Xét một ô tô điều khiển hành trình, là một thiết bị được thiết kế để duy trì ở tốc độ không đổi; tốc độ mong muốn hoặc đặt trước, được cung cấp bởi trình điều khiển. Hệ thống trong trường hợp này là chiếc xe. Đầu ra hệ thống là tốc độ, và các biến điều khiển là vị trí bộ điều tiết của động cơ, ảnh hưởng đến mômen xoắn của động cơ ở đầu ra. Cách sơ khai nhất để thực hiện điều khiển hành trình chỉ đơn giản là giữ nguyên vị trí của bộ điều tiết ga của trình điều khiển. Tuy nhiên, trên địa hình miền núi, chiếc xe sẽ bị hãm lại khi leo dốc và được tăng tốc khi xuống dốc. Trong thực tế, bất kỳ tham số nào khác với những gì đã được giả định trong thời gian thiết kế sẽ trở thành một sai số tỷ lệ ở tốc độ đầu ra, bao gồm cả khối lượng chính xác của chiếc xe, độ cản của gió, và áp lực của lốp xe. Bộ điều khiển loại này được gọi là bộ điều khiển vòng hở vì không có kết nối trực tiếp nào giữa đầu ra của hệ thống (tốc độ xe) và các điều kiện thực tế gặp phải, do đó, hệ thống không và không thể bù lại được các lực không mong muốn. Trong một hệ thống điều khiển vòng kín, một cảm biến giám sát đầu ra (tốc độ xe) và cung cấp dữ liệu đó về một máy tính để điều chỉnh một cách liên tục tín hiệu điều khiển đầu vào (điều tiết ga)khi cần thiết để giữ cho sai số điều khiển trong mức độ tối thiểu (đó là, để duy trì tốc độ mong muốn). tín hiệu phản hồi về hệ thống cho phép bộ điều khiển(máy tính bên trong xe) bù một cách linh động cho những thay đổi trong hệ thống, chẳng hạn như sự thay đổi độ dốc của mặt đất hoặc tốc độ gió. Một hệ thống điều khiển phản hồi lý tưởng loại bỏ tất cả những sai số, có tác dụng giảm thiểu tác động của bất kỳ lực nào có thể hoặc không thể phát sinh trong suốt quá trình làm việc và tạo ra một phản ứng trong hệ thống mà phù hợp hoàn hảo với mong muốn của người dùng. Trong thực tế, điều này không thể thực hiện được do sai số đo lường trong các cảm biến, độ trễ trong các bộ điều khiển, và sự không hoàn hảo trong điều khiển đầu vào.
Trang 1KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Văn Toàn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hoàng Anh
Đơn vị thực tập : CTCP chế biến và sản xuất dầu khí phú mỹ
Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 06 năm 2014
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, ban quản lý nhà máy đã tạo điều kiện cho tôi được tìm hiểu hệ thống công nghệ và dây chuyền sản xuất của nhà máy, cám ơn các anh bên phòng kỹ thuật đã tận tình giải đáp thắc mắc cho tôi trong quá trình làm việc với các anh, giúp cho tôi hiểu hơn
về công việc thực tế và kinh nghiệm trong môi trường làm việc trong công ty cũng như trong cuộc sống.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý giảng viên trường đại học Bà Rịa–Vũng Tàu, những người đã tạo cho tôi lối đi vào cuộc sống, giúp tôi vững vàng hơn khi bước vào đời, đó là những hành trang vô cùng quý giá,
là bước đầu tiên cho tôi bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai Xin cảm
ơn thầy Nguyễn Văn Toàn, người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và tận tình giải đáp cho tôi những thắc mắc trong quá trình thực tập Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Anh
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 1
1.1 Lịch sử hình thành .1
1.2 Vị trí địa lí .1
1.3 Nguồn vốn chủ sở hữu .1
1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh .1
1.5 Nhiệm vụ .2
1.6 Các hệ thống chính .2
1.6.2 Hệ thống trộn .3
1.6.3 Hệ thống bồn bể .3
1.6.4 Hệ thống phân phối sản phẩm .3
1.6.5 Hệ thống điện .4
1.6.6 Hệ thống phụ trợ .5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY 7
2.1 Hệ thống điều khiển cao áp .7
2.1.1 .
Giới thiệu .7
2.1.2 Nguyên lý hoạt động .8
2.1.3.Thiết bị xử lý khí nén .9
2.1.3.1.Yêu cầu về khí nén .9
2.1.3.2.Các phương pháp xử lý khí nén .10
2.1.3.3.Bộ lọc .14
2.1.4 Hệ thống thiết bị phân phối khí nén .17
2.1.4.1.Yêu cầu .17
2.1.4.2.Bình trích chứa khí nén .18
2.1.4.3.Mạng đường ống dẫn khí nén .19
2.2 Hoạt động của hệ thống máy nén khí nhà máy .20
2.2.1 Cấu tạo chung và nguyên tắc hoạt động của máy nén khí .20
2.2.1.1.Cấu tạo chung .20
Trang 42.2.2.1.Bộ Lọc .21
2.2.2.2.Van khí đầu vào và van xả .21
2.2.2.3.Bộ phận nén khí .21
2.2.2.4.Bộ làm mát .22
2.2.2.5.Bộ tách hơi nước .22
2.2.2.6.Các cảm biến nhiệt độ .22
2.2.2.7.Các cảm biến áp suất .23
2.3 Sự cố và cách khắc phục .23
2.3.1 Khởi động bị lỗi (điốt phát quang thường bật sáng) .23
2.3.2 Nhiệt độ ra quá cao trên 75 o C .24
2.3.3 Nhiệt độ ra thấp hơn thông số bình thường (dưới hơn 75 o C) .24
2.3.4 Áp suất cung cấp thấp hơn áp suất khí ra .25
2.3.5 Áp suất khí nạp cao hơn thông số đặt áp suất không tải .25
2.3.6 Hệ thống áp suất quá cao (cao hơn áp suất trong bình) .25
2.3.7 Lượng dầu vào khí nén có nhiệt độ quá cao, chu trình vận chuyển dầu ngắn .26
2.3.8 Thường xuyên xảy ra sự tắt bật giữa tải và không tải .26
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2014 Xác nhận của đơn vị (Ký tên,đóng dấu)
Trang 61 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập
Trang 7Thực tập là một trong những bước đầu tiên để cho sinh viên tiếp xúc vớimôi trường làm việc thực tế, sinh viên năm cuối cần phải đi thực tập ít nhất là
ba tháng nhằm tìm hiểu và áp dụng những kiến thức trên sách vỡ vào côngviệc Thực tập cũng là một bước quan trọng để hoàn thiện bản thân chuẩn bịbước vào cuộc sống, cũng như đáp ứng nhu cầu cho công việc bản thân saunày
Trong nhà máy có rất nhiều các phân xưởng, kho, bãi… Hệ thống khíđiều khiển cũng là một phần không thể thiếu trong nhà máy, hệ thống cungcấp một lượng lớn khí để phục vụ nhu cầu vận hành, sữa chữa, bảo dưỡng…
và cũng là nguồn khí cao áp dự phòng khi cần thiết
Hệ thống khí điều khiển đóng vai trò là một nguồn cung cấp khí cao ápdùng để điều khiển các thiết bị, cũng như cung cấp một lượng lớn khí cho quátrình vệ sinh, bảo dưỡng nhà máy Để có một lượng lớn khí cung cấp cho quátrình, ở đây công ty sử dụng hai máy nén trục vít không dầu hiệuINGERSOLL-RAND xuất sứ từ Mỹ, hai máy nén hoạt động liên tục để cungcấp khí khi cần thiết cho nhà máy, nhằm để cho các thiết bị hoạt động bằngkhí nén hoạt động bình thường bảo đảm an toàn trong quá trình vận hànhcũng như trong quá trình bảo dưỡng
Việc tìm hiểu và phân tích hệ thống cao áp nhà máy được đề cập đếntrong bài báo cáo này, nhằm nâng cao hiểu biết, cách điều khiển, vận hành,bảo dưỡng, tối ưu hóa hệ thống, nâng cấp tính năng và đảm bảo tiết kiệm chiphí vận hành trong hệ thống nhà máy, nâng cao chất lượng cho thiết bị cũngnhư giảm hư tổn trong quá trình làm việc
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
1.1 Lịch sử hình thành.
Ngày 31/12/1999 Hội đồng quán trị Tổng công ty dầu khí Việt Nam raquyết định số 5058/QĐ-HĐQT về việc phê duyệt đầu tư xây dựng Nhà máy chếbiến Condensate tại xã Phước Hoà – tân Thành – Bà Rịa vũng Tàu
Ngày 01/12/2010 nhà máy đổi tên thành Công ty cổ phần sản xuất và chếbiến dầu khí Phú Mỹ gọi tắt là PV Oil Phú Mỹ
Nhà máy được triển khai xây dựng từ tháng 03 năm 2000 theo hình thứchợp đồng trọn gói EPCC bằng phương thức đấu thầu quốc tế Nhà thầu chịutrách nhiệm toàn bộ từ khâu thiết kế, mua sắm, xây dựng, lắp đặt và chạy thử.Sau 3 năm xây dựng nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 07/2004
1.2 Vị trí địa lí.
Nhà máy chế biến Condensate – CPP được xây dựng cạnh kho cảng ThịVải (TVT), cách 6km về phía tây xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 2 giờ đi xe theo quốc lộ 51, nằm giữa
TP Hồ Chí Minh và Vũng Tàu
1.3 Nguồn vốn chủ sở hữu.
Nhà máy được đầu tư xây dựng với tổng nguồn vốn đầu tư là 16700 triệuUSD, trong đó Tổng công ty dâu khí Việt Nam nay là Tập đoàn dầu khí ViệtNam đầu tư 20% còn lại 80% đầu tư là vốn vay ngân hàng Nhà máy sẽ đưa lạilợi ích cho nhà nước khoảng 40 triệu USD/năm, làm tăng thêm doanh thu chonghành dầu khí khoảng 120 triệu USD/năm, lợi nhuận bình quân hàng nămkhoảng 1,2 triệu USD
1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của nhà máy là chế biến Condensatenặng thành xăng có chỉ số RON 83, dầu DO Theo kế hoạch,sản lượng tối đahàng năm của nhà máy khoảng 340.000 tấn xăng A83 và 28.600 tấn dầu DO.đây là điều kiện tốt để giúp cho nhà máy có thể xâm nhập và phân phối cá sản
Trang 9phẩm xăng dầu trong nước và tạo điều kiện chủ động cho việc tiêu thụ các sảnphẩm khai thác của nghành dầu khí như: Condensate Bạch Hổ, Condensate NamCôn Sơn, Condensate Rồng Đôi và các sản phẩm của nhà máy lọc dầu DungQuất (Quãng Ngãi).
1.5 Nhiệm vụ.
Nhà máy có nhiệm vụ chính sau:
- Quán lý, vận hành, bảo dưỡng nhà máy chế biến condensate.
- Tổ chức và thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chế biến và kinh
số tuyến ống dành cho việc nhập nguyên liệu Ngoài ra hệ thống điều khiển CPP
và TVT được kết nối để trao đổi, giám sát những dữ liệu cần thiết
1.6.1 Hệ thống chưng cất.
Tháp chưng cất đóng vai trò rất quan trọng trong nhà máy CPP Tại đâynguồn condensate nặng sẽ được xử lý để cắt đi các thành phần nhẹ có nhiệt độsôi dưới 400C và các thành phần nặng có nhiệt độ sôi trên 2100C Tháp được
Trang 10thiết kế để chế biến condensate ổn định với đặc tính phù hợp để có thể trộn vớiReformate tạo ra xăng có chỉ số RON 83 theo TCVN 5690-98 Tháp C-01
bao gồm 35 khay kiểu van (khay đỉnh là khay số 1, khay đáy là khay số 35),nguồn condensate thô được đưa vào khay 18, 21 hoặc 24 của tháp Condensate
ổn định (xăng thô) được lấy ra từ khay số 12
1.6.2 Hệ thống trộn.
Hệ thống trộn sẽ thực hiện các chức năng chính sau:
- Điều khiển một cách liên tục tỷ lệ giữa các thành phần đầu vào đểsản phẩm đạt các đặc tính kỹ thuật, với độ lệch (sai số) nhỏ nhất so với côngthức trộn chuẩn
- Tối ưu hóa (gián tiếp) việc điều khiển đầu vào và công thức trộnmong muốn dựa trên các mô hình trộn điều hòa và các kết quả trộn tích hợp đểđạt được chất lượng trộn tối ưu
Trước khi việc xuất sản phẩm ra tàu được bắt đầu, tất cả các khâu kiểm tra,thống nhất qui trình xuất hàng phải được thực hiện để bảo đảm việc kết nối giữa
Trang 11tàu và cảng được an toàn Công việc này bao gồm việc kiểm tra các thiết bị liênquan, tình trạng của thiết bị, hai bên cùng kiểm tra phần kiểm định của hệ thống
đo đếm, hệ thống phòng cháy chữa cháy
Tiếp theo: mặt bích của cần xuất được điều khiển đến vị trí để kết nối vớiđường nạp của tàu Việc xuất xăng được tiến hành với việc duy trì thường xuyênliên lạc bằng bộ đàm, điện thoại giữa các vận hành viên
Việc chuẩn bị đường hút, đường hồi lưu của bơm phải được chuẩn bị trướckhi tàu cập cảng để tránh lãng phí thời gian
Một số ống mềm phù hợp nên được chuẩn bị sẵn sàng để dự phòng thaycần xuất chính
Bằng xe bồn:
50% lượng sản phẩm sẽ được phân phối bằng xe bồn
Bơm sẽ bơm sản phẩm tới trạm xuất cho xe bồn Thiết bị xuất tại trạm nàyđược thiết kế để hoạt động 10 giờ mỗi ngày
Xe bồn có dung tích 16.000 lít Trạm xuất xe bồn gồm 3 cần xuất Cần xuấthoạt động bằng khí nén, thủy lực Mỗi cần xuất có khả năng xuất 1/3 lượng sảnphẩm (400 m3/ngày) Một trong 3 cần xuất sẽ làm việc ở chế độ dự phòng và cóthể dùng cho việc xuất dầu FO
Dầu nặng FO được bơm tới trạm xuất xe bồn
1.6.5 Hệ thống điện.
- Nguồn điện chính và biện pháp bảo vệ
- Cầu dao cao áp
- Máy phát điện dự phòng và biện pháp bảo vệ
- Cầu giao hạ thế
- Hệ thống phân phối, MCC – trung tâm điều khiển môtơ
- Nguồn cung cấp 1 chiều DC (125 VDC)
- Hệ thống nối đất
- UPS – Hệ thống cấp nguồn liên tục
Trang 121.6.6 Hệ thống phụ trợ.
Hệ thống LPG
Xe bồn LPG, với các bộ hóa hơi sẽ cung cấp khí cho lò gia nhiệt khi khởiđộng vì chưa có dầu FO hay khí fuel gas từ tháp chưng cất LPG thông qua bộhóa hơi sẽ được bơm ra để cung cấp nhiên liệu cho các đầu đốt
Hệ thống dầu DO
Dầu diesel sẽ cung cấp nhiên liệu cho máy phát điện dự phòng và bơm cứuhỏa động cơ diesel
Hệ thống khí điều khiển và khí nhà máy
Hệ thống khí điều khiển (AI) gồm những thiết bị cung cấp khí cho tất cảcác thiết bị điều khiển Hai máy nén khí chạy điện với thiết bị sấy khô khí sẽđảm nhiệm việc cung cấp khí điều khiển Áp suất đầu ra của bình khí điều khiển(AI) có là 980 KPa với điểm sương tối đa là 30C Lượng khí điều khiển tiêu thụkhoảng 180Nm3/h
Khí nhà máy - AP cũng nhận từ đầu ra của máy nén khí (không qua bộ lọctinh như AI) dùng cho việc lau chùi và thổi được dẫn đến tất cả các khu vực củanhà máy (gồm cả xưởng bảo dưỡng) nơi các công cụ khí được dùng cho việcbảo dưỡng thiết bị Bộ tự động phân bố khí bằng van điều khiển sẽ ưu tiên choviệc cung cấp AI bằng cách cách ly đầu hút AP trong bất kỳ trường hợp thiếukhí nào (áp suất đầu ra của AI bé hơn 800kPa)
Hệ thống mương máng xả chất thải khép kín
Các chất lỏng từ các bơm hydro cacbon, bồn bể, tháp sẽ thoát xuống hệthống mương máng chất thải khép kín và bể API sẽ tách dầu ra khỏi nước
Hệ thống nước sinh hoạt
Hệ thống nước sinh hoạt được cung cấp từ nguồn nước của địa phương.Bồn nước sinh hoạt được thiết kế có thể dùng liên tục 7 ngày Bồn được thiết kếđạt tiêu chuẩn bình nước uống của tổ chức sức khỏe thế giới (WHO)
Trang 13 Hệ thống khí Nitơ
Khí Nitơ được dùng cho việc thổi ra đuốc, làm sạch các thiết bị, khi chuẩn
bị khởi động hoặc ngắt các thiết bị điều khiển
Lượng nitơ yêu cầu cho CPP khi vận hành bình thường là 20Nm3/h Nitơ
sử dụng cho CPP sẽ được cung cấp từ TVT Áp suất tối thiểu của nitơ là350kPa
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP
CỦA NHÀ MÁY
2.1 Hệ thống điều khiển cao áp.
2.1.1 Giới thiệu.
Trang 14Hệ thống khí điều khiển (AI) gồm những thiết bị cung cấp khí cho tất cảcác thiết bị điều khiển Hai máy nén khí chạy điện với thiết bị sấy khô khí sẽđảm nhiệm việc cung cấp khí điều khiển cũng như dùng trong việc lao chùi vàthổi được dẫn đến tất cả các khu vực của nhà máy, nơi các công cụ khí đượcdùng cho việc bảo dưỡng thiết bị.
Hệ thống khí nén bao gồm các phần: bộ lọc khí vào, thiết bị làm mát giữa
các cấp (làm mát trung gian), thiết bị làm mát sau( làm mát sau nén), thiết bị
làm khô khí, bẫy lọc ẩm, bình chứa, hệ thống đường ống, bộ lọc, thiết bị điềutiết và bôi trơn
- Bộ lọc khí vào: ngăn không cho bụi vào máy nén: bụi vào gây tắcghẽn van, làm mòn xy lanh và các bộ phận khác
- Thiết bị làm mát giữa các cấp: Giảm nhiệt độ khí trước khi vào cấp
kế tiếp để giảm tải nén và tăng hiệu suất Khí thường được làm mát bằng nước
- Thiết bị làm mát sau: Để loại bỏ hơi nước trong không khí bằngcách giảm nhiệt độ trong bộ trao đổi nhiệt dùng nước làm mát
- Bộ làm khô khí: Lượng hơi ẩm còn sót lại sau khi qua thiết bịlàm mát sau được loại bỏ nhờ bộ làm khô khí, vì khí sử dụng cho các thiết bịkhí nén phải gần như khô hoàn toàn Hơi ẩm bị loại bỏ nhờ sửu dụng các chấthấp thụ như sillic oxit, than hoạt tính hoặc giàn làm khô được làm lạnh haynhiệt độ từ các bộ sấy của máy nén khí
- Bẫy lọc ẩm: các bẫy lọc ẩm được sử dụng để loại bỏ độ ẩmtrong khí nén Những bẫy này tương tự như bẫy hơi Các loại bẫy được sửdụng gồm: van xả bằng tay, các van xả tự động hoặc van xả theo thời gian v.v
- Bình tích chứa: Các bình tích dùng để tích chứa khí nén và giảmcác xung khi nén- giảm sự thay đổi áp suât từ máy nén
2.1.2 Nguyên lý hoạt động.
Trang 15Không khí đầu tiên đi qua bộ lọc (Air Filter) của máy nén khí, tại đâykhông khí được lọc loại bỏ sơ cấp Condensate và bụi tới cấp nén thứ nhất củamáy nén khí, sau khi được nén cấp thứ nhất áp suất khí được nén sơ bộ tới ápsuất từ 1,7 đến 2,4 barg.
Sau đó không khí được làm mát trước khi được nén ở cấp thứ hai tại vanđầu ra của của máy nén khí thu được khí với áp suất mong muốn Không khí saukhi được nén thì được đưa qua bộ lọc/tách, tại đây không khí nén được tách hơinước và loại bỏ Condensate một lần nữa
Không khí nén tiếp tục được đưa vào bình lưu tạm thời để chống lại sự trào
lên đột ngột của khí nén, tiếp tục khí nén được đưa qua các van lọc tách hơinước, qua máy lạnh tách ẩm (giảm nhiệt độ khí nén) và dầu để đạt được khí nén
lý tưởng Sau đó được đưa vào bình chứa, bình chứa khí nhà máy dùng cho việcđiều khiển thiết bị nhà máy
Trang 16Một phần chứa trong bình chứa phụ để sử cho các công việc lau chùi, làmsạch đường ống, van…
2.1.3 Thiết bị xử lý khí nén.
2.1.3.1 Yêu cầu về khí nén.
Khí nén được tạo ra từ những máy nén khí chứa đựng nhiều chất bẩn, độbẩn có thể ở những mức độ khác nhau Chất bẩn bao gồm bụi, độ ẩm củakhông khí được hút vào, những phần tử nhỏ chất cặn bã của dầu bôi trơn vàtruyền động cơ khí Hơn nữa, trong quá trình nén, nhiệt độ của khí tăng lên,
có thể gây nên quá trình ôxi hóa một số phần tử trên Như vậy, khí nén baogồm những chất bẩn đó được tải đi trong những ống dẫn khí, sẽ gây nên sự
ăn mòn, gỉ trong ống đãn và các phần tử của hệ thống điều khiển Vì vậy,khí nén được sử dụng trong hệ thống điều khiển phải được xử lý Tùy thuộcváo phạm vi sử dụng mà xá định yêu cầu chất lượng của khí nén tương ứngcho từng trường hợp cụ thể
Khí nén được tải từ từ máy nén khí gồm những chất bẩn thô: những hạtbụi, chất cặn bã trong dầu bôi trơn và truyền động cơ khí, phần lớn nhữngchất bẩn này được xử lý trong thiết bị gọi là thiết bị làm lạnh tạm thời Sau đókhí nén được dẫn vào bình nhưng tụ hơi nước, ở đó độ ẩm của khí nén ( lượnghơi nước) phần lớn sẽ được ngưng tụ tại đây – giai đoạn náy gọi là giai đoạn
xử lý thô Nếu thiết bị xử lý ở giai đoạn này tốt thì khí nén có thể được xửdụng cho những dụng cụ dùng khí nén bằng tay, những thiết bị đồ gá chi tiếtđơn giản … Tuy nhiên có những yêu cầu trong hệ thống điều khiển và một
số thiết bị đặc biệt thì chất lượng của khí nén phải cao hơn Để đánh giá chấtlượng của khí nén Hội đồng các xí nghiệp châu Âu phân ra làm 5 loại, trong
đó tiêu chuẩn về độ lớn của chất bẩn, áp suất hóa sương, lượng dầu trongkhí nén cách phân loại này nhằm định hướng cho các nhà máy, xí nghiệpchọn đúng chất lượng khí nén tương ứng với thiết bị sử dụng
Trang 17Hệ thống xử lý khí nén được phân thành 3 giai đoạn:
- Lọc thô: Làm mát tạm thời khí nén từ máy nén khí ra, để táchchất bẩn bụi Sau đó được đưa vào bình ngưng tụ để tách hơi nước Giaiđoạn lọc thô là giai đoạn cần thiết nhất cho vấn đề xử lý khí nén
- Phương pháp sấy khô: Giai đoạn này xử lý tùy theo chất lượng củakhí nén
- Lọc tinh: Xứ lý khí nén trong giai đoạn này, trước khi đưa vào sửdụng Giai đoạn này rất cần thiết cho hệ thống điều khiển
2.1.3.2 Các phương pháp xử lý khí nén.
a) Bình ngưng tụ- làm lạnh bằng không khí (bằng nước)
Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí sẽ được dẫn vào bình ngưng tụ Tạiđây áp suất khí nén sẽ được làm lạnh và phần lớn lượng hơi nước chứa trongkhông khó sẽ được ngưng tụ và tác ra
Trang 18Làm lạnh bằng không khí, nhiệt độ khí nén trong bình ngưng tụ sẽ đạt được trong khoảng từ 30oC đến 35oC Làm lạnh bằng nước (nước làm lạnh có nhiệt độ 10oC) thì nhiệt độ trong bình ngưng tụ sẽ đạt được là 20oC
Hình 2.15: Nguyên lý hoạt động của bình ngưng tụ bằng nước
b) Thiết bị sấy khô bằng chất làm lạnh
Nguyên lý của phương pháp sấy khô bằng chất làm lạnh là: khí nén đi qua
bộ phận trao đổi nhiệt khí- khí Tại đây, dòng khí nén vào sẽ được làm lạnh sơ
bộ bằng dòng khí nén đã được sấy khô và xử lý từ bộ ngưng tụ đi lên
Sau khi được làm lạnh sơ bộ, dòng khí nén vào bộ phận trao đổi nhiệt chất làm lạnh Quá trình làm lạnh sẽ được thực hiện bằng cách cho dòng khínén chuyển động đảo chiều trong những ống đẫ Nhiệt độ hóa sương ở đây là20C Như vậy lượng hơi nước trong dòng khí nén vào sẽ được ngưng tụ
khí-Dầu, nước, chất bẩn sau khi được tách ra khỏi dòng khí nén sẽ được đưa
ra ngoài qua van thoát nước ngưng tụ tự động(4) Dòng khí nén được làm sạch
và còn lạnh sẽ được đưa đén bộ phận trao đổi nhiệt (1) để nâng nhiệt độ lênkhoảng từ 60C đến 80C trước khi đưa vào sử dụng
Chu kỳ hoạt động của chất làm lạnh được thực hiện bằng máy nén để phát