1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý đảng viên Tỉnh ủy Khánh Hòa

126 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước yêu cầu tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh KhánhHòa, việc tin học hóa công tác quản lý đảng viên của Tỉnh ủy là một nhiệm vụ cấp bách cần sớm tổ chức thực hiện.. I- PH

Trang 1

Mở Đầu

Hiện nay, tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng là một nhiệm vụtất yếu, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tinhọc hóa hoạt động của các cơ quan Đảng, trước hết phải tin học hóa đượccác lĩnh vực hoạt động chuyên môn của cơ quan Đảng Quản lý đảng viên làmột trong những nhiệm vụ chuyên môn quan trọng của công tác tổ chứcđảng

Hiện nay, việc quản lý đảng viên tại Tỉnh ủy Khánh Hòa do Ban Tổchức Tỉnh ủy Khánh Hòa đảm nhiệm Mọi hoạt động nghiệp vụ liên quanđến công tác quản lý đảng viên đều thực hiện trên sổ sách, giấy tờ, bảngbiểu và vận chuyển thông tin qua đường gửi/nhận công văn, giấy tờ

Trước yêu cầu tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh KhánhHòa, việc tin học hóa công tác quản lý đảng viên của Tỉnh ủy là một nhiệm

vụ cấp bách cần sớm tổ chức thực hiện Chính vì lý do này mà em chọn đềtài "Xây dựng hệ thống quản lý đảng viên Tỉnh ủy Khánh Hòa"

Để xây dựng được hệ thống quản lý đảng viên, trước hết phải làm tốtcông việc phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đảng viên, sau đó chọn lựamôi trường và công cụ để cài đặt hệ thống Trong chương trình đào tạo emđược học phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lýMERISE, do vậy việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin được tiếnhành theo phương pháp MERISE

Do thời gian thực hiện luận văn có hạn và kiến thức thức của bản thân

em còn nhiều hạn chế, nên việc thực hiện luận văn chắc chắn sẽ có nhiềuthiếu sót, hạn chế Kính mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô và ýkiến góp ý của các bạn cùng khóa

Bố cục của luận văn gồm các mục chính sau:

I- Phát biểu bài toán

II- Mô hình hóa dữ liệu

III- Mô hình hóa xử lý

Trang 2

IV- Cài đặt ứng dụng.

Trang 3

I- PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

II-Công tác quản lý đảng viên Tỉnh ủy Khánh Hòa do Ban Tổ chức Tỉnh

ủy đảm nhiệm, qua khảo sát hiện trạng, nhu cầu quản lý đảng viên của Ban

Tổ chức Tỉnh ủy như sau:

I.1- Thông tin cần quản lý

Để quản lý đảng viên trên địa bàn tỉnh, Ban Tổ chức quản lý hai loại

đối tượng (tổ chức cơ sở đảng và đảng viên) như sau:

I.1.1- Hệ thống tổ chức cơ sở đảng:

* Hệ thống phân cấp quản lý tổ chức cơ sở đảng Tỉnh ủy Khánh Hòa

được tổ chức như sau:

- Đơn vị chủ quản: Tỉnh ủy Khánh Hòa.

- Các đơn vị trực thuộc: gồm các huyện, thị, thành ủy và các đảng ủy

trực thuộc Tỉnh ủy như:

+ Đảng ủy Dân chính Đảng tỉnh

+ Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh

+ Đảng ủy Trường đại học Thủy sản Nha Trang

+ Đảng ủy Công an tỉnh

+ Đảng ủy Biên phòng tỉnh

+ Đảng ủy Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

+ Đảng ủy Liên đoàn địa chất thủy văn Nam Trung bộ

- Các đơn vị cơ sở (cơ sở đảng): gồm

+ Đảng ủy 140 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

+ Các chi bộ của các đơn vị trực thuộc (nếu có)

* Với cơ sở đảng, cần quản lý các thông tin sau:

- Tên cơ sở đảng

Trang 4

- Phân loại cơ sở (theo phân loại của Ban Tổ chức Trung ương, tại biểuthống kê số 5 - Phụ lục 3).

- Số chi bộ của cơ sở đảng:

+ Với mỗi cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện được hình thành một ban chuyênmôn trực thuộc cấp ủy, gọi là ban tổ chức cấp ủy Ví dụ: Ban Tổ chức tỉnh

ủy, ban tổ chức huyện ủy, Ban Tổ chức Đảng ủy dân chính đảng tỉnh v.v.+ Ban tổ chức các cấp ủy có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy trongnhiệm vụ quản lý cán bộ, đảng viên và tổ chức cơ sở đảng; trực tiếp quản lý

hệ thống đảng viên và tổ chức cơ sở đảng của cấp ủy

I.1.2- Đảng viên:

Việc quản lý đảng viên dựa vào các thông tin ghi trên "Phiếu đảng

viên" theo mẫu quy định của Ban Tổ chức Trung ương, được trình bày cụ

Trang 5

- Giảm:

+ Đảng viên từ trần

+ Đảng viên ra khỏi đảng (khai trừ, xóa tên, xin ra)

+ Đảng viên chuyển sinh hoạt đi nơi khác

Thông tin về sự biến động chất lượng đảng viên gồm:

Là các thông tin phát sinh trong quá trình hoạt động của đảng viên, cụ

thể được trình bày trong "Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên" Định kỳ sáu

tháng, một năm, cơ sở đảng phải cho đảng viên tiến hành lập Phiếu bổ sung

hồ sơ đảng viên (nếu có sự thay đổi so với lần báo trước), gửi về đảng ủycấp trên; đảng ủy cấp trên tổng hợp báo cáo và gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy

I.2- Các nghiệp vụ quản lý

- Với cơ sở đảng: khi có quyết định, thành lập hoặc giải thể, đơn vịquản lý trực tiếp có nhiệm vụ báo cáo về Ban Tổ chức Tỉnh ủy

- Với mỗi đảng viên khi vào đảng phải khai báo Phiếu đảng viên, có xácnhận của cấp ủy cơ sở Đảng, gửi một bản về Ban Tổ chức Tỉnh ủy quản lý.Trong quá trình hoạt động, phải có trách nhiệm khai báo Phiếu bổ sung hồ

sơ đảng viên với cấp ủy cơ sở đảng

- Khi có sự biến động về số lượng, chất lượng đảng viên, cơ sở đảngphải gửi phiếu báo hoặc phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên lên cấp trên trực tiếp.Cấp trên trực tiếp có nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo và gửi một bản sao phiếubáo, phiếu bổ sung về Ban Tổ chức Tỉnh ủy

- Theo định kỳ 6 tháng (trước ngày 31/5) hoặc một năm (trước ngày

30/11) các cơ sở Đảng trong tỉnh phải hoàn chỉnh việc gửi Phiếu bổ sung hồ

sơ đảng viên, các phiếu báo (từ trần, ra đảng, chuyển đảng) về Ban tổ chức

Tỉnh ủy (mẫu Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên được trình bày cụ thể trong

Phụ lục 2, mẫu các phiếu báo được trình bày trong Phụ lục 4).

+ Các Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, phiếu báo gửi đến trong khoảngthời gian từ ngày 01/6 đến ngày 15/6 được tính trong lần tổng hợp báo cáo

cả năm

Trang 6

+ Các Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, phiếu báo gửi đến trong khoảngthời gian từ sau ngày 30/11 được tính trong lần tổng hợp báo cáo 6 thángđầu năm của năm sau.

- Sau ngày quy định 15 ngày (sau 31/5 hoặc sau 30/11), Ban Tổ chứcTỉnh ủy phải lập 8 biểu báo cáo theo quy định gửi về Ban Tổ chức Trung

ương, cụ thể được trình bày ở Phụ lục 3, gồm các báo cáo:

1 Biểu số 1: Tăng giảm đảng viên

2 Biểu số 2: Đảng viên mới kết nạp

3 Biểu số 3: Đội ngũ đảng viên (theo trình độ, thành phần )

4 Biểu số 4: Đảng viên là dân tộc ít người và trong các tôn giáo

5 Biểu số 5: Tổ chức cơ sở đảng và đảng viên trong các loại cơ sở

6 Biểu số 6: Đội ngũ đảng viên (theo nghề nghiệp và công tác)

7 Biểu số 7: Khen thưởng đảng viên

8 Biểu số 8: Đảng viên bị xử lý kỷ luật và đảng viên ra khỏi Đảng

Trang 7

I.3- Yêu cầu tổ chức hệ thống Quản lý đảng viên

- Hiện trạng về hệ thống công nghệ thông tin Tỉnh ủy Khánh Hòa: hiệnnay Tỉnh ủy Khánh Hòa có một hệ thống mạng máy tính, với Trung tâmmạng đặt tại Văn phòng Tỉnh ủy, kết nối đến các ban đảng và các huyện, thị,thành ủy (mỗi đơn vị một máy tính PC nối mạng) thông qua hệ phần mềmlàm việc nhóm Lotus Domino Ngoại trừ Văn phòng Tỉnh ủy có 2 biên chế,các cơ quan Đảng còn lại trong tỉnh chưa có cán bộ chuyên trách về côngnghệ thông tin

- Yêu cầu tổ chức hệ thống: căn cứ hiện trạng công nghệ thông tin nêutrên, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ đưa ra yêu cầu về hệ thống Quản lý đảng viênnhư sau:

1 Lưu trữ thông tin trên phiếu đảng viên của tất cả các đảng viêntrong Đảng bộ tỉnh

2 Cập nhật thông tin thay đổi về đảng viên từ cơ sở báo lên quaphiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, in Phiếu đảng viên khi cần

3 Định kỳ làm các báo cáo thống kê gửi lên Ban Tổ chức TW

4 Liệt kê danh sách các đảng viên:

a Có bằng tiến sỹ, phó tiến sỹ

b Có học hàm giáo sư, phó giáo sư

c Có lý luận chính trị cao cấp, cử nhân

I.4- Phương pháp phân tích, thiết kết hệ thống:

Chọn phương pháp MERISE, là phương pháp được giảng dạy trongchương trình đào tạo của lớp Tin 99

Trang 8

II- Mễ HèNH HểA DỮ LIỆU

II.1- Mụ hỡnh quan niệm dữ liệu

ĐảNG ViêN

1- M ĐVã ĐV 2- Số Thẻ ĐV 3- Họ tên 4- Ngày sinh 5- Giới tính 6- Số CMND 7- Chiều cao 8- ảnh

Đơn vị Cơ sở

(1,n) Thành phần

gia đình

- Mã ĐV T.p G.đình

- Tên T.p G.đình (1,n) khi vào Đảng ĐV-TPXH (1,1)

TPXH khi vào đảng

ĐV- S.Tr ờng Công tác

Ra đảng

- Ngày ra

RKĐ-Lý do (1,1) (1,n)

- Mã ĐV TTTĐảng

- Tên TTTĐảng

ĐV-TĐ

Vào Đảng -

- Lần vào

- Ngày vào Vào Đảng

Chính thức -

NGT Ngoài Đ.Bộ -

- Lần vào

- NGT thứ (1,n)

(1,n)

(1,n)

P.Loại ĐV - Ngày PL

P.Loại ĐV

- M PLĐVã ĐV

- Tên PLĐV (1,n) (1,n)

Trang 9

N íc

QT §i.N.Ngoµi -

- Tõ Ngµy

- §Õn ngµy

(1,n) (1,n)

- Tõ ngµy

- §Õn ngµy

(1,n) Häc vÞ

C.Ngµnh-(1,1) (1,n)

- Tõ ngµy

- §Õn ngµy

(1,n)

§¬n vÞ C¬ së

QT kû luËt -

(1,n)

(1,n) (1,n)

Huy hiÖu §¶ng

- M· §V H.HiÖu

- Tªn H.HiÖu

(1,n) (1,n)

H.H ch ¬ng

- M· §V H.H.C

- Tªn H.H.C

C¸c HHCh ¬ng -

Ngµy phong

(1,n) Danh hiÖu

- M D.hiÖu· §V

- Tªn D.hiÖu

(1,n)

C¸c Danh hiÖu -

Ngµy phong

(1,n) (1,n)

(1,1) (1,1)

-Tõ Ngµy

- §Õn ngµy T.gia

T.Chøc XH -

-Tõ Ngµy

- §Õn ngµy

(1,n) (1,n)

-Tõ Ngµy

- §Õn ngµy

- Gi¸ trÞ (1,n)

(1,n)

(1,n) (1,n)

Nguån thu nhËp

- M· §V Nguån TN

- Tªn Nguån TN

Thu nhËp n¨m -

- Ngµy b¸o

- Thu nhËp

Chøc Vô CQ Chøc Vô §

(1,n)

(1,n) (1,1)

(1,n)

(1,n)

(1,n) (1,n)

- Ngµy khen

Trang 10

II.2- Mô hình tổ chức dữ liệu

Ma_DVCS)

NGT_NGOAI_DANG_BO(Ma_DV, Ma_NGT, Lan_Vao, NGT_Thu)

NGT_Thu)

VAO_DANG(Ma_DV, Lan_Vao , Ngay_Vao, Ma_DVCS)

VAO_DANG_CHINH_THUC(Ma_DV, Lan_Vao , Ngay_CT, Ma_DVCS) VAO_DOAN(Ma_DV, Ngay_Vao, Ma_DVCS, Con_SHoat)

VAO_CONG_CHUC(Ma_DV, Ngay_Vao, Ma_DVCS, So_HieuCC)

Trang 11

TD_PHAN_LOAI_DANG_VIEN(Ma_PLDVien, Ten_PLDVien, Ghi_Chu) PHAN_LOAI_DANG_VIEN(Ma_DV, Ngay_PL, Ma_PLDVien)

TD_TON_GIAO(Ma_TGiao, Ten_TGiao)

TD_THANH_PHAN_GIA_DINH(Ma_TPGDinh, Ten_TPGDinh) TD_TPXH_KHI_VAO_DANG(Ma_TPXHKVD, Ten_TPXHKVD) TD_CONG_TAC(Ma_CTac, Ten_CTac)

CONG_TAC_CHUYEN_MON(Ma_DV, Tu_Ngay, Den_Ngay, Ma_CTac) TD_SO_TRUONG_CONG_TAC(Ma_STCTac, Ten_STCTac) TD_SUC_KHOE(Ma_SKhoe, Ten_SKhoe)

TD_LY_DO_RA_DANG(Ma_LDRDang, Ten_LDRDang)

RA_DANG(Ma_DV, Ngay_Ra, Ma_LDRDang)

KHOI_PHUC_DANG(Ma_DV, Ngay_KPhuc)

TD_GIA_DINH_CHINH_SACH(Ma_GDCSach, Ten_GDCSach) GIA_DINH_CHINH_SACH(Ma_DV, Ma_GDCSach)

HO_TEN_KHAI_SINH(Ma_DV, Ho_Ten)

TD_NHOM_NGANH(Ma_NNganh, Ten_NNganh)

TD_NGANH(Ma_Nganh, Ten_Nganh, Ma_NNganh)

TD_CHUYEN_NGANH(Ma_CNganh, Ten_CNganh, Ma_Nganh) TD_HINH_THUC_DAO_TAO(Ma_HTDTao, Ten_HTDTao)

Trang 12

TD_NUOC(Ma_Nuoc, Ten_Nuoc, Ghi_Chu)

TD_TRUONG(Ma_Truong, Ten_Truong, Ma_Nuoc)

Ma_HVi, Ma_HTDTao, Ma_CNganh,

Ma_Truong)

Ma_ChucD, Ma_ChucCQ, Ma_DVCS)

TD_HINH_THUC_KY_LUAT(Ma_HTKLuat, Ten_HTKLuat) TD_LY_DO_KY_LUAT(Ma_LDKLuat, Ten_LDKLuat)

Ma_HTKLuat, Ma_LDKLuat)

TD_QUAN_HE_GIA_DINH(Ma_QHGDinh, Ten_QHGDinh) TD_NQH_TRONG_NUOC(Ma_NQH, Ten_NQH, Ngay_Sinh,

Gioi_Tinh, Ma_DVCS)

TD_NQH_NGOAI_NUOC(Ma_NQH, Ten_NQH, Ngay_Sinh,

Gioi_Tinh, Ma_Nuoc)

QHGD_TRONG_NUOC(Ma_DV, Ma_NQH, Ma_QHGDinh)

QHGD_NGOAI_NUOC(Ma_DV, Ma_NQH, Ma_QHGDinh)

QHGD_TRONG_DANG_BO(Ma_DV, Ma_DVQH, Ma_QHGDinh) TD_NGUON_THU_NHAP(Ma_NTNhap, Ten_NTNhap)

Ma_NTNhap)

TD_LY_DO_DI_NUOC_NGOAI(Ma_LDDNNgoai, Ten_LDDNNgoai) TD_KINH_PHI_DI_NUOC_NGOAI(Ma_KPDNNgoai, Ten_KPDNNgoai) QUA_TRINH_DI_NUOC_NGOAI(Ma_DV, Tu_Ngay, Den_Ngay,

Ma_Nuoc, Ma_LDDNNgoai, Ma_KPDNNgoai)

TD_BANG_NGOAI_NGU(Ma_BNNgu, Ten_BNNgu)

NGOAI_NGU(Ma_DV, Ma_Nuoc, Ma_BNNgu)

TD_HUY_HIEU_DANG(Ma_HHDang, Ten_HHDang)

Trang 13

HUY_HIEU_DANG(Ma_DV, Ma_HHDang, So_Hieu)

TD_HUAN_HUY_CHUONG(Ma_HHChuong, Ten_HHChuong) HUAN_HUY_CHUONG(Ma_DV, Ma_HHChuong, Ngay_Phong) TD_DANH_HIEU(Ma_DHieu, Ten_DHieu)

DANH_HIEU(Ma_DV, Ma_DHieu, Ngay_Phong)

TD_PHAN_LOAI_DAT (Ma_PLDat, Ten_PLDat)

DAT(Ma_DV, Ma_PLDat, Tu_Ngay, Den_Ngay, Dien_Tich)

DANG_VIEN(Ma_DV, So_TheDV, Ho_Ten, Ngay_Sinh,

Gioi_Tinh, So_CMND, Chieu_Cao, Anh, Ma_NSinh,

Ma_VHoa, Ma_DToc, Ma_TGiao, Ma_TPGDinh,Ma_TPXHKVD, Ma_STCTac, Ma_SKhoe )

Trang 15

Ma_DVTT: mã đơn vị trực thuộc (ĐVTT), gồm 4 ký tự (số, chữ):Hai ký tự đầu là mã ĐVCQ của ĐVTT; Hai ký tự sau: số thứ tựcủa ĐVTT trong ĐVCQ.

Ten_DVTT: tên đơn vị trực thuộc

Trang 16

Field Name Data type Field Size Validation

rule

Ma_DVCS: mã đơn vị cơ sở (ĐVCS), gồm 6 ký tự (số, chữ): Bốn

ký tự đầu là mã ĐVTT của ĐVCS; Hai ký tự sau: là số thứ tự củaĐVCS trong ĐVTT

Ten_DVCS: tên đơn vị cơ sở So_CB: số chi bộ trong đơn vị cơsở

Ngay_TL: Ngày thành lập đơn vị cơ sở

Ten_Duong: tên đường phố

DIA_CHI_THANH_THI(Ma_DV, So_Nha, Ma_Duong)

Ma_DV: mã đảng viên, gồm 8 ký tự (số, chữ): Hai ký tự đầu là mã

tỉnh; Sáu ký tự tiếp theo là mã đảng viên

So_Nha: số nhà, nơi đảng viên cư trú

QUAN_HAM(Ma_QHam, Ten_QHam)

QUAN_HAM

Trang 17

Field Name Data type Field Size Validation

rule

Ma_QHam: mã quân hàm, gồm 1 ký tự (số, chữ)

Ten_QHam: tên quân hàm

BO_DOI(Ma_DV, Ngay_NN, Ngay_XN, Ma_QHam)

BO_DOI

rule

Ngay_NN: ngày nhập ngũ Ngay_XN: ngày xuất ngũ

Ma_ BacTB: mã bậc thương binh, gồm 3 ký tự (số, chữ)

Ten_BacTB: tên bậc thương binh

THUONG_BINH(Ma_DV, Ma_BacTB)

rule

Trang 18

Ma_NGT: mã người giới thiệu

Ten_NGT: tên người giới thiệu

Trang 19

NGT_NGOAI_DANG_BO(Ma_DV, Ma_NGT, Lan_Vao, NGT_Thu) NGT_NGOAI_DANG_BO

rule

Ma_DV: mã đảng viên được giới thiệu

Ma_NGT: mã người giới thiệu

Lan_Vao: lần vào Đảng thứ mấy:

"1": vào Đảng lần 1

"2": vào Đảng lần 2

NGT_Thu: là người giới thiệu thứ mấy:

"1": người giới thiệu thứ nhất

"2": người giới thiệu thứ hai

NGT_Thu)

NGT_TRONG_DANG_BO

rule

Ma_DV: mã đảng viên được giới thiệu

Ma_DVGT: mã đảng viên trong đảng bộ giới thiệu

VAO_DANG(Ma_DV, Lan_Vao , Ngay_Vao, Ma_DVCS)

VAO_DANG

rule

Trang 20

Ma_DV (K) Text 8 Len() = 9

Ma_DVCS: mã ĐVCS nơi đảng viên vào Đảng dự bị

Ngay_Vao: ngày đảng viên vào Đảng dự bị

Trang 21

VAO_DANG_CHINH_THUC(Ma_DV, Lan_Vao , Ngay_CT, Ma_DVCS)

VaO_dang_Chinh_Thuc

rule

Ma_DVCS: mã ĐVCS nơi đảng viên vào Đảng chính thức

Ngay_CT: ngày đảng viên vào Đảng chính thức

VAO_DOAN(Ma_DV, Ngay_Vao, Ma_DVCS, Con_SHoat)

VAO_DOAN

rule

Ma_DVCS: mã ĐVCS nơi đảng viên vào Đoàn

Ngay_Vao: ngày đảng viên vào Đoàn TNCS HCM

Con_SHoat: đảng viên còn sinh hoạt Đoàn hay không (y/n) ?

VAO_CONG_CHUC(Ma_DV, Ngay_Vao, Ma_DVCS, So_HieuCC) VAO_CONG_CHUC

rule

Ma_DVCS: mã đơn vị cơ sở tuyển dụng công chức

Ngay_Vao: ngày đảng viên vào công chức

So_HieuCC: số hiệu công chức

TD_PHAN_LOAI_DANG_VIEN(Ma_PLDViên, Ten_PLDViên, Ghi_Chu) TD_PHAN_LOAI_DANG_VIEN

Trang 22

Ma_PLDVien: mã phân loại chất lượng đảng viên

Ten_PLDVien: tên phân loại chất lượng đảng viên

Ngay_PL: ngày phân loại chất lượng đảng viên

Ma_VHoa: mã trình độ văn hóa phổ thông

Ten_VHoa: tên trình độ văn hóa phổ thông

Ma_HVi: mã học vị, chuyên môn

Ten_HVi: tên học vị, chuyên môn

HOC_VI(Ma_DV,Ngay_CN, Ma_HVi)

rule

Trang 23

Ma_HVi Text 2 Len() = 2

Ngay_CN: ngày công nhận học vị

Ngay_CN: ngày công nhận học hàm

Trang 24

TD_DAN_TOC(Ma_DToc, Ten_DToc, Ghi_Chu)

Ma_TGiao: mã tôn giáo

Ten_TGiao: tên tôn giáo

TD_THANH_PHAN_GIA_DINH(Ma_TPGDinh, Ten_TPGDinh) TD_THANH_PHAN_GIA_DINH

Ma_TPXHKVD: mã thành xã hội khi vào Đảng

Ten_TPXHKVD: tên thành xã hội khi vào Đảng

Trang 25

Ma_CTac: mã công tác chuyên môn.

Ten_CTac: tên công tác chuyên môn

CONG_TAC_CHUYEN_MON(Ma_DV, Tu_Ngay, Den_Ngay, Ma_CTac)

CONG_TAC_CHUYEN_MON

rule

Từ ngày: ngày bắt đầu công tác chuyên môn

Đến ngày: ngày thôi công tác chuyên môn

Ma_STCTac: mã sở trường công tác

Ten_STCTac: tên sở trường công tác

Trang 26

Ngay_Ra: ngày ra khỏi Đảng.

KHOI_PHUC_DANG(Ma_DV, Ngay_KPhuc)

KHOI_PHUC_DANG

rule

Ngay_KPhuc: ngày khôi phục Đảng

Trang 27

rule

Trang 28

Ma_Nganh Text 3 Len() = 3

Ma_HTDTao: mã hình thức đào tạo

Ten_HTDTao: tên hình thức đào tạo

TD_NUOC(Ma_Nuoc, Ten_Nuoc, Ghi_Chu)

Ma_Nuoc: mã nước, gồm 3 ký tự (chữ cái đầu là mã châu lục, hai

số sau là số thứ tự của nước trong châu lục)

Ten_Nuoc: tên nước (quốc gia) Ghi_Chu: chú thích về nước

TD_TRUONG(Ma_Truong, Ten_Truong, Ma_Nuoc)

+ Ba ký tự đầu: là mã nước (Ma_Nuoc)

+ Hai số sau: là số thứ tự của trường trong nước

Ten_Truong: tên trường

Trang 29

QUA_TRINH_DAO_TAO(Ma_DV, Tu_Ngay, Den_Ngay,

Ma_HVi, Ma_HTDTao, Ma_CNganh,

Ma_Truong)

QUA_TRINH_DAO_TAO

rule

Tu_Ngay: ngày bắt đầu học

Den_Ngay: ngày kết thúc học

Ma_ChucD, Ma_ChucCQ, Ma_DVCS)

QUA_TRINH_CONG_TAC

rule

Tu_Ngay: ngày bắt đầu công tác

Den_Ngay: ngày kết thúc công tác

TD_HINH_THUC_KY_LUAT(Ma_HTKLuat, Ten_HTKLuat)

TD_HINH_THUC_KY_LUAT

rule

Trang 30

Ma_HTKLuat (K) Text 1 Len() = 1

Ten_LDKLuat: tên hình thức kỷ luật

Ma_HTKLuat, Ma_LDKLuat)

QUA_TRINH_KY_LUAT

rule

Tu_Ngay: ngày bắt đầu bị kỷ luật

Den_Ngay: ngày thôi kỷ luật

TD_QUAN_HE_GIA_DINH(Ma_QHGDinh, Ten_QHGDinh) TD_QUAN_HE_GIA_DINH

Trang 31

Ten_QHGDinh: tên quan hệ gia đình.

TD_NQH_TRONG_NUOC(Ma_NQH, Ten_NQH, Ngay_Sinh,

Ma_NQH: mã người quan hệ

Ten_NQH: tên người quan hệ

Ngay_Sinh: ngày sinh người quan hệ

Gioi_Tinh: giới tính người quan hệ

Ma_DVCS: đơn vị cơ sở, nơi đảng viên đăng ký hộ khẩu

TD_NQH_NGOAI_NUOC(Ma_NQH, Ten_NQH, Ngay_Sinh,

Ma_NQH: mã người quan hệ

Ten_NQH: tên người quan hệ

Ngay_Sinh: ngày sinh người quan hệ

Trang 32

Gioi_Tinh: giới tính người quan hệ.

Ma_Nuoc: mã nước, nơi người quan hệ đăng ký quốc tịch

QHGD_TRONG_NUOC(Ma_DV, Ma_NQH, Ma_QHGDinh)

QHGD_TRONG_NUOC

rule

Ma_NQH: mã người quan hệ trong nước

QHGD_NGOAI_NUOC(Ma_DV, Ma_NQH, Ma_QHGDinh)

QHGD_NGOAI_NUOC

rule

Ma_NQH: mã người quan hệ ngoài nước

QHGD_TRONG_DANG_BO(Ma_DV, Ma_DVQH, Ma_QHGDinh)

QHGD_TRONG_DANG_BO

rule

Ma_DVQH: mã đảng viên quan hệ

TD_NGUON_THU_NHAP(Ma_NTNhap, Ten_NTNhap)

TD_NGUON_THU_NHAP

rule

Trang 33

Ma_NTNhap (K) Text 1 Len() = 1

Ma_NTNhap: mã nguồn thu nhập

Ten_NTNhap: tên nguồn thu nhập

Ma_NTNhap)

THU_NHAP_THEO_NAM

rule

Ngay_Bao: ngày khai báo nguồn thu nhập

Thu_Nhap: giá trị thu nhập/năm (VNĐ)

Ma_LDDNNgoai: mã lý do đi nước ngoài

Ten_LDDNNgoai: tên lý do đi nước ngoài

Ma_KPDNNgoai: mã nguồn kinh phí đi nước ngoài

Ten_KPDNNgoai: tên nguồn kinh phí đi nước ngoài

Trang 34

QUA_TRINH_DI_NUOC_NGOAI(Ma_DV, Tu_Ngay, Den_Ngay,

Ma_Nuoc, Ma_LDDNNgoai, Ma_KPDNNgoai)

QUA_TRINH_DI_NUOC_NGOAI

rule

Tu_Ngay: ngày bắt đầu đi đến một nước

Den_Ngay: ngày kết thúc chuyến đi ở một nước

Ten_BNNgu: tên bằng ngoai ngữ

NGOAI_NGU(Ma_DV, Ma_Nuoc, Ma_BNNgu)

NGOAI_NGU

rule

Ma_HHDang: mã huy hiệu Đảng

Ten_HHDang: tên huy hiệu Đảng

Trang 35

HUY_HIEU_DANG(Ma_DV, Ma_HHDang, So_Hieu)

HUY_HIEU_DANG

rule

So_Hieu: số hiệu huy hiệu Đảng

TD_HUAN_HUY_CHUONG(Ma_HHChuong, Ten_HHChuong) TD_HUAN_HUY_CHUONG

rule

Ma_HHChuong: mã huân, huy chương

Ten_HHChuong: tên huân, huy chương

HUAN_HUY_CHUONG(Ma_DV, Ma_HHChuong, Ngay_Phong)

HUAN_HUY_CHUONG

rule

Ngay_Phong: ngày phong tặng huân, huy chương

Ma_DHieu: mã danh hiệu

Ten_DHieu: tên danh hiệu

Trang 36

DANH_HIEU(Ma_DV, Ma_DHieu, Ngay_Phong)

DANH_HIEU

rule

Ngay_Phong: ngày phong tặng danh hiệu

Ma_BKGK: mã bằng khen, giấy khen

Ten_BKGK: tên bằng khen, giấy khen

BANG_KHEN_GIAY_KHEN (Ma_DV, Ngay_Khen, Ma_BKGK)

BANG_KHEN_GIAY_KHEN

rule

Ngay_Khen: ngày khen thưởng

Trang 37

DAC_DIEM_LICH_SU(Ma_DV, Tu_Ngay, Den_Ngay, Ma_DDLSu) DAC_DIEM_LICH_SU

rule

Tu_Ngay: ngày bắt đầu khai báo đặc điểm lịch sử

Den_Ngay: ngày kết thúc giai đoạn khai báo đặc điểm lịch sử

Ma_HDKTe: mã hoạt động kinh tế

Ten_HDKTe: tên hoạt động kinh tế

Ma_HDKTe)

HOAT_DONG_KINH_TE

rule

Tu_Ngay: ngày bắt đầu tham gia hoạt động kinh tế

Den_Ngay: ngày thôi hoạt động kinh tế

Trang 38

Ten_TCXHoi Text 25

Ma_TCXHoi: mã tổ chức xã hội, bắt đầu là "T" cho tổ chức trong

nước, bắt đầu bằng "N" cho tổ chức ngoài nước.Ten_TCXHoi: tên tổ chức xã hội

THAM_GIA_TO_CHUC_XA_HOI(Ma_DV, Tu_Ngay, Den_Ngay, Ma_TCXHoi)

THAM_GIA_TO_CHUC_XA_HOI

rule

Tu_Ngay: ngày bắt đầu tham gia tổ chức xã hội

Den_Ngay: ngày thôi tham gia tổ chức xã hội

Ten_TSLon: tên tài sản lớn

TAI_SAN_LON(Ma_DV, Ma_TSLon, Tu_Ngay, Den_Ngay, Gia_Tri)

TAI_SAN_LON

rule

Trang 39

Den_Ngay Date

Tu_Ngay: ngày bắt sở hữu tài sản

Den_Ngay: ngày thôi sở hữu tài sản

Ma_ PLNha: mã phân loại nhà

Ten_ PLNha: tên phân loại nhà

NHA(Ma_DV, Ma_PLNha, Tu_Ngay, Den_Ngay, Dien_Tich_Nha,

Dien_Tich_Dat)

NHA

rule

Tu_Ngay: ngày bắt sử dụng nhà

Den_Ngay: ngày thôi sử dụng nhà

Dien_Tich_Nha: diện tích sử dụng của nhà ở

Dien_Tich_Dat: diện tích đất để xây dựng nhà

TD_PHAN_LOAI_DAT (Ma_PLDat, Ten_PLDat)

Trang 40

Ten_ PLDat: tên phân loại đất.

Tu_Ngay: ngày bắt sử dụng đất

Den_Ngay: ngày thôi sử dụng đất

DANG_VIEN(Ma_DV, So_TheDV, Ho_Ten, Ngay_Sinh,

Gioi_Tinh, So_CMND, Chieu_Cao, Anh, Ma_NSinh,

Ma_VHoa, Ma_DToc, Ma_TGiao, Ma_TPGDinh,Ma_TPXHKVD, Ma_STCTac, Ma_SKhoe )

DANG_VIEN

rule

Ngày đăng: 28/12/2014, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bải giảng "Cơ sở dữ liệu & phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý" - Ths Nguyễn Hữu Trọng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở dữ liệu & phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quảnlý
7. Microsoft DOT NET - Kỹ năng lập trình ứng dụng với Visual Basic.NET, Nhà xuất bản Thống Kê, tác giả Lê Minh Trí.8. http://WWW.ASP.NET Link
2. Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000: tập 1, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, do Phạm Hữu Khang làm chủ biên Khác
3. ASP 3.0 / ASP.NET: Nhà xuất bản Giáo dục, do Nguyễn Phương Lan làm chủ biên Khác
4. ASP.NET kỹ thuật và ứng dụng: Nhà xuất bản Thống kê, do nhóm Ngọc Anh Thư Press chủ biên Khác
5. Kỹ thuật lập trình Visual Basic.NET tập 2, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, do Phạm Hữu Khang làm chủ biên Khác
6. Tự học lập trình chuyên sâu Visual Basic.NET trong 21 ngày, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, do Nguyễn Phương Lan làm chủ biên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

III.3.1- Bảng thủ tục chức năng - Xây dựng hệ thống quản lý đảng viên Tỉnh ủy Khánh Hòa
3.1 Bảng thủ tục chức năng (Trang 53)
Bảng chính là DANG_VIEN và 36 bảng liên quan (cụ thể được trình bày trong Danh mục các bảng dữ liệu - Xây dựng hệ thống quản lý đảng viên Tỉnh ủy Khánh Hòa
Bảng ch ính là DANG_VIEN và 36 bảng liên quan (cụ thể được trình bày trong Danh mục các bảng dữ liệu (Trang 69)
Hình thức khen thưởng mới trong năm (từ bằng khen, huy chương trở lên và danh hiệu mới được phong: Anh hùng, chiến sỹ thi đua; nhà báo, nhà giáo, nghệ sỹ nhân dân hoặc ưu tú):............................... - Xây dựng hệ thống quản lý đảng viên Tỉnh ủy Khánh Hòa
Hình th ức khen thưởng mới trong năm (từ bằng khen, huy chương trở lên và danh hiệu mới được phong: Anh hùng, chiến sỹ thi đua; nhà báo, nhà giáo, nghệ sỹ nhân dân hoặc ưu tú): (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w