Kh ảo sát ảnh hưởng của kích thước cây con lên khả năng sinh trưởng và phát triển của chúng ở giai đoạn vườn ươm Cây con sau 3 tháng nuôi cấy in vitro với các kích thước khác nhau đư
Trang 1CHU ẨN HÓA CÂY CON LAN HỒ ĐIỆP (PHALAENOPSIS AMABILIS) CÓ NGUỒN GỐC
Tr ịnh Thị Lan Anh 1 , H ồ Thanh Tâm 2 , Lê Kim Cương 2 , Nguy ễn Bá Nam 2 , Nguy ễn Thị Thanh Hiền 3 ,
Võ Th ị Bạch Mai 1 , Dương Tấn Nhựt 2
1 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
2 Vi ện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3 Trường Đại học Tôn Đức Thắng
TÓM TẮT
Lan Hồ Điệp (Phalaenopsis amabilis) là một trong những loài hoa có giá trị kinh tế cao nhưng khó nhân
giống Cho đến nay, đã có nhiều phương pháp khác nhau trong nghiên cứu tái sinh cây lan Hồ Điệp như hình thành protocorm-like-body (PLB), nhân nhanh chồi, nuôi cấy callus Tuy nhiên, chưa có nhiều những nghiên
cứu về tái sinh cây con từ huyền phù tế bào đơn cũng như chuẩn hóa cây con in vitro Trong nghiên cứu này,
những chồi lan Hồ Điệp có nguồn gốc từ tế bào đơn được chuẩn hóa thành những cây con hoàn chỉnh, đảm bảo tiêu chuẩn phục vụ cho công tác nhân giống Ảnh hưởng hàm lượng chất khoáng, mật độ mẫu cấy, tuổi cây con lên sự sinh trưởng trong điều kiện in vitro cũng như ảnh hưởng của kích thước cây in vitro lên khả năng sinh
trưởng và phát triển ở giai đoạn vườn ươm được khảo sát Sau 2 hai tuần, các cây con có nguồn gốc từ các tế bào đơn lan Hồ Điệp cảm ứng với môi trường nuôi cấy và bén rễ Sang tuần thứ tư có hiện tượng kéo dài lá và
rễ, gia tăng đường kính lá Kết quả nghiên cứu sau 3 tháng cho thấy môi trường ½MS bổ sung 15% nước dừa phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây in vitro, mật độ mẫu cấy thích hợp là 3 mẫu/bình, độ tuổi
thích hợp cho cấy chuyền là 3 tháng tuổi, kích thước cây con phù hợp là 3 cm Các cây con khoảng 4 cm là thích hợp nhất để trồng ra vườn ươm
Từ khóa: cây con, chuẩn hóa, lan Hồ Điệp, nhân giống, tế bào đơn, vườn ươm
MỞ ĐẦU
Lan Hồ Điệp (Phalaenopsis sp.) là loài hoa có
màu sắc phong phú, giàu sức quyến rũ, đây là một
trong những loài hoa có giá trị kinh tế cao trên thị
trường hoa chậu và hoa cắt cành trên thế giới Tuy
nhiên, lan Hồ Điệp và lan Hài (Paphiopedium sp.) là
hai loài lan khó nhân giống nhất hiện nay Khó khăn
lớn nhất trong nhân giống vô tính Phalaenopsis là
nguồn mẫu rất hạn chế do chúng là loài đơn thân, sử
dụng chồi đỉnh để nhân giống như các loài lan khác
sẽ làm tổn thương cây mẹ Vì vậy, việc nghiên cứu
nhân giống cây lan Hồ Điệp rất được chú trọng Cho
đến nay, đã có nhiều phương pháp khác nhau trong
nghiên cứu tái sinh cây lan Hồ Điệp như hình thành
protocorm-like-body (PLB), nhân nhanh chồi, nuôi
cấy callus (Arditi and Ernst, 1993; Ishii et al., 1998;
Park et al., 2003) Tuy nhiên, không phải tất cả các
phương pháp này đều có thể sử dụng được cho vi
nhân giống thương mại vì sự hình thành PLB, sự tái
sinh cây con và tỷ lệ sống sót của cây con ở mỗi
phương pháp là khác nhau
Hầu hết các phương pháp nhân giống lan Hồ
Điệp hiện nay đều chú trọng đến sự hình thành PLB,
phát sinh phôi vô tính, tái sinh cây con từ PLB và phôi vô tính mà chưa có nhiều những nghiên cứu về tái sinh cây con từ huyền phù tế bào cũng như chuẩn
hóa cây con in vitro Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát sự sinh trưởng và phát triển những cây con có nguồn gốc từ tế bào đơn trong nuôi cấy huyền phù tế bào nhằm chuẩn hóa cây con, tạo những cây đồng nhất, chất lượng cao, phục vụ công tác nhân giống
VẬT LIỆU PHƯƠNG PHÁP
Ngu ồn mẫu
Nguồn mẫu được sử dụng trong thí nghiệm là các cây con có nguồn gốc từ tế bào đơn của lan Hồ
Điệp (Paphiopedium amabilis) có tại phòng Sinh học
Phân tử và Chọn tạo giống cây trồng, Viện Nghiên
cứu Khoa học Tây Nguyên
Môi trường và điều kiện nuôi cấy
Tất cả các môi trường thí nghiệm (MS, ½MS) được chứa trong các bình thủy tinh loại 250 ml, thể tích môi trường là 40 ml/bình Môi trường được điều
Trang 2chỉnh về pH = 5,3; sau đó toàn bộ môi trường được
hấp khử trùng trong autoclave ở nhiệt độ 121°C, áp
suất 1 atm trong thời gian 20 phút
B ố trí thí nghiệm
Kh ảo sát ảnh hưởng của hàm lượng khoáng lên khả
năng sinh trưởng của cây con trong điều kiện in
vitro
Các cây con 3 tháng tuổi, kích thước cây khoảng
3 cm được cấy vào môi trường MS và môi trường
½MS có bổ sung nước dừa với các tỷ lệ khác nhau
(10%, 15%, 20%) kết hợp với 2,0 mg/l BA; 0,5 mg/l
NAA; 30,0 g/l sucrose; 9,0 g/l agar; 1,0 g/l than hoạt
tính nhằm để khảo sát ảnh hưởng của việc thay đổi
hàm lượng nước dừa, hàm lượng khoáng đa lượng
lên khả năng sinh trưởng của cây con in vitro
Kh ảo sát ảnh hưởng của mật độ cây khi cấy chuyền
lên kh ả năng sinh trưởng của cây con trong điều
ki ện in vitro
Các cây con 3 tháng tuổi, kích thước cây 3 cm
được cấy vào các bình có thể tích 250 ml trên môi
trường ½MS có bổ sung 2,0 mg/l BA; 0,5 mg/l
NAA; 20% nước dừa (v/v); 30,0 g/l sucrose; 1,0 g/l
than hoạt tính; 9,0 g/l agar; pH = 5,3 với các mật độ
khác nhau (1, 2, 3, 4, 5 cây/bình)
Kh ảo sát ảnh hưởng của kích thước cây con lên sự
sinh trưởng của chúng trong điều kiện in vitro
Các cây con 3 tháng tuổi với các kích thước
khác nhau (1, 2, 3, 4 cm/cây) được cấy chuyền sang
môi trường ½MS có bổ sung 2,0 mg/l BA; 0,5 mg/l
NAA; 20% nước dừa (v/v); 30,0 g/l sucrose; 1,0 g/l
than hoạt tính; 9,0 g/l agar; pH = 5,3
Kh ảo sát ảnh hưởng của tuổi cây con khi cấy chuyền
lên s ự sinh trưởng của chúng trong điều kiện in vitro
Các cây con có độ tuổi khác nhau (2, 3, 4 tháng
tuổi) được cấy vào các bình có thể tích 250 ml (kích
thước cây 3 cm, cấy 3 cây trong một bình) trên môi
trường ½MS có bổ sung 2,0 mg/l BA; 0,5 mg/l
NAA; 20% nước dừa (v/v); 30,0 g/l sucrose; 1,0 g/l
than hoạt tính; 9,0 g/l agar; pH = 5,3
Kh ảo sát ảnh hưởng của kích thước cây con lên khả
năng sinh trưởng và phát triển của chúng ở giai
đoạn vườn ươm
Cây con sau 3 tháng nuôi cấy in vitro với các
kích thước khác nhau được chuyển ra trồng ex vitro
trong điều kiện vườn ươm của Viện Nghiên cứu
Khoa học Tây Nguyên Chúng tôi tiến hành theo dõi
sáu kích thước sau của cây in vitro trong điều kiện
vườn ươm: kích thước lớn: 7,23 ± 0,81 cm; cây có kích thước vừa: 5,47 ± 0,60 cm; kích thước trung bình: 4,17 ± 0,43 cm; kích thước nhỏ vừa: 2,73 ± 0,51 cm; kích thước nhỏ trung bình: 1,95 ± 0,37 cm; kích thước nhỏ nhất: 1,01 ± 0,23 cm
Cây con được trồng ra vỉ xốp, thời gian đầu được để ở nơi ít ánh sáng để tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào cây, tưới phun sương 2 lần/ngày (trong
tuần đầu) để giữ độ ẩm cho cây (khi tưới lưu ý không
để nước đọng nhiều trên cây con, vì như thế cây dễ
bị thối ngọn, thối rễ dẫn đến chết) Số lần tưới nước trong ngày nhiều, lượng nước cho mỗi lần tưới ít đối
với cây còn nhỏ Sau đó tưới 1 lần/ngày vào khoảng
từ 8 – 10 giờ trong ngày
Sau khi trồng trong vỉ xốp khoảng một tháng, cây được chuyển ra nơi có ánh sáng nhiều hơn lúc ban đầu (vẫn trong điều kiện vườn ươm có che chắn, che sáng 70%) Lúc này cây đã quen dần với điều
kiện ex vitro, lượng nước trong mỗi lần tưới tăng lên
nhưng số lần tưới giảm đi
Khi cây được hai tháng tuổi, chuyển cây từ vỉ
xốp trồng vào trong các chậu nhựa, các chậu này thường có lỗ nhỏ ở đáy chậu để đảm bảo sự thoát nước tránh cho cây không bị úng (với giá thể trồng cây lan Hồ Điệp trong các chậu nhựa là dớn New Zealand) Tiếp tục chăm sóc, tưới nước, nhổ cỏ, bón phân, phun thuốc diệt nấm, bệnh cho cây mỗi tuần
một lần Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển
của cây
Ch ỉ tiêu theo dõi và xử lý số liệu
Mỗi thí nghiệm được tiến hành 3 lần, mỗi lần
tiến hành trên 25 bình nuôi cấy với 3 mẫu/bình
Xử lý số liệu thu được bằng phần mềm MicroSoft Excel® 2003 Tất cả các số liệu sau khi thu thập ứng với từng chỉ tiêu theo dõi, được thống
kê và biểu diễn dưới dạng trung bình của mẫu ± độ
lệch chuẩn
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Sau 2 hai tuần cấy chuyền, các cây con có nguồn
gốc từ các tế bào đơn lan Hồ Điệp cảm ứng với môi trường nuôi cấy và bén rễ Sang tuần thứ tư có hiện tượng kéo dài lá và rễ, gia tăng đường kính lá, các cây con ở tất cả các nghiệm thức đều rất khỏe, có bộ
lá xanh tốt, bộ rễ khỏe Tuy nhiên, sự gia tăng kích thước ở các nghiệm thức có khác nhau Sau ba tháng nuôi cấy tiến hành thu nhận kết quả
Trang 3Ảnh hưởng của hàm lượng khoáng lên khả năng
sinh trưởng của cây con trong điều kiện in vitro
Khi nuôi cấy các cây con trên môi trường ½MS
hoặc MS, việc bổ sung 15% nước dừa vào môi
trường nuôi cấy cho khả năng sinh trưởng của cây
con tốt nhất Cây con trên các môi trường có bổ sung
nước dừa với nồng độ 10, 15 và 20% cho thấy sự
khác nhau rõ rệt về các chỉ tiêu sinh trưởng Tuy
nhiên, nhìn chung về hình thái, màu sắc của các cây
con trên môi trường MS xanh đậm hơn, lá mướt hơn
Về mặt cảm quan, nuôi cấy trên môi trường ½MS
cho các cây con khỏe hơn, bộ rễ khỏe hơn, cây chắc
hơn, lá dày hơn, có màu sắc gần với các cây con bên
ngoài tự nhiên Ở nghiệm thức ½MS bổ sung 15%
nước dừa, cây sinh trưởng tốt nhất, các chỉ tiêu sinh
trưởng như trọng lượng tươi (2,939 g/cây), chiều cao
cây (6,294 cm/cây), chiều dài rễ (4,925 cm/rễ),
đường kính lá (1,938 cm/lá) đều cao nhất Các đặc
điểm hình thái cho thấy đây là cây rất khỏe với bộ rễ
khỏe, lá xanh bóng, dày, mép lá và mặt dưới của các
lá non có nhiều sắc tố màu tím (Bảng 1, Hình 1)
Trong nuôi cấy in vitro, thành phần khoáng có
vai trò quan trọng trong việc sinh trưởng và phát
triển của cây Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của hàm lượng khoáng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây con in vitro cho thấy cây sâm Ngọc
Linh sinh trưởng phát triển trong môi trường SH tốt
hơn MS và ½MS (Nhut et al., 2009) Bên cạnh đó,
nước dừa cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây con in vitro, là nguồn cung cấp đạm dồi
dào do thành phần của nước dừa có chứa nhiều acid amin, acid hữu cơ, sucrose, fructose và glucose Nước dừa được sử dụng rộng rãi trong nuôi cấy lan (Ernst, 1967; Hegarty, 1955; Luận et al., 2012)
Tóm lại, trong thí nghiệm này, các cây con sinh trưởng trên môi trường ½MS tốt hơn trên môi trường
MS Các cây con sinh trưởng trên môi trường MS rất giàu khoáng, do đó, lá mướt và non hơn, nhưng điều
đó có thể làm cho cây khó thích nghi hơn khi ra ngoài vườn ươm, có thể lá sẽ nhanh mất nước hơn Ở
cả môi trường ½MS và môi trường MS khi bổ sung 15% nước dừa đều cho khả năng sinh trưởng tốt hơn; trong đó, nghiệm thức ½MS bổ sung 15% nước dừa
là tốt nhất Hơn nữa, môi trường ½MS lại cho hiệu
quả kinh tế cao hơn do nguồn chi phí cho thành phần khoáng trong môi trường giảm phân nửa
B ả ng 1 Ảnh hưở ng c ủa hàm lượng khoáng đa lượ ng k ế t h ợ p v ớ i s ự thay đổi hàm lượng nướ c d ừ a, NAA, BA, sucrose c ố
đị nh lên s ự sinh trưở ng c ủ a cây con sau 3 tháng nuôi c ấ y
Khoáng Nướ c
d ừ a
Tr ọng lượ ng tươi (g) S lá/cây ố lượ ng
S ố lượ ng
r ễ /cây
Chi ề u cao cây (cm)
Chi ề u dài
r ễ (cm)
Đườ ng kính
lá (cm) Đặc điể m
MS 10% 1,552± 0,59 3,20 ± 0,54 6,93 ± 2,21 3,03 ± 0,58 3,65 ± 0,92 1,387 ± 0,27 Cây khỏ e, s ứ c
s ố ng t ố t
MS 15% 2,939 ± 0,78 3,69 ± 0,68 9,63 ± 2,12 6,30 ± 0,99 4,93 ± 1,46 1,938± 0,35
Cây kh ỏ e, m ậ p,
m ặt dướ i lá có nhi ề u s ắ c t ố tím, phi ế n lá dày
MS 20% 1,776 ± 1,01 3,53 ± 1,03 8,17 ± 2,04 3,87 ± 1,10 4,02 ± 0,80 1,523 ± 0,32
Cây kh ỏ e, lá to tròn, m ặt dướ i mép
lá có nhi ề u s ắ c t ố
tím, phi ế n lá dày
½MS 10% 1,591 ± 0,46 4,20 ± 0,75 9,20 ±1,80 4,29 ±0,72 2,82 ± 0,66 1,407 ± 0,16
Cây kh ỏ e, ch ắ c,
g ố c cây to, lá
xanh đậ m, m ặ t
dướ i mép lá có nhi ề u s ắ c t ố màu tím, r ễ kh ỏ e
½MS 15% 1,799 ±0,41 4,30 ± 0,66 9,00 ± 1,88 4,49 ± 1,32 3,16 ± 0,76 1,624 ± 0,28
Cây kh ỏ e, r ễ
kh ỏ e, lá xanh
t ố t, m ặt dướ i mép lá có nhi ề u
s ắ c t ố màu tím
½MS 20% 1,475 ± 0,44 3,80 ± 0,83 8,14 ± 1,89 4,19 ± 0,90 3,03 ± 1,12 1,392 ± 0,18
Cây kh ỏ e, lá
xanh đậ m, m ặ t
dướ i mép lá có nhi ề u s ắ c t ố tím
Ghi chú: Số li ệ u trong b ảng đượ c trình bày là giá tr ị trung bình ± độ l ệ ch chu ẩ n
Trang 4Ảnh hưởng của mật độ cây khi cấy chuyền lên
kh ả năng sinh trưởng của cây con trong điều kiện
in vitro
Ở cùng thể tích bình nuôi cấy (bình thủy tinh
250 ml), cùng thể tích môi trường (40 ml), thì mật độ
càng thấp khả năng sinh trưởng của cây con càng
cao, khả năng sinh trưởng của cây con giảm dần khi
mật độ cây tăng dần, khả năng sinh trưởng có mối
tương quan nghịch với mật độ nuôi cấy (Bảng 2,
Hình 2)
Ở nghiệm thức 1 cây trong một bình, các chỉ tiêu
sinh trưởng đều cao nhất khi so sánh với các nghiệm
thức còn lại Ở mật độ này, các cây con sinh trưởng
rất mạnh Các đặc điểm hình thái như sau: cây rất
mập, phiến lá dày, có nhiều sắc tố màu tím ở mép lá
và mặt dưới của lá, cây rất khỏe, rễ khỏe lá dài xanh,
bóng mượt, phiến lá phẳng bóng, đặc biệt sắc tố này
có nhiều ở mặt dưới của các lá non Sở dĩ, các cây
trong nghiệm thức này sinh trưởng và phát triển tối
đa là do ở mật độ thấp (1 cây/bình), cây con trong
nghiệm thức này được cung cấp đầy đủ chất dinh
dưỡng và khoảng không gian Vì vậy, cây có điều
kiện để tiếp nhận nguồn ánh sáng chiếu đến lá nhiều
nhất nên khả năng quang hợp của cây tốt hơn, không
xảy ra hiện tượng cạnh tranh về mặt dinh dưỡng hay
hiện tượng các cây che bóng lẫn nhau dẫn đến thiếu nhu cầu ánh sáng cần thiết cho quang hợp, không có
hiện tượng cạnh tranh về không gian khiến cho các cây không phải mọc chen chúc Điều này rất quan
trọng vì bản thân lan Hồ Điệp là loại tự che bóng rất cao do lá Hồ Điệp là dạng bản lớn, dày, không phân thùy, các phiến lá có kích thước lớn, chúng lại mọc song song thành hai hàng nên các lá phía trên thường che các lá phía dưới dẫn đến ánh sáng chiếu đến các
lá Hồ Điệp trên cùng một cây không giống nhau, các
lá phía trên được cung cấp ánh sáng nhiều hơn, đầy
đủ hơn, còn các lá phía dưới nhận được ánh sáng ít hơn và thường là ánh sáng tán xạ Các phần khác nhau trên cùng một lá cũng nhận được lượng ánh sáng chiếu đến khác nhau, thường phần lá xa trục thân nhận được nhiều ánh sáng hơn, còn các lá sát
trục thân nhận được ít ánh sáng hơn Do vậy, năng
suất quang hợp ở các phần khác nhau của cùng một
lá khác nhau và giữa các lá khác nhau cũng khác nhau, các phần lá phía ngoài và các lá phía trên quang hợp tốt hơn Chính vì vậy, khi mật độ cây càng cao sự che bóng càng nhiều thì cây sinh trưởng kém hơn chủ yếu do sự cạnh tranh về nhu cầu ánh sáng cần thiết cho quá trình quang hợp Ở nghiệm
thức 3 cây/1 bình, kết quả thí nghiệm cho thấy, nghiệm thức này cây con sinh trưởng vẫn rất tốt,
Hình 1 Ảnh hưởng c ủa hàm lượ ng khoáng k ế t h ợ p v ớ i t ỷ l ệ nướ c d ừ a lên s ự sinh trưở ng c ủ a cây con lan H ồ Điệp in vitro
sau 3 tháng nuôi c ấ y a 1 , a 2 , a 3 : môi trườ ng khoáng ½MS có b ổ sung 10, 15 và 20% nướ c d ừ a; b 1 , b 2 , b 3 : môi trườ ng khoáng MS có b ổ sung 10, 15 và 20% nướ c d ừ a
Trang 5trọng lượng tươi (2,939 g/cây), số lượng rễ (9,63
rễ/cây), đường kính lá (1,94 cm/lá) có thấp hơn ở
nghiệm thức 2 cây/bình và 1 cây/bình, nhưng sự
chênh lệch là không nhiều Các chỉ tiêu khác như số
lượng lá (3,69 lá/cây), chiều cao cây (6,30 cm/cây),
chiều dài rễ (4,93 cm/rễ) thì ngược lại, cao hơn mật
độ 2 cây/bình, tuy sự chênh lệch không nhiều (Bảng
2) Các đặc điểm hình thái cho thấy các cây khỏe,
mập, rễ khỏe, lá xanh bóng, dày Sự chênh lệch
không nhiều về các chỉ tiêu sinh trưởng của các cây
con giữa các nghiệm thức 1 cây/bình và 2 cây/bình
cho thấy mặc dù mật độ nuôi cấy ảnh hưởng đến khả
năng sinh trưởng nhưng trong một giới hạn nhất định
nào đó, sự thay đổi mật độ nuôi cấy vẫn chưa ảnh
hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của cây con,
cho nên kích thước cây con ở 3 nghiệm thức 1
cây/bình, 2 cây/bình và 2 cây/bình không khác nhau
nhiều Xét về hiệu quả kinh tế, mật độ cấy 3 cây/bình
cho hiệu quả cao hơn, tiết kiệm chi phí hơn
Khi tăng số lượng cây con lên 4, 5 cây trong 1
bình, các chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng đều giảm rõ
rệt và đều thấp hơn ba nghiệm thức trên khá nhiều
Chiều cao cây và chiều dài rễ gần bằng nhau, các cây
nuôi cấy với mật độ này có rễ rất dài Về đặc điểm
hình thái: cây khỏe, rễ khỏe, lá khỏe, xanh, bóng
mượt, phiến lá, dày, phẳng bóng, có nhiều sắc tố
màu tím ở mép lá và mặt dưới của lá, đặc biệt sắc tố
này có nhiều ở mặt dưới của các lá non
Kết quả của Mustafa và đồng tác giả (2011)
cũng ghi nhận khi tăng mật độ của mẫu cấy trụ
dưới lá mầm cây Linum usitatissimum L số chồi
và chiều cao chồi gia tăng, tuy nhiên khả năng sinh trưởng của cây cũng giảm đi Trong thí nghiệm của Hạnh và đồng tác giả (2013) cho thấy cây lan Kim Hài sinh trưởng tốt nhất ở mật độ 4 cây/bình, khi tăng mật độ thì sự sinh trưởng của cây kém dần
Thí nghiệm này cũng cho thấy mật độ cây con trong cấy chuyền rất quan trọng vì chúng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con Trong nhân
giống thương mại, cần tạo ra các cây con có chất lượng tốt, đồng nhất về mặt di truyền và mặt hình thái nhằm tạo ra hàng loạt cây giống chất lượng cao sinh trưởng và phát triển tốt ở điều kiện vườn ươm Vì vậy, nghiên cứu tối ưu hóa môi trường
cấy chuyền cây con sẽ đáp ứng được các yêu cầu này Hơn nữa, việc nghiên cứu này cũng nhằm
mục đích tiết kiệm chi phí trong sản xuất mà vẫn đạt được chất lượng cây con khỏe mạnh như mong
muốn Vì vậy khi cấy chuyền cây con mật độ thấp hay cao đều không mang lại hiệu quả kinh tế Mặc
dù mật độ thấp cây sinh trưởng tốt hơn nhưng lại
tốn kém chi phí về nhân công cấy chuyền, chi phí
về bình, môi trường nuôi cấy và diện tích phòng, dàn nuôi cây Trong khi đó, ở mật độ cấy chuyền quá cao, cây con sinh trưởng kém hơn Vì vậy,
việc tìm hiểu mật độ cây con phù hợp cho mỗi loại bình nuôi cấy là cần thiết Đối với lan Hồ Điệp,
với bình nuôi cấy 250 ml, 40 ml môi trường, cấy 3 cây trên 1 bình là tốt nhất
B ả ng 2 Ảnh hưở ng c ủ a m ật độ cây khi c ấ y chuy ề n lên kh ả năng sinh trưở ng c ủa cây con trong điề u ki ện in vitro
Tr ọng lượ ng
tươi (g) S ố lá/cây S ố r ễ /cây Chi cây (cm) ề u cao
Chi ề u dài r ễ
1 5,933 ± 0,96 4,600 ± 0,80 12,200 ± 2,79 8,760 ± 0,94 6,900 ± 2,94 2,200 ± 0,26
Cây r ấ t m ập, lá xanh đậ m, phi ế n lá dày, nhi ề u s ắ c t ố tím ở
m ặt dướ i, cây, r ễ r ấ t kh ỏ e
2 3,545 ± 0,74 3,500 ± 0,67 9,700 ± 2,19 6,190 ± 0,85 4,370 ± 1,05 2,170 ± 0,22 Cây mậ p kh ỏe, lá xanh đậ m,
nhi ề u s ắ c t ố tím ở m ặt dướ i lá
3 2,939 ± 0,78 3,688 ± 0,68 9,625 ± 2,12 6,294 ± 0,99 4,925 ± 1,46 1,938 ± 0,35 Cây kh ỏ e, m ậ p, m ặt dướ i lá
có nhi ề u s ắ c t ố tím
4 1,832 ± 0,42 3,467 ± 0,50 7,733 ± 2,24 4,500 ± 0,64 4,360 ± 1,59 1,707 ± 0,28 Cây mậ p kh ỏ e, nhi ề u s ắ c t ố
tím
5 1,766 ±0,44 3,33 ± 0,60 8,667 ± 1,58 4,073 ± 0,90 3,613 ± 1,14 1,053 ± 0,33 Cây chắc, lá hơi cong queo, rễ
hơi héo, nhiề u s ắ c t ố tím
Ghi chú: NT: nghiệm th ứ c; s ố li ệ u trong b ảng đượ c trình bày là giá tr ị trung bình ± độ l ệ ch chu ẩ n
Trang 6Hình 2 Ảnh hưởng c ủ a m ật độ cây khi c ấ y chuy ề n lên kh ả năng sinh trưở ng c ủa cây con trong điề u ki ện in vitro a: 1
cây/bình; b: 2 cây/bình; c: 3 cây/bình; d: 4 cây/bình; e: 5 cây/bình
Trang 7Ảnh hưởng của kích thước cây con lên sự sinh
trưởng của chúng trong điều kiện in vitro
Các chỉ tiêu theo dõi cho thấy kích thước cây
con khi cấy chuyền cũng đóng vai trò quyết định đối
với quá trình sinh trưởng, kích thước quá nhỏ hay
quá lớn đều không cho khả năng sinh trưởng tối ưu
Nhìn chung, khả năng sinh trưởng của cây con tăng
dần khi kích thước tăng, tuy nhiên đến một giới hạn
nhất định thì giảm xuống, các cây con có kích thước
lớn khi cấy chuyền thường gia tăng kích thước bộ rễ
nhiều hơn
Ở nghiệm thức chiều cao cây 3 cm, mẫu cấy sinh
trưởng tốt nhất, các chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng như
trọng lượng tươi (2,939 g/cây), số lượng lá (3,688
lá/cây), số lượng rễ (9,625 rễ/cây), chiều cao cây
(6,294 cm/cây), chiều dài rễ (4,925 cm/rễ), đường
kính lá (1,938 cm/lá) đều cao nhất Các đặc điểm
hình thái cho thấy cây rất khỏe, bộ rễ khỏe, lá xanh
bóng, dày, mép lá và mặt dưới của các lá non có
nhiều sắc tố màu tím Như vậy, các cây con có kích
thước 3 cm khi cấy chuyền cho khả năng sinh trưởng
tối ưu nhất (Bảng 3, Hình 3)
Kết quả nghiên cứu của Luận và đồng tác giả (2012, 2013) cũng cho thấy các chồi lan Vân Hài
3 cm thích hợp nhất cho sự sinh trưởng phát triển
in vitro Qua thí nghiệm này, nhìn chung cây lan
Hồ Điệp ở tất cả các kích thước đều sinh trưởng tương đối tốt, cây tốt, khỏe, hình dạng, màu sắc bình thường Mặc dù nghiệm thức chiều cao cây 2
cm có các cây con sinh trưởng mạnh hơn, chiều cao cây từ lúc cấy chuyền đến thời điểm thu số
liệu tăng gấp 2,19 lần so với ban đầu, nhưng kích thước cây sau ba tháng còn hơi nhỏ, nên thời gian
để đạt tiêu chuẩn cây con có chất lượng tốt khi chuyển ra vườn ươm phải để cây sinh trưởng lâu hơn (tuy nhiên, có thể các chất dinh dưỡng và các
yếu tố cần thiết bổ sung trong môi trường nuôi cấy
đã cạn kiệt) hoặc phải cấy chuyền cây con Ở kích thước này (cây cao 4,38 cm) việc cấy chuyền cây
lại không cho khả năng sinh trưởng tối ưu nữa (xem nghiệm thức 4 cm) Vì vậy, nghiệm thức cho
khả năng sinh trưởng tốt nhất là kích thước cây con khi cấy chuyền là 3 cm, ở nghiệm thức này, các cây con sau khi cấy chuyền 3 tháng thì chiều cao cây tăng gấp 2,1 lần so với ban đầu
B ả ng 3 Ảnh hưở ng c ủa kích thướ c cây con lên s ự sinh trưởng trong điề u ki ện in vitro
Chi ề u
cao
ch ồ i
Tr ọ ng
lượng tươi
(g/cây)
S ố lá/cây S ố r ễ /cây
Chi ề u cao cây (cm)
Chi ề u dài r ễ (cm)
kính lá (cm)
Đặc điể m
1 cm 1,245 ±0,32 3,87 ± 0,81 6,40± 1,96 2,99 ± 0,60 2,96 ± 1,00 1,46 ± 0,26
Lá hơi tr òn, m ặt dướ i có nhi ề u s ắ c t ố tím, r ễ dài, cây
kh ỏ e
2 cm 1,654 ± 0,36 3,47 ± 0,72 6,33 ± 2,09 4,38 ±0,74 3,45 ±1,32 1,73 ± 0,22 Cây khỏ e, m ặt dướ i mép lá
nhi ề u s ắ c t ố tím
3 cm 2,939 ± 0,78 3,69 ± 0,68 9,63 ± 2,12 6,30 ± 0,99 4,93 ± 1,46 1,94 ± 0,35 Cây kh ỏ e, m ậ p, m ặt dướ i
lá nhi ề u s ắ c t ố tím
4 cm 2,204 ± 0,98 3,67 ± 0,70 8,60 ± 2,12 4,95 ±0,77 5,61 ± 1,73 1,62 ± 0,32
Cây bình th ườ ng, r ễ dài, nhi ề u lông hút, ít s ắ c t ố tím
ở m ặt dướ i lá
Ghi chú: Số li ệ u trong b ảng đượ c trình bày là giá tr ị trung bình ± độ l ệ ch chu ẩ n
Hình 3 Ả nh h ưở ng c ủa kích thướ c cây con lên kh ả năng sinh trưở ng c ủ a cây con lan H ồ Điệp in vitro a1 : 1 cm, a 2 : 2 cm,
a 3 : 3 cm, a 4 : 4 cm
Trang 8Ảnh hưởng của tuổi cây con khi cấy chuyền lên sự
sinh trưởng của chúng trong điều kiện in vitro
Tuổi của cây con cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sự
sinh trưởng của chúng Từ bảng 4 cho thấy các cây con
ở các độ tuổi khác nhau thì các bộ phận của chúng có
tốc độ sinh trưởng khác nhau Thông thường các cây
con có độ tuổi càng nhỏ khả năng sinh trưởng về chiều
cao cây, gia tăng đường kính lá, trọng lượng tươi nhiều
hơn, ngược lại các cây ở độ tuổi càng lớn, lại gia tăng
về chiều dài rễ Cụ thể như sau:
Ở nghiệm thức cây 3 tháng tuổi, trong các chỉ
tiêu thì chiều dài rễ (4,925 cm/rễ) thấp nhất, còn các
chỉ tiêu khác như trọng lượng tươi (2,939 g/cây), số
lượng lá (3,688 lá/cây), số lượng rễ (9,625 rễ/cây), chiều cao cây (6,924 cm/cây), đường kính lá (1,938 cm/lá) đều cao nhất Các cây con trong nghiệm thức này sinh trưởng tốt nhất, các đặc điểm hình thái sau
3 tháng như sau: cây rất khỏe, bộ rễ khỏe, lá xanh bóng, dày, mép lá và mặt dưới của các lá non có nhiều sắc tố màu tím Như vậy, các cây con ở độ tuổi
3 tháng khi cấy chuyền có cho khả năng sinh trưởng
tối ưu (Bảng 4, Hình 4) Kết quả này cũng phù hợp
với các nghiên cứu của Nhựt và đồng tác giả (2010) trong nhân giống Địa lan, lan Hài, nghiên cứu của
Luận và đồng tác giả (2012) trên đối tượng lan Vân Hài, trong các nghiên cứu này thì cây con 3 tháng
tuổi cho khả năng sinh trưởng tốt nhất
Hình 4 Ảnh hưởng c ủ a tu ổ i m ẫ u c ấ y lên kh ả năng sinh trưở ng c ủ a cây con lan H ồ Điệp in vitro a: cây con 3 tháng tuổ i, b: cây con 4 tháng tu ổ i, c: cây con 5 tháng tu ổ i
Trang 9B ả ng 4 Ảnh hưởng c ủ a tu ổ i cây con khi c ấ y chuy ề n lên s ự sinh trưở ng c ủ a chúng tron g điề u ki ện in vitro
Tu ổ i cây
con
Tr ọng lượ ng
tươi (g/cây) S ố lá/cây S ố r ễ /cây Chi (cm) ề u cao cây
Chi ề u dài r ễ
lá (cm) Đặc điể m
3 tháng 2,939 ± 0,78 3,688 ± 0,68 9,625 ± 2,12 6,294 ± 0,99 4,925 ± 1,46 1,938 ± 0,35
Cây kh ỏ e, m ậ p,
m ặt dướ i lá có nhi ề u s ắ c t ố tím
4 tháng 2,209 ± 0,63 3,333 ± 0,70 9,067 ± 2,14 4,500 ± 0,92 5,273 ± 1,49 1,613 ± 0,22
Cây bình th ườ ng, lá
có nhi ều răng cưa,
r ễ dài hơi héo
5 tháng 2,138 ± 0,68 3,33 ± 0,79 7,600 ± 2,19 4,007 ± 0,70 5,527 ± 1,81 1,407 ± 0,38
Cây bì nh thườ ng, lá
cong, hơi già cỗ i, có nhi ều răng cưa, rễ
dài, b ị héo, nhi ề u lông hút r ễ
Ghi chú: Số li ệ u trong b ảng đượ c trình bày là giá tr ị trung bình ± độ l ệ ch chu ẩ n; NT: nghi ệ m th ứ c
Thí nghiệm này cho thấy việc xác định độ tuổi
của cây con khi cấy chuyền rất quan trọng, cây con
khi cấy chuyền khoảng 3 tháng tuổi cho khả năng
sinh trưởng tốt nhất Điều này có thể do các cây con
ở độ tuổi này có sức sống tốt, khả năng sinh trưởng
nhanh Trong khi đó, các cây con 4 tháng tuổi và 5
tháng tuổi khi cấy chuyền khả năng sinh trưởng của
chúng thấp hơn, có thể do việc để cây quá lâu trong
môi trường nuôi cấy khi đó đã cạn kiệt dinh dưỡng,
các yếu tố đảm bảo cho sự sinh trưởng của cây
không còn đáp ứng được, thay vì tiếp tục gia tăng
trọng lượng tươi một số cây lại gia tăng kích thước
rễ, số lượng rễ, còn các cơ quan như lá bị tiêu giảm
dần để giải phóng năng lượng nhằm duy trì sự sống
cho cây Một số cây lại xuất hiện các đặc điểm bất
thường về hình thái như xuất hiện răng cưa ở mép
lá Nếu để đến giai đoạn này mới cấy chuyền thì
khả năng phục hồi sinh trưởng rất thấp do chúng đã
bị stress dinh dưỡng trước khi cấy chuyền, các cơ
quan dinh dưỡng đã bị già nên khả năng sinh
trưởng thấp
Ảnh hưởng của kích thước cây con lên khả năng
sinh trưởng và phát triển của chúng ở giai đoạn
vườn ươm
Sau 3 tháng nuôi cấy in vitro, các cây con có
nhiều kích thước khác nhau được chuyển ra trồng ex
vitro trong điều kiện vườn ươm của Viện Nghiên cứu
Khoa học Tây Nguyên, từ đó xác định kích thước
của cây in vitro chuyển ra vườn ươm cho tỷ lệ sống
sót cao nhất, khả năng sinh trưởng, phát triển tốt
nhất Chúng tôi tiến hành theo dõi sáu kích thước sau
của cây in vitro trong điều kiện vườn ươm (Bảng 5,
6, Hình 5)
Từ các chỉ tiêu theo dõi được trình bày ở Bảng
5, 6, Hình 5 cho thấy khả năng sống sót và sinh
trưởng của các cây con in vitro khi đưa ra vườn ươm
có mối liên quan mật thiết với kích thước của chúng khi chuyển cây từ ống nghiệm ra ngoài Nhìn chung, cây có kích thước càng lớn, tỷ lệ sống sót và khả năng sinh trưởng càng tốt, sự gia tăng chiều cao cây, đường kính lá nhiều Nhưng ngược lại, các cây con
có kích thước càng nhỏ thì sau 2,5 tháng trồng và chăm sóc tỷ lệ chết của chúng rất cao, cây còi cọc,
yếu gần như không sinh trưởng, thậm chí các cây này còn có biểu hiện lụi dần, cụ thể là cây bị rụng
bớt lá nhưng lại không tạo thêm lá non mới
Trong thí nghiệm này, chúng tôi chia ra 6 kích thước cây con để theo dõi và nhận thấy rằng các cây con ban đầu có chiều cao cây từ 4 cm trở lên cho khả năng sống sót rất cao; trong khi các cây con có chiều cao cây dưới 3 cm thì ngược lại, chúng sinh trưởng
rất chậm, tỷ lệ chết rất cao Điều này có thể là do, các cây kích thước lớn có bộ lá xanhh tốt, cây khỏe,
bộ rễ khỏe, các lá già; do đó khi chuyển ra trồng ngoài vườn ươm chúng dễ dàng thích nghi hơn Điều
kiện ngoài vườn ươm khác biệt rất nhiều so với điều
kiện in vitro như môi trường rất nghèo dinh dưỡng
(dớn dùng để trồng lan chủ yếu đóng vai trò là giá
thể trơ), nhiều nguồn bệnh, thoáng khí… Ở điều kiện
vườn ươm cây thường dễ bị mất nước do trong giai đoạn in vitro nuôi cấy trong các hệ thống bình thủy
tinh kín, các khí khổng của lá cây luôn mở để tăng cường sự thoát hơi nước qua khí khổng Khi chuyển
ra ngoài vườn ươm, khí khổng vẫn duy trì tình trạng
mở nên cây bị thoát hơi nước liên tục làm cho bộ lá
bị héo dẫn đến tình trạng cây yếu dần nếu không cung cấp đủ nước cho cây Tuy nhiên, điều quan
trọng là nếu cây có khả năng chống chịu tốt, bộ rễ
khỏe sẽ đáp ứng được nhu cầu thiếu nước trầm trọng này; vì vậy, các cây in vitro có kích thước lớn, có bộ
rễ khỏe, khả năng chống chịu tốt nên cây nhanh
Trang 10chóng phục hồi và nhanh bén rễ hơn khi được
chuyển ra ngoài vườn ươm Hơn nữa điều kiện bên
ngoài thoáng khí, cây có bộ lá lớn nên khả năng
quang hợp tốt, cây sinh trưởng nhanh và gia tăng
kích thước nhiều Giai đoạn đầu là giai đoạn thích
nghi với điều kiện môi trường ex vitro, cây con sinh
trưởng chậm Đây là giai đoạn chủ yếu để cây con
phục hồi những mất mát do việc chuyển từ môi
trường lý tưởng ra môi trường thực Giai đoạn sau,
khi đã thích nghi với môi trường mới, chế độ chăm
sóc hợp lý, cây con sinh trưởng rất mạnh, cây càng
lớn thì khả năng sinh trưởng càng tăng, tốc độ quang
hợp của cây ngày càng cao (tốc độ quang hợp tỷ lệ
thuận với diện tích lá và số lượng lá của cây) Đối
với các cây có kích thước quá bé, chúng rất nhạy
cảm với các thay đổi môi trường xung quanh, sự mất
nước liên tục làm cây bị héo nhanh chóng, bộ rễ yếu,
khả năng chống chịu kém; các cây này dễ bị chết do
mất nước, sâu bệnh tấn công, cằn cỗi do quá trình
quang hợp kém vì lá cây có kích thước nhỏ, môi
trường nghèo dinh dưỡng không được cung cấp
nguồn carbon trực tiếp nên một số cây còn lại cũng
có biểu hiện lụi dần
Kết quả chỉ ra rằng, các cây con có kích thước
7,23 ± 0,81 cm; 5,47 ± 0,60 cm; 4,17 ± 0,43 cm cho
tỷ lệ sống sót cao, các chỉ tiêu như chiều cao cây,
đường kính lá cao Các đặc điểm hình thái cho thấy
cây khỏe, lá to, dày, có nhiều sắc tố màu tím hồng ở
mặt dưới của lá, lá cây có màu xanh tự nhiên, không
còn xanh đậm như khi nuôi cấy in vitro Điều này có
thể do môi trường bên ngoài có ánh sáng tự nhiên
với cường độ cao hơn, có chứa các tia sáng thích hợp cho quá trình quang hợp khi so với ánh sáng của các bóng đèn huỳnh quang trắng trong phòng nuôi Dưới ánh sáng trắng của đèn huỳnh quang, cây không tổng
hợp nhiều diệp lục (các cây ưa bóng có màu xanh
của lá đậm hơn so với các cây ưa sáng) Đối với cây con có kích thước còn lại, sau khi trồng và chăm sóc 2,5 tháng đa số đều bị chết, tỷ lệ sống sót rất thấp, kích thước cây càng nhỏ tỷ lệ chết càng cao, cụ thể
các cây con có kích thước 2,73 ± 0,51 cm có tỷ lệ
sống sót thấp nhất (14,74%), cây sinh trưởng rất
chậm, rất yếu, xấu, cằn cỗi, bị úa, lá bị chết Cây con kích thước 1,95 ± 0,37 cm, tỷ lệ sống sót 20,28%, cây sinh trưởng rất chậm, cây xấu cằn cỗi, yếu, bị úa,
lá bị chết Tương tự như vậy đối với cây con có kích thước 1,01 ± 0,23 cm, mặc dù tỷ lệ sống sót là 32,57% nhưng cây sinh trưởng rất chậm
Qua việc theo dõi sự sinh trưởng và phát triển cây con ngoài vườn ươm cho thấy để tăng tỷ lệ sống sót của cây con khi chuyển ra vườn ươm cần chú ý đến kích thước cây, các cây kích thước càng lớn, tỷ
lệ sống sót càng cao, khả năng sinh trưởng càng tốt Như vậy các cây giống tốt đạt chất lượng cao thì tiêu chí đầu tiên phải quan tâm đó là có kích thước từ 4
cm trở lên, lá bóng đẹp, dày, màu sắc tự nhiên, không có những biểu hiện bất thường về hình thái, sinh lý… Ngoài việc cây giống đạt tiêu chuẩn, chế
độ chăm sóc ngoài vườn ươm cũng đóng vai trò cực
kỳ quan trọng quyết định đến hình thái cây, khả năng
ra hoa và chất lượng hoa sau này
B ả ng 5 Các chỉtiêu ban đầ u c ủa cây con trướ c khi chuy ển ra vườn ươm để theo dõi kh ả năng sinh trưở ng
Lo ạ i cây
(cm)
Tr ọ ng
lượng tươi
(g)
S ố lá/cây Chi ề u cao
cây (cm) Đườ ng kính
lá (cm) S ố r ễ /cây Chi ề u dài
r ễ (cm) Đặc điể m 7,23 ± 0,81 4,302 ± 1,97 3,50 ± 1,01 7,23 ± 0,81 2,089 ± 0,34 8,56 ± 2,99 3,06 ± 1,44 Cây, rễ , lá to; phi ế n lá
dày; nhi ề u s ắ c t ố tím
5,47 ± 0,60 3,076 ± 1,17 2,78 ± 0,92 5,47 ± 0,60 1,717 ± 0,15 7,67 ± 2,19 4,370 ± 1,05 Cây khỏe, lá xanh đậ m,
r ễ dài, nhi ề u s ắ c t ố tím
4,17 ± 0,43 2,105 ± 0,55 2,99 ± 0,81 4,17 ± 0,43 1,628 ± 0,21 6,28 ± 2,08 4,307 ± 0,70 Cây khỏe, lá xanh đậ m,
r ễ dài, nhi ề u s ắ c t ố tím
2,73 ± 0,51 0,836 ± 0,30 2,72 ± 0,99 2,73 ± 0,51 1,167 ± 0,28 5,00 ± 1,76 3,82 ± 1,03 Cây nhỏ , y ế u, lá nh ỏ ,
m ỏ ng, xanh nh ạ t, r ễ dài
1,95 ± 0,37 0,462 ± 0,25 2,28 ± 0,56 1,95 ± 0,37 0,822 ± 0,24 3,83 ± 1,21 2,02 ± 0,62 Cây rấ t nh ỏ , y ế u, lá nh ỏ ,
m ỏ ng, xanh nh ạ t, r ễ nh ỏ
1,01 ± 0,23 0,134 ± 0,07 1,89 ± 0,66 1,01 ± 0,23 0,517 ± 0,08 2,67 ± 0,82 1,89 ± 0,75 Cây, rễ r ấ t nh ỏ , y ế u, lá
nh ỏ , m ỏ ng, xanh nh ạ t
Ghi chú: Số li ệ u trong b ảng đượ c trình bày là giá tr ị trung bình ± độ l ệ ch chu ẩ n
B ả ng 6 Các chỉ tiêu theo dõi sinh tr ưở ng c ủ a cây lan H ồ Điệ p ở điề u ki ện vườn uơm sau 2,5 tháng trồng và chăm sóc