1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuẩn mực sử dụng từ

11 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Yêu cầu thứ tư của việc dùng từ là phải dùng đúng sắc thá biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp.. Kiến thức - Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết văn biểu cảm: phân biệt v

Trang 1

Ngày soạn: 27/11/2016 Tuần: 16 Ngày dạy: 28/11/2016 Tiết: 61

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Phát hiện lỗi sai và tự sửa lỗi theo hướng dẫn của GV

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tự kiểm tra được những nhược điểm của bản thân trong việc

sử dụng từ

- Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng chuẩn mực

3 Thái độ

Giáo dục HS có ý thức dùng đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói

và viết

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK – SGV – giáo án

- HS: SGK- bài soạn

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Phương pháp gợi mở, phương pháp đặt vấn đề, phương pháp vấ đáp, thực hành

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ

3 Bài mới: Trong quá trình nói và viết, các em thường mắc lỗi dùng từ.

Vậy chúng ta phải dùng từ như thế nào cho chuẩn mực để khi nói, viết đạt hiệu quả cao Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1

HS đọc yêu cầu sgk

? Các từ in đậm trong những câu sau

đây sai như thế nào? Hãy thay những

từ ấy bằng các từ thích hợp

- Một số người sau một thời gian dùi

đầu vào làm ăn, nay đã khấm khá.

- Em bé đã tập tẹ biết nói.

- Đó là những khoảng khắc sung

I SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG ÂM, ĐÚNG CHÍNH TẢ.

- Các từ in đậm đã dùng sai về lỗi

chính tả và sai về âm:

+ Dùi -> vùi (sai âm) + Tập tẹ -> tập toẹ, bập bẹ (sai chính tả)

+ Khoảng khắc -> khoảnh khắc (sai chính tả)

Trang 2

nhất trong đời em.

GV: Việc viết sai chính tả có thể là

do ảnh hưởng của việc phát âm

tiếng địa phương, hoặc do không

nhớ hình thức chữ viết của từ.

Hoạt động 2: HS đọc yêu cầu sgk

? Các từ in đậm trong những câu sau

đây dùng sai như thế nào? Thay thế

bằng các từ khác cho phù hợp

- Đất nước ta ngày càng sáng sủa.

- Ông cha ta đã để lại cho chúng ta

những câu tục ngữ cao cả để chúng

ta vận dụng trong thực tế.

- Con người phải biết lương tâm.

GV: Yêu cầu HS giải thích nghĩa

của những từ in đậm trong các câu

sau:

- Căn phòng thật sáng sủa/ Trông

mặt thằng bé thật sáng sủa.

- Mẹ thôi thật cao cả.

- Tôi biết đó là cây xoài.

( sáng sủa 1: nơi có nhiều ánh sáng

tự nhiên chiếu vào; sáng sủa 2: có

nhiều nét lộ vẻ thông minh; cao cả:

cao quý đến mức không còn có thể

hơn nữa; biết: nhận rõ được sự việc

hay khả năng làm được điều gì đó.)

Do không hiểu được nghĩa của từ

không phân biệt từ đồng nghĩa, gần

nghĩa nên các em thường dùng từ sai

về nghĩa

Hoạt động 3: HS đọc yêu cầu bt

sgk

- Tại sao nói các từ in đậm dùng sai?

- Em thấy các bài tập ấy phạm phải

lỗi gì?

- Em hãy sửa lại cho đúng?

- Thay thế: vùi, bập bẹ, khoảnh

khắc.

=>Yêu cầu thứ nhât của việc dùng

từ là phải dùng đúng âm, đúng chính tả

II SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG NGHĨA

Các từ in đậm đều dùng sai về nghĩa

- sáng sủa => tươi đẹp, tốt đẹp.

- cao cả => quý báu, sâu sắc.

- biết => có

=> Yêu cầu thứ hai của việc dùng

từ là phải dùng đúng nghĩa

III SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG TÍNH CHẤT NGỮ PHÁP CỦA TỪ.

Các từ in đậm dùng sai về tính chất ngữ pháp của từ

- hào quang => hào nhoáng.

Trang 3

-GV: Hãy cho biết các từ: hào

quang, ăn mặc, thảm hại, giả tạo,

phồn vinh thuộc từ loại nào?

( hào quang, phồn vinh,ăn mặc,phồn

vinh: danh từ; thảm hại, giả tạo:

tính từ.)

Hoạt động 4: HS đọc yêu cầu bt sgk

GV: Hãy giải thích nghĩa chủa các từ

in đậm: lãnh đạo, chú:

(Lãnh đạo là từ Hán Việt mang

sắc thái trang trọng, dùng trong

văn cảnh này là không phù hợp;

chú là danh từ chỉ quan hệ thân

thuộc, khi dùng xưng hô như đại

từ thì thường có nghĩa yêu mến.)

Hoạt động 4

? Trong trường hợp nào thì không

nên dùng từ địa phương?Tại sao

không nên lạm dụng từ Hán việt?

HS đọc ghi nhớ

- ăn mặc => trang phục hoặc thêm việc ăn mặc.

- giả tạo phồn vin => phồn vinh giả tạo (tính từ bổ nghĩa cho danh

từ thì phải đúng sau danh từ)

=> Yêu cầu thứ ba của việc dùng

từ là phải dùng đúng tính chất ngữ pháp của từ

IV SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG SẮC THÁI BIỂU CẢM, HỢP PHONG CÁCH.

- Dùng từ không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp với tình huống giao tiếp

- Thay thế: cầm đầu, con hổ/nó.

=> Yêu cầu thứ tư của việc dùng từ

là phải dùng đúng sắc thá biểu cảm,

hợp với tình huống giao tiếp.

V KHÔNG LẠM DỤNG TỪ ĐỊA PHƯƠNG, TỪ HÁN VIỆT

- Nói đến một địa phương này nhưng lại dùng từ địa phương khác

- Khi muốn tạo sự thân mật, giản dị -> bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt

- Lạm dụng từ địa phương, từ HV gây khó hiểu cho người đọc người nghe

- Mất sự trong sáng của tiếng việt, nhiều khi không phù hợp đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp

Vd: Em xin yết kiến thầy.

Vd: Tui nỏ biết chi mô (Tôi chẳng

biết gì đâu)-> ở BTB Tuy nhiên trong tác phẩm văn học,

sử dụng từ địa phương, từ HV sẽ có giá trị nghệ thuật cao

Vd: O du kích nhỏ dương cao súng

Trang 4

Thằng Mỹ lênh khênh đứng cúi đầu…

O trong câu làm nổi bật lên hình

ảnh cô gái miền trung

=> Yêu cầu thứ năm của việc dùng

từ là không lạm dụng từ đại phương, từ Hán Việt

* Ghi nhớ sgk.

4 Củng cố

Khi dùng từ cần phải chú ý đến những yêu cầu gì?

5 Hướng dẫn về nhà

- Xem lại nỗi dung bài cũ.

- Chuẩn bị bài Ôn tập văn biểu cảm Đọc lại các đoạn trích và cho biết văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau như thế nào?

- Tìm hiểu thế nào là văn tự sự Cho biết tự sự va2mie6u tả trong văn biểu cảm đóng vai trò gì?

V RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày soạn: 28/11/2016 Tuần: 16 Ngày dạy: 29/11/2016 Tiết: 62

ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết văn biểu cảm: phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm

- Củng cố lại cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

2 Kỹ năng

Rèn khả năng tìm ý và lập dàn ý cho một bài văn biểu cảm

3 Thái độ

Hs có ý thức lập dàn cho một bài văn từ đó có thể viết tốt

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK – SGV – giáo án

- HS: SGK – bài soạn

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Trang 5

Phương pháp tái tạo, củng cố kiến thức, phương pháp gợi mờ, phương pháp đặt vấn đề, vấn đáp, phương pháp thực hành

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ.

- HS nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm? ( Văn biểu cảm là văn viết ra

nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm với họ.)

- Các bước làm bài văn biểu cảm? ( Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý, viết bài,

sửa bài)

3 Bài mới: Chúng ta đã học xong toàn bộ phần văn biểu cảm Để giúp các

em nắm chắc kiến thức về văn biểu cảm, biết phân biệt văn tự sự, miêu tả và yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, chúng ta cùng ôn tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1

- GV: Hãy cho biết ự khác biệt giữa

văn miêu tả, tự sự và văn biểu cảm:

khái niệm, phương thức biểu đạt, mục

đích

I Sự khác nhau giữa văn tự sự, miêu tả và yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm:

1

Khái

niệm

2

Đặc

điểm

Là phương thức

trình bày một chuỗi

các sự việc, sự việc

này dẫn đến sự việc

kia, cuối cùng dẫn

đến một kết thúc,

thể hiện một ý nghĩa

Phương thức biểu

đạt chính là tự sự

- Mục đích: văn tự

sự kể lại câu chuyện

(sự việc) có đầu có

cuối, có nguyên

nhân, diễn biến, kết

quả

Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự việc, sự vật, con người -> như hiện

ra trước mắt người đọc, người nghe

Phương thức biểu đạt chính là miêu tả

- Mục đích:văn miêu

tả tái hiện đối tượng ( sự việc) giúp người đọc, người nghe cảm nhận được nó

Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm,cảm xúc, đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh, khiêu gợi sự đồng cảm của người đọc

Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm

- Mục đích: miêu tả đối tượng nhằm mượn đặc điểm, p/c’ của nó -> suy

Trang 6

nghĩ, cảm xúc của mình.Do đặc điểm này thường dùng biện pháp: so sánh,

ẩn dụ, nhân hoá

- Tự sự đóng vai trò làm giá đỡ cho tình cảm cảm xúc bộc lộ…thiếu tự

sự, miêu tả -> tình cảm mơ hồ, không

cụ thể

- Em sẽ thực hiện bài làm qua những

bước nào? Cho biết có mấy bước để

làm một bài văn biểu cảm?

- HS tìm hiểu đề và tìm ý và lập dàn ý

cho đề văn

? Bài văn biểu cảm thường sử dụng

II Bài tập

1 Bài tập 1: Cảm nghĩ về mùa

xuân.

* Lập dàn ý:

a Mở bài

- Giới thiệu mùa xuân: một mùa trong năm, tình cảm : yêu mùa xuân

(Hoặc tả một vài đặc điểm mùa xuân về)

b.Thân bài: Cảm nghĩ về mùa xuân

- Là mùa đâm chồi nảy lộc, sinh sôi nảy lộc của muôn loài

- Mở đầu cho một năm, một kế hoạch, một dự định

-Mùa xuân mỗi người thêm một tuổi mới

- Là mùa lễ hội -> đem đến cho ta niềm vui, cho đất trời sức sống

c.Kết bài

- Ấn tượng của em về mùa xuân,mong mùa nào cũng là mùa xuân

2 Bài tập 2:

- Văn biểu cảm thường sử dụng

Trang 7

những biện pháp tu từ nào? Người ta

nói ngôn ngữ văn biểu ảm gần với

thơ, em có đồng ý không? Vì sao?

biện pháp ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ, miêu tả…

- Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì nó có mục đích biểu cảm như thơ

- Trong cách biểu cảm trực tiếp, nười viết sử dụng ngôi thứ nhất, xưng: tôi, em, chúng em Trực tiếp

bôc lộ cảm xúc của mình bằng lời than, lời nhắn, lời hô…

- Trong hoàn cảnh gián tiếp tình

ảm ẩn trong các hình ảnh

4 Củng cố

- Chú ý phân biệt giữa văn biểu cảm với văn miêu tả, tự sự.

- Bài văn biểu cảm thường sử dụng nhựng biện pháp tu từ nào?

5 Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại nội dung bài cũ

- Chuẩn bị bài Mùa xuân của tôi

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 29/11/2016 Tuần: 16 Ngày dạy: 30/11/2016 Tiết: 63

MÙA XUÂN CỦA TÔI ( Vũ Bằng )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Sơ giảng về tác giả Vũ Bằng.

Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được tái hiện qua bài tuỳ bút

- Thấy được tình yêu quê hương, đất nước thiết tha, sâu đậm của tác giả được thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh

2 Kỹ năng

Trang 8

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, trôi chảy.

- Kỹ năng cảm thụ và phân tích

- Cảm nhận tình yêu quê hương của con người miền Bắc sống ở miền Nam.

3 Thái độ

Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước cho HS

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK – SGV – giáo án

- HS; SGK – bài soạn

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vần đầ, phương pháp vấn đáp

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự

2 Bài cũ:

- Hương vị của cốm được bắt nguồn từ đâu?

- Tác giả đã có thái độ như thế nào trong việc thưởng thức cốm?

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1

- HS đọc văn bản: giọng đọc phải rõ

ràng, diễn cảm

- HS đọc chú thích và cho biết đôi

nét về tác giả Vũ Bằng

? Tác phẩm được viết trong hoàn

cảnh nào? Trích trong tập nào?

? Theo em tác phẩm được chia thành

mấy phần? Nêu nội dung từng phần

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả

- Vũ Bằng (1913 – 1984), sinh tại

Hà Nội

- Có sở trường viết truyện ngắn, tùy bút, bút kí

- Năm 2007, ôn được nhận Giải thưởng về văn học nghệ thuật

b Tác phẩm

- Trích từ thiên tuỳ bút “ Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập “Thương nhớ mười hai”

- Viết trong hoàn cảnh đất nước chia cắt

c Từ khó

3 Bố cục: ba phần

-P 1 : từ đầu -> mê luyến mùa xuân:

Trang 9

Hoạt động 2

? Cảnh sắc mùa xuân Hà Nội và

miền Bắc được gợi tả qua những chi

tiết nào?

? Khôn khí mùa xuân được hiện lên

như thế nào?

Cảm nhận tình yêu quê hương của

con người miền Bắc sống ở miền

Nam.

? Em nhận xét gì về nghệ thuật trong

đoạn này?

(So sánh độc đáo, cụ thể, giọng

văn dồn dập, từ ngữ chau chuốt,

giàu hình ảnh )

? Em có nhận xét gì về tình cảm mà

tác giả đã dành cho mùa xuân quê

mình?

? Sức sống của thiên nhiên và con

Tình cảm của con người với mùa xuân là một quy luật tất yếu, tự nhiên.

-P 2 : tiếp -> mở hội liên hoan: cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và lòng người.

-P 3 : còn lại: cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân từ khoảng sau ngày r»m tháng giêng ở miền Bắc.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Cảnh sắc và không khí mùa xuân Hà Nội và miền Bắc.

- Cảnh sắc mùa xuân Hà Nội và

miền Bắc được gợi tả qua những chi tiết tiêu biểu mang nét đẹp riêng:

+ Mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh

+ Có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh

+ Có tiếng trống chèo vọng lại từ thôn xóm xa xa

+ Có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…

- Không khí mùa xuân được hiện

lên trong khung cảnh gia đình với bàn thờ, đèn nến, nhang trầm, và tình cảm gia đình yêu thương thắm thiết

Tình yêu của tác giả da diết, mãnh liệt, nâng niu, trân trọng, thuỷ

chung sâu nặng với mùa xuân.

Trang 10

người trong mù xuân được nói lên

qua những hình ảnh nào?

? Không khí và cảnh sắc thiên nhiên

ở Hà Nội từ sau ngày rằm tháng

giêng có nét gì riêng đặc sắc?

Qua đoạn miêu tả, em nhận xét gì về

sự quan sát, cảm nhận của tác giả?

HS đọc ghi nhớ

2 Sức sống thiên nhiên và con người trong mùa xuân.

- Nhựa sống ở trong người căng lên như máu căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non của cây cối phải trồi ra thành những cí lá nhỏ li ti

- Xuân đến làm tim người ta cũng trẻ hơn và đập mạnh hơn trong những ngày đông

- Mù xuân gọi dậy nỗi thèm khát yêu thương trong lòng tác giả: ra ngoải trời thấy ai cũng muốn yêu thương, về nhà lại cùng thấy yêu thương nữa

=> Sức sống thiên nhiên và con người trong mùa xuân thật mãnh liệt, mãnh mẽ, dồi dào

3 Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân từ khoảng sau ngày rằm tháng giêng.

-Vẻ đẹp đặc biệt của mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng:

+ Tết hết mà chưa hết hẳn +Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong

+ Cỏ không mướt xanh nhưng lại nức một mùi hương man mác

+ Mưa xuân thay thế cho mưa phùn, bầu trời xanh trong hơn Quan sát tinh tế, so sánh đặc sắc “ chỉ độ tám chín giờ sáng, nền trời trong những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột

=> Cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng được tác giả cảm nhận hết sức tinh tế thể hiện tâm hồn nhạy cảm, ngòi bút tai hoa.

III TỔNG KẾT

Ghi nhớ

Trang 11

4 Củng cố

- Cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được miêu tả như thế nào?

- Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân từ sau rằm tháng giêng có nét gì đặc biệt?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ sgk

- Chuận bị bài Sài gòn của tôi

V RÚT KINH NGHIỆM.

Tổ trưởng kí duyệt

Ngày….tháng…năm

Lê Thị Thủy

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w