1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của công ty khí cụ điện i

64 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 642,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất.nền sản xuất xãhội của bất kì phơng thức sản xuất nào cũng gán liền với sự vận động và tiêu hao của các yếu

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu:……… 1

Chơng1:cơ sở lý luận của công tác kế toán chi phí sả xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phhân loại chi phí sản xuất chủ yếu trong doanh nghiệp……… 3

1.2.ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh……… 4

1.3.Giá thành sản phẩm,các loại giá thành sản phẩm……… 5

1.4.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất,đối tợng tính toán giá thành sản phẩm 7

1.5.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm………… 7

1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất……… 7

1.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu……… 7

1.6.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất……… 8

1.7 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang… 9

1.8 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo các phơng pháp kiểm tra thờng xuyên……… 10

1.8.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… ……… 10

1.8.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp……… ……… 10

1.8.3 Kế toán chi phí sản xuất chung……… ………… 11

1.9 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định kì 14

1.10 Tổ chức hệ thống sổ kế toán……… 16

Chơng 2:thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp………20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 20

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh 20

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp……… 24

2.1.4 Hệ thống chứng từ,sổ sách kế toán sử dung tại doanh nghiệp……… 25

2.2 Thực trạng công tác kế toán của doanh nghiệp………

2.2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp 35

2.2.2 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất 28

2.2.2.1 Chi phí nhân công trực tiếp 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô 1

Trang 2

2.2.2.2 KÕ to¸n chi phÝ sö dông m¸y s¶n xuÊt 40

2.2.2.3 KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung 51

2.2.3 KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt ……… 64

2.2.4 §¸nh gi¸ s¶n phÈm lµm dë cuèi k× 65

2.2.5 Ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm……… 66

Ch¬ng 3: nhËn xÐt vµ kiÕn nghÞ vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm cña doanh nghiÖp KÕt luËn:……… ….72

Danh môc tµi liÖu tham kh¶o ……… 73

Trang 3

Lời nói đầu

Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất.nền sản xuất xãhội của bất kì phơng thức sản xuất nào cũng gán liền với sự vận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất.Nói cách khác,quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố:t liệu lao động,đối tợng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên.Nhvậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá ngời sản xuấtphải bỏ chi phí về thù lao,lao động,t liệu lao động và đối tợng lao động.Vì thế,sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu khách quankhông phụ thuộc vào ý trí chủ quan của ngời sản xuất

Dới góc độ quản lý nói chung, quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chi phí quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm,xem xét và nghiên cứu vì chúng gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,đặc biệt muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp không ngừng đổi mới,cải tiến quy trình công nghệ,máy móc thiêt bị nâng cao năng xuất lao động… và công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,tức là doanh nghiệp đó cũng phải tăng cờng quản lý chi phí,hạch toán chi phí đợc chính xác đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách hữu hiệuthông qua bộ phân kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Đây chính là vấn đề có tính nguyên tắc trong hoạt đông sản xuất kinh doanh và liên quan tới sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

Mặt khác, Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, từ nền kinh tế hàng hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ngày càng có thêmnhiều doanh nghiệp ra đời và lớn mạnh không ngừng Để có thể hội nhập tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, đòi hỏi các doanhnghiệp phải có phơng thức quản lý mới phù hợp, xác định cho mình những hớng đi

đúng đắn sao cho kết quả đầu ra là cao nhất với giá cả và chất lợng sản phẩm cómức thu hút đợc ngời tiêu dùng

Để làm đợc điều này các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố chiphí của quá trình sản xuất nh vật t tiền vốn, giá thành, doanh thu, lợi nhuận … Banlãnh đạo doanh nghiệp chỉ có thể có đợc những thông tin này một cách chính xác,

đầy đủ và kịp thời thông qua bộ máy kế toán trong đó kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố có ảnh hởng quyết định tới tínhhiệu quả của công tác quản lý kinh tế – tài chính trong doanh nghiệp

Qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và trong thời gian thực tập tại công ty cổphần KHí Cụ ĐIệN I, em thấy công tác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giữmột vai trò quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tại công ty.Vì vậy em đã

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô 3

Trang 4

chọn đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tai công ty cổ phầnKHí Cụ ĐIệN I

Chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 chơng:

Chơng1:Cơ sở lý luận của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

Chơng 2:Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm của doanh nghiệp

Chơng 3 :Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm của công ty khí cụ điện i

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị ở công ty cổphần khí cụ điện I, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo mai thị KIMHOàNG để em có thể hoàn thành bản báo cáo này Do hạn chế về mặt thờigian nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót.Vì vậy,em rất mong đợc tiếpthu những ý kiến đóng góp và chỉ bảo của thầy cô để bổ sung nâng cao kiếnthức của mình nhằm phục vụ cho học tập cũng nh công tác sau này Sau đây

em xin trình bày kết quả nghiên cứu của mình

1.1.1 Khái niệm của chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệpphải tiêu dùng trong một quý để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,thực chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị các yếu tốsản xuất vào các đối tợng tính giá thành

- Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất đi từ phơngthức sản xuất giản đơn đến phơng thức sản xuất hiện đại ngày nay Nhng nền sảnxuất của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao

Trang 5

Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá ngời lao động phải bỏ chi phí thù lao lao

động về t liệu lao động và đối tợng lao động Vì thế sự hình thành nên các chi phísản xuất tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu khách quan

- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quátrình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý và hạchtoán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ(hàng tháng, hàng quý hay hàng năm) sao cho phù hợp với kỳ báo cáo, chỉ nhữngchi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuấttrong kỳ

- Trong thực tế chúng ta cần phải phân biết sự giống và khác nhau giữa chi phí

và chi tiêu

- Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản , tiền vốn của doanhnghiệp bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Tổng chi tỉêu cho một chu kỳ sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp chính là các chi phí cho quá trình sản xuất sản phẩm

và chi phí cho quá trình tiêu thụ

- Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng lại có quan hệ mật thiếtvới nhau, chi tiêu là cơ sở hình thành chi phí, không chi tiêu thì không có chi phí

- Chi phí và chi tiêu không chỉ khác nhau về lợng mà còn khác nhau về thờigian Có những khản chi tiêu kỳ này nhng lại đợc tính vào kỳ sau (chi mua hànghoá, vật t cha sử dụng) Có những khoản trích vào chi phí kỳ này nhng thực tế chatiêu nh chi phí trích trớc

Nh vậy sở dĩ có sự khác nhau giữa cơ và chi tiêu là do đặc điểm tổ chức vậndụng và phơng thức dịch chuyển của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất là yêucầu kỹ thuật hạch toánchung

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất chủ yếu trong doanh nghiệp

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp các chi phí sản xuất kinhdoanh theo từng loại, từng nhóm khác nhau theo đặc chng nhất định Xét về mặt lýluận cũng nh trên thực tế, có nhiều cách phân loại khác nhau nh phân loại theo nộidung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí, theo quan hệ giữa các chi phí với quátrình sản xuất Mỗi cách phân loại đều dáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý hạchtoán kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở góc độ khác nhau Vì vậy các cáchphân loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau giữ vai trò nhất định

a.Phân loại theo các yếu tố chi phí

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô 5

Trang 6

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dụng kinh tế ban đầu

đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, đặc điểm phát sinh của chiphí, chi phí đợc phân theo yếu tố nhng thực chất chỉ có 3 yếu tố đó là: sức lao động,

đối tợng lao động, và t liệu lao động

Tuy nhiên để có thể thông tin một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xâydựng và phân tích định mức vốn lu động, việc lập và kiểm tra có thể theo yêu cầu

và trình độ quản lý ở mỗi giai đoạn kinh tế xã hội nhà nớc độ chi tiết có thể khácnhau Theo quy trình hiện hành ở nớc ta toàn bộ chi phí chia làm 7 yếu tố:

-Yếu tố nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng và sản xuất kinhdoanh

-Yếu tố nhiên liệu; động học sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ

-Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng phản ánh tổng số tiền lơng

và phụ cấp mang tính chất phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức theo quy định.-Yếu tố bảo hiểm XH, bảo hiểm y tế, KPCĐ phản ánh phần BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân viênchức

-Yếu tố khấu hao tài sản cố định phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố địnhphải tích trong kỳ của toàn bộ tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanhtrong kỳ

-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ dùng vàosản xuất kinh doanh

-Yếu tố chi phí khác bằng tiền phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền cha phản

ánh vào các yếu tố tiêu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

b; Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí

Căn cứ vào ý nghĩa chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm, toàn bộ chi phí

đợc phân theo khoản mục chi phí và mức độ phân bổ chi phí cho từng đối tợngcũng nh phân loaị theo yếu tố, số lợng, khoản mục chi phí trong giá thành sảnphẩm tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toámỗi giai đoạnkinh tế, xã hội theo quy định hiện hành kinh tế xã hội nớc ta, giá thành sản xuấtbao gồm 3 khoản mục chi phí nh sau

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất Chế tạo sản

Trang 7

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoảnlàm thêm giời thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxởng sản xuất

c;Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức kết chuyển

-Chi phí sản phẩm: là chi phí gắn liền với sản phaamr sản xuất ra đợc tínhvao giá thành sản xuất

-Chi phí thời kì: là chi phí giảm lợi tức trong một thời kì, đợc xem là các tổnphí cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kì mà chúng phát sinh

d;Phân loại theo chi phí quan hệ với khối lợng công việc hoàn thành

-Biến phí:là khoản chi phí va quan hệ tỷ lệ thuận với mức biến động về mức

độ hoạt động Khi sản lợng thay đổi tổng biến phí thay đổi nhng biến phí đơ vị giữnguyên

-Định phí: là khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.Khi sảnlợng thay đổi trong phạm vi phù hợp tổng định phí giữ nguyên.Khi sản phẩm thay

đổi thì định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổi

e; Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tợng chi phí.

Mục đích của cách phân loại này giúp cho việc xác định phơng pháp kếtoán tậphợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách chính xác hợp lý

Theo các này chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc thi côngcông việc nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ

kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc cùng một lúcthi công nhiều công trình khác nhau những chi phí này kế toán phải tiến hành phân

bổ cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp

1.2.ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trong quản trị doanh nghiệp,chi phí sản xuất là chỉ tiêu kinh tế quan trong luôn

đ-ợc các nhà quản lý quan tâm,vì chi phí sản xuất là chỉ tiêu phản ánh hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tính đúng ,tính đủ chi phí sản xuất là tiền đề đểtiến hành hạch toán kinh doanh,xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh giá thành từng loại sản phẩm Tài liẹu về chi phí sản xuất còn là căn cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiên các định mức chi phí,tình hình

sử dụng tài sản,vật t,lao đọng,tiền vốn,tình hình thực iện kế hoạch giá thành sản

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô 7

Trang 8

phẩm trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp nhàm tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiêp

1.3.giá thành sản phẩm,các loại giá thành sản phẩm

1.3.1 khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác,sản phẩm lao vụ

đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá,phản ánh lợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao đoọng vật hoá đqx thực sự chỉ ra cho sản xuất và tiêu hao sản phẩm.Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong kì kinh doanh củadoanh nghiệp.Những chi phí đa vào tổng giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất,tiêu thụ và các khoản chi phí khac có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.Mọi cách tính toán chủ quan,không phản ánh đúng các yếu

tố giá trị đều có thể dẫn đến việc phá vỡ quan hệ –tiền tệ,không xác định đợc hiệu quả xác định và không thực hiện đợc tái sản xuất mở rộng

1.3.2 phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng nhu cầu hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh yêucầu xây dựnggiá cả hàng hoá,giá đợc xem dới nhiều góc độ,nhiều phạm vi khác nhau.Về lý luận cũng nh thực tế ở công ty thì ta phân loại giá thành theo 2 tiêu thức chính:

a phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:

Cách phân loại này cũng có tac dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,xác

định đợc các nguyên nhân vợt định mức chi phí trong kì kế hoạch,từ đó điều chỉnh

kế hoạch định mức cho phù hợp

-Giá thanh kế hoach: là giá tính trên cơ sở chi phí sản xuất và sản lợng kế hoạch Đây là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp,căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiên kế hoach hạ giá thanh sản phẩm

-Gía thành định mức:là giá thành đợc tính trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị san phẩm.Giúp doanh nghiệp đánh giá đúng giải pháp kinh tế kt đã thực hiên trong quá trình hoạt động sản xuất ,nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

-Gía thành thực tế:là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phi sản xuất thực tế đãphát sinh và tập hợp trong kì cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kì Giá thành thực tế phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp.Giá thành thực

tế là cơ sở xác định kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nha nớc cũng nh đối với các đối tác liên doanh liên kết

Trang 9

cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhàquản lí biết đợc kết quả kinh doanh(lãi haylỗ) của từng mặt hàng,từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh

-Gía thành sản xuất sản phẩm: bao gồm chi phí sản xuất,chế tạo sản

phẩm(CPNVLTT,CPNCTT,CPSXC)tính cho sản phẩm,công việc,lao vụ đã hoàn thành.giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng đẻhạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hang hoá.Gía thành sản xuất sản phẩm làcăn cứ đẻ xác định giá vốnhang hoá và mức lãi gộp trong kì ở các doanh nghiệp và đợc xác định theop công thức:

ZSXSP=CPNVLTT+CPNCTT+CPSXC

-Gía thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ(Ztb của sản phẩm tt_:bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và chi phí bán hang,chi phí quản lí doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.Nh vậy,giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm,công việc hoặc lao vụ đã đợc xác định tiêu thụ.Gía thành toàn bộcủa sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán,xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp và đợc xác đinh theo công thức:

Giá thành toàn bộ =giá thành sản xuất +chi phí +chi phí quản

của sản phẩm tiêu thụ sản phẩm bán hàng lí DN quản lí

1.4.đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính toán giá thành sản phẩm 1.4.1 đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

để xác định đúng đắn đối tợng trớc hết căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất,yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh ,yêu cầuhạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ riêng biệt,từng phân xởng,tổ,đội sản xuất và đặc điểm của sản phẩm mà xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

- Nơi phát sinh (địa điểm) tại phân xởng, tổ đội hay bộ phận sản xuất

- Nơi gánh chịu chi phí (đối tợng chi phí) sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hànghay trang mục công trình

*Các yếu tố để xác định đúng tập hợp chi phí

- Đặc điểm tổ chức sản xuất hoá doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô 9

Trang 10

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí.

-Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

-Đối với doanh nghiệp sản xuất đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng là sảnphẩm, nhóm sản phẩm tại các phân xởng bộ phận sản xuất

1.4.2 đói tợng tính toán giá thanh sản phẩm

Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính

đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên của kế toán rồi xác

định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành.Những căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành phù hợp

- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ

- Đặc điểm của sản phẩm chu kỳ sản xuất sản phẩm

-Dạ vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp, yêu cầu xác

định hiệu quả kinh tế của sản phẩm

- Khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp nói chung và của cán bộ hạchtoán nói riêng

Nh vậy đối tợng tính giá thành có nội dung khác so với đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất nhng chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Số liệu chi phí sản xuất tậphợp là cơ sở căn cứ để tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành

1.5 nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

để tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,đáp ứngtốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp,kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thanh sản phẩm cần thực hiên tốt cácnhiệm vụ sau:

+Xác định đối tợng ké toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thanh sảnphẩm phù hợp với các đặc điển và yêu cầu quản lý doanh nghiệp

+tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm phù hợp với phơng pháp hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựachọn

+tổ chức tập hợp chi phí,phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất theo đúng đối tợng

Trang 11

+lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố,định kì tổ chức phân tích chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

+tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cah khoa học hợplý,xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kìmột cách đầy đủ và chính xác

1.6 kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.6.1tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu:

(*)tài khoản 621-chi phíNVLTT:

-Bên nợ:+ trị giáNVL thực tế xuất sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoạc thực hiệncông việc,lao vụ,dịch vụ trong kì

-Bên có:+trị giá nguyen vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

+trị giá phế liệu thu hồi

+kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩmTài khoản 621 không có số d cuối kỳ

(*)để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT ta sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhâncông trực tiếp” Tài khoản này đợc dùng để phản ánh chi phí NCTT sản xuất sảnphẩm trực tiếp thực hiện lao vụ trung các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành côngnghiệp,nông nghiệp,giao thông vận tải… việc tính toán phân bổ chi phíNCTT có thể

đợc phản ánh ở trong bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội,tài khoản 622 “chiphí nhân công trực tiếp” đợc mở chi tiết cho ngời hạch toán.Nội dung đợc phản ánh

nh sau

-bên nợ:tập hợp chi phíNCTTphát sinh

-bên có:kết chuyển chi phí NCTT

.Tài khoản 622 không có số d cuối kì

(*)tài khoản 154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

-bên nợ:tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kì

-bên có:+tổnggiá thành ghi giảm chi phí sản phẩm

+tổng giá thành sản xuất thực tế phát sinh trong kì của sản phẩm,laovụ,dịch vụ dở dang cha hoàn thành

(*)tài khoản 627:chi phí sản xuất chung

-bên nợ:tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô 11

Trang 12

-bên có:+các khoản giảm chi phí sản xuất chung(nếucó)

+chi phí sản xuất chung đợc phân bổ,kết chuyển vào chi phí chế biến chocác đối tợng chiu chi phí

+chi phí sản xuất chung không đợc phân bổ,kết chuyển vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kì

Tài khoản 627 không có số d cuối kì

1.6.2.phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

- Phơng pháp tập hợp trực tiếp:Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sảnxuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản xuấtriêng biệt Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để kế toán trực tiếp cho từng

đối tựơng riêng biệt Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh đợc tính trựctiếp cho từng đối tợng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao Vì vậy, cần sửdụng tối đa phơng pháp này trong điều kiện có thể cho phép

- Phơng pháp phân bổ gián tiếp:

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan

đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng

đối tợng đợc Trong trờng hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tợng Sau đó,lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối t-ợng kế toán chi phí Việc phân bổ đợc tiến hành theo trình tự:

- Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i

- Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i

- H là hệ số phân bổ

Khi nghiên cứu các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất, một vấn đề nữa cầnphải xác định rõ, đó là: không có nghĩa chi phí trực tiếp thì đợc tập hợp trực tiếp,chi phí gián tiếp thì phải phân bổ gián tiếp mà ngay cả chi phí trực tiếp nhiều khicũng phân bổ gián tiếp cho các đối tợng chịu chi phí, mà không thể tập hợp trựctiếp đợc Điều quan trọng quyết định vấn đề tập hợp trực tiếp hay phân bổ gián tiếp

là do mối quan hệ của các khoản chi phí phát sinh với đối tợng chịu chi phí và việc

tổ chức kế toán chứng từ ban đầu quyết định

Trang 13

1.7.1đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phíNVLTT(phơng pháp giản đơn)

phơng pháp này chi phí sản xuất sản phẩm tính cho sản phẩm làm dở cuối kì chỉtínhNVLTT hoặcchi phí vật liệu chinh trực tiếp.Chi phí NCTT và chi phí sản xuấtchung không có dở đầu kì và cuối kì

+

+

x Qd

Trong đó:Dck:giá trị dở dang cuối kì

Ddk: là giá trị dở dang đầu kì

C: chi phí sản NVLTT,chi phí vật liệu chính trực tiếp tập hợp trong kì

theo phng pháp này mức độ chính xác cao nhngcông thức tính phức tạp

1.7.3.phơng pháp đánh giá sản phẩm dở theo chi phí định mức

Căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng giai đoạn sản xuất và

định mức của từng công đoạn đó để tính ra chi phí định mức của khối lợng csản phẩm làm dở,sau đó cộng lại cho từng sản phẩm

1.8.kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm tra thờng xuyên

và thờng đợc xây dựng thành các định mức và quản lý theo các đinh mức đã xây dựng

Sau khi xác định đói tợng kế toán tập hợp chi phi sản xuất ,kế toán tiến hành xác

định chi phí NVLTT cho từng đối tợng tập hợp chi phí,tổng hợp theo từng tài khoản

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô 13

Trang 14

sử dụng,lập bảng phân bổ chi phí vật liệu làm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT

Để tính toán tập hợp chi phí kế toán sử dụng CT:

Chi phí NVLTT trị giá NVL +trị giá NVL trị giáNVL _trịgiá phế

Trong kì = d đầu kì xuất sử dụng còn lại cuối kì liệu thu

1.8.2 kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí NCTTlà những khoản tiền phải trả ,phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm,trực tiếp thực hiên các lao vụ,dich vụ.Chi phí NCTT thờng đợc tính trực tiếp vào đối tợng chi phí liên quan, đối tợng mà không hạch toán trực tiếp

đợc tiền lơngphụ,các khoản cấp hoặc tiền lơng chính trả theo thời gian mỗi ngời lao

động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày… thì có thể tập hợp chung sau

đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan.Tiêu chuẩn để phân bổ chi phíNCTT có thể là chi phí tiền công định mức,giờ công định mức khối lợng sản phẩm sx ,tuỳ theo từng điều kiện cụ thể,các khoản trich BHXH,BHYT,KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiềncông đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng lao động

1.8.3.kế toán chi phí sản xuất chung

đối với chi phí sản xuất chung: trong trờng hợp định mức thành phần thực tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thờng thì định phí sản xuất chung đợc phân bổ

hết cho sản phẩm sản xuất theo công thức trên

Trong trờng hợp định mức thành phẩm thực tế sản xuất lớn hơn mức công suất bình thờng thì định phí chung đợc phân bổ theo công suất bình thờng

tợng

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng

Tổng định phí sản xuấtchung cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ

của sản phẩm theo côngsuất bình thờng

Trang 15

Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch của sản phẩm thực tế với công suất bình thờng sẽ đợc tính nh sau:

Sơ đồ tổng hợp chi phi sản xuất(phơng phap kiểm kê thờng xuyên)

1.9 kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định kì

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô

_

Mứcđịnh phí chungphân bổ cho mức sảnphẩm thực tế

15

Tổng giá

thành thực

tế của sản phẩm hoàn thành

Gửi bán

Tiêu thụ thẳng

D2:xxx D1ãx xxxx

Trang 16

Cuối kì chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các tk 621,622,627 không kết chuyển

tk 154 mà kết chuyển sang tk 631 “ giá thành sản phẩm” từ đó tổng hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành,còn tk 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất của những sản phẩm,công viêc,lao vụ còn đang sản xuất dở dang cuối kì

Đối với các doanh nghiệp sử dụng phơng phap KKĐK thì cuối kì phải tiến hành kiểm kê,đánh giá xác định vật t, hang tồn kho cuối kì để xác định đợc giá trị

NVL,hàng hoá dùng trong kì.Khi đó các tài khoản hàng hoá tồn

kho(tk153,152,154…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu,sản phẩm hàng hoá tồn kho đầu kì và cuối kì

Trên các tài khoản này không phản ánh trực tiếp các nghiệp vụ nhập hang hoá,sản phẩm vật liệu

Các nghiệp vụ mua hàng hoá,vật liệu phản ánh trên tk611 “ mua hàng”

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kì:

Trang 17

1.10.Tổ chức hệ thống sổ kế toán

1.10.1 Hình thức kế toán nhật kí chứng từ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô

Phần chênh lệch giữa tổng CPSXC cố định thực tế phát sinh lớn hơn CPSXC cố định vào giá

Kết chuyển SPLD cuối kì

Thành phẩm đầu kì

Thành phẩm cuối kì

Chi phí SXC cố

định,CPXSC biến

đổi theo mức công suất bình th ờng

Trang 18

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đề căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại nhật kí chứng từ sau đó kết chuyển vào sổ cái

Trang 19

Từ ngày thành lập đến nay công ty đã không ngừng củng cố và pháttriển Khi xoá bỏ cơ chế bao cấp công ty đã gặp nhiều khó khăn sản xuất bị

đình trệ công nhân phải nghỉ việc làm Trớc tình hình đó ban lãnh đạo công ty

đã có một số thay đổi, thay đổi về cơ cấu quản lý, sắp xếp lại bộ máy giántiếp, tinh giảm tối đa hàng ngũ gián tiếp Mạnh dạn đổi mới thiết bị kỹ thuật,cải tiến công nghệ sản xuất, từ cơ chế chỉ sản xuất một số mặt hàng truyềnthống nh, quạt điện, tủ bảng điện, aptomat, cầu dao cho đến nay công ty đã

mở rộng sản xuất ra các mặt hàng điện gia dụng nh ổ cắm các loại, công tắccác loại, bảng điện, chấn lu…,

Từ chỗ chỉ sản xuất các măt hàng phục vụ cho sản xuất công nghiệp đếnnay đã sản xuất phục vụ đời sống dân sinh Đặc biệt công ty còn ký hợp đồngvới các hãng xe máy Song với việc mởi rộng sản xuất công ty còn chú trọngtới việc tiêu thụ sản phẩm bằng cách mở rộng bán hàng

Nh mấy năm trớc kia hàng hoá của công ty chỉ có ở một số tỉnh phía bắcthì nay hàng hoá của công ty đã có mặt hầu hết ở các tỉnh từ Bắc – Trung –Nam thông qua các đại lý của công ty và mở các chi nhánh đại diện cho công

ty ở các thành phố lớn Trớc tình hình kinh tế hiện nay hàng hoá của công typhải cạnh tranh với hàng hoá nhập đã bắt buộc công ty phải đổi mới côngnghệ, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm, Chậtlợng cao giá thành và hạ giá thành đó là yếu tố quyết định tới sự tồn tại củacông ty Nhờ vậy mà công ty đã giữ đợc chữ tín đối với khách hàng và đứngcững trên thị trờng hiện nay Tạo công an việc làm cho hơn 564 lao động.Tổng doanh thu của công ty không ngừng nâng cao, qua các năm: 2006đạt DThơn 88,3tỷ; năm 2007 DT hơn 111,11tỷ, tăng hơn 1,25% so với năm 2006

2.1.2.đặc điểm tổ chức hoạt đọng sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh

Trước khi tiến hành cổ phần hoỏ, bộ mỏy quản trị của Cụng ty khỏ cồngkềnh với 7 phũng ban và 4 phõn xưởng sản xuất Sau khi cổ phần hoỏ (T1/2004),Cụng ty đó tiến hành tỏi cấu trỳc lại Cụng ty: Phũng thiết bị được sỏt nhập vớiphũng chất lượng, phõn xưởng mạ sỏt nhập cựng phõn xưởng sản xuất 2 Sau đúBan lónh đạo Cụng ty đó nhận thấy sự cần thiết của hoạt động nghiờn cứu và phỏttriển, nờn thỏng 1/2005, Giỏm đốc Cụng ty đó ký quyết định thành lập phũngR&D và Phũng kỹ thuật được sỏt nhập với phũng R&D Để quỏ trỡnh hoạt độngsản xuất-kinh doanh của Cụng ty đạt hiệu quả đến nay Bộ mỏy quản trị doanh

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng CĐ CN Thành Đô 19

Trang 20

nghiệp của Công ty đã hợp lý, ổn định và đi vào hoạt động ngày càng nhịp nhàngđồng bộ hơn Quá trình hoạt động của Công ty được chia thành hai mảng gồm sảnxuất và kinh doanh Bộ phận sản xuất ra kế hoạch sản xuất dựa vào nhu cầu củathị trường, bộ phận thị trường dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc tổ chứctiêu thụ sản phẩm qua 8 Chi nhánh trong cả nước Trong quá trình hoạt động,Công ty đã tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nướcvề Luật Lao động,Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp đảm bảo được quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Trang 21

Điều hành quản lý chung

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO VỀ CHẤT LƯỢNG

Chỉ đạo quản lý kỹ thuật và tổ chức sản xuất

BỘ PHẬN TKCN-X1

Cải tiến sản phẩm Thiết kế khuôn mẫu, Chỉ đạo thực hiện công nghệ Trung tâm CNC

CHI NHÁNH

Nghiên cứu thị trường Tiêu thụ sản phẩm

PHÒNG KD

Quản lý KD Quản lý cung ứng vật tư

PHÒNG TCKT

Quản lý và thực hiện các hoạt động tài chính

PHÒNG TCHC

Tổ chức quản lý nhân sự Nghiên cứu

XD thực hiện chính sách lao động tiền lương

PHÒNG BV

Quản lý việc bảo vệ tài sản Trật tự an toàn Cty Quản lý XDCB - VSCN

Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CP KHÍ CỤ ĐI ỆN I

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính, năm 2008

Trang 22

quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông có các quyềnquyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát; Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty; Quyết định sửa đổi, bổsung điều lệ Công ty; Thông qua báo cáo tài chính năm; Thông qua địnhhướng phát triển của Công ty.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: Là bộ phận có trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt

động điều hành của Tổng Giám đốc và bộ máy quản lý của Công ty về cáchoạt động: tài chính, chấp hành điều lệ của Công ty trong các quyết định,nghị quyết Đại hội cổ đông, quyết định của Hội đồng quản trị cũng như việcchấp hành pháp luật

Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có

nhiệm vụ điều hành chung mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao Trực tiếp chỉ đạo một số phòng, ban chức năng

Phó tổng Giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc Được

giao nhiệm vụ: Phụ trách về kỹ thuật kiêm đại diện lãnh đạo về chất lượng.Chỉ đạo công tác thiết kế sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm đang sản xuất,chỉ đạo quản lý kỹ thuật công nghệ, cải tiến công nghệ ở tất cả các khâu, chỉđạo xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học– kỹ thuật trong phạm vi Công ty, chỉ đạo thiết ký hệ thống tổ chức sảnxuất, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trang 23

quản lý vốn, tài chính, tiền tệ; lập kế hoạch thu chi và báo cáo tài chính kếtoán; chỉ đạo công tác giá thành.

Trợ lý Tổng Giám đốc về kinh doanh kiêm Trưởng phòng Kinh doanh: Quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty Xây dựng triển khai

các chiến lược phát triển kinh doanh và tiếp thị Trực tiếp chỉ đạo và thựchiện hoạt động mở rộng thị trường Quản lý giá bán hàng, kho thành phẩm,vật tư đầu vào, vận chuyển hàng hoá Phát triển các đối tác cung cấp vật tưmua ngoài đáp ứng yêu cầu sản xuất

Trợ lý Tổng Giám đốc về sản xuất: Phê duyệt định mức lao động, cân

đối nguồn lực, tổ chức sản xuất

Bộ máy giúp việc gồm: Trưởng phòng tổ chức hành chính, trưởng

phòng tài chính kế toán; trưởng phòng điều độ sản xuất; trưởng phòng quản

lý chất lượng; trưởng phòng R&D; Giám đốc xưởng I II, III; trưởng các chinhánh Bộ máy giúp việc được phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn Các trưởng phòng này có nhiệm vụ lập, triển khai kế hoạch,theo dõi thực hiện kế hoạch về từng lĩnh vực chuyên môn

Phòng điều độ sản xuất lập kế hoạch đơn hàng, theo dõi tiến độ sản

xuất, tổng hợp, phân tích kết quả sản xuất theo tiến độ hàng tuần, hàngtháng

Phòng nghiên cứu và phát triển (R&D): nghiên cứu thiết kế sản phẩm

mới đáp ứng nhu cầu thị trường, cải tiến phương pháp công nghệ cũ đểkhông ngừng thoã mãn các yêu cầu của khách hàng

Phòng quản lý chất lượng: Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đánh

giá chất lượng định kỳ, theo dõi, đề xuất xử lý các vi phạm về hệ thốngquản lý chất lượng toàn công ty, quản lý hồ sơ chất lượng

Trang 24

vật tư, bán thành phẩm mua vào giúp cho quá trình sản xuất ra sản phẩmđảm bảo chất lượng.

Tổ cơ điện: Quản lý thiết bị, năng lượng, đầu tư mua sắm, sửa chữa,

bảo trì các thiết bị, hệ thống cung cấp nước, hệ thống quản lý chất thải

Phòng kinh doanh:Có nhiệm vụ lập kế hoạch cung ứng vật tư, tiêu

thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường, xây dựng các chính sách Marketing, tổchức tiêu thụ sản phẩm

Phòng Tài chính kế toán: có kế hoạch về tiền vốn để duy trì sản xuất

và hoàn trả vốn đầu tư

Phòng Tổ chức hành chính: lên kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho

sản xuất; theo dõi và đánh giá việc sử dụng nguồn nhân lực của Công ty, đềxuất các biện pháp nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên phát triểnnăng lực cá nhân, đóng góp cho sự phát triển chung của Công ty

Xưởng 1: Chế tạo, sửa chữa khuôn gá, ép nhựa, gia công cắt gọt chi

tiết kim loại, cuốn lò xo, nhiệt luyện, thiết kế phần mềm cho trung tâm giacông công nghệ cao

Xưởng II : Sản xuất chi tiết bán thành phẩm các công nghệ dập, gò

hàn, chế tạo tiếp điểm và sơn mạ, tẩy rửa

Xưởng III: lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, sản xuất, in ấn bao bì, đóng

gói sản phẩm và nhập kho thành phẩm

Phòng bảo vệ: quản lý và bảo vệ tài sản của công ty thực hiện công

tác bảo vệ an ninh chính trị kiểm soát chấp hành kỷ luật lao động, phòngchống cháy nổ trong công ty Lập kế hoạch quân sự trong Công ty

2.1.3 Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n cña doanh nghiÖp:

Cung nh c¸c doanh nghiÖp nhµ níc trong giai ®o¹n hiÖn nay, c«ng ty cæ

Trang 25

một vai trò quan trọng trong việc hạch toán kinh doanh của công ty có mộtphòng kế toán - tài chính, toàn bộ công tác kế toán đợc lập chung thực hiệntại đây từ khâu tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán đến lập báo tài chính Cácphân xởng sản xuất chỉ đợc chấm công và theo dõi một số chỉ tiêu kế toánthông qua nhân viên thống kê phân xởng phục vụ cho việc quản lý phân x-ởng Nhờ hình thức này tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ đảmbảo sự chỉ đạo kịp thời của cấp lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh Phòng kế toán tài chính của công ty đã đợc trang bịmáy vi tính giúp thuận tiện cho việc thực hiện công tác chuyên môn Cán bộ

kế toán trong phòng gồm 5 ngời gồm một kế toán trởng và 4 nhân viêntrong phòng đợc phân công công tác theo sơ đồ sau

- Kế toán trởng: phụ trách về tài chính, tổng hợp và báo cáo kế toántính giá thành thực tế sản phẩm

- Kế toán tiền lơng: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn, kế toán vật liệu, tính toán lơng trả cho cán bộ công nhânviên công ty, theo dõi nhập xuất vật liệu

- Kế toán tài sản cố định: thanh toán công nợ, theo dõi kho bánthành phẩm

- Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toán tiêu thụ

- Thủ quỹ: thu các khoản tiền của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 26

2.1.4 hÖ thèng chøng tõ,sæ s¸ch kÕ to¸n sö dông t¹i c«ng ty:

H×nh thøc kÕ to¸n mµ c«ng ty ®ang ¸p dông lµ h×nh thøc kÕ to¸n NhËt kýchøng tõ

KÕ to¸n l

¬ng,BH ,vËt

liÖu

KÕ to¸n TSC§,c«ng nî KÕ to¸n thanh to¸n ng©n

hµng tiªu thô

Thñ quü

Trang 27

Ghi chú:

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đợc kiêm tra lấy số liệu ghi

trực tiếp vào các chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết liên quan

Đối với các nhật ký chứng từ đợc căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết hàng

ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng phảI

chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ

bảng phân phối

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Số cái

thẻ và sổ kế toán chi tiết

Ghi hàng ngày.

Ghi cuối tháng.

Đối chiếu kiểm tra

Trang 28

mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết phảI đợc tập hợp và phânloại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kế quả của bảng phân bổ ghivào bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan.

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ kiểm tra đốichiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu có liên quan và lấy số liệu tổng cộngcủa các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thể kế toán chi tiết thì

đợc ghi trực tiếp vào các sổ thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặcthẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảngtổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu sổ cái

Số liệu tổng cộng ở sổ cái và 1 số chỉ tiêu trong nhật ký chứng từ, bảng

kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

2.2.Thực trạng công tác kế toán của CÔNG TY Cổ phần KHí Cụ

ĐIệN 1:

Là một doanh nghiệp độc lập hạch toán kinh doanh, có nhiều vụ sản

xuất, cung cấp các sản phẩm điện cho công nghiệp và dân sinh, góp phầnvào công cuộc xây dựng, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, công ty cổphần khí cụ điện I đã hoạt động đúng theo đờng lối chính sách pháp luật của

Đảng và Nhà nớc, hạch toán đầy đủ, đúng chế độ, làm tròn nghĩa vụ với nhànớc Hệ thống quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng không ngừng

đợc nâng cao và hoàn thiện đáp ứng các nhu cầu của quản lý sản xuất kinhdoanh Tình hình thực tế tại công ty cho ta thấy công tác kế toán đợc tổ chứctơng đối nề nếp, khoa học, đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán do nhà n-

ớc và bộ tài chính ban hành, với hình thức tổ chức kế toán tập chung đã tạo

điều kiện thuận lợi cho công tác kiêm tra chỉ đạo của kế toán trởng cung nhban lãnh đạo trong thực hiện công tác kế toán, giúp các hoạt động của cácnhân viên kế toán phối hợp ăn khớp nhẹ nhàng, đảm bảo thu thập sử lý vàcung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác Bộ máy kế toán nhìn chung

đợc tổ chức đơn giản nhng khoa học, các nhân viên kế toán đợc bố trí đảmnhận từng phần việc kế toán phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn củatừng ngời, đảm bảo thực hiện công việc một cách tốt nhất Tuy nhiên vẫn có

sự không đồng đều và hợp lý trong phân công việc ở đây

Trang 29

đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, phản ánh đầy đủ, đúng thực trạng củacông ty, nắm bắt đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để cungcấp thông tin cho ban lãnh đạo và các bên liên quan giúp cho việc ra quyết

định đúng đắn kịp thời trong quản lý

2.2.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đối tợng tính giá thành sản phẩm sản xuất của CÔNG TY Cổ phần khí cụ điên 1:

-Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tên bắtbuộc rất quan trong của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhCăn cứ vào đặc điểm,tính chất,quy trình kĩ thuật công nghệ chế tạo sảnphẩm mà kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho từng nhóm sản phẩm của từngphân xởng nh việc tập hợp chi phí sản xuất cho nhóm cầu dao hộp và nhómcầu dao đế sứ ở phân xởng 2

-đối tợng tính giá thành sản phẩm và giá thành đn vị sản phẩm là kĩ thuậtcông nghệ đợc kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm hoặc bàn giao chokhách hàng mà sản phẩm đã hoàn tất bớc công nghệ chế biến cuối cùng củaquy trình công ngệ Có thể là các dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện ,cũng

có thể là bán thành phẩm-những sản phẩm đã hoàn thành 1 bớc công nghệchế biến nào đó đợc kiểm nghiệm,nhập kho bán thành phẩm và có thể đợcbán ra ngoài

2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2.1 TK Kế toán chủ yếu sử dụng:

Công ty cổ phần khí cụ điện 1 sử dụng hầu hết các tài khoản liên quantới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhng chủ yếu là các tài khoản:

Tk 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tk 622:chi phí nhân công trực tiếp

Tk 627: chi phí sản xuất chung

2.2.2.2 trình tự tập hợp chi phi sản xuất từng khoản mục chi phí:

2.2.2.2.1 kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng về thiết bị điện do vậy

số lợng mặt hàng là rất lớn,nhiều chủng loại,việc tập hợp chi phí sản xuất làrất cân đến

Trang 30

chi phí vật liệu chính,phụ nhiên liệu,công cụ dụng cụ cho từng nhóm sảnphẩm

a, chi phí nguyên vật liểutực tiếp:

NVL:882370000

Công cụ dụng cụ:25300000

Tất cả các chi phí trên đợc tập hợp vào tài khoản 621 “chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp”

Kết cấu tk“621”

Bên nợ: kết chuyển trị giá nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm ,laovụ,dich vụ vào bên nợ tk “154(CPSXdở dang)

Tk “621” không có số d cuối kì

Kế toán ghi:nợ 621 “chi phí nguyen vật lie4ẹu trực tiếp:907670000

Có 152,153: NVL,công cụ dụng cụ:907670000

b, chi phí nhân công trực tiếp

-tiền lơng gồm có lơng sản phẩm và lơng thời gian

Cách tính lơng thời gian căn cứ vàpbảng chấm công của các đơn vị đã cóchữ kí duyệt công của cán bộ phụ trách tiền lơng.Kế toán lấy số co0ong đợcthanh toán đa vào bảng thanh toán tiền lơng của từng đơn vị và lắp đơn giátiền lơng rồi tính vào lơng cho từng ngời một

Cách tính lơng sản phẩm:căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm hoặc bántrhành phẩm,căn cứ vào định mức lơng cho từng sản phẩm hoặc bán thànhphẩm cho các đơn vị sản xuất trong công ty

Tiền lơng của công nhân sản xuất đợc tập hợp vào tk “622” chi phí nhâncông trực tiếp

Kết cấu tài khoan “622”:

Bên nợ chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh bao gồm yiền lơng lao động và các khoản trích tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh bao gồm tiền lơng lao động và các khoản trích từ lơngtheo quy định

Bên có:kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tk “154” chi phíSXKD dở dang

VD: chi phí nhân công trực tiếp của xởng 2 tập hợp trong thánh kế toán ghi

Nợ tk 62263450600

Trang 31

-trích BHXH,BHYT,KPCĐ căn cứ vào bậc lơng cơ bản của từng công nhânsản xuất để trích các khoản bảo hiểm theo quy định của nhà nớc tiền lơng cơbản của công nhân sản xuất xơng2 la:18350000

Kế toán ghi:nợ:tk 622:18350000x19%=3486500

Có tk 3382( 18 350000x2%)=367000

Có tk 3384(18350000x2%)=367000

c, chi phí sản xuất chung

-nội dung và kết cấu tk “627” chi phí ản xuất chung là chi phí về trả lơngcho nhân viên và cán bộ quản lý phân xởng,chi phí về vật liệu,dụng cụ vàcông cụ cho văn phòng phân xởng,chi phí khấu hao TSCĐ chi phí về cácdich vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất và các chi phi về điên j nớc cho sảnxuất sản phẩm của phân xởng

Bên nợ: các chi phí sản xuất chung trong kì gồm tiền lơng ,cac khoản phụcấp phải trả cho cán bộ và nhân viên phân xởng,chi phí vật liệu công cụdụng cụ sản xuất cho phân xởng,bộ phận sản xuất, khấu hao tái sản cố địnhthuộc phân xởng bộ phân sản xuất,chi phí lao vụ dịch vụ mua ngoài và cáclao vụ khác

Bên có: các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tk 134- chi phí sản xuất kinhdoanh hạch toán

*Chi phí về lơng: bảo hiểm của nhân vien và cán bộ quản lý phân xởng căn

cứ vào bảng thanh toán lơng của nhân viên và can bộ quản lý phân xơng2 đểghi:

Nợ tk 627:32.000000

Có tk 334:32000000

trích BHXH,BHYT,KPCĐ của cán bộ nhân viên quản lý phân xởng 2 căn cứvào bậc lơng cơ bản của nhân viên quản lí là:1450000 để ghi đợc cá khoảnbảo hiểm kế toqán ghi:

Trang 32

Nợ tk627(2):200000

Có tk152:200000

*Chi phí công cụ dụng cụ

Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ edụng cụ dùng cho văn phòng

Kế toán ghi:nợ tk 627(3)

Có tk 153:170000

*Chi phí về khấu hao TSCĐ căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ kếtoán tính đợc khấu hao TSCĐ cho công việc sản xuất cầu dao hộp xởng 2là:650000 kế toán ghi

Nợ tk 627(627(4):650000

có tk 214:650000

*Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phi khác bằng tiền

Căn cứ vào các hoá đơn chi trả tiền điện, tiên nớc và chi phí khác bằng tiền

Kế toán ghi: Nợ TK 627(7),(8):180000

Có TK 331:160000

Có Tk 111:20000

2.2.2.2.2 Quy trình và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

a, Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(TK621)

Sau khi tập hợp các chi phí về nguyên vật liệu công cụ dụng cụ để sản xuấtcầu dao hộp kế toán vào bảng kê xuất vật liệu.Từ bảng kê xuất vật liệu kếtoán tập hợp vào bảng phân bổ vật liệu,công cụ dụng cụ

BảNG PHÂN Bổ NVL,CÔNG Cụ DụNG Cụ (tháng 1/2009)

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng hợp chi phi sản xuất(phơng phap kiểm kê thờng xuyên) - công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của công ty khí cụ điện i
Sơ đồ t ổng hợp chi phi sản xuất(phơng phap kiểm kê thờng xuyên) (Trang 15)
Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CP KHÍ CỤ ĐI ỆN I - công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của công ty khí cụ điện i
Hình 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CP KHÍ CỤ ĐI ỆN I (Trang 21)
Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chứng từ. - công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của công ty khí cụ điện i
Hình th ức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (Trang 26)
Bảng kê Nhật ký chứng từ - công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của công ty khí cụ điện i
Bảng k ê Nhật ký chứng từ (Trang 27)
Bảng kê chi phí sản xuất tử A45 tháng 1 năm 2009 - công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của công ty khí cụ điện i
Bảng k ê chi phí sản xuất tử A45 tháng 1 năm 2009 (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w