình, đồ lưu niệm được sử dụng rất nhiều

Với các sợi dây nhựa giả mây được sản xuất ra được đưa đến khách hàng

là những nhà máy chuyên về nghành thủ công mỹ nghệ Còn trong công ty cũng

Trang 7

có một bộ phận đan, sẽ lấy dây nhựa sản xuất ra và đan trên khung có sẵn được đặt từ các nhà cung cấp.

Với dây chuyền công nghệ hiện đại, nhiều linh kiện được nhập khẩu từ các như Mỹ, Thũy Sĩ…và dây chuyền khép kín trong một nhà máy sản xuất

Máy móc tham gia sản xuất bao gồm: máy pha màu, Phễu đổ nhựa, và khuôn định dạng dây( hình thù của dây phụ thuộc rất lớn vào những kiểu khuôn khác nhau), và máy kéo dùng để kéo dây để dây không bị rối và dính vào nhau

Và máy tham gia cuối cùng là guồng quấn dùng để quấn dây thành cuộn rồi được đóng vào túi bóng

3.Đặc điểm tæ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo là một công ty trực tiếp sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc, trang trí nội thất, các sản phẩm bằng nhựa, vật liệu xây dựng, sản phẩm gỗ, cơ khí, … trong đó mặt hàng sợi nhựa giả mây và hàng thủ công mỹ nghệ là hai mặt hàng chính của Công ty

Trang 8

Hình 1.2: Quy trình sản xuất công nghệ của doanh nghiệp

Từ nhiên liệu đầu vào là các hạt nhựa và các phụ kiện kèm theo được mua bởi các nhà cung cấp trong cả nước sau đó qua công đoạn pha chế các loại màu qua các đơn hàng và những màu đang được thị trường ưa chuộng, qua các thiết

bị máy móc công nghiệp, các sợi nhựa giả mây được sản xuất ra và đồng thời đó thì bộ phận sản xuất khung sắt cũng được sản xuất và tạo các khung hình theo mẫu Tiếp đó thì khung sắt và các sợi nhựa giả mây được đưa đến bộ phận đan lát do các nghệ nhân thành thạo đan ra thành phẩm là bàn ghế, giường, các vật dụng gia đình và các trang sức từ sợi nhựa giả mây

Qui trình sản xuất được sản xuất trên dây chuyền máy móc hiện đại, và tiên tiến Rất nhiều linh kiện được nhập khẩu từ nước ngoài Từ các hạt nhựa nguyên được nhập khẩu từ Ấn Độ, Hàn Quốc…Được pha trộn với các loại màu, và cho vào máy, qua các loại khuôn đã được đúc sẵn, để cho ra các loại dây khác nhau, với những hình thù và mẫu mã khác nhau

Trang 9

Khung sắt được công ty đặt làm ở các công ty cơ khí, rồi đưa về công ty cho các bộ phận đan thành sản phẩm thủ công mỹ nghệ, được làm từ các sợi nhựa giả mây do chính công ty sản xuất.

3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ cấu quản lý phải khoa học và hợp lý Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng như quản lý con người được hiệu quả, từ đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận hay không Trong những năm qua, cùng với sự phát triển hài hòa của các doanh nghiệp trong toàn quốc nói chung và các đơn vị thuộc ngành thủ công mỹ nghệ nói riêng, Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo đã không ngừng đổi mới, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thích ứng với nhu cầu đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, theo kịp tiến trình phát huy hiệu quả kinh doanh của các đơn

vị khác trong toàn quốc

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Ban giám đốc bao gồm:

- Giám đốc: là người trực tiếp quản lý, đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật và là người giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Tổng công ty về hoạt động sản xuất của Công ty

đi đôi với việc đại diện các quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên trong đơn

vị mình

- Phó giám đốc: là người được giám đốc Công ty giao trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động, điều hành hoạt động của phòng tổ chức hành chính và kinh tế thị trường

 Các phòng ban chức năng bao gồm:

Trang 10

- Phòng hành chính – kế toán: có chức năng tổ chức thực hiện ghi chép, xử lý cung cấp số liệu về tình hình kinh tế, tài chính, phân phối và giám sát các nguông vốn bằng tiền, bảo toàn và nâng cao hiệu quả nguồn vốn Có chức năng

tổ chức nguồn nhân lực, tổ chức nhân sự, quản lý cán bộ trong phạm vi được phân cấp, tổ chức trả lương thưởng, thực hiện các định mức lao động

- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ nhận hồ sơ thiết kế, nghiên cứu bản vẽ, phát hiện những sái sót trong thiết kế để có những ý kiến sửa đổi bổ sung, giám sát các đơn vị sản xuất về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ sản xuất, lập biện pháp an toàn lao động

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ giám sát và thực hiện tiến độ sản xuất tại các

tổ đội sản xuất và hỗ trợ nghiệp vụ khi cần thiết

Dưới các xí nghiệp trực thuộc lại phân ra các bộ phận chức năng: tài vụ, kỹ thuật, lao động tiền lương, các đội sản xuất Đội sản xuất có đủ bộ máy quản lý gồm: Đội trưởng, quản đốc kỹ sư, kinh tế viên, kế toán giám sát công việc sản xuất và bao vệ tài sản Đội trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt của đội, bao gồm:

- Tổ chức, điều hành quản lý công nhân trong đội thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động sản xuất, hoạt động tài chính, hợp đồng lao động được giám đốc ủy quyền

- Đảm bảo đời sống cho người lao động

- Đảm bảo tiến độ chất lượng sản phẩm và an toàn lao động

- Chịu sự chỉ đạo chuyên môn của các phòng ban chức năng trong Công

ty, đặc biệt là công tác bảo hộ lao động

- Bộ phận sản xuất: có chức năng sản xuất ra sản phẩm, trong đó có quản đốc và các lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

- Bộ phận KCS: phòng kỹ thuật có chức năng xây dựng chiến lược sản phẩm của công ty, quản lý các việc hoạt động của công ty Phòng có nhiệm vụ

Trang 11

chủ yếu là tiếp nhận, phân tích các thông tin khoa học kinh tế mỡi nhất và xây dựng quản lý các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng của sản phẩm Tiến hành nghiên cứu chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới, đồng thời tổ chức đánh giá, quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật sản phẩm của công ty Và

tổ chức các cuộc kiểm tra xác định trình độ tay nghề của công nhân viên …

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Hình 1.3: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Trang 12

Cụng Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo là một doanh nghiệp sản xuất cụng nghiệp nờn cụng tỏc tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm luụn được Cụng ty quan tõm hàng đầu, vỡ nú ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phỏt triển của Cụng ty trong điều kiện nền kinh tế thị trường phải gặp rất nhiều khú khăn từ sự tỏc động của quy luật cạnh tranh Để phự hợp với tỡnh

chất sản xuất Cụng ty đó sử dụng hỡnh thức sổ Nhật ký sổ cỏi để ghi sổ và ỏp dụng phương phỏp kờ khai thường xuyờn.

4.2 Vận dụng chế độ chứng từ, sổ sách kế toán

Phiếu thu, chi, giấy thanh toỏn tạm ứng, cỏc chứng từ mua bỏn hàng hoỏ, phiếu nhập, phiếu xuất, cỏc chứng từ thanh toỏn lương… Cỏc chứng từ này được cụng ty lập theo quyết định 48/2006 do Bộ Tài Chớnh ban hành

Cụng ty hạch toỏn theo phương phỏp thủ cụng nhưng để hỗ trợ cho cụng tỏc quản lý và kế toỏn, cụng ty cú sử dụng cỏc phương tiện kỹ thuật tớnh toỏn hiện đại trờn mỏy vi tớnh Do Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật ký sổ cỏi, với hỡnh thức này, kế toỏn sử dụng cỏc sổ sỏch, cỏc mẫu biểu theo quy định của

Bộ Tài Chớnh như : Sổ nhật ký sổ cỏi, sổ quỹ tiền mặt, sổ phụ để ghi nhật ký sổ cỏi cú 3 loại ( bảng phõn bổ, bảng kờ, sổ cỏi chi tiết như: Sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết phải trả người bỏn, sổ chi tiết phải thu khỏch hàng, sổ chi tiết tài sản cố định, sổ chi tiết tiờu thụ) và cỏc bảng biểu liờn quan

Trang 13

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hình 1 4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toán bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Nhật ký - Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng

số liệu ở các bảng phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổ cái để ghi các dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng t ừ

cùng loại

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết NHẬT KÝ SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 14

phỏt sinh của thỏng trước và số phỏt sinh thỏng này tớnh ra số phỏt sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối thỏng này

Cỏc sổ và thẻ kế toỏn được khoỏ sổ để cộng số phỏt sinh Nợ, số phỏt sinh

Cú và tớnh ra số dư cuối thỏng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoỏ sổ của cỏc đối tượng lập “ Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trờn “ Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu vào số phỏt sinh Nợ, số phỏt sinh Cú và

số dư cuối thỏng của từng tài khoản trờn sổ Nhật ký - sổ cỏi

Số liệu trờn Nhật ký - sổ cỏi và trờn “ Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khoỏ sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đỳng sẽ được sử dụng để lập bỏo cỏo tài chớnh

Hỡnh thức nhật ký - sổ cỏi mà cụng ty ỏp dụng, phự hợp với quy mụ sản xuất kinh doanh của cụng ty, và phự hợp với khả năng và trỡnh độ của cỏn bộ kế toỏn của cụng ty Đõy là hỡnh thức kế toỏn được xõy dựng trờn cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toỏn tổng hợp và kế toỏn chi tiết đảm bảo được cỏc mặt hàng kế toỏn được tiến hành song song Việc kiểm tra số liệu của cụng ty được tiến hành thường xuyờn, đồng đều ở tất cả cỏc khõu và trong tất cả cỏc phần hành kế toỏn,

và đảm bảo số liệu chớnh xỏc, kịp thời yờu cầu quản lý của cụng ty

4.3 Vận dụng chế độ tài khoản:

Cỏc tài khoản được Cụng ty sử dụng chủ yếu trong cụng tỏc kế toỏn theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn là:

- TK 111 – “ Tiền mặt” : Tài khoản này dựng để phản ỏnh tỡnh hỡnh thu, chi, tồn quỹ tại doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khớ quý,

đỏ quý

- TK 112 – “ Tiền gửi ngõn hàng”: Tài khoản này dựng để phản ỏnh số hiện cú

và tỡnh hỡnh biến động tăng giảm cỏc khoản tiền gửi tại ngõn hàng của doanh nghiệp

Trang 15

- TK 131 “ Phải thu khách hàng” – Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu cảu doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, TSCĐ, cung cấp dịch vụ

- TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” – Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ của doanh nghiệp Thuế GTGT được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT ghi trên hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàg hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

- TK 331 “ Phải trả người bán” – Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về ccs khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

- TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” – Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa daonh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí

và các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ

kế toán năm

- TK 334 “ Phải trả người lao động” – Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

- TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cảu doanh nghiệp trong một

kỳ kế toán cảu hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán sản phẩm do daonh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào

- TK 621 – “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất …) và được

sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất,

Trang 16

chế tạo sản phẩm phỏt sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành.

- TK 622 – “ Chi phớ nhõn cụng trực tiếp”: Tài khoản này dựng để tập hợp số chi phớ tiền cụng phải trả cho từng cụng nhõn sản xuất trực tiếp sản phẩm, trực tiếp thực hiện cỏc lao vụ, dịch vụ như tiền lương chớnh, lương phụ, cỏc khoản phụ cấp cú mang tớnh chất lương, tiền thưởng và cỏc khoản trịch cho cỏc quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phỏt sinh của cụng nhõn trực tiếp sản xuất

- TK 627 – “ Chi phớ sản xuất chung”: TK này phản ỏnh những chi phớ cần thiết cũn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp và chi phớ nhõn cụng trực tiếp Đõy là những chi phớ phỏt sinh trong phạm vi cỏc phõn xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp TK 627 cuối kỳ khụng cú số dư và được mở chi tiết theo từng phõn xưởng, bộ phận sản xuất TK 627 mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dừi phản ỏnh riờng cho từng nội dung chi phớ

- TK 154 – “ Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang”: TK này dựng để tập hợp toàn bộ chi phớ sản xuất trong kỳ liờn quan đến hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tớnh giỏ thành Ngoài ra, TK 154 cũn phản ỏnh tất cả cỏc chi phớ liờn quan đến hoạt dộng sản xuất kinh doanh phụ, thuờ ngoài gia cụng chế biến TK 154 được chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phớ ( ngành sản xuất, từng nơi phỏt sinh chi phớ hay từng loại sản phẩm, nhúm sản phẩm …) 4.4 Vận dụng chế độ báo cáo tài chính

Cuối năm, cộng số liệu trờn sổ cỏi lập bảng cõn đối số phỏt sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đỳng, số liệu ghi trờn sổ cỏi và bảng tổng hợp chi tiết thỡ đú là căn cứ dựng để lập cỏc bỏo cỏo tài chớnh Bỏo cỏo kế toỏn của cụng ty bao gồm bỏo cỏo định kỳ gửi cỏc cơ quan quản lý nhà nước như

bỏo cỏo quý, bỏo cỏo năm Ngoài ra bộ phận kế toỏn cũn phải bỏo cỏo theo

yờu cầu quản lý kinh doanh của ban lónh đạo

Hệ thống bỏo cỏo kế toỏn của Cụng ty bao gồm:

- Bảng cõn đối kế toỏn

Trang 17

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo trên phải tuân thủ các yêu cầu quy định chuẩn mực

Trang 18

Chơng2Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thơng mại và dịch vụ D-

1.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất:

Muốn hạch toán chi phí sản xuất đợc chính xác, kịp thời đòi hỏi công việc

đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đợc đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần TMSXDV bao gồm nhiều loại với những nội dung và công dụng kinh tế khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau do vậy xác định

đúng đợc đối tợng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất chính là việc xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

Do đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất của sản phẩm sợi nhựa giả mây, và hàng thủ công mỹ nghệ là công nghệ phức tạp có kiểu chế biến liên tục, đòi hỏi sự khéo léo nên ở Công ty giữa các phân xởng luôn có sự tác động và phục vụ lẫn nhau trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Sản phẩm của một số phân xởng đợc sản xuất sau đó chuyển sang phục vụ cho các phân xởng chính chế biến thành thành phẩm Vì vậy để tính chính xác giá thành sản phẩm, Cụng

Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo đã xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng phân xởng sản xuất

ở mỗi phân xởng luôn có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau Nên trong kế hoạch Công ty cần phải tổ chức sản xuất sao cho hợp lý để tránh sự mất cân đối trên dây chuyền sản xuất, không để cho hoạt động sản xuất xảy ra tình trạng khâu này ngừng sản xuất làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất của khâu

Trang 19

sau Điều này đòi hỏi ngời làm quản lý luôn luôn quan tâm theo dõi chặt chẽ tiến

độ sản xuất để điều động nhân lực cho phù hợp, cân đối giữa các tổ đội sản xuất

1.2 Phơng pháp tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm.

* Xỏc định đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất là cụng việc đầu tiờn và quan trọng của tổ chức hạch toỏn quỏ trỡnh sản xuất Tổ chức hạch toỏn quỏ trỡnh sản xuất bao gồm hai giai đọan kế tiếp nhau và cú quan hệ mật thiết với nhau

Đú là giai đoạn hạch toỏn chi tiết chi phớ phỏt sinh theo từng sản phẩm, nhúm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn cụng nghệ, phõn xưởng…và giai đoạn tớnh giỏ thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tớnh giỏ thành quy định Việc phõn chia này được xuất phỏt từ yờu cầu quản lý, kiểm tra và phân tớch chi phớ, yờu cần hạch toỏn kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ của từng doanh nghiệp và yờu cầu tớnh giỏ thành sản phẩm theo đơn vị tớnh giỏ thành quy định Như vậy, xỏc định đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất chớnh là việc xỏc định giới hạn tập hợp chi phớ mà thực chất là xỏc định nơi phỏt sinh chi phớ và chịu chi phớ Kế toỏn căn cứ vào đặc điểm, tỡnh hỡnh cụ thể của doanh nghiệp để xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ dựa trờn căn cứ:

- Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp

- Đặc điểm phỏt sinh, mục đớch cụng dụng của chi phớ

- Yờu cầu thụng tin của cụng tỏc quản lý, trỡnh độ quản lý của doanh nghiệp

- Quy trỡnh cụng nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm

* Việc xỏc định đối tượng, tớnh giỏ thành sản phẩm chớnh là việc xỏc định sản phẩm, bỏn thành sản phẩm, cụng việc lao vụ nhất định đũi hỏi phải tớnh giỏ thành một đơn vị Đối tượng đú cú thể là sản phẩm cuối cựng của quỏ trỡnh sản xuất hay trờn dõy chuyền sản xuất tựy theo yờu cầu của hạch toỏn kinh tế nội bộ

và tiờu thụ sản phẩm

Khi tớnh giỏ thành sản phẩm trước hết phải xỏc định đối tượng tớnh giỏ thành Muốn vậy phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Quy trỡnh

Trang 20

sản xuất công nghệ của doanh nghiệp Đồng thời phải xác định đơn vị tính cảu sản phẩm dịch vụ đã được xã hội thừa nhận, phù hợp trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị Dựa vào căn cứ trên, đối tượng tính giá thành có thể là:

- Từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành

- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm

- Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán thành phẩm Xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình thự hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội

bộ doanh nghiệp

* Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại công ty

Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thương xuyên

Các tài khoản chủ yếu trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên là:

- TK 621 : Chi phí NVL, VL trực tiếp

- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627 : Chi phí sản xuất chung

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Phân xưởng, bộ phận sản xuất….) và được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối

kỳ kết chuyển sang tài khoản 154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- TK 622- “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này dùng để số chi phí tiền công phải trả cho từng công nhân sản xuất trực tiếp sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính,

Trang 21

lương phụ các khoản phụ cấp có mang tính chất lương, tiền thưởng và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.

- TK 627- “ Chi phí sản xuất chung”

TK 627 phản ánh những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

TK 627 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tết theo từng phân xưởng,

bộ phận sản xuất, TK627 mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõiphản ánh riêng cho từng nội dung chi phí

TK6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

TK6272 – Chi phí vật liệu

TK6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

TK6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK6278 – Chi phí khác bằng tiền

- TK154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành Ngoài

ra, TK154 còn phản ánh tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài gia công chế biến

TK154 được chi tiết theo từng đối tượng tập hơp chi phí( nghành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm…)

* Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kế toán chi phí, nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 22

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu….được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp được căn cứ vào chứng từ xuất kho để tính ra giá trị thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp Trường họp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo dịnh mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số sản phẩm…

Công thứ phân bổ như sau:

bổ

x

Tỷ lệ ( hệ số)từng đối tượng

Nợ TK621( Chi tiết theo từng đối tượng)

Trang 23

Nợ TK133(1331) :Thuế VAT được khấu trừ( với vật liệu mua ngoài và doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK111, 112, 331: Vật liệu mua ngoài

Có TK411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh

Có TK154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công

Có các TK khác(311, 336, 338….): Vật liệu vay, mượn…

+ Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc có phế liệu thu hồi:

Nợ TK152 ( Chi tiết vật liệu)

Có TK 621( Chi tiết theo từng đối tượng)

Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống như đối với chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ là tiền công hay giờ công định mức cũng có thể là giờ công thực tế ( chủ yếu là đối với tiền lương phụ của công nhân sản xuất)

Phương pháp kế toán cụ thể như sau:

- Tính ra tổng số tiền công, tiền lương, tiền phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản suất trực tiếp ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK622( Chi tiết theo đối tượng)

Có TK334: Tổng số tiền lương ,phụ cấp phải chả cho công nhân trực tiếp

- Trích BHXH,BHYT,KPCĐ, theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí -19%)

Nợ TK 622

Có TK 338(3382, 3383, 3384…)

Trang 24

Tiền lương trích trước vào chi phí ( Với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ) và các khoản tiền lương trích trước khác ( ngừng sản xuất theo kế hoạch):

Nợ TK 622 ( Chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 335 ( tiền lương trích trước)

- Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tượng:

Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng)

Có TK 622 ( chi tiết theo đối tượng)

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp cho các khoản chi phí về tiền công nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ quản lý ở các phân xưởng, khấu hao TSCĐ thuộc các phân xưởng… Các chi phí này thường được phân bô cho các đối tượng chịu chi phí liên quan theo chi phí nhân công trực tiếp, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cũng có thể phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung Việc tập hợp, kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung được thực hiện trên

TK 627 – Chi phí sản xuất chung được hạch toán như sau:

Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên

của phân xưởng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuộc phân

xưởng, bộ phân ghi:

Trang 25

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc phân xưởng, bộ phận.

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331

Cuối kì kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phi sản xuất chung để kết

chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp

Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 154 – Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

2 Thùc tr¹ng c«ng t¸c h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸

thµnh s¶n phÈm t¹i Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo 2.1 H¹ch to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

.Nguyên vật liệu mua về nhập kho chưa thanh toán cho người bán, hay

thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Nợ 152 - nguyên vật liệu nhập kho

Có 331 – Phải trả người bán

Có 111 – Thanh toán bằng tiền mặt

Có 112 – Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc

Trang 26

Trường hợp số nguyờn vật liệu xuất ra khụng sử dụng hết vào hoạt độn

sản xuất sản phẩm cuối kỡ nhập lại kho

Nợ 152 – nguyờn vật liệu

Cú 621 – chi phớ nguyờn vật liệu

Cuối kỳ kế toỏn, căn cứ vào bảng phõn bổ vật liệu tớnh cho từng đối tượng

sử dụng nguyờn vật liệu để kết chuyển

Nợ 154 – chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang

Cú 621 – Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

TK 152 TK 621 TK 152

Xuất kho vật liệu dùng trực tiếp Vật liệu sử dụng không hết

cho sản xuất sản phẩm , nhập lại kho

thực hiện dịch vụ

TK154 Thuế GTGT Cuối kỳ,tính, phân bổ và kết chuyển

Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp

theo đối tợng tập hợp

Chi phí nguyên vật liệu vợt

trên mức bình thờng

Trang 27

2.2 H¹ch to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp

.Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ ghi:

Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – phải trả người lao động

Tính, trích BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm,

( phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định:

Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( 3382, 3383, 3384)

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất;

Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – chi phí phải trả

Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về

tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Cuối kì kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

vào bên Nợ TK 154:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 632 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 28

*Tµi kho¶n sö dông: TK622 “Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp”

2.3 Hạch toán chi phí sản xuất

Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên

của phân xưởng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuộc phân

xưởng, bộ phân ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Trang 29

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc phân xưởng, bộ phận.

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331

Cuối kì kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phi sản xuất chung để kết

chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp

Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 154 – Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

* Tµi kho¶n sö dông: TK 627 “chi phÝ s¶n xuÊt chung”

Trang 30

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung:(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

TK 334, 338 TK 627 TK 111,112,152

CPNVPX tiền lơng, phụ cấp và Các khoản giảm trừ CPSXC

các khoản trích theo lơng của NVPX

2.4 hạch toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

Để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Ngoài ra

TK 154 còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh =

Trang 31

phụ, thuê ngoài gia công chế biến Đối với các doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì TK 154 chỉ

dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

TK 154 đợc chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, công trình

-Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán HTK theo phơng pháp kê khai thờng xuyên :

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

TK 155

TK 157

TK 621

Cac khoản ghi giảm chi phí

Giá thành sản xuất cúa sản phẩm

TK 622

TK 627

Kết chuyển chi phí NCTT

Kết chuyển chi phí SXC

Trang 32

-Đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán HTK theo phơng pháp kiểm kê định

kỳ.

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

3 Đánh giá sản phảm dở dang cuối kỳ

3.1.Khái niệm sản phẩm dở dang:

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất,

chế biến, đang nằm trong dây truyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài qui

trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm

Giá trị phế liệu thu hồi

Tiền bồi thờng phải thu về sản phẩm

Kết chuyển chi phí NCTT

TK 627

Kết chuyển chi phí SXC

Trang 33

xS d

S tp S

ps

C dk

3.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

*Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CP NVLTT, thì chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính chi phí NVLTT hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp còn chi phí khác đều đợc tính cho sản phẩm hoàn thành

Cps: là chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

Đối với các chi phí bỏ vào một lần từ đầu nh CPNVLTT thì :

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.

Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xác

định đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức Căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí sản xuất

định mức cho từng đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn để tính ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ

Trang 34

.

Trong đó : Dck: chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sdi: sản lợng sản phẩm làm dở ở giai đoạn chế biến thứ i

Cidm: Chi phí chế biến định mức cho một đơn vị sản phẩm ở giai

đoạn thứ i

Đánh giá sp dở dang theo 50% chi phí chế biến

Theo phơng pháp này, chi phí NVLTT đợc tính cho sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế hoặc cp định mức Đối với các chi phí chế biến, để đơn giản cho việc tính toán ta lấy mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm để phân bổ

3.3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm

Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất

đã tập hợp trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính giá thành sản xuất và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành theo đối tợng và khoản mục giá thành

- Đối với doanh nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm thì trớc khi kết chuyển

để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành sản phẩm hoàn thành thì cần phân bổ chi phí sản xuất theo tiêu thức phân bổ

Trang 35

3.3.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc.

Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có qui trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều công đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau Nửa thành phẩm của giai đoạn trớc là đối tợng chế biến của giai đoạn sau Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xởng, giai đoạn công nghệ nhng đối tợng tính giá thành lại là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng có thể là nửa thành phẩm ở giai đoan cuối cùng Có hai phơng pháp tính giá thành phân b-ớc

* Phơng pháp tính giá thành có tính đến giá thành nửa thành phẩm (phơng

Trang 36

- Đối với chi phí gián tiếp tập hợp theo từng phân xởng, cuối tháng phân

bổ cho từng đơn đặt hàng

3.3 5 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.

Phơng pháp này đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có cùng một qui trình công nghệ sản xuất với cùng một loại NVL tiêu hao thu đợc nhiều hơn sản phẩm khác nhau Đối tơng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất, còn đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm do qui trình công nghệ sản xuất đó đã hoàn thành gồm các bớc:

Căn cứ vào sản lợng hoàn thành của từng loại và hệ số giá thành đã qui

định để tính đổi sản lợng hệ số giá thành đã qui định để tính đổi sản lợng từng loại ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn để tính giá các sản phẩm

Tổng sản lợng Tổng số lợng Hệ số qui định

thực tế qui đổi ra = tiêu thụ của x cho sản phẩm

sản phẩm tiêu chuẩn sản phẩm loại i loại i

- Tính tổng giá thành sản phẩm theo từng khoản mục

Tổng chi phí chi phí chi phí

giá thành = sản xuất + sản xuất - sản xuất

sản phẩm DDĐK PS trong kỳ DDCK

- Tính giá thành của từng loại sản phẩm

+ Giá thành của sản phẩm loại i đợc tính:

Tổng giá thành

Zi = x sản luợng qui đổi của sản phẩm i

Tổng sản lợng qui đổi+ Giá thành đơn vị của từng sản phẩm i là :

Zi

zi =

Tổng sản lợng qui đổi

3.3.6 Phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp định mức

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nguồn vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng 1.1 Nguồn vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp (Trang 5)
Hình 1.2: Quy trình sản xuất công nghệ  của doanh nghiệp - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Hình 1.2 Quy trình sản xuất công nghệ của doanh nghiệp (Trang 8)
Sơ đồ bộ  máy quản lý của công ty - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 11)
Hình   1  .  4  : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
nh 1 . 4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái (Trang 13)
Bảng biểu số  2 :  Phiếu xuất kho - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng bi ểu số 2 : Phiếu xuất kho (Trang 39)
Bảng biểu số  6 :  Sổ Chi tiết - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng bi ểu số 6 : Sổ Chi tiết (Trang 43)
Bảng tính giá thành phân xởng tháng 3 năm 2007 - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng t ính giá thành phân xởng tháng 3 năm 2007 (Trang 48)
Bảng tính giá thành toàn bộ tháng 3 năm 2007 - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng t ính giá thành toàn bộ tháng 3 năm 2007 (Trang 49)
Bảng biểu số  12 : Bảng tính giá thành - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng bi ểu số 12 : Bảng tính giá thành (Trang 50)
Bảng biểu số  13 : Thẻ kho - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng bi ểu số 13 : Thẻ kho (Trang 51)
Bảng biểu số  15  : Trích    Bảng phân bổ - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng bi ểu số 15 : Trích Bảng phân bổ (Trang 53)
Bảng biểu số  16  : Chứng từ  ghi  sổ - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng bi ểu số 16 : Chứng từ ghi sổ (Trang 54)
Bảng Chấm CônG - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
ng Chấm CônG (Trang 55)
Hình thức thanh toán : TM/CK          MST : 03036147530-001 - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Hình th ức thanh toán : TM/CK MST : 03036147530-001 (Trang 58)
Bảng kê chi phí chung bằng tiền khác - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dương Thảo
Bảng k ê chi phí chung bằng tiền khác (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w