KINH NGHIỆM LẬP KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU MẠNG LƯỚI CÁC THÀNH PHỐ CHÂU Á CÓ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ACCCRN HỢP PHẦN VIỆT NAM Hà Nội, 18/10/2011 Bach Tan
Trang 1KINH NGHIỆM LẬP KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
MẠNG LƯỚI CÁC THÀNH PHỐ CHÂU Á CÓ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (ACCCRN)
HỢP PHẦN VIỆT NAM
Hà Nội, 18/10/2011
Bach Tan Sinh, Vu Canh Toan,
NISTPASS
Trang 3 Xác định phạm vi và phối hợp trong các hoạt động thí điểm
Hỗ trợ lập kế hoạch thích ứng/chống chịu với biến đổi khí hậu của thành phố
Hỗ trợ các thành phố xây dựng đề xuất xin tài trợ từ bên
ngoài
Hỗ trợ triển khai kế hoạch hành động
Thiết lập mạng lưới trong khu vực, hỗ trợ quá trình chia sẻ
và học hỏi (ví dụ: nhân rộng)
Trang 44 Quốc gia
Ấn Độ (3 thành phố) Indonesia (2 thành phố) Thái Lan (3 thành phố)
Việt Nam (3 thành phố - Cần Thơ, Đà Nẵng và Quy Nhơn)
Tổng quan về dự án
Phạm vi
Trang 5Các đối tác Quốc Gia, Quốc Tế Đối tác địa phương
Ủy ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ
Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định
Tổng quan về dự án
Các đối tác chính
Trang 6Nhân rộng Liên kết các
bên tham gia
04/08 – 12/08 2009
Triển khai thực hiện
Tiến trình của dự án: 2010 2011 2012 Sau 2012
Hiện tại
Lựa chọn thành phố
Tổng quan về dự án
Tiến trình dự án
Trang 7dễ bị tổn thương
Xác định các hoạt động thích ứng
Phân tích và phân tích ưu tiên
Lựa chọn ưu tiên
Lựa chọn thành phố
Kế hoạch thích ứng của thành phố
Từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3
Trang 8Phương pháp – Xác định các bài học như thế nào?
- Dựa trên các mục tiêu của Dự án ACCCRN
- Phân tích các kết quả của dự án căn cứ vào các tiêu chí đánh giá
- Các quan sát và tài liệu được ghi lại trong quá trình thực hiện là nguồn dẫn chứng cho viêc phân tích
Trang 9Quy trình lập kế hoạch thích ứng
- Quy trình lặp
- Đòi hỏi sự tham gia của
nhiều bên liên quan
- Tiếp cận từ trên xuống
dễ bị tổn thương
Xác định các hoạt động thích ứng
Phân tích và phân tích ưu tiên
Lựa chọn ưu tiên
và xây dựng đề xuất Triển khai các đề xuất thành công
Trang 10Thách thức 1
- Hầu hết các hợp phần lập kế hoạch thích ứng đều mới
- Diễn biến của khí hậu và phát triển trong tương lai có tính bất định cao
Cần cách tiếp cận mới về lập kế hoạch
Thế nhưng:
- Công tác ứng phó hiện tại thiên theo cách tiếp cận đơn ngành
- Việc lập kế hoạch tập trung vào tiếp cận từ trên xuống,
sự tham gia hạn chế của các bên, tập trung vào mục tiêu ngắn và trung hạn, tập trung nhiều vào kết quả chứ không
Trang 11- Khi bắt đầu giai đoạn 2, không có cán bộ nào của thành phố được chỉ định để làm về BĐKH
Thách thức 2
Trang 12Năng cao năng lực 01
Các thành phố có kinh nghiệm trong việc ứng phó với các thiên tai chứ không phải biến đổi khí hậu
Trong thời gian đầu, cán bộ và người dân không có hiểu biết hoặc hiểu biết không rõ ràng về BĐKH
Các quy hoạch phát triển chưa tính đến vấn đề BĐKH
Nhu cầu nâng cao năng lực là rất lớn
Trang 13 Cho phép trực tiếp tham gia lập kế
hoạch thích ứng là các tốt nhất và
nhanh nhất để nâng cao năng lực
cho địa phường (HVCA, thí điểm,
Lập kế hoạch thích ứng , SLD3…)
Đào tạo ban đầu sau đó chuyển
giao và để cho địa phương đóng vai
Trang 14 Nâng cao năng lực không chỉ về khía cạnh kỹ thuật màbao gồm cả năng lực điều phối, hỗ trợ trao đổi, chia sẻ, tham vấn và lôi kéo sự tham gia của các bên có liên
quan (vd: Dofa Da Nang)
Bộ nhớ thể chế/tổ chức – Nâng cao năng lực cho tất cảcác bên liên quan, càng nhiều càng tốt
Tri thức bản địa nên được lưu ý hơn trong công tác lập
kế hoạch thích ứng với BĐKH
Năng cao năng lực 03
Trang 15Nâng cao năng lực 04
Xây dựng năng lực là một quy trình lập và cần nhiều
Trang 16Thúc đẩy điều phối, phối hợp liên cấp, liên ngành 01
Nhân tố thành công: Cam kết của chính quyền địa
Phối hợp liên ngành là một điểm ýếu cố hữu
Cơ quan điều phối/Người lãnh đạo nhóm đóng vai trò đặc biệt quan trọng và cần
Không chỉ năng lực kỹ thuật, MÀ
Có sự hiểu biết về cách tiếp cận tổng hợp trong lập kế hoạch,
kỹ năng hỗ trợ trao đổi chia sẻ, làm việc nhóm; có quan hệ tốt và khả năng trao đổi làm việc với các sở ngành – ví dụ
Trang 17 Sự cần thiết phối hợp với các cơ quan cấp quốc gia
Sự tham gia của cộng đồng cũng đóng vai trò quan
trọng (HCVA, Pilot projects…)
Trang 18Tăng cường chia sẻ học hỏi 01
Tăng cường chia sẻ học hỏi là một mục tiêu quan trọngcủa ACCCRN
SLDs được sử dụng để lôi kéo sự tham gia của nhiềubên liên quan ở các cấp độ, tổ chức khác nhau nhằmtăng cường trao đổi, chia sẻ và học hỏi
SLDs giúp xây dựng năng lực chuẩn bị, tổ chức và thựchiện việc tham vấn các bên liên quan
Được thừa nhận là một trong những công cụ hiệu quả
Trang 19Tăng cường chia sẻ học hỏi 02
SLD và CWG đóng vai trò như một diễn đàn không
Trang 20Kết luận 01
Lập kế hoạch thích ứng trong ACCCRN
Kết hợp cách tiếp cận từ dưới lên và trên xuống
Kết hợp tri thức khoa học và tri thức bản địa
Coi trọng quy trình chứ không chỉ kết quả
Các khía cạnh tổ chức, chính trị, xã hội cũng đóng vai trò quan trọng như các vấn đề kỹ thuật
Trang 21Kết luận 02
Nhu cầu về nâng cao năng lực là rất lớn
Lôi kéo sự tham gia của các bên liên quan, trao cho họ quyền chủ động, hình thành môi trường chia sẻ, học hỏi có thể là cách hiệu quả để xây dựng năng lực
Năng lực được hiểu: khả năng điều phối, lôi kéo các bên liên
quan, hỗ trợ trao đổi và chia sẻ, làm việc cùng nhau
Cần xem xét một cách toàn diện và có hệ thống cả tác động của BĐKH và của các hoạt động phát triển, sự tương tác giữa các
khu vực, ngành
Trang 22 Sự cần thiết có một cộng đồng/mạng lưới chia sẻ về
thích ứng với BĐKH ở khu vực đô thị
Trang 23Kết luận 04
Những điểm cần cải thiện
Sự tham gia của khu vực tư nhân (vai trò của chính quyền địa phương)
Xem xét đến tác động và tương tác của khu vực độ thị với khu vực ngoại ô, khu vực nông thôn
Sử dụng tiếp cận lập kế hoạch theo kịch bản
Tăng cường sự gắn kết với các cơ quan quốc gia
Trang 24Dr Bach Tan Sinh and M.sc Vu Canh Toan, NISTPASS
Tel 84.4.39344102
vucanhtoan_env@yahoo.com
http://www.rockfound.org/initiatives/climate/acccrn.shtml