Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9
Trang 1Lời mở đầu
Toàn cầu hoá và hội nhập đang là một xu thế khách quan và diễn ra nhanhchóng Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO đánh dấu thời kỳ thuận lợi màcũng nhiều thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam Để tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế hội nhập này, các doanh nghiệp buộc phải nâng cao năng lực cạnhtranh của hàng hoá dịch vụ cũng nh Nhà nớc phải nâng cao năng lực cạnh tranh củanền kinh tế để cơ chế thị trờng vẫn nằm trong vòng kiểm soát của Nhà nớc Nănglực cạnh tranh của nền kinh tế lại phụ thuộc vào cơ chế chính sách của Nhà nớc,năng lực và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Theo đó, doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả phải dựa trên cơ sở là hành lang pháp luật ổn định, chặt chẽ, linh hoạt
và các chính sách quản lý có hiệu quả của nhà quản trị doanh nghiệp
Ngành công nghiệp xây lắp là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốcdân, chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Tuy nhiêntrên thực tế, ngành vẫn còn cha phát triển hết năng lực vốn có Để phát huy vai tròquan trọng cũng nh năng lực của mình, các doanh nghiệp xây lắp cần phải sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực, luôn nắm bắt kịp thời và đầy đủ mọi thông tin chi tiết vềchi phí, giá thành, chất lợng sản phẩm để có những quyết định kinh tế đúng đắn.Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 là một doanh nghiệpxây lắp điển hình với sản phẩm chủ yếu là đờng bộ, cầu, cống… Trong nhiều năm Trong nhiều nămhoạt động, cũng nh nhiều doanh nghiệp xây lắp khác, bài toán chi phí, giá thành
luôn đặt ra cho Công ty nhiều thách thức Vì thế, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 ” để tìm hiểu thực tế công tác kế
toán phần hành này tại Công ty
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạtầng số 9, đợc sự giúp đỡ của các chị phòng Tài chính Kế toán Công ty và sự chỉbảo của giáo viên hớng dẫn, em đã hiểu đợc tầm quan trọng của công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của các doanh nghiệp
Trang 2xây lắp nói chung, của Công ty nói riêng Không những vậy, em còn đợc biết chế
độ kế toán áp dụng trong thực tế tại Công ty nh thế nào Qua đây, em xin đợc trìnhbày một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của Công ty
Để làm rõ những nội dung trên, Luận văn tốt nghiệp của em bao gồm 3 phầnchính:
Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9
Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thu Liên và các cán bộ côngnhân viên trong Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 đã giúp
em hoàn thành bài viết này
Do còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót,rất mong có đợc sự góp ý của cô giáo và các anh chị trong Công ty em có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt cho công tác thực tế sau này
Trang 3Đó là:
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… Trong nhiều năm có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài… Trong nhiều nămVì vậy hoạt
động này đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm bắt buộc phải lập
dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất phải so sánh với dựtoán, lấy dự toán làm thớc đo
Sản phẩm xây lắp thờng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất(xe, máy, thiết bị thi công, ngời lao động,… Trong nhiều năm) phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm Công tác quản lý, công tác kế toán vật t, tài sản vì thế mà phức tạp do ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên, dễ mất mát, h hỏng… Trong nhiều năm
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao
đa vào sử dụng thờng kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật củatừng công trình Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau Các công việc thờng diễn ra ngoài trờinên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trờng nh nắng, ma, bão lũ… Trong nhiều năm Do đó,các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu t giữ lại một tỷ lệnhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho
đơn vị xây lắp… Trong nhiều năm)
Trang 4Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ
đầu t (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện
rõ (vì đã quy định giá cả, ngời mua, ngời bán có trớc khi xây dựng thông qua hợp
đồng giao nhận thầu… Trong nhiều năm) Nh vậy, về bản chất đây là hình thức sản xuất theo đơn đặthàng
Những đặc điểm trên đã ảnh hởng rất lớn đến đặc điểm của công tác kế toántrong doanh nghiệp xây lắp Đó là:
Đối tợng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn côngviệc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình… Trong nhiều năm từ đó cácdoanh nghiệp xác định phơng pháp hạch toán chi phí thích hợp
Đối tợng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai
đoạn công việc đã hoàn thành, khối lợng xây lắp có dự toán riêng đã hoàn thành… Trong nhiều năm
Từ đó xác định phơng pháp tính giá thành thích hợp
Xuất phát từ đặc điểm của phơng pháp lập dự toán trong XDCB, dự toán đợclập theo từng hạng mục chi phí Để có thể so sánh, kiểm tra chi phí sản xuất xây lắpthực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp đợc phân loại theo chi phíNVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX và tính GT sản phẩm xây lắp của doanhnghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện công tác hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toánphải phù hợp với quy định của các ngành liên quan, các chuẩn mực, chế độ kế toán
- Xác định đợc đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ CPSX phát sinh Kiểm tra tìnhhình thực hiện các định mức chi phí, phát hiện kịp thời chênh lệch ngoài kế hoạch,tìm hiểu nguyên nhân và có hớng khắc phục Tính toán kịp thời, chính xác giáthành thực tế của đối tợng tính giá thành Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáthành, tìm hiểu và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm
- Định kỳ phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Lập các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành để cung cấp thông tin cho ban lãnh
đạo, giúp các nhà quản trị đa ra những quyết định kịp thời, hợp lý
Trang 52 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
2.1 Chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp
2.1.1 Khái niệm
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợnglao động và sức lao động Quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu haocủa chính bản thân 3 yếu tố trên Điều đó có nghĩa là: để tiến hành sản xuất, ngờisản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao
động Nh vậy, CPSX chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanhnghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất
Cũng nh các ngành sản xuất khác, quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp Trong đó, chi phí NC chính là biểu hiện bằng tiền của lao động sống, chi phí
NVL, chi phí sử dụng MTC,… Trong nhiều nămlà biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá
2.1.2 Phân loại
Chi phí sản xuất trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuấtnói chung và các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng có rất loại, nhiềukhoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng,… Trong nhiều nămĐể thuận lợi cho công tácquản lý và công tác kế toán, các doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại chiphí sản xuất Mặt khác, mục đích và yêu cầu quản lý ở mỗi doanh nghiệp cũng khácnhau Do đó mà chi phí sản xuất cũng đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau
để phù hợp với những mục đích và yêu cầu khác nhau đó Dới đây là một số cáchphân loại chủ yếu:
Phân theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầuthống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chiphí, chi phí sản xuất đợc phân loại theo các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí NVL: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, phụ,
phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… Trong nhiều nămsử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loạitrừ giá trị vật liệu đợc dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Trang 6- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất xây
lắp trong kỳ (trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng tiền
lơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân trực tiếp, giántiếp thi công xây lắp
- Yếu tố chi phí BHXB, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT,
KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả chocông nhân viên
- Yếu tố chi phí khấu hao xe, máy thi công và các TSCĐ khác: Phản ánh
tổng số khấu hao xe, máy thi công và tất cả các TSCĐ phải trích trong kỳ sử dụngcho hoạt động kinh doanh xây lắp trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho hoạt động xây lắp
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất xây lắp trong kỳ
Cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí này có tác dụng lớn trong công tác
kế toán và công tác quản lý chi phi của doanh nghiệp Đối với công tác kế toán, đây
là cơ sở để tập hợp CPSX theo nội dung kinh tế của chi phí và giám sát tình hìnhthực hiện dự toán CPSX, đánh giá công tác tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả lao
động, hạ giá thành sản phẩm,… Trong nhiều nămĐối với công tác quản lý chi phí, cách phân loại nàychỉ ra đâu là yếu tố chi phí cần tiết kiệm, đâu là yếu tố chi phí cần tăng c ờng quản
lý để nhà quản lý có thể đa ra quyết định quản trị hợp lý
Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp và để thuậntiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất đợc phân chia thành nhữngkhoản mục chi phí sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật
kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… Trong nhiều năm cần thiết để tham gia cấu thành nênsản phẩm xây lắp
- Chi phí NC trực tiếp: Là các chi phí tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp
l-ơng của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Khoản mục này không baogồm các khoản trích theo lơng nh KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếpxây lắp
Trang 7- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lợng công tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng MTC bao gồm chiphí thờng xuyên và chi phí tạm thời:
+ Chi phí thờng xuyên sử dụng MTC: Bao gồm lơng chính, lơng phụ của
công nhân điều khiển máy, phục vụ máy… Trong nhiều năm; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phíkhấu hao MTC; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí tạm thời sử dụng MTC: Bao gồm chi phí sửa chữa lớn MTC (đại
tu, trung tu… Trong nhiều năm); chi phí công trình tạm thời cho MTC (lều, lán, bệ, đờng ray chạymáy… Trong nhiều năm) Chi phí tạm thời có thể phát sinh trớc (đợc hạch toán vào TK 142) sau đó
đợc phân bổ dần vào bên Nợ TK 623 Hoặc phát sinh sau nhng phải trích trớc vàochi phí xây, lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụng thực tế MTC trong kỳ), tr-ờng hợp này phải tiến hành trích trớc chi phí sử dụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có
TK 335)
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trờng xây
dựng gồm: lơng của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lơngtheo tỷ lệ quy định (19%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trong biên chếtrực tiếp tham gia thi công xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt
động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳliên quan đến hoạt động của đội … Trong nhiều năm
Cách phân loại này vừa là cơ sở để xác định giá thành công trình, vừa đợc sửdụng để phân tích tình hình tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Dovậy, đây còn là căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí
Cách phân loại này còn giúp doanh nghiệp có cơ sở lập kế hoạch, kiểm trachi phí, xác định các chỉ tiêu hoà vốn, phân tích và lập kế hoạch tiết kiệm chi phí,
có kế hoạch giá thành, giá cả, … Trong nhiều năm
Trên đây là 2 cách phân loại chủ yếu của kế toán tài chính Ngoài ra, theo kếtoán quản trị, chúng ta còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữachi phí và khối lợng sản phẩm sản xuất, phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phívới đối tợng chịu chi phí, … Trong nhiều năm
2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1 Khái niệm
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí và mặtkết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển
Trang 8sang)và các chi phí trích trớc có liên quan tới khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp chính là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lợng xây lắp theo quy định.
2.2.2 Phân loại
Cũng nh CPSX, để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thànhcũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc phân loại theo nhiều tiêuthức khác nhau
Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, có các loại giá thành:
- Giá thành dự toán: Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp công trình Giá thành dự toán đợc xác định theo định mức và khung giá quy
định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Thu nhập chịu thuế tính tr Thu nhập chịu thuế tính tr ớc
Trong đó:
+ Giá trị dự toán: Đợc xác định dựa vào định mức, khung giá quy định áp dụng
cho từng vùng lãnh thổ của Nhà nớc và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trờng
+ Thu nhập chịu thuế tính trớc: Đợc Nhà nớc quy định trong từng thời kỳ
- Giá thành kế hoạch : Đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉtiêu này đợc xác lập trên cơ sở giá thành dự toán:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Thu nhập chịu thuế tính tr Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành kế hoạch cho phép tính toán các chi phí phát sinh sao cho chi phísản xuất thực tế không vợt quá tổng CPSX dự kiến trong kế hoạch Giá thành kếhoạch phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối
lợng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu Đây là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúcquá trình thi công và tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX của khối lợng xây lắpthực hiện trong kỳ
Giữa 3 loại giá thành trên có mối quan hệ với nhau về lợng nh sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Phân theo phạm vi phát sinh của chi phí
Trang 9- Giá thành sản xuất: Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến công tác
sản xuất sản phẩm xây lắp trong phạm vi đơn vị thi công (công trờng): chi phí NVLtrực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công
tác thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình xây lắp,… Trong nhiều năm
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh củatừng sản phẩm Tuy vậy nhng do cách thức chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng
và chi phí QLDN còn những hạn chế nhất định nên không tránh khỏi việc tính giátrị công trình không chính xác
2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Đứng trên góc độ lý luận, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp cómối quan hệ biện chứng với nhau Đó là 2 mặt thống nhất của quá trình sản xuất:một mặt là hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, một mặt là kết quả thu đợc từhoạt động sản xuất đó Cả hai đều là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá đợc biểu hiện bằng tiền Nhng về mặt giá trị lại có sự khác nhau, do:CPSX là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoáphát sinh trong quá trình sản xuất của một thời kỳ nhất định, không tính đến việcsản phẩm đã hoàn thành cha Trong khi đó, giá thành sản phẩm lại là tổng hợp cáchao phí đó gắn liền với một khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao Do đó, tổngCPSX = tổng giá thành sản phẩm hoàn thành khi CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳbằng nhau
Mối quan hệ của CPSX và giá thành sản phẩm còn biểu hiện ở:
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào công tác hạch toán CPSX
- Sự tiết kiệm hay lãng phí CPSX sẽ ảnh hớng đến việc tính giá thành và giáthành sản phẩm
- Quản lý tốt CPSX là điều kiện bắt buộc để quản lý tốt giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm đợc tính dựa trên các chỉ tiêu của CPSX:
đầu kỳ
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
Trang 10Việc xác định sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khốilợng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa bên thi công và bên chủ đầu t.
3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
3.1 Kế toán chi phí sản xuất.
3.1.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Trong sản xuất xây lắp, xác định đối tợng hạch toán CPSX có vai trò đặc biệttrong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm Xác định đúng đối tợnghạch toán giúp tập hợp chính xác các khoản CP phát sinh trong kỳ Theo đó, công tácquản lý hoạt động hiệu quả đảm bảo cho công tác tính giá thành chính xác, kịp thời
Theo chuẩn mực kế toán VAS 15, CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp đợctập hợp theo hợp đồng xây dựng Chuẩn mực kế toán quy định, chi phí hợp đồngxây dựng bao gồm:
Chi phí trực tiếp liên quan đến Hợp đồng xây dựng:
- Chi phí NVL bao gồm cả thiết bị thi công
- Chi phí NC ở các công trờng bao gồm cả chi phí giám sát công trờng
- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, TSCĐ khác sử dụng để thi công
- Chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt máy móc thiết bị
- Chi phí thuê nhà xởng, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan đến Hợp đồng
- Chi phí dự tính để sửa chữa công trình
- Các chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các Hợp đồng xây dựng:
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan đến nhiều hợp đồng
- Chi phí quản lý chung trong xây dựng
- Chi phí đi vay nếu thoả mãn điều kiện đi vay
Ngành kinh doanh xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất sảnphẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài,… Trong nhiều nămđòi hỏi mỗi công trình phải
có dự toán và thiết kế thi công riêng Do đó, đối tợng hạch toán CPSX trong cácdoanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay thờng đợc xác định là từng công trình, hạngmục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành Đối tợng hạch toán CPSX linh hoạttuỳ thuộc sản phẩm, loại hình doanh nghiệp cụ thể,… Trong nhiều năm
Trang 11Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo từng công trình, hạng mục công trình: Chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập
hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó Giá thành thực tế là tổng CPSXtập hợp theo từng đối tợng từ khi ký kết hợp đồng đến khi nghiệm thu bàn giao
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng: CPSX phát sinh sẽ đợc
tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng sốchi phí phát sinh theo từng đơn đặt hàng kể từ khi ký kết hợp đồng đến khi hoànthành bàn giao là giá thành thực tế của đơn hàng đó
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo khối lợng công việc hoàn thành: Toàn
bộ CP phát sinh trong một thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho từng đối tợng chịu CP.Giá thành thực tế của khối lợng công việc hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra tronggiai đoạn thi công khối lợng xây lắp đó
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo các đơn vị hoặc khu vực thi công:
CPSX phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công Tại mỗi đơn vị đó, CPSX đợctập hợp theo mỗi đối tợng chịu chi phí: công trình, hạng mục công trình, giai đoanthi công,… Trong nhiều nămKhi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toán tính giá thànhtheo các phơng pháp thích hợp
3.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiênliệu, vật kết cấu,… Trong nhiều năm ợc sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm xây lắp Trongđthi công xây lắp, chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm
và đợc hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Do vậy tiết kiệmchi phí NVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm
- Chứng từ sử dụng: Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NVLTT là Phiếu
nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Vận đơn, Bảng tổng hợp nhập xuất,… Trong nhiều năm
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu của TK này nh sau:
- Tập hợp chi phí NVL dùng trực
tiếp cho thi công công trình
- Giá trị NVL dùng không hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT
Trang 12TK 621 kh«ng cã sè d cuèi kú
Khi xuÊt hoÆc mua NVL sö dông ngay vµo c«ng tr×nh, ta cã:
Trang 133.1.3 Kế toán chi phí NC trực tiếp.
Chi phí NCTT là khoản chi phí về tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp có tínhchất lơng của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp công trình Chi phí nàybao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp vàcho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm
công, Bảng thanh toán tiền lơng,… Trong nhiều năm
- Tài khoản sử dụng: TK 622 – Thu nhập chịu thuế tính tr Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình,giai đoạn công việc,… Trong nhiều nămTuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, tại doanh nghiệpxây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản tiền ăn ca của côngnhân trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà đợc hạch toán vào TK 627 – Thu nhập chịu thuế tính tr Chiphí sản xuất chung Kết cấu TK 622 nh sau:
Trang 143.1.4 Kế toán chi phí sử dụng MTC
Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc sử dụng cácloại xe, máy thi công để trực tiếp thi công xây lắp cho các công trình Chi phí sửdụng MTC bao gồm: chi phí vật liệu, nhiên liệu, chi phí nhân viên điều khiển MTC,chi phí khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho MTC và các chi phíbằng tiền khác
Trong quá trình thi công, MTC thờng không chỉ thực hiện cho một côngtrình mà có thể tham gia thực hiện nhiều công trình, hạng mục công trình củadoanh nghiệp, do đó khi hạch toán phải phân bổ chi phí này cho các công trình theo
- Chứng từ sử dụng: Thẻ TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Nhật trình máy,
Bảng theo dõi ca xe,… Trong nhiều năm
- Tài khoản sử dụng: TK 623 – Thu nhập chịu thuế tính tr Chi phí sử dụng máy thi công.
+ TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trờng hợp DNxây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp (vừa thicông thủ công vừa kết hợp bằng máy)
+ Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tínhtrên tiền lơng và tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy
Kết cấu của TK 623:
Trang 15Nợ TK 623 Có
- Các chi phí phát sinh liên quan đến MTC
(chi phí NVL, chi phí tiền lơng của CN
điều khiển máy, CP khấu hao ,… Trong nhiều năm)
- Các khoản giảm CP SDMTC
- Kết chuyển hoặc phân bổ CP SDMTC cho các công trình, hạng mục CT
+ TK 6234: chi phí khấu hao MTC
+ TK 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238: chi phí khác bằng tiền
- Trình tự hạch toán:
Việc hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTCcủa DN
Trờng hợp MTC thuê ngoài:
Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài
TK 133Thuế GTGT
Trờng hợp đội xây lắp tổ chức đội MTC hỗn hợp:
Trang 16Sơ đồ 4: Kế toán chi phí sử dụng MTC trờng hợp có tổ chức đội máy thi công hỗn hợp
Xuất kho NVL,CCDCCho sử dụng MTC
Trờng hợp DN có tổ chức đội MTC riêng:
Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sử dụng MTC trờng hợp có tổ chức đội MTC riêng
Kết chuyển giá vốn
Trang 173.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC là những chi phí cần thiết còn lại thực tế phát sinh trong quátrình thi công xây lắp Chi phí này là các khoản CPSX của tổ, đội xây dựng baogồm: lơng nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
và tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia thi công xâylắp, công nhân điều khiển MTC, chi phí NVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ dùngcho hoạt động chung của đội và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt
động của đội
l-ơng và BHXH, Bảng thanh toán dịch vụ mua ngoài, Hoá đơn GTGT, Phiếuchi, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ NVL, CCDC,… Trong nhiều năm
- Tài khoản sử dụng: TK 627 – Thu nhập chịu thuế tính tr Chi phí sản xuất chung.
Kết cấu của TK 627:
- Tập hợp chi phí SXC thực tế phát
sinh
- Các khoản giảm chi phí SXC
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phíSXC cho các đối tợng chịu chi phí
+ TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: chi phí khác bằng tiền
Trang 18Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí tiền lơng nhân viên quản lý đội Các khoản ghi giảm
Và các khoản trích theo lơng Chi phí SXC
3.1.6 Tổng hợp chi phí sản xuất
Căn cứ vào đối tợng và phơng pháp hạch toán đã xác định, cuối kỳ kế toánCPSX và tính GTSP tính toán và kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP SDMTC,
CP SXC vào bên Nợ TK 154 – Thu nhập chịu thuế tính tr Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này
đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán CPSX
- Tài khoản sử dụng: TK 154 – Thu nhập chịu thuế tính tr chi phí SXKDD
- Tổng hợp các CPSX phát sinh trong
kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi
phí SDMTC, chi phí SXC) liên quan
Nợ: Chi phí SXKD còn dở dang, cha
hoàn thành cuối kỳ, giá thành xây lắp
hoàn thành cha đợc chủ đầu t chấp
Trang 19Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh trên TK 154 chỉ gồm những chiphí sau: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí SXC,không phản ánh những chi phí nh: chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tàichính,… Trong nhiều năm
3.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm , doanh nghiệpcần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Trang 20Với đặc điểm thi công của các công trình xây lắp là thời gian thờng kéo dài,khối lợng công việc lớn, kết cấu phức tạp, nên cuối kỳ sẽ còn những công trình, hạngmục công trình cha hoàn thành Do đó, sản phẩm dở dang trong xây lắp là các côngtrình, hạng mục công trình đang thi công dở dang, cha hoàn thành hoặc khối lợngxây lắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu, cha chấp nhận thanh toán.
Xác định sản phẩm xây lắp dở dang là công tác tính toán, xác định phần chiphí sản xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ Việc tính giásản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoànthành giữa bên nhận thầu và chủ đầu t, điểm dừng kỹ thuật hợp lý,… Trong nhiều năm
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trịsản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ:
Giá trị sản phẩm xây
lắp dở dang CK =
Giá trị sản phẩm xâylắp dở dang ĐK +
Chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳNếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý(theo giai đoạn công viêc hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp ch-
a đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc tính theo chi phí thực tế trêncơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp côngviệc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng:
x
Giá trị khối ợng xây lắp dởdang cuối kỳtheo dự toán
l-Giá trị khối lợngxây lắp hoàn thànhtheo dự toán
+
Giá trị khối lợng xâylắp dở dang cuối kỳtheo dự toán
3.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.3.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Để tính giá thành một cách chính xác, kịp thời đồng thời có thể kiểm tra, quản
lý hiệu quả tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thì trớc tiên, nhà quản lý cần xác
định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp với doanh nghiệp mình Xác định đối tợngtính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc,… Trong nhiều năm nhất định
Trang 21đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Việc xác định đúng đối tợng tính giá thành
có tầm quan trọng đặc biệt, giúp kế toán ghi sổ và lập thẻ tính giá thành chính xác
Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng là các công trình,hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối l-ợng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành,… Trong nhiều năm
Đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắpthờng trùng nhau
3.3.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ theo mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giáthành mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp giản đơn)
áp dụng đối với các DN xây lắp có số lợng sản phẩm ít nhng khối lợng sảnxuất lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp CPSXtrùng với đối tợng tính giá thành Giá thành theo phơng pháp này đợc xác định nhsau:
-Chi phíSXKD DDcuối kỳ
Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
áp dụng trong trờng hợp DN xây lắp ký với bên giao thầu hợp đồng thi cônggồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc.Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khihoàn thành chính là giá thành đơn đặt hàng Đối tợng tính giá thành của phơng phápnày là toàn bộ sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng Phơng pháp này có đặc điểm là tấtcả các CPSX đều đợc tập hợp theo mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm trong đơn
đặt hàng là nhiều hay ít, không kể tính phức tạp của công việc sản xuất sản phẩm đó
nh thế nào
Khi bắt đầu sản xuất theo mỗi đơn đặt hàng, kế toán mở một bảng chi tiết tínhriêng các CPSX theo từng khoản mục giá thành Trong hạch toán hàng ngày, cácchi phí trực tiếp phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng cụ thể Các chi phígián tiếp, chi phí chung thờng đợc tập hợp theo từng nơi phát sinh sau đó định kỳ sẽphân bổ vào giá thành của đơn đặt hàng có liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý
Trang 22Tổng giá thành của mỗi đơn đặt hàng đợc xác định sau khi mỗi đơn đặt hàng hoànthành Việc định giá thành nh vậy không định kỳ, kỳ tính giá thống nhất với chu kỳsản xuất nhng không thống nhất với kỳ báo cáo của kế toán Do đơn đặt hàng hoànthành thì kế toán mới tính giá thành sản phẩm nên về mặt lý luận thì phơng phápnày không đánh giá sản phẩm dở dang.
Có 3 phơng pháp để đánh giá sản phẩm đã hoàn thành:
- Căn cứ vào giá thành kế hoạch để tính giá
- Nếu trớc kia DN đã xây lắp sản phẩm tơng tự thì căn cứ theo giá thành thực
tế của sản phẩm trớc đó và tham khảo những sự thay đổi của điều kiện sản xuất hiệntại cũng nh giá cả thị trờng để đánh giá
- Thống kê và đánh giá đúng mức phần đơn đặt hàng cha kết thúc để tính ragiá thành của sản phẩm hoàn thành
Các bớc tính giá:
Bớc 1: Trớc khi khởi công xây dựng theo hợp đồng (đơn đặt hàng), phòng kế
hoạch lập kế hoạch thi công chi tiết cho từng công trình, đơn đặt hàng có liên quan.Dựa vào bảng kế hoạch này, kế toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giáthành chi tiết theo khoản mục tính giá thành
Bớc 2: Trong quá trình tiến hành thi công, các chứng từ gốc làm cơ sở để ghi
nhận CPSX thực tế phát sinh cần theo dõi chi tiết theo từng đơn đặt hàng hoặc hợp
đồng tơng ứng
Bớc 3: Cuối tháng, kế toán tính giá thành, lập bảng tổng hợp và phân bổ các
chi phí cho từng đơn đặt hàng theo các tiêu thức phân bổ thích hợp Căn cứ vào sốliệu trên bảng phân bổ CPSX, kế toán ghi vào bảng tính giá thành chi tiết của các
đơn đặt hàng
Bớc 4: Sau khi đơn đặt hàng hoàn thành, các đội xây dựng lập báo cáo hoàn
thành và biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, kế toán tiến hành tính giáthành của đơn đặt hàng hoàn thành
Phơng pháp này tuy đơn giản nhng gặp một số hạn chế sau:
- Kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo kế toán Trong bảng tínhgiá thành của sản phẩm không phản ánh riêng các CPSX đã chi ra trong tháng trớc,
do đó giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành trong kỳ báo cáo kế toánkhông thể phản ánh riêng đợc kết quả sản xuất trong thời kỳ đó
Trang 23- Phơng pháp này tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng nên chiphí đợc biểu hiện ra chỉ là toàn bộ giá thành thực tế của toàn bộ đơn đặt hàng Nhvậy, công tác phân tích nguyên nhân tăng, giảm giá thành, công tác phân tíchCPSX, giá thành gặp khó khăn do không đợc cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết.
Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng cho các DN xây lắp thi công các công trình lớn vàphức tạp, quá trình xây lắp đợc chia thành các bộ phận xây dựng, các giai đoạn thựchiện khác nhau
Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối ợng tính giá thành là toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoàn thành Giá trịcông trình đợc xác định:
t-Z = Dđk + (C1 + C2 + … Trong nhiều năm + Cn) – Thu nhập chịu thuế tính tr Dck
Trong đó:
Z : giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
C1, C2,… Trong nhiều năm, Cn là CPSX tại từng đội thi công, từng công trình
Dđk, Dck là các giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Phơng pháp này thực hiện tơng đối dễ dàng, chính xác, yêu cầu kế toán phảitập hợp đầy đủ chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình Phơng pháp đợc
áp dụng nhiều trong các DN xây lắp hiện nay
- Giá thành sản phẩm đã đợc xác định trớc nên có thể đánh giá đợc trình độ kỹthuật sản xuất, tổ chức thi công, tổ chức lao động, quản lý, kiểm tra mức phấn đấu
Trang 24hạ giá thành sản phẩm, phân tích đợc tình hình sản xuất kinh doanh từ đó đánh giáhao phí hợp lý của các tổ, đội thi công.
- Qua hạch toán riêng chênh lệch định mức hao phí giúp bộ máy quản lý pháthiện kịp thời, xác định nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, phát triển các chính sách kinh doanh phù hợp
- Yếu tố thay đổi định mức trong giá thành thực tế của sản phẩm giúp DNkiểm tra, đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã thực hiện,xác định ảnh hởng của sự thay đổi định mức đối với giá thành thực tế của sản phẩm,bảo đảm áp dụng thống nhất các định mức để tính giá thành sản phẩm
Tuy vậy, phơng pháp này áp dụng có hiệu quả đối với đơn vị có đặc điểm sảnphẩm xây lắp đã đợc định hình, sản phẩm đã đợc đa vào sản xuất ổn định để từ đó
DN có thể xác định đợc định mức chi phí sản xuất chính xác Ngoài ra, DN phải có chế
độ quản lý theo định mức đã hoàn thiện ở tất cả các khâu, đội thi công,… Trong nhiều năm, trình độ tổchức và nghiệp vụ của cán bộ kế toán CPSX và tính giá thành đạt yêu cầu cao
Ngoài ra, kế toán còn có một số phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nh
ph-ơng pháp tỷ lệ, phph-ơng pháp hệ số, Những phph-ơng pháp này thph-ơng ít đợc các DN kinhdoanh xây lắp lựa chọn do các phơng pháp trên phù hợp với đặc điểm kinh doanh củacác DN này hơn
Có thể nói, để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, DN có thể lựachọn sử dụng một trong những phơng pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh và cách thức quản lý, phân công lao động của DN
4 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng thức khoán gọn
4.1 Đặc điểm phơng thức khoán gọn
Khoán gọn là hình thức quản lý phổ biến trong các DN xây lắp ở nớc ta Theo
đó, các đơn vị nhận khoán có thể nhận khoán khối lợng công việc, hạng mục côngtrình hoặc cả công trình
Khi nhận khoán, hai bên nhận và giao khoán phải ký kết hợp đồng giao khoán.Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗibên trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi bên nhận khoán hoàn thành bàn giaokhối lợng công việc thì hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giaokhoán Do vậy, phơng thức này rất phù hợp với các DN xây lắp trong nền kinh tế thịtrờng vì nó gắn lợi ích với trách nhiệm của ngời lao động đồng thời nâng cao quyền
Trang 25tự chủ, năng động, phát huy khả năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị nhận khoán
Tuy vậy, cơ chế này cũng bộc lộ một số hạn chế sau:
Cơ chế khoán này dễ gây tình trạng “khoán trắng”, lúc này đơn vị giao khoánchỉ quan tâm đến các khoản phải thu của đơn vị nhận khoán, cha quan tâm giámsát chặt chẽ công tác xác định giá thành thực tế của các công trình Do vậy, côngtác tính giá thành khối lợng xây lắp không đợc đảm bảo, giá thành khối lợng xâylắp tính không chính xác,… Trong nhiều năm
Ngoài ra, cơ chế khoán gọn gây nhiều khó khăn cho công tác kế toán nóichung, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Theo
đó, toàn bộ chứng từ kế toán đợc đơn vị nhận khoán tập hợp nên đơn vị nhận khoángặp khó khăn trong công tác theo dõi, tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành (do dễ xảy ra tình trạng chứng từ khống, công tác tập hợp và luân chuyểnchứng từ chậm chễ, không đảm bảo thông tin quản lý,… Trong nhiều năm)
4.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng thức khoán
4.2.1 Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Tại đơn vị giao khoán: Kế toán sử dụng TK 1413 – Thu nhập chịu thuế tính tr Tạm ứng chi phí xây lắp
giao khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản tạm ứng TKnày đợc mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán, từng công trình, hạng mục công trình
Sơ đồ 8: Kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp theo phơng thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
TK 111,112,152,… Trong nhiều năm TK 141 TK 621,622,623,627 TK 154
Tạm ứng cho Chi phí thực tế PS K/C chi phí
đơn vị nhận khoán Căn cứ vào quyết toán
Thuế GTGTHoàn ứng còn thừa
Tại đơn vị nhận khoán: Do không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên bộ phân
này chỉ thực hiện công tác tập hợp chứng từ liên quan tới khối lợng xây lắp nhậnkhoán và nộp lại cho đơn vị giao khoán
Trang 264.2.2 Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng.
Tại đơn vị giao khoán: Kế toán sử dụng TK 1362 – Thu nhập chịu thuế tính tr Phải thu giá trị xây lắp giao
khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán giữa bên giao và bên nhận khoán TK nàycũng đợc mở chi tiết cho từng công trình và chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 9: Kế toán CPSX và tính GTSPXL tại bên giao khoán:
đơn vị nhận khoán Giao khoán nội bộ
Thuế GTGT
Hoàn ứng còn thừa
Tại đơn vị nhận khoán: kế toán sử dụng TK 3362 – Thu nhập chịu thuế tính tr Phải trả giá trị khối
l-ợng xây lắp giao khoán nội bộ
Sơ đồ 10: Kế toán tại đơn vị nhận khoán:
(2): Đơn vị hạch toán có xác định kết quả
5 Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình và kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Trang 285.1 Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình.
Theo quy định hiện hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải cótrách nhiệm bảo hành công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có tráchnhiệm bảo hành thiết bị công trình
Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị h hỏng,khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành sử dụng không bình thờng do lỗi củanhà thầu gây ra Thời gian bảo hành đợc xác định theo loại và theo cấp công trình.Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 11: Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
5.2 Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Do các đặc điểm riêng có của ngành xây lắp về sản xuất nhất là quá trình sảnxuất lại phụ thuộc rất nhiều vào thời vụ và các điều kiện bên ngoài nên công tác kếtoán thiệt hại trong sản xuất là khó tránh khỏi
Thiệt hại trong quá trình xây lắp bao gồm: thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài
kế hoạch và thiệt hại do phá đi làm lại
Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp:
Trang 29Sơ đồ 12: Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
Chi phí tiền lơng, vật liệu Thiệt hại thực tế ngừng sx
Trong thời gian ngừng sx
TK 331,111… Trong nhiều năm TK 138,152… Trong nhiều năm
Chi phí dịch vụ Giá trị bồi thờng của tập hợpMua ngoài phải trả Cá nhân gây ra ngừng sx
Sơ đồ 13: Kế toán thiệt hại do phá đi làm lại.
Chi phí dịch vụ mua ngoài Thiệt hại đợc
Chủ đầu t thanh toán
6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các hình thức sổ kế toán.
6.1 Kế toán chi tiết
Sơ đồ14: Kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Sổ chi tiết TK
621, 622, 623, 627
Thẻ tính giá thành
Sổ chi tiết TK 154Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp CP, Bảng phân bổ,… Trong nhiều năm
Trang 306.2 Kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 15: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung.
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 16: Kế toán chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chú thích: Ghi hàng ngày
Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chi phí, Bảng phân bổ 1,2,3
Nhật ký
Sổ chi tiết CPSX, kinh doanh
Sổ cái TK 621,622,623,627,154
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
thẻ tính giá thành
Bảng tổng hợp chi tiết chi phí
Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ cái các TK 621,622,623,627,15
4
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng chi tiết số phát sinhThẻ tính
giá thành
Trang 31Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 17: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký – Thu nhập chịu thuế tính tr Sổ cái
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 18: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc, Bảngtổng hợp, Bảng phân bổ
Sổ quỹ
Nhật ký sổ cái TK621,622,623,627
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết chi phísản xuất, kinh doanh
thẻ tínhgiá thành
Bảng tổng hợpchi tiết chi phí
Trang 32Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Phần 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 tiền thân là công
ty Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theoquyết định số 4155/2000/QĐ- BGTVT ra ngày 29/12/2000 căn cứ theo quyết định
số 4153/QĐ- BGTVT ngày 29/12/2000 của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải về việcphê duyệt đề án thành lập doanh nghiệp Nhà nớc: Công ty Xây dựng và Phát triểncơ sở hạ tầng, trực thuộc Tổng công ty Thơng mại và Xây dựng
Ngày 29/08/2005 Công ty đợc cổ phần hoá chuyển thành Công ty Cổ phầnXây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng thuộc Tổng công ty Thơng mại và Xây dựngtheo quyết đinh số 3080/QĐ- BGTVT ngày 29/08/2005
- Tên công ty: Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng
Tên giao dịch quốc tế: Construction and Infrastruction Development Joint Stock Company.
- Tên viết tắt: Vietracimex - V
Trụ sở chính: Số 201 Minh Khai, Quận Hai Bà Trng, Thành phố Hà Nội
Đến ngày 12/12/2005 công ty đợc đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng
và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 theo quyết định số 4749/QĐ- BGTVT ngày12/12/2005
- Tên công ty: Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9
- Tên giao dịch quốc tế: Construction and infrastructure development joint - stock company number nine.
- Tên viết tắt: Vietracimex 9
Trang 33Trụ sở chính: Số 201 Minh Khai, Quận Hai Bà Trng, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.8621120 FAX: 04.8621120
Giấy đăng ký kinh doanh: Số 0103010266 cấp ngày 03/01/2006 và thay đổilần 1 ngày 19/06/2006
Công ty họp Hội đồng cổ đông và quyết định tăng vốn điều lệ, thay đổi Giấy
đăng ký kinh doanh vào ngày 18/7/2007
Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Mã số 0101101727
Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 là một doanhnghiệp xây lắp có tuổi đời còn khá trẻ nhng đã tìm đợc chỗ đứng cho mình trongngành xây lắp đặc biệt là thi công đờng bộ, cầu , cống,… Trong nhiều nămTrong thời gian qua, Công
ty đã trúng thầu xây dựng rất nhiều dự án nh: Đờng nối Quốc Lộ 32 với Láng - HoàLạc; Đờng cao tốc Sài Gòn Trung Lơng; Tuyến Quản Lộ Phụng Hiệp; Thuỷ điệnIaly; Thuỷ điện Nậm Chiến; Dự án xây nhà ở khu D3, D5 quận Tây Hồ; Dự án khu
đô thị mới thị xã Bắc Giang; San lấp mặt bằng cảng Chùa Vẽ; San lấp mặt bằng hạtầng kỹ thuật khu đô thị mới Việt Hng quận Long Biên;
Công ty đã và đang liên doanh với những tập đoàn xây dựng lớn của NhậtBản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc để tham gia đấu thầu và thi công các côngtrình trong nớc và quốc tế
Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao, đợc đào tạo chính quy,nhiều kinh nghiệm chỉ đạo thi công; Lực lợng lao động chuyên ngành có tay nghềgiỏi, giàu kinh nghiệm, đợc trang bị đầy đủ những dụng cụ thi công xây lắp chuyênngành tiên tiến, hiện đại Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình lớn nhỏ.Các công trình Công ty tham gia thi công đều đợc Chủ đầu t đánh giá cao về chất l-ợng, tiến độ và giá thành hợp lý
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh và thị trờng hoạt động.
Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 thuộc tổng công
ty cổ phần Thơng mại xây dựng và Bộ Giao thông vận tải với chức năng chủ yếu là:Xây dựng các công trình giao thông; Các công trình công nghiệp, dân dụng và kếtcấu hạ tầng, cụm dân c đô thị, khu công nghiệp; Kinh doanh nhà, hạ tầng khu đô thịmới, khu dân c tập trung; Xây dựng các công trình thuỷ lợi; Sản xuất kinh doanh vậtliệu xây dựng; Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị ngành xây dựng; Sản xuất cấu kiện bêtông; Lắp đặt các công trình điện, hệ thống đờng dây điện cao thế và trạm biến áp
Trang 34dới 35KVA; Thí nghiệm và kiểm định vật liệu xây dựng; Thiết kế công trình xâydựng đờng bộ có đủ khả năng về tiền vốn, vật t, thiết bị thi công và năng lựcchuyên môn, kỹ thuật.
Là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, Công
ty có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam,hoạt động theo phân cấp và điều lệ của Tổng công ty và Bộ Giao Thông Vận Tải.Sau khi đợc cổ phần hoá, Công ty có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và hoạt động tài chính với t cách là pháp nhân kinh tế độc lập
Là một đơn vị xây lắp nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cónhững đặc điểm riêng biệt, khi trúng thầu công trình sẽ giao khoán từng phần việchoặc toàn bộ công việc cho mỗi đội sản xuất( phụ thuộc vào khối lợng quy mô côngtrình) hoặc xí nghiệp( những đơn vị trực thuộc tập hợp chứng từ, hoá đơn… Trong nhiều năm để nộpcho bộ máy kế toán của công ty
- Kinh doanh nhà, hạ tầng khu đô thị mới, khu dân c tập trung;
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh nguyên liệu, phơng tiện, thiết bị máy móccác loại, vật t, nông (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y), lâm,thuỷ hải sản, hàng tiêu dùng;
- Sản xuất cấu kiện bê tông;
Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu
Lập kế hoạch và
dự toán các công trình và hạng mục công trình
Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Trang 35- Lắp đặt các công trình điện, hệ thống đờng dây điện cao thế và trạm biến
áp dới 35 KVA;
- Thiết kế công trình xây dựng đờng bộ;
- Thí nghiệm và kiểm định vật liệu xây dựng, kiểm tra độ bền kết cấu côngtrình;
Ngoài ra, công ty tham gia kinh doanh một số ngành nghề khác theo quy
định của pháp luật khi có đủ điều kiện
b) Đặc điểm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
Là một công ty xây dựng, kinh doanh đa dạng các ngành trong lĩnh vực xâydựng thông qua hình thức đấu thầu, nên địa bàn hoạt động của công ty trải dài trênkhắp mọi nơi trên toàn quốc, nhng thị trờng chủ yếu là ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc
Khác với doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thông thờng, giá cả sản phẩm củaCông ty hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả đấu thầu, giá trị doanh thu của mỗi côngtrình mang lại đợc xác định qua giá dự toán ghi trong hợp đồng xây dựng Do vậy,Công ty luôn phải cải tiến công tác tính giá dự toán ngày càng chính xác hơn để tạo
u thế cạnh tranh, có nh vậy mới có thể thắng thầu đợc nhiều công trình Ngoài ra,Công ty vẫn luôn phấn đấu đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và thi công đúng tiến độnhằm tạo uy tín trên thị trờng
Trong những năm tới, mục tiêu của Công ty là phấn đấu mở rộng phạm vihoạt động hơn nữa trong và ngoài nớc, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩmcủa Công ty trong các lĩnh vực xây dựng và lắp đặt Đồng thời nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho ngời lao động, tích cực hoàn thànhnghĩa vụ nộp Ngân sách với Nhà nớc và nhiệm vụ do Tổng công ty giao phó
c) Một số công trình mà công ty đã thi công:
- Công trình giao thông:
+ Thi công cầu vợt số 11 thuộc dự án nâng cao hiệu quả khai thác QL5
+ Thi công đờng kè bờ sông sông Tam Bạc- Hải Phòng
+ Thi công đờng Trờng Sơn
+ Thi công cầu Xuân Chính 1
+ Cải tạo và nâng cấp quốc lộ 14B, QL3,QL5,6,32… Trong nhiều năm
- Công trình thuỷ lợi:
+ Đập chắn nớc, hệ thống kênh xã Mai Sao- Lạng Sơn
+ Dự án cấp thoát nớc Hải Phòng
Trang 36- Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp:
+ Nhà làm việc 210 Minh Khai
+ Dự án khu giãn dân phờng Yên Hoà- Cầu Giấy- Hà Nội
+… Trong nhiều năm
1.2.2 Tình hình tài chính trong những năm gần đây
Ngày 18/7/2007, Công ty họp Đại Hội đồng cổ đông và quyết định tăng vốn
Dới đây là Bảng tóm tắt tình hình tài chính của Công ty trên cơ sở Báo cáo tàichính trong 3 năm vừa qua
Biểu 2:
Bảng tóm tắt tài sản và các khoản nợ trên cơ sở báo cáo tài
Trang 378 Tổng số nợ phải trả 115.201.647.304 112.755.258.008 157.434.867.778
Đơn vị tính: đồng.Qua bảng số liệu khái quát tình hình tài chính ở trên, ta thấy kết quả kinhdoanh của Công ty có chiều hớng khả quan, tăng đều trong các năm:
- Tổng tài sản năm 2006 tăng 23% so với năm 2005, năm 2007 tăng 15.5%
so với năm 2006 Điều này chứng tỏ Công ty đang trên đà phát triển một cách vữngchắc
- Nợ phải thu có xu hớng giảm dần trong các năm Cụ thể, Nợ phải thu năm
2007 bằng 94% năm 2006 Điều này đã thể hiện Công ty đã thu hồi vốn tốt, hạn chếvốn bị chiếm dụng Công ty có thể dùng số vốn này để quay vòng, tiếp tục kinhdoanh, làm giảm trừ rủi ro vốn bị chiếm dụng, không thu hồi đợc
- Nguồn vốn của Công ty có xu hớng tăng: năm 2007 tăng 17% so với năm
2006, đây là chính sách tăng vốn khả thi để đầu t phát triển trong ngắn hạn.Tuynhiên, tỷ trọng vốn lu động còn thấp, Công ty nên có hớng tiếp tục tăng vốn lu động
để bổ sung nhanh nguồn tài chính cho kinh doanh
- Đặc biệt, doanh thu thuần của Công ty năm 2007 tuy thấp hơn năm 2005nhng đã cao hơn năm 2006 25.67% Đây là một cố gắng lớn của Công ty trong giai
đoạn cạnh tranh rất cao của thị trờng xây dựng Trong đó, cơ cấu doanh thu xây lắpvẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của Công ty, doanh thu này biến độngtheo sự biến động của doanh thu thuần Năm 2007, tỷ trọng của doanh thu xây lắp
là 93.6%, của doanh thu khác là 6.4% Đây là 1 cơ cấu doanh thu hợp lý đối vớidoanh nghiệp đầu t và kinh doanh xây lắp
- Mặc dù doanh thu thuần năm 2005 cao hơn năm 2007: 55,679,077,608
đồng, tức cao hơn 23.75% so với năm 2007 nhng lợi nhuận trớc thuế năm 2005 caohơn năm 2007 là 145,292,899 đồng tức cao hơn 3.45% so với năm 2007 Điều nàychứng tỏ Công ty đã có cố gắng trong việc cắt giảm chí phí, hạ giá thành làm tăng
tỷ lệ lợi nhuận Đây đồng thời là một thành tích của Công ty nhất là trong giai đoạngiá cả vật liệu xây dựng không ổn định, không ngừng leo thang, gây khó khăn choviệc lập dự toán khối lợng các công trình cũng nh việc đảm bảo tiến độ thi công cáccông trình đã thắng thầu đang trong giai đoạn thực hiện… Trong nhiều năm
Trang 38- Doanh thu khác của Công ty trong năm 2007 cao hơn năm 2006 hơn 3 tỷ
đồng Doanh thu khác của Công ty chủ yếu là doanh thu tài chính Điều này cũngcho ta thấy hoạt động đầu t tài chính của Công ty đang tỏ ra rất có hiệu quả
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng đều trong các năm, không bị biến động theodoanh thu thuần Một phần lý do là Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc, kế hoạchtăng vốn đợc Bộ Giao thông vận tải duyệt Năm 2007, nguồn vốn chủ sở hữu đãtăng lên hơn 74 tỷ đồng Đây là một thành tích Công ty cần duy trì đảm bảo tàichính vững mạnh cho hoạt động kinh doanh
- Tổng nợ phải trả của Công ty có xu hớng tăng Năm 2007, tổng nợ phải trả
là hơn 157 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn(68%) Điều này chứng tỏ tài sản của Công
ty phần nhiều là vay mợn, rủi ro tài chính cao Để hạn chế rủi ro tài chính, trớc hếtCông ty cần phải xem xét các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả để có kếhoạch trả nợ Công ty cũng cần chú ý đến các khoản nợ dài hạn để thu xếp chi phí lãivay vì nó chiếm tỷ lệ không nhỏ trong chi phí kinh doanh của Công ty
Bảng số liệu tài chính ở trên phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty đang phát triển và ổn định Công ty hoạt động càng ngày càng có hiệu quả,
đời sống ngời lao động đang dần đợc cải thiện.Tuy nhiên, Công ty cũng đang đểmột số lợng nợ phải trả khá lớn Công ty cần thu xếp thanh toán các khoản nợ, tránhrủi ro và giảm thiểu chi phí lãi vay để làm lành mạnh tình hình tài chính và ổn định,phát triển kinh doanh
1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty
Công ty có đội ngũ kỹ s, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công vàlực lợng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn sàng tổ chức, chỉ đạo thi công các hạngmục công trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng
Trang 39Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty và đặc điểm của ngành xây lắp,Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo phơng pháp trực tuyến, thực hiện nguyêntắc chế độ thủ trởng trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh theo định hớngphát triển kinh tế của Nhà nớc và của Công ty Các bộ phận quản lý của Công tycũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó đứng đầu là bộ máy quản lý cấpcao bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Giám đốccông ty, các Phó Giám đốc.
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Đại hội
đồng cổ đông họp mỗi năm một lần trớc khi kết thúc năm tài chính hoặc họp bất ờng theo quy định
th-Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan tới mục đích, quyềnlợi của Công ty, trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: Gồm 3 kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và
bãi nhiệm, có nhiệm kỳ 3 năm cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Ban kiểmsoát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công ty
Giám đốc công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách
nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao, đợc
uỷ nhiệm đầy đủ quyền hạn cần thiết để quản lý và điều hành mọi hoạt động củaCông ty Giám đốc công ty là ngời quyết định phơng hớng, kế hoạch, dự án sảnxuất kinh doanh và các chủ trơng lớn của Công ty
Ngoài ra, Công ty còn có 3 Phó Giám đốc, là ngời giúp Giám đốc quản lý
và điều hành một hay một số công việc đợc Giám đốc giao: Phó Giám đốc Kinh
Tế, Phó Giám đốc Kỹ Thuật, Phó Giám đốc Kinh Doanh Các Phó Giám đốc có
trách nhiệm báo cáo với Giám đốc về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đợc giao
Dới các Phó Giám đốc là 6 phòng ban chức năng có nhiệm vụ chính là tham
mu giúp việc cho Giám đốc về từng mảng công việc chuyên môn mà mình phụtrách, cụ thể:
Phòng tổ chức - hành chính:
Chức năng:
Giúp giám đốc trong việc sắp xếp bộ máy của toàn Công ty, thực hiện tốt ờng lối chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, quản lý việc thực hiện tiền l-
Trang 40đ-ơng, tiền thởng của các đơn vị trong toàn Công ty đúng với quy chế tiền lơng củaNhà nớc.
Nhiệm vụ:
- Tổ chức tốt công tác cán bộ trong toàn Công ty để cho phù hợp với tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý và đề xuất bổ nhiệm cán bộ theo đúngthẩm quyền
- Tổ chức công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, giải quyết chính sáchcho ngời lao động, theo dõi, giám sát sự biến động của lao động cũng nh an toàn thicông
- Làm tốt công tác an ninh nội bộ, quản lý hồ sơ toàn bộ cán bộ công nhânviên trong toàn Công ty
- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thởng
- Tiếp thị và quan hệ với các đối tác để tiếp cận các dự án
- Làm bài thầu và tham gia đấu thầu các dự án Nếu trúng thầu làm phơng án
tổ chức thực hiện trình giám đốc để phê duyệt theo nội dung hợp đồng ký kết vớibên A