Dấu hiệu so sánh B.Tính gần đúng của chuỗi đan dấu 1.. Hướng giải quyết Để tính gần đúng của chuỗi hội tụS =∑+∞k=1a k ta có rất nhiều cách.. Nhưng để dễ dàng, người ta thường dùng tổng r
Trang 1PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ GẦN ĐÚNG
I Đặt vấn đề
II Giải quyết vấn đề
1 Hướng giải quyết
2 Cơ sở lý luận
III Thuật toán
IV Các phương pháp chặn trên của ∑i n 1 i+∞= + a và áp
dụng
A.Tính gần đúng tổng của một chuỗi số dương
1 Dấu hiệu tích phân
2 Dấu hiệu D’Alambert
3 Dấu hiệu Cauchy
4 Dấu hiệu so sánh B.Tính gần đúng của chuỗi đan dấu
1 Dấu hiệu Leibnitz
2 Công thức Calabrese
V Phụ lục
1 Chương trình bày Passcal
2 Tính tổng của chuỗi bằng phương pháp xác suất thống kê
Tài liệu tham khảo
Trang 2I.ĐẶT VẤN ĐỀ
Cho trước một chuỗi hội tụ ∑i+∞=1ai (*) và số tự nhiên k Vấn đề đặt ra là làm thế nào để ta có thể xác định S* là một giá trị gần đúng của S = ∑+∞i=1aithỏa
i S* có k chữ số sau dấu phẩy
ii S S − * ≤ p 10 ,−k p ∈ { 1, 2,3 ,9 }
II Giải quyết vấn đề
1 Hướng giải quyết
Để tính gần đúng của chuỗi hội tụS =∑+∞k=1a k ta có rất nhiều cách Ví dụ như tính gần đúng bằng phương pháp xác suất thống kê ( xem phần phụ lục) Nhưng để dễ dàng, người ta thường dùng tổng riêng thay cho tổng S, tức là tính =∑n=1
n k n
S a với n đủ lớn sao cho sai số giữa Sn
và S ở mức độ chấp nhận được hoặc tùy thuộc vào yêu cầu bài toán là lấy sai số bao nhiêu
Tuy nhiên tùy theo chuỗi ( chuỗi số dương, chuỗi đan dấu, ) mà sẽ lựa chọn tiêu chuẩn khảo sát sự hội tụ như: Tiêu chuẩn tích phân, tiêu chuẩn D’Alambert, tiêu chuẩn Cauchy, tiêu chuẩn Lebinite, tiêu chuẩn so sánh… để có thể đánh giá sai số khi lấy tổng riêng thay cho giá trị của
Trang 3chuỗi Nghĩa là xác định kn > 0 sao cho
*
S S k thông qua tiêu chuẩn hội tụ của
chuỗi(*)
Trong phần này, chúng ta khảo sát mỗi chuỗi số dương
và chuỗi đan dấu
hay S =S n ±ε
Khi đó, ta có thể lấy = ∑n=1
n k
S ak làm giá trị gần đúng cho S với sai số không vượt quá ε ε = 1
Để biểu diễn kết quả ở dạng thập phân, ta cần biểu diễn các ai i, =1,n ở dạng thập phân
Đặt a i là giá trị gần đúng của a i lấy l chữ số sau dấu phẩy với sai số phù hợp
Trang 4Nên ta sẽ chọn ε ε1, 2 sao cho ε ε1 + ≤2 8.5 10× −k
Để cho đảm bảo tốt (nghĩa là trong quá trình tính toán
Trang 5S S n
Do đó ta sẽ luôn tìm được một con số p∈{0,1, 2, ,9} để
đáp ứng yêu cầu của bài toán biểu diễn ở dạng chuẩn tắc
III Thuật toán
Trang 6B2: Tìm l nguyên dương bé nhất sao cho
p − p∈ , p là số chưa cho biết)
Các số 4 trong 4.10 -k có thể thay đổi được Do để đảm
bảo tốt (nghĩa là trong quá trình tính toán ε ε1, 2 không quá tốt cũng không quá xấu)
+ Nếu bài toán yêu cầu tìm sai số dưới dạng chuẩn tắc (với p cho trước) thì ta có thuật toán như sau:
B1: Tìm n nguyên dương bé nhất sao cho
Trang 7( )
1
.10 4
+ Nếu bài toán yêu cầu với sai số ở dạng chính tắc, thì ta
áp dụng thuật toán trên với p=1
Tức là:
1
1 10 4
Trang 8IV Các phương pháp chặn trên của ∑i n+∞= +1ai và
áp dụng
A Tính gần đúng tổng của một chuỗi số dương
Cho chuỗi S = ∑∞k=1ak và Sn = ∑∞k=1ak , (ak )>0 là
tổng riêng thứ n của chuỗi
1 Dấu hiệu tích phân
Giả sử an = f n ( ) với f là hàm số dương liên tục
trên [ 1, +∞ ) giảm về 0 khi x → +∞ và tích phân
Trang 10= là hàm liên tục giảm, không âm
trên[1,+∞) với lim 14 0
Trang 113 3
3 3
Khi số hạng tổng quát a của chuỗi có thể xem như n f n ( )
, và có tích phân suy rộng dễ dàng tính được
+ Ưu điểm:
Trang 12Khối lượng tính toán ít ( n tương đối nhỏ), giải quyết
2 Dấu hiệu D’Alambert
Giả sử ( )a là dãy dương và n n 1
i Nếu n 1
n
aa
n 1 n
a
S S
a1a
+ +
Trang 13ii Nếu n 1
n
aa
Trang 14Chứng minh:
• Giả sử { }a và dãy n n 1
n
aa
⇒∑k n ak hội tụ (dấu hiệu so sánh)
Theo tính chất chuỗi hội tụ thì ∑∞k=1ak hội tụ.Mặt khác
Trang 151 1
a r
a
La
Trang 16Mặt khác:
1 1
k
n n k
1
6 (4 1)! 36(4 2)!
1
n n
n n
a
a
− +
1
6
4.10 (4 1)! 36(4 2)!
1
n n
Trang 18Xét dãy n 1
n
a a
1
6 (4 4)! 36(4 )!
1
n n
n n
a
a
+ +
1
6
4.10 (4 4)! 36(4 )!
1
n n
Trang 19Bước 4: S k = 1.53224 là giá trị cần tìm với
Vậy: S k = 1.53224 với sai số không quá 3.10-5
Áp dụng: Khi số hạng tổng quát an của chuỗi số có chứa tích các thừa số liên tiếp (có chứa giai thừa)
Ưu điểm: Quá trình tính toán chỉ sử dụng các phép toán đơn giản
Nhược điểm: trong một số trường hợp, việc chúng minh
n n
a a
a là dãy dương, giảm
Giả sử (an) là dãy dương, giảm và lim n 1
n→∞ a n = <L Khi đó theo dấu hiệu Cauchy, chuỗi
1
n n
Trang 20Khi đó N 0∃ ≥ sao cho n N>
⇒∑k n ak hội tụ (dấu hiệu so sánh)
Theo tính chất chuỗi hội tụ thì ∑∞k=1ak hội tụ
Mặt khác:
1 1
a r
Trang 22⇒∑k n ak hội tụ (dấu hiệu so sánh)
Theo tính chất chuỗi hội tụ thì ∑∞k=1ak hội tụ
Mặt khác:
1 1
1
n k
k 1 23k 1
−
∞ ÷
∑ = − ÷ Kết quả ghi ở dạng biểu diễn thập phân gần đúng có 3 chữ
số sau dấu phẩy
Giải
Kiểm tra điều kiện:
n 2
2n 1a
Trang 23Nên chuỗi hội tụ theo dấu hiệu Cauchy.
2k 1a
3k 1
= − ÷ đến chữ số hàng thứ (-3), được a theo bảng sau:k
Trang 24Bước 4: Kết luận S10* =1,72 là giá trị cần tìm
Vậy S10* =1.72 với sai số 5.10−2
Áp dụng: Khi số hạng tổng quát an của chuỗi số có chứa các lũy thừa bậc n của các thừa số
Ưu điểm: Quá trình tính toán chỉ sử dụng các phép toán đơn giản
Nhược điểm: trong một số trường hợp, việc chúng minh dãy { }n
n
a là dãy tăng hay giảm cũng không phải là
Trang 25chuyện đơn giản Ngoài ra không thể dùng phương pháp này để tính gần đúng nếu lim n 1
tăng tới L nên ta có an < Lbn
Cho hai chuỗi số dương
1
k k
n n
Trang 26số sau dấu phẩy.
Trang 27B1: Tìm n nguyên dương nhỏ nhất sao cho:
3 2
Trang 283 2
1 12.10 10
.10 1 5 2.12 2 2
Trang 29Tính gần đúng của chuỗi đan dấu
1 Dấu hiệu Leibnitz
Trang 30( 1)
2 1
k k
Trang 31Khi đó theo dấu hiệu Leibnitz, chuỗi
1
3 1
3
1 2( 1) 1
1
4.10 2(n 1) 1
Trang 33Khi đó: ,
2
n n
(2 )!
k k
Giải:
Trang 35B2: Tìm số nguyên dương l nhỏ nhất sao cho:
k k
Trang 36Chuỗi số đan dấu 1
1
( 1)k
k k
Việc chứng minh dãy { }b n là giảm đôi khi gặp nhiều khó
khăn và tốn thời gian
Lưu ý: Ta có thể tách chuỗi đan dấu thành hai chuỗi số
dương, tính trên từng chuỗi rồi trừ cho nhau
Nhưng quá trình tính toán sẽ mất rất nhiều thời gian và
khó khăn trong việc xác định sai số cho từng chuỗi
Phụ lục
Chương trình chạy Pascal:
(thường áp dụng cho kỹ thuật với sai số đã biết trước)
Trang 38Ví dụ 2: Tính gần đúng
2 0
( 1) 5 (2 )!
k k k
Trang 39Tính tổng của chuỗi bằng phương pháp xác xuất thống kê
Gọi v∈{0,1, 2, } là đại lượng ngẫu nhiên rời rạc với
phân bố xác suất P= = ={v i} q i, ∀ ≥i 0 (1.3)
Gọi ξ ∈[0, 2c] là đại lương ngẫu nhiên phân bố điều với mật độ phân bố:
Trang 40[ ]
1
0, 2 ( ) 2
S
c khi c
q
ξ ξ
Với giả thiết (1.2),(1.3) đại lượng rời rạc ngẫu nhiên n
có kỳ vọng và phương sai hữu hạn, trong đó
{ }
0
i i
- Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội)
Theo định lý trên và công thức (1.7) có thể ước lượng thử thống kê) đối với tổng S của chuỗi(1.1) dưới dạng
1
1: N
Trang 41Các bạn có thể xem thêm trong sách “PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG SỐ MONTE-CARLO” của Nguyễn Quý Hỷ - Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội về cách chứng minh và trình bày.
Tài liệu tham khảo
1 Bài giảng TS.Trịnh Công Diệu
2 Tài liệu khóa trước
3 Sách “PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG SỐ MONTE-CARLO” của Nguyễn Quý Hỷ - Nhà xuất
bản đại học quốc gia Hà Nội
4 Sách Toán cao cấp tập 1 của Lê Thị Thiên Hương – Nhà xuất bản Giáo dục