1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công dân 10

44 376 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 7,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án công dân 10 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...

Trang 1

MỤC LỤC Phần thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẺ GIỚI QUAN, PHƯƠNG

PHÁP LUẬN KHOA HỌC

Trang

Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách quan

Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chat 15 Bài 4 - Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng 19 Bài 5 - Cách thức vận động, phát triển cúa sự vật và hiện tượng 25 Bài 6 - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng 28 Bài 7 - Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Bài 8 - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Bài 9 - Con người là chú thể cúa lịch sứ, là mục tiêu phát triển của xã hội

Phần thứ hai CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC

Bài 10 - Quan niệm về đạo đức

Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức

Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình

Bài 13 - Công dân với cộng đồng

Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Bai 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu

Bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 1

Trang 2

Tiết: 1 Ngày soạn: 21/8/2011

PHAN THU NHAT

CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THANH THE GIOI QUAN, PHUONG

PHÁP LUẬN KHOA HỌC

BÀI 1 THÉ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIEN CHUNG

Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học

Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

Nêu được của nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Về kĩ năng:

- Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, phương pháp luận biện chứng hay phương pháp luận siêu hình trong cuộc sống hàng ngày

3 VỀ thái độ

- Có ý thức trau đồi thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng

1 CÁC KĨ NĂNG SÓNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thế giới quan, thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm

Kĩ năng giải quyết vấn đề về tình huống

Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm duy tâm của thế giới quan duy tâm

HI CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THẺ SỬ DỤNG

Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vân đê,

thảo luận nhóm, kể chuyện

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sgk, sgv Giáo dục công dân lớp 10, sách chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống

- Sơ đồ về vẫn đề cơ bản của triết học

- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức bài học

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 2

Trang 3

V TIỀN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ôn định tổ chức (1)

2 Dạy bài mới

* Cach 1: Dua vao SGV

* Cach 2: GV giới thiệu sơ lược nội đung chương trình SGK: Gồm có 2 phần

+ Phan thứ nhất: Công dân với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học + Phần thứ hai: Công dân với đạo đức

Giúp các em có cách nhìn nhận và phương pháp khoa học làm cơ sở lí luận để xem xét các vấn đề tiếp theo ở các bài sau, hôm nay chúng ta sẽ tìm bài đầu tiên trong chương trình GDCD lớp 10: Bài I- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

* Cách 3: Bằng PP đàm thoại, GV yêu cầu HS

phát biểu:

“Ở cấp II, môn GDCD đã giúp em tìm hiểu

về những vấn đề gì?”

GV: Ở cấp II, môn GDCD đã giúp các em tìm

hiểu những mối quan hệ giữa chính mình với

mình, giữa bản thân với người khác, với công

việc, với môi trường sống, với nhà nước, với

dân tộc, tổ quốc, với nhân loại Và để giải

quyết những mối quan hệ này phải phụ thuộc

vào 2 yếu to:

- Thế giới quan: Quan niệm của chúng ta về

Trang 4

HOAT DONG 1: (7’) HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”, VAI TRO CUA TRIET

HỌC

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1, phần a của “NỘI DUNG

BÀI HỌC” và trả lời lần lượt các câu hỏi

Sau khi nghiên cứu mục | phần a, HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

1 Đối tượng nghiên cứu của các môn Hóa học, Sử học, Toán học,Văn

học, .là gì?

2 Môn học nào nghiên cứu những quy luật chung nhất ?

+ Toán, lí, hóa, sinh, *KHTN: chung

+ Văn, sử, địa, 3 KHXH: chung

* GV cần giải thích cho HS hiểu đối tượng nghiên cứu của Triết học

khác với các bộ môn khoa học khác, nó bao trùm tất cả các môn khoa

học, nó nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế

giới

1 Triết học và vai trò cúa triết học

- Triết học là hệ thống các

quan điểm lí luận chung nhất

về thế giới va vị trí của con người trong thế giới đó

- Vai trò của TH: là thế giới quan, phương pháp luận chung

cho hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con

người

HOẠT ĐỘNG 2 (8`) TÌM HIEU VE KHAI NIEM THE GIGI QUAN, THE GIGI QUAN

DUY VAT VA THE GIGI QUAN DUY TAM

- Gv đưa ra các câu hỏi, hs lần lượt trả lời

- Thế giới quan theo nghĩa thông thường là gì?

- Thế giới quan theo nghĩa Triết học?

- Nêu ví dụ chứng minh:

+ TK nguyên thủy:

+ Hiện nay:

- Gv nhận xét và bổ sung ý kiến của hoc sinh:

+ TTGQ thông thường: Quan sát, nhìn nhận của con người về thế giới

+ TGQ theo TH: >

2 Thê giới quan, thê giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

a Thế giới quan: Là toàn

bộ những quan điểm và

niềm tin định hướng hoạt

động của con người trong cuộc sông

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua :

Trang 5

TÌM HIẾU CÁC KHÁI NIỆM : TGQ, TGQ DUY VẬT, TGQ DUY TÂM

GV yêu cầu HS tham khảo SGK và trả lời câu hỏi

- Sau khi tham khảo SKG HS trả lời câu hỏi :

Thế giới quan là gì?

- GV nhận xét, kết luận và ghi khái niệm TGQ

- Là toàn bộ những quan điểm

và niềm tin định hướng hoạt

động của con người trong cuộc sông,

e - GV giải thích sâu hơn : TGQ được hình thành, bao gồm các yếu tố

của tất cả các hình thái ý thức xã hội : Triết học, khoa học, chính

trị, đạo đức, thâm mỹ, tôn giáo Trong đó, những quan điểm và

niềm tin Triết học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ

HS đến với vấn đề cơ bản của triết học dé hình thành khái niệm

TGQ duy vật và TGQ duy tâm

tại khách quan, độc lập với ý

thức của con người, không ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được

b TGQ duy tam

Mat 1: Y thi là cái có trước

là cái sản sinh ra giới tự nhiên

Mặt 2: Vật chất là cái có

HOAT DONG 4 (7’) THAO LUAN LOP VE “VAI TRO CUA TGQ DUY VAT”

- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận

- HS thảo luận về vai trò của TGQ duy vật

- HS nêu ý kiến

- Một số HS khác bổ sung ý kiến

- GV goi3 > 4 HS nêu ý kiến

- GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung và kết luận

* GV đưa ra một số dẫn chứng để làm rõ vấn đề

- TGỌQ duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa

học, nâng cao vai trò của con

người đối với giới tự nhiên

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : wn

Trang 6

4 Thực hànH/ luyện tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:

1 Đối tượng nghiên cứu của triết học là những:

A Quy luật

C Quy luật chung nhất

2 Triết học nghiên cứu những vấn đề

A Chung của thế giới

C Chung nhất, phô biến

- GV yêu cầu HS: + Làm các bài tập 1,2 SGK - trang 11

+ Tìm hiểu phần tiếp theo của bai 1

Những nguyên lý Thế giới quan và PPL

VC quyết định YT Mối quan hệ giữa VC và YT

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 6

Trang 7

1 Ôn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (6)

Câu hỏi 1: Theo em phải dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong Triết học ? TGQ duy vật và TGQ duy tâm khác nhau cơ bản ở điểm nào ?

Câu hói 2 : Phân tích các yếu tố duy vật và duy tâm về TGQ trong câu : “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”

2 Khám phá(2 `)

- GV yêu cầu I HS nhắc lại tiêu đề phần thứ nhất của chương trình SGK lớp 10 : Công dân với

việc hình thành TGQ, PPluận khoa học, I HS khác nhắc lại tiêu đề bài học 1 : TGQ duy vật và

PPL biện chứng

- GV gợi mở : Vậy theo em TGQ va PPL khoa hoc do 14 TGQ va PPL nao 2

- Sau khi HS trả lời GV ghi đề bài và giới thiệu TGQ duy vật chúng ta đã tìm hiểu ở tiết học trước, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về PPluận biện chứng

3 Kết nối:

Hoạt động của Thầy và Trò HOAT DONG 1 (8’)

TIM HIEU VE PHUONG PHAP VA PHUONG PHAP LUAN

- GV ké cau chuyén “Con quạ và bình nước”, sau đó đưa ra câu

hỏi dẫn dắt tới khái niệm phương pháp

- HS suy nghĩ và trả lời

- Đưa ra được ví dụ về phương pháp

* GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có

thể phân loại các phương pháp luận: Riêng (Từng môn khoa học:

Toán, lí, văn, sử, ); Chung (cho nhiều môn khoa học: PPL Khoa

học Tự nhiên, PPL khoa học Xã hội); Chung nhất (Bao quát mọi

lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy Phương pháp luận Triết học

các phương pháp cụ thê)

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua :

Trang 8

HOAT DONG 2 (12’) THAO LUAN NHOM VE: “PHUONG PHAP LUAN BIEN

CHUNG VA PHUONG PHAP LUAN SIEU HINH”

- GV yéu cầu HS mỗi bàn làm thành một nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm và quy định thời gian thảo luận

- Xác định số thứ tự cho HS tir 1,2,3

- GV yêu cầu HS mang số thứ tự nào đó của mỗi nhóm trình bày

nội dung thảo luận

* GV yêu cầu HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói của nhà

Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit : “Không ai tắm hai lần trên cùng

một dòng sông”

- Các nhóm nghiên cứu SGK và thảo luận các câu hỏi sau: Đọc

truyện “Thầy bói xem voi”, sau đó đưa ra câu trả lời cho các câu

hỏi:

1 Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa PPluận biện chứng và

PPluận siêu hình

2 Vai trò của PPluận biện chứng

3 Hạn chế của PPluận siêu hình

- HS trình bày kết quả thảo luận

* HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói “Không ai tắm hai lần

trên cùng một dòng sông” của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit

- GV yêu cầu thành viên của các nhóm có cùng số thứ tự với HS

* Khác nhau :

a PP luận biện chứng Xem xét

sự vật, hiện tượng trong sự ràng

buộc lẫn nhau, trong sự vận động

và phát triển không ngừng

> Giúp con người xem xét sự

vật, hiện tượng một cách khách quan, khoa học

b PP luận siêu hình

Xem xét sự vật, hiện tượng một

cách phiến diện, chỉ thấy chúng

tồn tại trong trạng thái cô lập,

không vận động, không phát triển,

áp dụng một cách máy móc đặc

tính của sự vật này vào sự vật khác

>> Không thể đáp ứng được những yêu cầu mới của nhận thức khoa

học và hoạt động thực tiễn

HOAT DONG 3(8’)

TIM HIEU VE CHU NGHIA DUY VAT BIEN CHUNG

Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được :

+ Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện

lich str, do nhận thức khoa học và lập trường giai cấp nên chưa

đạt được sự thông nhất giữa TGQ duy vật và PPLbiện chứng, tiêu

biểu là hệ thống triết học của Phoi - ơ - bắc, Hê - ghen

( GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và giải

thích dé làm rõ vấn đề)

+ Triết học Mac - Lê-nin là đỉnh cao của sự phát triển Triết học

là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Trong TH Mác, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau

Thế giới vật chất là cái có trước,

phép biện chứng phản ánh nó là

luôn vận động và phát triển theo

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua :

Trang 9

siêu hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và phát triển các yếu tố duy |những quy luật khách quan

vật và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện Những quy luật này được con

được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật va PPL biện chứng: | người nhận thức và xây dựng Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là | thành phương pháp luận Thế giới cái có sau, thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo | quan duy vật và phương pháp luận những quy luật khách quan Những quy luật này được con người | biện chứng gắn bó với nhau,

biện chứng gắn bó, thống nhất, không tách rời

2 Phương pháp siêu hình xem xét sự vật

A Một cách phiến điện B.Trong trạng thái cô lập, tách rời

C Trong sự rằng buộc lẫn nhau D Không vận động, không phát triển

3 Phuong pháp biện chứng xem xét sự vật trong sự

A Cô lập, tách rời B Ràng buộc lẫn nhau

C Phiến điện một chiều D Vận động và phát triển không ngừng

4 Đề nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm

của môi người cân phải có:

C Sự thống nhất giữa PPL D.Sự thống nhất giữa TGQ biện chứng và PPLsiêu hình duy vật và PPL biện chứng

5 Van dung(2’):

- GV yéu cau HS: + Tim hiéu bai 2

+ Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật,hiện tượng trong giưới tự nhiên

để phục vụ cho bài học sau

6 Nhận xét đánh giá tiết học(1 `)

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 9

Trang 10

Tiết: 3 Ngày soạn: 28/8 / 2011

BAI 2 THE GIOI VAT CHAT TON TAI KHACH QUAN

(Tiét 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:

1 Về kiến thức:

-_ Nêu được thế giới tự nhiên tồn tại khách quan

Biết được con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và xã hội

1 CAC Ki NANG SONG CO BAN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kinang tim kiém va xử lí thông tin về thế giới tự nhiên tồn tại khách quan, con người và

xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên

-_ Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về vấn dé con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã hội

-_ Kĩ năng giải quyết vấn đề về tình huống cải tạo tự nhiên, cần tôn trọng quy luật khách quan

- _ Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm duy tâm, thần bí về nguồn gốc của con người

HI CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THÊ SỬ DỤNG

IV PHUONG TIEN DAY HOC

Gido an mén: GDCD - Lép:10 — GV: Nguyén Hong Linh - Trường THPT Mường Qua : 10

Trang 11

- SGK, SGV GDCD lớp 10

- Giấy to, bút dạ

- Tranh ảnh, truyện kể, máy chiếu (nếu có) liên quan đến bài học

- Sách Chuân kiến thức, kĩ năng, thái độ môn GDCD;

- Sách Giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

V TIỀN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

* Cách I: Dùng phần MỞ ĐÀU BÀI HỌC trong SGK để giới thiệu bài học

* Cách 2: GV có thể mở bài như sau: Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật và hiện tượng như: động vật, thực vật, sông, hỗ, biển cả, mưa, nắng Tất cả các sự vật, hiện tượng đó đều thuộc thé giới vật chất Muốn biết thế giới vật chất đó bao gồm những gì? Tôn tại như thế nào? Chúng ta

có nhận thức được chúng hay không? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về những van dé nay

Trang 12

Khí hậu Sóng thân

HOAT DONG 2 (15°) THẢO LUẬN LỚP VỀ GIỚI TỰ NHIÊN

- GV nêu câu hỏi thảo luận

1 Theo em, giới tự nhiên bao gồm những yếu tố nào?

2 Em biết được điều gì liên quan đến nguồn gốc của sự sống?

3 Dựa vào kiến thức đã học về Sinh học, Sử học em hãy lấy ví dụ để

chứng minh: Giới tự nhiên đã phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến

phức tạp

4 Sự vận động, phát triển của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn của

con người không? Vì sao? Lấy ví dụ để chứng minh

5 Em hãy cho biết : Vì sao giới tự nhiên tồn tại khách quan?

- Sau khi HS trình bày câu hỏi thảo luận GV:

Nhận xét,

Bổ sung, điều chỉnh

Giảng giải những vấn đề HS chưa rõ

- GV kết luận và ghi bảng những nội dung cơ bản

- GV thưởng điểm cho những HS trình bày tốt

- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1 Giới tụt nhiên tôn tại khách quan

- Giới tự nhiên theo nghĩa

rộng là toàn bộ thế giới vật chất, là tất cả những gì tự

hiện tượng trong giới tự

nhiên đều có quá trình hình

thành, vận động và phát triển theo những quy luật

vôn có của nó

HOAT DONG 3 (7’) TÌM HIEU HOAT DONG CUA CON NGUOI TAC DONG DEN

TỰ NHIÊN NHƯ THÉ NÀO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ

VAN DE NAY

- GV nêu câu hỏi đề HS thảo luận

- GV gọi HS trình bày câu hỏi thảo luận

- HS thảo luận câu hỏi:

Theo em hoạt động của con người có tác động đến tự nhiên không? Vì

sao? Lấy ví dụ đề làm rõ van dé

- Hoạt động của con người

tuy có ảnh hưởng đến giới

tự nhiên nhưng con người không thể quyết định hoặc thay đổi những quy luật đó

theo ý muốn chủ quan của

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 12

Trang 13

- GV yêu cầu HS HS đọc phần truyện đọc trong TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 17

- GV có thé ding cau hoi trắc nghiệm khách quan đề giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:

1 Theo nghĩa rộng, toàn bộ thế giới vật chất là

C Xã hội loài người D Cả tự nhiên và tinh thần

2 Thế giới vật chất tồn tại

A Phụ thuộc vào ý thức con người B Do thượng để quy định

C Khách quan, độc lập với ý thức D Do con người quyết định

3 Sự tồn tại và phát triển của giới tự nhiên

A Do thượng đề quy định B Không theo quy luật nào

C Tuân theo những quy luật khách quan D Tuân theo ý muốn chủ quan của con người

4 Vận dụng (2)

- GV yêu cầu HS:

+ Làm bài tập SGK

+ Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 2

+ Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật,hiện tượng trong giưới tự nhiên để phục vụ cho bài học sau.)

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 13

Trang 14

NUm ple: 2011 - 2012 BAI 2

Il TIEN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ôn định tổ chức và kiểm tra bai cit (6’)

Câu I : Bằng kiến thức đã họcvà thực tế trong cuộc sống, em háy chứng minh một sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên tồn tại khách quan

Câu 2 : Em hãy cho biết : Vì sao giới tự nhiên tồn tại khách quan?

2 Khám phá

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên đề mục đã tìm hiểu ở tiết học trước (1 Giới tự nhiên tồn tại khách quan)

- GV đặt câu hỏi : Vậy theo hiểu giới tự nhiên gồm những yếu tố nào ?

Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt cá em vào bài: Như vậy, giới tự nhiên là tất cả những gì tự có Theo nghĩa rộng, giới tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất, con người và xã hội loài người đều là sản phẩm của giới tự nhiên Tại sao có thể khẳng định như vậy, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này

3 Kết nối

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 14

Trang 15

Hoạt động của Thây và Trò Kiến thức cơ bản

HOAT DONG 1 (10) THẢO LUẬN LỚP TÌM HIEU CON NGUOI LA SAN PHAM CUA

- GV yêu cầu một số HS khác nêu

quan điểm của mình

- GV nhận xét và giảng giải thêm : +

Hiện nay những đặc điểm của động

vật có vú như : Hệ tuần hoàn, hệ tiêu

hóa, sinh con, nuôi con bằng sữa mẹ,

hệ thống tín hiệu sơ cấp vẫn chỉ

phối hoạt động của cơ thể người

+ Học thuyết tiến hóa của Đác

- uyn và nhiều công trình khoa học

khác như nhân chủng học, khảo cổ học

đã chứng minh và khẳng định : Con

người là sản phẩm của giơi tự nhiên

Tuy nhiên, trong giới tự nhiên chỉ con

người biết lao động có mục đích, chỉ

con người là có ngôn ngữ và có tư

duy, đồng thời con người còn có khả

năng cải tạo giới tự nhiên Do đó con

người không chỉ là sản phầm cáu giới

tự nhiên mà còn là sản phẩm hoàn hảo

nhất của giới tự nhiên

- HS thảo luận và trả lời các

câu hỏi sau :

1 Bằng kiến thức đã học ở

môn sinh học hoặc sử học em

hãy cho biết con người có quã trình tiến hóa như thế nào ?

2 Em biết quan điểm hoặc

công trình khoa học nào đã

chứng minh con người có nguồn gốc từ động vật ? Em

có đồng ý với quan điểm hay

công trình đó không? Vì sao ?

3 Theo em, con người có điểm nào giống và khác động

vật 2

4 Em có kết luận gì về nguồn gôc của con người ?

2 Xã hội là một đặc thù của giới tự nhiên

a Con người là sản phẩm của giơi tự nhiên

- Con người là sản phẩm của giới tự nhiên Con ngưiơì cùng ton tai trong môi trường

tự nhiên và phát triển cùng

môi trường tự nhiên

HOẠT ĐỘNG 2 (10°)

GV sử dụng phương pháp động não và giảng giải giúp HS hiểu

xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên

- GV nêu vấn đề vấn đề bằng câu hỏi | - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

gợi mở đề HS suy nghĩ sau :

- GV khuyến khích HS phát biểu ý | 1 Em có đồng ý với quan điểm

giới tự nhiên

- Có con người mới có xh, mà

con người là sản phâm của

giới tự nhiên, cho nên, xã hội

cũng là sản phâm của giới tự

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 1 wn

Trang 16

- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên

bảng phụ

- Phân loại ý kiến

- GV giảng giải làm sáng tỏ các ý

kiến chưa rõ, sau đó tổng hợp và kết

luận : Sự ra đời của con người và xã

hội loài người là đồng thời Kết cấu

quần thể của loài vượn cổ, chính là

tiền đề tự nhiên hình thành xã hội

loài người Khi loài vượn cổ tiến hóa

thành người cũng đồng thời hình

thành nên các mối quan hệ xã hội tạo

nên xã hội loài người, có con người

định mọi sự biến hóa của xã

hội không ? Vi sao 2

2 Xã hội có nguồn gốc từ đâu ? Dựa trên cơ sở nào em

khang dinh như vậy ?

3 Xã hội loài người đã trải qua những giai đoạn phát triển nao ?

4 Theo em, yếu tố chủ yêu nào

đã tạo nên sự biến đổi của xã hoi?

5 Vì sao nói xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự

loài người cũng là sản phâm của giới riêng, có những quy luật

đặc thù của giới tự nhiên

* GV giải thích từ đặc thi( tr18

SGK)

THẢO LUẬN LỚP VÈ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC, CẢI TẠO THE | thitc, cdi tao thế giới khách

GIỚI KHÁCH QUAN CỦA CON NGƯỜI

- GV yêu cầu HS thảo luận về thông

tin: Bàn về khả năng nhận thức của

con người trong SGK (trang 15)

- GV nhận xét và chốt lại: Ý kiến của

Pho-o-bac là đúng, nhờ các giác

quan và hoạt động của bộ não mà

con người có khả năng nhận thức

được thế giới khách quan và khả

năng nhận thức của con người càng

tăng Một người không nhận thức

được hoàn toàn giới tự nhiên nhưng

toàn bộ loài người thông qua các thế

hệ thì có thể nhận thức được

- Một số HS nêu ý kiến

- Những HS khác bổ sung, thống nhất câu trả lời

- HS tiếp tục thảo luận các câu

hỏi:

1 Con người có thể cải tạo được thế giới khách quan

không? Vì sao? Nêu ví dụ?

2 Dựa vào đâu con người có

thể cải tạo được thế giới khách

quan?

- Con người không thé tao ra

giới tự nhiên nhưng có thể cải

tạo được giới tự nhiên theo

hướng có lợi cho mình, trên

cơ sở tôn trọng quy luật vậ động khách quan vốn có của

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 16

Trang 17

- GV chia lớp làm thành 3 nhóm tiếp | hội, nếu không tuân theo các

tục thảo luận các câu hỏi, mỗi nhóm | quy luật khách quan thì điều gì

thảo luận I câu hỏi sẽ xảy ra? Cho ví dụ? - Nếu không tôn trọng quy

- Sau khi đại diện các nhóm trình | - Đại diện từng nhóm báo cáo | luật khách quan, con người sẽ

bày, GV tạo không khí cho cả lớp | két quả thảo luận không chỉ gây hại cho tự tranh luận, bổ sung ý kiến - Cả lớp tranh luận, bổ sung ý | nhiên mà còn gây họa cho

4 Cũng cỗ, luyện tập (4)

- GV yêu cầu HS làm bài tập 3, trong SGK trang 18

- GV có thé ding cau hoi trắc nghiệm khách quan đề giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:

1 Nếu con người làm trái với các quy luật khách quan thì con người sẽ

A Cải tạo được tự nhiên và xã hội B Cải thiện được cuộc sống

C Hứng chịu hậu quả khôn lường D Vẫn sống bình yên

2 Việc con người khai thác tự nhiên một cách thiếu ý thức đã dẫn đến

A Lũ lụt, hạn hán B Tài nguyên cạn kiệt C Song than

D Ô nhiễm môi trường Đ.A, B và D E A, B và C

3 Những việc làm nào sau đây là sai ?

Ð Ăn thịt gia cầm sạch E Lấp hết ao, hồ để xây nhà

% Hoạt động nỗi tiếp (1 )

- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ, tìm hiểu bài 3

6 Nhận xét đánh giá tiết học(1 `)

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 17

Trang 18

Nim lle: 2011 - 2012 BAI 3

- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

3 Về thái độ

- Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thẻ

11 CÁC KĨ NĂNG SÓNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chat

Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực

Kĩ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Kĩ năng giải quyết vấn đề, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sông

HI CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THÊ SỬ DỤNG

Trang 19

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD lớp 10

- Sách Chuân kiến thức, kĩ năng, thái độ môn GDCD;

- Sách Giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

- Đầu Projector, bảng trắng

- Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động

- Một số hình ảnh về sự phát triển như: sự phát triển của phôi người, sự phát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao

V TIỀN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ôn định tổ chức, kiểm tra bài cñ (5`)

Câu 1: Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự

- Sử dụng phương pháp trò choi dé tao hung phan cho HS bước vào bài a Khái niệm vận động

học: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm cử 1 người đại diện lên

bảng, chia bảng thành 2 phần

- GV nêu vấn đề: Em hãy tìm và ghi lên bảng những sự vật, hiện tượng nào

trong thế giới vật chất là vận động và không vận động?

- GV quy định thời gian là Iphút - Theo Triết học Mác - Lê-

- Sau khi HS ghi xong GV xem xét các sự vật, hiện tượng mà HS đã liệt kê | nịn vận động là mọi sự biến

GV yêu câu HS giải thích: Tại sao em cho răng sự vật, hiện tượng này là | đội (biến hóa) nói chung của vận động? Chú ý những sự vật mà HS cho là không vận động đê giải thích các sự vật và hiện tượng

và định hướng suy nghĩ Từ đó đi đên khái niệm vận động trong giới tự nhiên và đời

* GV lưu ý cho HS: Cân hiêu rõ vận động là mọi sự biên hóa nói chung sống xã hội

của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sông xã hội Tránh

không gian (vận động cơ học) hoặc vận động chỉ là hình thức hoạt động

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 19

Trang 20

riêng của xã hội (vận động viên điền kinh, vận động bầu cử )

HOẠT ĐỘNG 2 (6') Bằng phương pháp giảng giải và nêu vẫn để, GV giúp HS hiểu Vận

động là phương thức tồn tại của thế giới vật chat

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV nhận xét

và giảng khái niệm đứng im, mối quan

Trang 21

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu một số HS nêu câu trả

- HS suy nghi va tra lời câu hỏi:

1 Theo em su van d6ng va phat

triển của sự vật, hiện tượng có quan

hệ với nhau như thế nào?

+ Giới tự nhiên đã phát triển từ vô cơ

đến hữu cơ, từ vật chất chưa có sự

sống đến các loài thực vật, động vật,

con người

+ Xã hội loài người đã phát triển

không ngừng, từ chỗ người nguyên

thủy chỉ chế tạo được các công cụ

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyễn

2 Thế giới vật chất luôn

Iuôn phát triển

- Phát triển là khái niệm

dùng đề khái quát những vận động theo chiêu hướng tiễn

lên từ thấp đến cao, từ đơn

Trang 22

sản xuất bằng đá, ngày nay con

người đã chế tạo ra được các máy

móc tỉnh vi, đưa được các con tàu

bay vào vũ trụ

(GV vừa truyết trình vừa dùng hình

ảnh trực quan dé minh hoa)

HOẠT ĐỘNG 5 (7)

GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức cúa nhiều môn học để làm

sáng tỏ vẫn đề: Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình

vận động của sự vật và hiện tượng

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

các câu hỏi

- GV gọi 2 đến 3 HS nêu câu trả lời

- GV giải thích cho HS :

+ Vận động có nhiều khuynh hướng:

tiến lên, thụt lùi, tuần hoàn Trong

đó, vận động tiến lên (phát triển) là

khuynh hướng tất yếu: cái mới ra

đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay

thé cai lac hậu

+ Quá trình phát triển của các sự

vật, hiện tượng không diễn ra một

cách đơn giản, thắng tắp mà diễn ra

một cách quanh co, phức tạp

* Sau khi thông nhất quan điểm, GV

yêu cầu HS vận dụng quan điểm

trên đề phân tích cuộc đấu tranh giải

phóng dân tộc của nước ta giai đoạn

từ 1930 đến 1945

* Để củng cô nội dung phần này GV

yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời

- GV nhận xét và đi đến kết luận

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Theo em sự phát triển của các sự

vật, hiện tượng diễn ra theo những

khuynh hướng nào?

Khuynh hướng nào là tất yếu? Vì

b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới

vật chất

- Phát triển là khuynh hướng

chung của quá trình vận động của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách

quan Quá trình phát triển

của sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản,

thắng tắp, mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có những bước thụt lùi thời khuynh hướng tất yếu của quá trình

phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

4 Củng cô, luyện tập (4)

- GV có thé ding cau hoi trắc nghiệm khách quan đề giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:

1 Triết học Mác-Lênin cho rằng: vận động là mọi sự

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - GV: Nguyên Hồng Lĩnh - Trường THPT Mường Qua : 22

Ngày đăng: 18/12/2014, 05:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phụ - Giáo án công dân 10
ng phụ (Trang 15)
Bảng  phụ - Giáo án công dân 10
ng phụ (Trang 16)
-  Sơ  đồ  quan  hệ  giữa  5  hình  thức  vận  động - Giáo án công dân 10
quan hệ giữa 5 hình thức vận động (Trang 19)
Hình  thức  vần  động  thấp  hơn,  trong - Giáo án công dân 10
nh thức vần động thấp hơn, trong (Trang 20)
Hình  chữ  nhật  mà  là  hình  vuông  (chất - Giáo án công dân 10
nh chữ nhật mà là hình vuông (chất (Trang 33)
Hình  chữ  nhật  là - Giáo án công dân 10
nh chữ nhật là (Trang 33)
Hình  chữ  nhật  và  nêu  câu  hỏi  để  HS  cả - Giáo án công dân 10
nh chữ nhật và nêu câu hỏi để HS cả (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w