1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuẩn bị số liệu tính toán

65 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì công trình làm việc theo hai phơng là nh nhau nên các cột đợc chọn có tiết diện vuông và không thay đổi tiết diện theo chiều cao tầng.. Tải trọng gió tĩnh : Vì công trình có mặt bằng

Trang 1

I CHUẩN Bị Số LIệU TíNH TOáN

I.1 Chọn phơng án kết cấu cho công trình

Mặt bằng kiến trúc có hình bát giác và đối xứng theo cả hai phơng do đó công trình chịu lực theo cả hai phơng gần nh nhau Chiều cao công trình lớn do đó tải trọng ngang lớn, kết cấu chịu tải trọng ngang tốt nhất là sử dụng hệ vách và lõi Kết hợp với hệ thống thang máy và thang bộ khá đối xứng tập trung khu vực giữa công trình nên ta chọn hệ kết cấu khung – vách lõi kết hợp

Đặc điểm công trình là nhà ở tiêu chuẩn cao nhịp lớn, do đó nếu sử dụng kết cấu hệ sàn dầm thì kích thớc dầm sẽ lớn làm xấu kiến trúc công trình Mặt khác với một hệ thống tờng ngăn khá linh hoạt thì việc bố trí hệ dầm cũng gặp nhiều khó khăn Vì vậy giải pháp tốt nhất cho kết cấu sàn là chọn hệ sàn không dầm, chỉ có hệ thống dầm bo nối các cột biên với nhau

và hệ dầm tại vị trí các ô cầu thang để đỡ các bản thang

Vì công trình làm việc theo hai phơng là nh nhau nên các cột đợc chọn có tiết diện vuông và không thay đổi tiết diện theo chiều cao tầng

Công trình có chiều cao khá lớn nên tải trọng tại chân cột lớn , điều kiện địa chất tại khu vực xây dựng là không tốt nên ta chọn giải pháp móng cho công trình là cọc nhồi

I.2 Chọn vật liệu cho công trình

Hệ kết cấu sàn là hệ sàn phẳng nhịp lớn nên lực cắt tại các đầu cột rất lớn do đó phải dùng bê tông mác cao Chọn bê tông mác 350 cho cột - dầm - sàn - vách - cầu thang

Trang 2

l1 : tæng chiÒu dµi têng 110, lÊy b»ng 190 m.

l2 : tæng chiÒu dµi têng 220, lÊy b»ng 100 m

G = 1,1 3,08 1,8 ( 0,11 190 + 0,22 100 ) = 261,6 t

g4 = 788

6 , 261 = 0,332 t/m2

Trang 3

Lớp trát trần dày 2 cm γ = 1,8 t/m3 :

g3 = n3 h3 γ3 = 1,3 0,02 1,8 = 0,047 t/m2

Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn là :

g = g1 + g2 + g3 = 0,108 + 0,325 + 0,047 = 0,48 t/m2

d Tĩnh tải tác dụng lên mái tum :

Hai lớp gạch lá nem dày 5 cm, γ = 1,8 t/m3 :

I.3.2 Hoạt tải sử dụng (lấy theo TCVN 2737 1995)

a Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng 1 :

Tầng 1 đợc sử dụng làm nơi bán hàng, lấy qtc = 400 kG/m2 = 0,4 t/m2

→ qtt = n qtc = 1,2 0,4 = 0,48 t/m2

b Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng điển hình ( từ tầng 2 đến tầng 16 ) :

Trên các tầng này diện tích chủ yếu là các căn hộ nên lấy chung cho sàn là :

Trang 4

Tầng thợng là phần mái dùng để nghỉ ngơi, do đó lấy qtc = 150 kG/m2 = 0,15 t/m2→ qtt

= n qtc = 1,3 0,15 = 0,195 t/m2

d Hoạt tải tác dụng lên mái tum :

Với mái không sử dụng lấy qtc = 75kG/m2 = 0,075 t/m2

→ qtt = n qtc = 1,3 0,075 = 0,0975 t/m2

I.3.3.Tải trọng gió

a Tải trọng gió tĩnh :

Vì công trình có mặt bằng phức tạp, nên không thể xác định hệ số khí động cho từng mặt của công trình mà chỉ có thể xác định thành phần hệ số cản chính diện ứng với diện tích hình chiếu của công trình lên mặt phẳng vuông góc với hớng gió Để xác định hệ số cản chính diện, công trình đợc coi nh một hình lăng trụ có mặt bằng hình bát giác đều

Khi đó thành phần tĩnh của áp lực gió tác dụng lên công trình trên một đơn vị diện tích hình chiếu của công trình lên mặt phẳng vuông góc với hớng gió là :

d : đờng kính đờng tròn ngoại tiếp mặt bằng công trình, d = 36,4 m

k(h) : hệ số thay đổi áp lực gió tại đỉnh công trình , h = 60 m → k(60) = 1,38

γ : hệ số độ tin cậy , lấy bằng 1,2

60 = 3,75 < 5 → k1 = 0,6

c = 0,6 1,5 = 0,9

Trang 5

Tải trọng gió tĩnh đợc qui về lực tập trung tác dụng tại sàn từng tầng theo công thức :

Ttĩnh = A W = A n W0 k c

A : diện tích mặt đón gió trên từng phần công trình

Z(m) K W(t/m2) A(m2) Ttĩnh( t )3.6 0.82 0.084132 122.47

20.1 1.13 0.115938 117.15 13.58223.4 1.15

70.118708 117.15 13.907

20.12948 117.15 15.168

39.9 1.28 0.131328 117.15 15.38543.2 1.29

8

0.1331748

117.15 15.6046.5 1.32

20.13564 117.15 15.89

49.8 1.34 0.13748 117.15 16.10653.1 1.35

Atum : diện tích mặt đón gió mái tum , Abn=100m2

k : hệ số độ cao tại đỉnh mái tum, k = k(60) = 1,38

Trang 6

tính tải trọng gió động, ta phải tìm các dạng dao động riêng Sử dụng chơng trình Sap

2000 để tính dao động, sơ đồ làm việc đợc khai báo trong Sap gần giống với sơ đồ làm việc thực tế của công trình Sau khi chạy chơng trình Sap với 17 dạng dao động riêng đầu tiên ta đ-

ợc các tần số ứng với 3 dạng dao động riêng đầu tiên của công trình nh sau:

Với công trình bê tông cốt thép và với vùng tính gió ở Hà Nội ta có fL = 1,3 Hz Nh vậy

ta phải tính gió động với 3 dạng dao động đầu tiên

Do nhà nhiều tầng có độ cứng, khối lợng và bề mặt đón gió không đổi theo chiều cao nên giá trị tiêu chuẩn của thành phần gió động tại độ cao z đợc tính nh sau :

W

γ

W0 : áp lực gió tại Hà Nội, bằng 950 N/m2

γ : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, bằng 1,2

fi : tần số giao động của dạng dao động riêng thứ I

Trang 7

Với công trình có bề mặt đang xét vuông góc với phơng gío thì ρ bằngbề rộng mặt đón gío, bằng 35,5 m

χ = chiều cao công trình, bằng 60 m

ν tra bảng theo ρ và χ đợc giá trị 0,66375

Ta thấy thành phần động của gió tỉ lệ thuận với ξ nên ta chọn giá trị ξ lớn để tính Cụ thể ta chọn ξ=1,55 để tính toán

Wph =Wh.ξ.ν = 0,1387.1,55.0,666375 = 0,142696

Thành phần động của tải trọng gió cũng đợc qui về lực tập trung đặt tại vị trí của tải trọng gió tĩnh theo công thức :

Tđộng = n Wp AVậy tải trọng gió tác dụng lên công trình theo mỗi phơng bằng tổng tải trọng gió động

và tải trọng gió tĩnh theo phơng đó

T = Ttĩnh + Tđộng

Trang 8

Sơ đồ tải trọng gió đợc cho trên hình vẽ sau :

I.3.4 Tải trọng động đất

Theo TCXD 198 - 1997, khi chu kì của dạng dao động đầu tiên T1 > 0,4 s tải trọng động

đất đợc tính với 3 dạng dao động riêng đầu tiên

Đô cao (m)

Wp(t/m2) Tđ( t ) Ttĩnh( t ) T( t )3.600 0.021 3.084 10.304 13.3886.900 0.040 5.654 10.866 16.52010.200 0.059 8.358 12.020 20.37813.500 0.079 11.062 12.597 23.65916.800 0.098 13.766 13.220 26.98620.100 0.117 16.470 13.582 30.05223.400 0.136 19.174 13.907 33.08126.700 0.156 21.878 14.340 36.21830.000 0.175 24.582 14.667 39.24933.300 0.194 27.286 14.878 42.16436.600 0.213 29.990 15.168 45.15839.900 0.233 32.694 15.385 48.07943.200 0.252 35.398 15.600 50.99846.500 0.271 38.102 15.890 53.99249.800 0.290 40.806 16.106 56.91253.100 0.310 43.510 16.250 59.760

Theo phương X

Trang 9

Để tính tải trọng động đất ta chia công trình thành r phần theo chiều cao mỗi phần có trọng lợng là Qk với công trình này lấy Qk = 700 t.

Tải trọng động đất tác dụng lên tầng thứ k theo dạng dao động thứ i đợc xác định theo công thức :

K2 : Hệ số xét tới giải pháp kết cấu ( K2 = 0,5 - 1,5 ) lấy bằng 1,2

Kψ : Hệ số giảm chấn ( Kψ = 1 - 1,5 ) lấy Kψ = 1

và thoả mãn điều kiện 0,8 ≤βi≤ 2

−Dạng 1: β1=

1

5,1

T =0,9995 >0,8 nên lấy β1=0,9995

-Dạng 2: β2=

2

5,1

T =1,40475 >0,8 nên lấy β2=1,40475

-Dạng 3: β3=

3

5,1

r

k k ki

x Q

x Q

1

2

1

xki : Chuyển vị ngang của phần thứ k theo dạng dao động thứ i

Công trình đợc chia thành 18 phần theo chiều cao có khối lợng gần nh nhau nên ta có :

r

k ki

x x

1 2

1

Tải trọng động đất đợc tính toán trong các bảng sau

Trang 10

Chuyển vị của các điểm giữa sàn tầng 1 đến sàn tầng 18

joint Chuyển vị dạng1 Chuyển vị dạng 2 Chuyển vị dạng 3

Trang 11

18 0.069 0.004761 0.539929175 0.016189776 11.3328Tæng 2.2706 0.29017028

Trang 12

Bảng tính toán tải trọng động đất cho dạng dao động thứ 2

Trang 13

Bảng tính toán tải trọng động đất cho dạng dao động thứ 3

2

N + +

Trong đó :

N1 , N2 , N3 : Nội lực ứng với từng dạng dao động riêng

Tổ hợp cơ bản 1 bao gồm một tĩnh tải cộng với một hoạt tải gây ra nội lực nguy hiểm nhất

Tổ hợp cơ bản 2 gồm tĩnh tải cộng với 0,9 các hoạt tải

Trang 14

Tổ hợp đặc biệt gồm 0,9 tĩnh tải cộng với 0,8 hoạt tải dài hạn cộng với tải trọng đậc biệt (trong trờng hợp này tải trọng đặc biệt chính là tải trọng động đất) Tải trọng gió không đ ợc tính đến trong tổ hợp đặc biệt của động đất Với nội lực của tải trọng động đất đợc tính nh trên thì trong quá trình tổ hợp phải lấy dấu sao cho nội lực tổ hợp đợc là nguy hiểm nhất.

I.5 Lựa chọn sơ bộ kích thớc tiết diện

I.5.1 Chọn chiều dày sàn

Theo tiêu chuẩn ACI chọn chiều dày của bản không dầm theo công thức :

hb = ln

35 32

1 (

Với ln là nhịp tính toán của dầm, lấy gần đúng là khoảng cách giữa hai tâm vách ở biên nhà ln = 7000 mm

7000.12

112

= n

Kết hợp với yêu cầu kiến trúc, chọn hd = 700 mm cho các dầm bo

b Các dầm liên kết vách cầu thang với lõi thang máy :

Chọn bề rộng dầm bd = 200 mm

hd = 3200

12

112

1 l n = = 266,66 mmChọn chiều cao dầm hd = 300 mm

I.5.3 Chọn tiết diện cột

a Xác định sơ bộ tải trọng tác dụng lên một sàn :

Trang 15

l1 : tæng chiÒu dµi têng 110, lÊy b»ng 190 m

l2 : tæng chiÒu dµi têng 220, lÊy b»ng 100 m

G = 1,1 3,08 1,8 ( 0,11 190 + 0,22 100 ) = 261,6 t

g5 = 788

6 , 261 = 0,332 t/m2

Trang 16

Fc =

n

R

N ).

5 , 1 2 , 1

1 = m2 = 6530 cm2

Chọn cột vuông h ≥ Fc ≈ 80,8 cm → chọn h = 90 cm

Vì hệ sàn là sàn không dầm và công trình có chiều cao lớn nên không thay đổi tiết diện cột

I.5.4 Chọn tiết diện lõi + vách

Theo TCXD 198 - 1997 tổng diện tích tiết diện lõi và vách xác định theo công thức:

Fvl = 0,015 Fst

Fvl : tổng diện tích tiết diện lõi + vách

Fst : tổng diện tích sàn từng tầng, Fst = 788 m2

Fvl = 0,015 788 = 11,82 m2 = 118200 cm2

Trang 17

Tæng chiÒu dµi c¸c v¸ch lµ : l ≈ 93,2 m = 9320 cm

ChiÒu dµy v¸ch lµ :

δvl = l

Fvl

= 9320

118200

= 12,68 cmChän chiÒu dµy c¸c v¸ch lµ 20 cm Tho¶ m·n c¸c ®iÒu kiÖn

δvl≥ 15 cm vµ δvl≥ 16 , 5

20

330 20

htÇng

=

Trang 18

ii tính toán cốt thép cột & vách

II.1 Tính toán cốt thép dọc của cột chịu nén lệch tâm xiên

Một cột chịu nén lệch tâm xiên khi nó chịu đồng thời một cặp gồm 3 nội lực : N , Mx ,

My

Trong đó :

N : Lực dọc tác dụng lên cột

Mx : Mô men uốn quanh trục x

My : Mô men uốn quanh trục y

Dấu của N là dơng khi cột chịu nén, dấu của Mx và My đợc xác định theo qui tắc vặn nút chai

II.1.1 Lý thuyết chung

Cột chịu nén lệch tâm xiên đợc đa về một cột chịu nén lệch tâm trong một mặt phẳng với cặp nội lực Mtđ và N

Mtđ đợc tính nh sau :

- Khi

' b

M ' h

Mx > y : Mtđ = Mx + β

' b

' h My

- Khi

' b

M ' h

Mx < y : Mtđ = My + β

' h

' b Mx

Các đại lợng trong hai công thức trên đợc giải thích bằng hình vẽ sau :

Trang 19

N 6

7 1

350

= 292 kG/cm2

Sau đó với cặp nội lực Mtđ và N ta tính toán cốt thép TCVN 5574 - 1991 nh sau :

Gỉa thiết hàm lợng cốt thép àt để tính hệ số ảnh hởng của uốn dọc η và độ lệch tâm e

Trong đó :

Nth = E J E J )

k

S ( l

4 , 6

a a b b dh 0

+

l0 : Chiều dài tính toán của cột, cột trong khung bê tông cốt thép toàn khối l0 = 0,7 l

l : Khoảng cách tính từ mặt móng tới đáy dầm

Hệ số S phụ thuộc vào độ lệch tâm e0 = e01 + eng

11 , 0

0

+ +

kdh : Hệ số kể đến tính chất dài hạn của tải trọng

kdh = 1 +

y N M

y N

M dh dh

++

Mdh , Ndh : Phần dài hạn của mô men uốn và lực nén tính toán

M , N : Mô men uốn và lực nén tính toán tổng cộng

Trang 20

y : Khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến mép chịu kéo hay chịu nén ít của tiết diện.

Eb : Mô đun đàn hồi của bê tông

Jb : Mô men quán tính của tiết diện đối với trục chịu uốn

Ea : Mô đun đàn hồi của thép

Ja : Mô men quán tính của tiết diện cốt thép đối với trục chịu uốn

Độ lệch tâm e đợc tính nh sau :

e = ηe0 + 0,5h - aVới cột đặt cốt thép đối xứng , chiều cao vung chịu nén x tính nh sau :

x =

b R

' e N '

F

0 a a

) x 5 , 0 h e ( N

0 a

h 5 , 0 8 , 1 (

h − + − α η ≥α0h0 (*)+ Khi ηe0 > 0,2h0 :

x = 1 , 8 ( e0gh − η e0) + α0h0 ≥α0h0 (**)Trong đó e0gh = 0,4(1,25h - α0h0)

Fa = Fa' =

) a h ( R

) x 5 , 0 h ( bx R Ne

0 a

0 n

Kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện :

Trang 21

Cốt thép đợc tính toán với cặp nội lực tơng đơng, sau đó phải đợc kiểm tra khả năng chịu lực với cặp lực dọc thực tế theo phơng trình Bressler nh sau :

0

1111

N N N

N td = x + y

Trong đó :

Ntd : Khả năng chịu lực dọc của tiết diện khi chịu nén lệch tâm xiên với độ lệch tâm

e0x = N

Mx ; e0y =

N

My

N0 : Khả năng chịu lực của tiết diện khi chịu nén đúng tâm

Nx : Khả năng chịu lực dọc của tiết diện khi chịu nén lệch tâm theo phơng x với độ lệch tâm

e0x = N

Mx

Ny : Khả năng chịu lực dọc của tiết diện khi chịu nén lệch tâm theo phơng y với độ lệch tâm

e0y = N

II.1.2 Tính toán cốt thép

Tính cho cột trục C - 3 tầng hầm có chiều dài l = 3,6 m tính từ mặt móng tới đáy sàn tầng 1 Sử dụng bê tông mác 350 có fc' = 350 0,8 = 280 kG/cm2, cốt thép nhóm AIII có fy =

Trang 22

3600 kG/cm2 Cét 0,9 x 0,9 m cã tiÕt diÖn Ac = 90 90 = 8100 cm2 ChiÒu dµi tÝnh to¸n cña cét

b' = h' = h - 2a = 90 - 2 3,5 = 83 cm

β = 1− 1 6790370819.90.280

' 6

N

= 0,8V× Mx > My nªn ta tÝnh m« men

Mt® = Mx + My

' b

' h

83

83.8,

h4

= 12

904

= 5467500GØa thiÕt hµm lîng cèt thÐp µt = 0,5% = 0,005

11 , 0

0

+

1,090

8,131,0

11,

4 , 6

a a b b dh 0

+

= .310000.5467500 2100000.67039)

2

534,0(252

4,

Trang 23

η =

th

N

N 1

1

01506861905

3708191

1

x =

b R

N

n

=

90.155

) x 5 , 0 h e ( N

0 a

)85,26.5,05,868,13.(

Trang 24

N0 = ϕ ( RnFb + Ra Fat )Trong đó :

0

++

h

e = 0,1

90

36,71,0

11,0

4 , 6

a a b b dh 0

+

= .310000.5467500 2100000.84498)

2

7,0(252

4,6

1

01957256000

8251481

N

n

=

90.155825148

= 59,15 cm > α0h0 = 0,55 86,5 = 47,575 cm

Trang 25

h 5 , 0 8 , 1 (

h − + − α η = 1,4.0,55)1.7,36

5,86

90.5,08,1(

e = ηe0 + 0,5h - a = 1 7,36 + 0,5 90 - 3,5 = 48,84 cmKh¶ n¨ng chÞu lùc däc khi chÞu uèn theo ph¬ng x lµ :

Nx =

e

a) - (h F R 0,5x) - bx(h

=

48,84

3,5) -(86,553,4.60030,5.78,59)-

59(86,5

= 1209702 kG = 1209,702 t

* TÝnh kh¶ n¨ng chÞu nÐn Ny khi chÞu nÐn lÖch t©m theo ph¬ng y :

h4

= 12

4 , 6

a a b b dh 0

+

= .310000.5467500 2100000.84498)

2

84,0(252

4,

1

2585760000

8251841

N

n

=

90.155825184

= 59,15 cm > α0h0 = 0,55 86,5 = 47,575 cm

Trang 26

h 5 , 0 8 ,

1

(

h − + − α η = 1,4.0,55)1.3,7

5,86

90.5,08,1(

e = ηe0 + 0,5h - a = 1 3,7 + 0,5 90 - 3,5 = 45,2 cmKhả năng chịu lực dọc khi chịu uốn theo phơng y là :

Ny =

e

a) - (h F R 0,5x) - bx(h

=

45,2

3,5) -(86,553,4.60030,5.84,26)-

26(86,5

= 1316001 kG = 1316 tTheo phơng trình Bressler :

0 y x

1 N

1 N

1 N

316,1538

11316

1702,1209

84,10671

Vậy Ntd = 1067,84 t > N = 825,184 t → tiết diện đủ khả năng chịu lực

Kiểm tra với cặp 2 :

h4

= 12

904

= 5467500

Trang 27

11 , 0

0

+

1,090

16,81,0

11,

4 , 6

a a b b dh 0

+

= .310000.5467500 2100000.84498)

2

68,0(252

4,6

1

01914210286

7588631

N

n

=

90.155

758863

= 54,4 cm > α0h0 = 0,55 86,5 = 47,575 cmVËy tÝnh l¹i x :

h 5 , 0 8 , 1 (

h − + − α η = 1,4.0,55)1.8,16

5,86

90.5,08,1(

e = ηe0 + 0,5h - a = 1 8,16 + 0,5 90 - 3,5 = 49,66 cmKh¶ n¨ng chÞu lùc däc khi chÞu uèn theo ph¬ng x lµ :

Nx =

e

a) - (h F R 0,5x) - bx(h

=

49,66

3,5) -(86,553,4.60030,5.77,35)-

35(86,5

= 1186756 kG = 1186,756 t

* TÝnh kh¶ n¨ng chÞu nÐn Ny khi chÞu nÐn lÖch t©m theo ph¬ng y :

Trang 28

= 12

4 ,

6

a a b b dh 0

+

= .310000.5467500 2100000.84498)

2

84,0(252

4,

1

02258576000

7588631

N

n

=

90.155

758863

= 54,4 cm > α0h0 = 0,55 86,5 = 47,575 cmVËy tÝnh l¹i x :

h 5 , 0 8 ,

1

(

h − + − α η = 1,4.0,55)1.3,67

5,86

90.5,08,1(

e = ηe0 + 0,5h - a = 1 3,67 + 0,5 90 - 3,5 = 45,17 cmKh¶ n¨ng chÞu lùc däc khi chÞu uèn theo ph¬ng y lµ :

Ny =

e

a) - (h F R 0,5x) - bx(h

=

45,17

3,5) -(86,553,4.60030,5.84,3)-

3(86,5

= 1316903 kG = 1316,903 t

Trang 29

Theo phơng trình Bressler :

0 y x

1 N

1 N

1 N

1

− +

316,1538

1903

,1316

1756

,1186

1

5,10501Vậy Ntd = 1050,5 t > N = 758,863 t → tiết diện đủ khả năng chịu lực

II.2 Tính toán cốt đai

II.2.1 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông

Lực cắt lớn nhất tại chân cột C - 3 là :

Qx = 8,902 tKhả năng chịu cắt của bê tông là :

Qtd = K1 Rk b h0 = 0,6 11 90 86,5 = 51381 kG ≈ 51 tVậy lực cắt trong cột rất nhỏ so với khả năng chịu cắt của bê tông

→ chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo

II.2.2 Bố trí cốt đai ( theo TCXD 198 - 1997 )

Đờng kính cốt đai lấy nh sau :

Trong khoảng này bố trí khoảng cách cốt đai ( u )nh sau :

u ≤ min(6φcốt dọc ; 100 mm) = min(150 mm ; 100 mm) = 100 mmChọn cốt đai φ8a100

* Bố trí trong vùng còn lại :

u ≤ min(12φcốt dọc ; cạnh nhỏ của tiết diện) = min(300 mm ; 900 mm) = 300 mmChọn cốt đai φ8a250

ii.3 Thiết kế mối nối chồng cốt thép

Chiều dài đoạn nối chồng cốt dọc trong cột đợc tính nh mối nối chồng cốt thép trong vùng kéo là trờng hợp bất lợi hơn

Trang 30

Chiều dài đoạn nối chồng đợc tính theo công thức :

lneo = ( + λ

n

a neo

R

R

R

R

155

3600 9 ,

Lấy lneo = 900 mm

Vì cốt thép cột đặt theo cấu tạo nên theo TCVN 5574 - 1991 không cần nối so le nhau

mà có thể nối tất cả các cốt thép trong cùng một đoạn

y M

Y : khoảng cách từ trọng tâm vách đến điểm đang xét

F , δ , Jx , S : diện tích, bề dày, mômen quán tính, mômen tĩnh của phần tính toán với trọng tâm tiết diện vách

II.4.2 Số liệu tính toán

Bê tông lõi mác 350# :

Rn = 1550 T/m2; Rk = 110 T/m2.Cốt thép AIII có :

Ra = 36000 t/m2.Sơ đồ tính nh hình vẽ

Trang 31

II.4.3 Nội lực tính toán tại chân vách

Nội lực nguy hiểm nhất đợc lấy từ bảng tổ hợp nh sau:

M =194,733 (T.m)

Q = 29,273(T)

N = 1000 t

II.4.4 Tính toán

* Nhận xét : Vách phải đỡ dầm bo ở hai biên Vì vậy, hai biên của vách này làm việc gần

giống nh cột Coi hai phần tử biên có h = 0,5m (độ rộng hữu hiệu lấy tơng đối là 2bdầm ) nh các cột tơng đơng, tiến hành tính toán cốt thép cho hai phần tử biên này

- ứng suất pháp tại tâm phần tử này là :

)(T/m53,373

.039,0

15,0273,29

)(T/m834

6,183239

,0

1733,19475,01000

2

2 max

J

y M F N

- ứng suất chính tại trọng tâm hai phần tử này đợc xác định theo công thức :

)(T/m36,183353

,3746,18322

12

6,18324

2

12

2 2

2 2

2 max

Raì Fa≥σ1ì Fbt => Fa≥ (σ1ìFbt)/Ra = (1833,36 ì 0,15)/36000 = 76,39 ì10-4 (m2) = 76,39 (cm2)

Trang 32

Chọn 8∅36, Fa = 81,44 (cm2) bố trí thành hai lớp, khoảng cách các cốt dọc a = 150, đảm bảo

điều kiện:

a ≤ s = (1.5b và 30cm) = (45 và 30cm) cho đoạn giữa vách

a ≤ s/2 = (22.5 và 15cm) cho đoạn có chiều dài h/10 ở 2 đầu vách

II.4.5 Kiểm tra

* Đối với phần chịu nén : theo công thức N ≤ Rnì Fbt + Raì Fa

Vế trái : N = σnénì Fbt = 1833,36 ì 0,15 = 275 (T)

Vế phải = 1550 ì 0,15 + 36000 ì 81,44 ì 10-4 =525,684 ( T )

Vậy thoã mãn điều kiện trên

* Điều kiện chịu cắt : theo công thức Q ≤ koì Rnìb ì ho

III.1 Lý thuyết chung

III.1.1 Kiểm tra chiều dày của bản đối với lực cắt

Đối với một bản không dầm thì việc kiểm tra lực cắt là rất quan trọng, trong quá trình thiết kế phải chọn chiều dày của bản sao cho bê tông đủ khả năng chịu cắt, để khi thiết kế bản không phải chọn lại chiều dày của bản gây mất thời gian không cần thiết

Điều kiện để một bản không dầm không có cốt thép chịu cắt đủ khả năng chịu cắt là :

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tải trọng gió đợc cho trên hình vẽ sau : - chuẩn bị số liệu tính toán
Sơ đồ t ải trọng gió đợc cho trên hình vẽ sau : (Trang 8)
Bảng tính toán tải trọng động đất cho dạng dao động thứ 1 - chuẩn bị số liệu tính toán
Bảng t ính toán tải trọng động đất cho dạng dao động thứ 1 (Trang 10)
Bảng tính toán tải trọng động đất cho dạng dao động thứ 2 - chuẩn bị số liệu tính toán
Bảng t ính toán tải trọng động đất cho dạng dao động thứ 2 (Trang 12)
Bảng 1 : Phần trăm phân phối mô men dương cho dải cột - chuẩn bị số liệu tính toán
Bảng 1 Phần trăm phân phối mô men dương cho dải cột (Trang 37)
Bảng phân phối mô men cho dải cột và nửa dải giữa : - chuẩn bị số liệu tính toán
Bảng ph ân phối mô men cho dải cột và nửa dải giữa : (Trang 44)
Sơ đồ tính toán khung tơng đơng đợc cho trên hình vẽ : - chuẩn bị số liệu tính toán
Sơ đồ t ính toán khung tơng đơng đợc cho trên hình vẽ : (Trang 47)
Bảng phân phối mô men cho dải cột và nửa dải giữa : - chuẩn bị số liệu tính toán
Bảng ph ân phối mô men cho dải cột và nửa dải giữa : (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w