1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chương 5 độc học không khí

21 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Phân loại các chất độc trong không khí2.Các yếu tố quy định tính độc3.Cơ chế gây độc4.Các độc chất môi trường không khí điển hình và tác hại5.Khí độc giao thông, hiện trạng ô nhiễm giao thông và bệnh đường hô hấp tại Tp.HCM6.Chất thải công nghiệp và bệnh nghề nghiệp (các trường hợp điển hình)212172012

Trang 1

CHƯƠNG 5 ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG

và bệnh đường hô hấp tại Tp.HCM

trường hợp điển hình)

Trang 2

KHÁI NiỆM

Các chất ô nhiễm khi được thải vào môi trường

không khí có nồng độ vượt quá khả năng tự làm sạch

của khí quyển sẽ trở thành chất độc

Chất độc xâm nhập vào cơ thể sẽ gây nên các biến đổi

về sinh lý sinh hóa, phá vỡ cân bằng sinh học, gây

rối loạn chức năng dẫn đến trạng thái bệnh lý của cơ

quan hệ thống và toàn bộ cơ thể

3

1 PHÂN LOẠI

• 1.1 Phân loại theo hợp chất

• 1.2 Phân loại theo tác động của chất độc

4

Trang 3

1.1 PHÂN LOẠI THEO HỢP CHẤT

1.1 Phân loại theo hợp chất (tt) _ HẠT

Sương < 10 (giọt chất lỏng) Do ngưng tụ

Hạt sương tạo thành nước,

Có độ đậm đặc cản trở tầm nhìn

Sol khí < 1 Chất rắn, lỏng lơ lửng

Trang 4

1.1 Phân loại theo hợp chất (tt) _

Oxit lưu hùynh (Sulfur oxide )

Trang 5

1.1 Phân loại theo hợp chất (tt) _

Trang 6

1.1 Phân loại theo hợp chất (tt) _

Monoxide carbon _ CO

• CO: chất ô nhiễm có khối lượng lớn nhất trong

khí quyển đô thị

• Không màu, không mùi, không vị

• Có ái lực lớn với hemoglobin trong máu

Nhà bếp

CO 2 , tác nhân làm sạch gia dụng, formaldehyde khói

Garage

CO 2 , CO, sơn, ẩm mốc, khói xăng, hóa chất phun xịt

Gác mái

Bụi, khoáng amiang, formaldehyd

Phòng ngủ

Bụi, vi khuẩn, virus, lông chó mèo

Trang 7

1.1 Phân loại theo hợp chất (tt) _ Hydrocarbon

• Hydrocarbon lỏng dễ bay hơi là chất ô nhiễm không

khí quan trọng

• Hydrocarbon no, không no, có nhánh, không nhánh,

có vòng (benzen)

• Khi no, CH4 : 40 – 80 % tổng lượng hydrocarbon

• Nguồn thải chủ yếu: nhà máy lọc dầu, trạm xăng,

phương tiện giao thông, công nghiệp sơn, nhựa

NH3, SO3, Br-, Cn-

▫ Chất gây ngạt: pha loãng oxy trong không khí, ngăn cản máu vận chuyển oxy: CO2,

CH4, N2, CO

▫ Chất gây tê, mê: etylen, ceton…

Khoang mũi Vòm họng Họng Thanh quản Khí quản Cuống phổi Phổi Tim Xương sườn

Nguồn: www britannica.com/respiratory-system

Trang 8

1.2 PHÂN LOẠI THEO TÁC ĐỘNG GÂY ĐỘC (tt)

hấp thụ…

16

Trang 9

• Diện tích tiếp xúc không khí: 90m2

• Diện tích tiếp xúc của phế nang: 70 m2

• Mạng lưới mao mạch: 140 m2

Máu qua phổi nhanh, thuận lợi cho sự hấp thụ

chất độc vô phế nang

Trang 10

Đường đi của chất độc qua

hệ hô hấp

Động mạch phổi Mao quản

Xoang mũi

khoang mũi Vòm miệng

Thanh quản Khí quản Sườn Cuống phổi trái

Cuống phổi phải

Phổi phải

Màng phổi

Màng nhầy Vein của phổi

Trang 11

3.3 Độ dài và tần số tiếp xúc

• Tiếp xúc bán cấp tính

• Tiếp xúc cấp tính

• Tiếp xúc bán kinh niên

• Tiếp xúc kinh niên

21

3.4 SỰ VẬN CHUYỂN, PHÂN BỐ CHẤT ĐỘC TRONG CƠ

THỂ

thành phần của hồng cầu

của các huyết tương

trong máu

loại chất độc đối với tổ chức trong cơ thể

Trang 12

3.5 Các phản ứng với chất độc

• Thay đổi đầu tiên ở tế bào

• Hiệu ứng tử vong

Khi sự hấp thụ chất độc lớn hơn sự chuyển hóa sinh học

và bài tiết thì xảy ra sự tích lũy chất độc

24

phần cốt yếu trong động vật sống, là chất cơ

bản trong nhiễm sắc thể trong nhân tế bào,

chứa mã gen xác định bản chất toàn diện của

sinh vật

và làm thay đổi, gây đột biến trong chất gen

của sinh vật, rối loạn chức năng tế bào, làm

chết tế bào, ung thư,…

Trang 13

Tính chất Không màu, không mùi

Nguồn gốc Do cháy không hoàn toàn nhiên liệu,

vật liệu chứa carbon

Trang 14

Tác dụng với Fe trong xytochrom-oxydaza làm bất

hoạt men hô hấp

Trang 15

Tính chất Không màu, có vị cay, mùi khó chịu

Nguồn gốc • Lò đốt nhiên liệu có lưu huỳnh; công

máu tuần hoàn, H2SO4 → sulfate, bài tiết ra ngoài

thiếu Vitamin B, C, ức chế enzym oxydaza, bệnh

cho hệ tạo huyết

Trang 16

Tác hại đối với người và động vật

30 – 20 Giới hạn của độc tính

50 Kích thích đường hô hấp, ho

260 – 13O Liều nguy hiểm sau khi hít thở (30-60 phút)

1300 – 1000 Liều gây chết nhanh (30-60 phút)

31

• Nhạy cảm nhất: rêu, địa y

• 1 – 2 ppm: chấn thương lá cây sau vài giờ tiếp xúc

Tác hại đối với thực vật

Tác động của mưa acid lên rừng cây

Trang 17

H2S

• Tính chất: không màu, mùi thối đặc trưng

4,3 – 45,5 % H2S trong không khí: hỗn hợp sẽ nổ khi

có tia lửa

• Nguồn: thiên nhiên: thối rửa chất hữu cơ, sinh ra ở vết

nứt núi lửa, hầm lò khai thác than; công nghiệp: luyện

than cốc, hóa dầu

• Chuyển hóa: bị oxy hóa nhanh chóng thành các sulfat

có độc tính thấp hơn

33

Gây độc:

Đối với người và động vật:

• tác dụng nhiễm độc toàn thân, ức chế men hô hấp gây

tử vong Kích thích niêm mạc, hình thành sulfur xâm

nhập hệ tuần hoàn, vùng cảm giác, mạch, hệ thần kinh

phản xạ…

• 0,24 - 0,36 mg/l: kích thích mắt, đường hô hấp

• 150 ppm: tổn thương bộ máy hô hấp, màng nhầy

• 500 ppm: tiêu chảy, viêm cuống phổi

• 700 – 900 ppm: có thể tử vong

H2S

Trang 18

• < 6% lượng hấp thu: qua khí thở

• Các chất chuyển hóa (sulfate, hydro sulfit): qua

Trang 19

• Không màu, mùi khai

• Là chất làm lạnh phổ biến

ẩm ướt do phản ứng kiềm hóa và tỏa nhiệt

mất rễ…

37

5 KHÍ ĐỘC DO HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG

• Trung bình, xe tiêu thụ 1000 lit xăng, thải:

Trang 20

Tích lũy:

• 30 -50% bụi chì bị giữ lại trong hệ thống hô hấp

• Các hạt 1 – 3 micromet: lắng đọng trong phổi

• Các hạt lớn hơn: lắng ở bộ phận hô hấp trên

• Pb: phân bố ở 3 phần: máu, mô mềm, mô khoáng

• Tích lũy nhiều trong não, gan (giải phóng thành Pb vô cơ

để tích lũy ở xương), thận

Pb

39

Gây độc:

• Tương tác với hệ enzym

• Thay thế ion kim loại trong protein

Ngày đăng: 18/12/2014, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w