Hướng giải quyết Để tính gần đúng cho tổng của chuỗi hội tụ Trong phần này, chúng ta khảo sát mỗi chuỗi số dương và chuỗi đan dấu... Có thểlàm điều này bằng cách dựa vào định nghĩa tín
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DẠNG CHÍNH TẮC, SAI SỐ KHÔNG QUÁ 10-k
(k là số nguyên dương cho trước)
Trang 2MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 2
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2
II.1 Hướng giải quyết 2
II.2 Cơ sở lý luận 2
III THUẬT TOÁN 4
IV ÁP DỤNG 4
A Tính gần đúng tổng của một chuỗi số dương 4
1 Dấu hiệu tích phân 5
2 Dấu hiệu D’Alambert 7
3 Dấu hiệu Cauchy 10
4 Dấu hiệu so sánh 14
B Tính gần đúng tổng của một chuỗi đan dấu 16
1 Dấu hiệu Leibnitz 16
2 Công thức Calabrese 18
V ĐOẠN CHƯƠNG TRÌNH 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 3II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
II.1 Hướng giải quyết
Để tính gần đúng cho tổng của chuỗi hội tụ
Trong phần này, chúng ta khảo sát mỗi chuỗi số dương và chuỗi đan dấu
II.2 Cơ sở lý luận
- Cho dãy số a i Biểu thức 1 2 1
Trang 4Sn=a1+a2+….+ an , được gọi là các tổng riêng của chuỗi (1)
a
- Nếu (1) có tổng hữu hạn thì ta nói nó hội tụ, ngược lại ta nói nó phân kỳ
- Để xác định giá trị thay thế cho S ta dựa vào chính chuỗi xác định giá trị S Có thểlàm điều này bằng cách dựa vào định nghĩa tính hội tụ của dãy {an}
102
l n
Trang 5III THUẬT TOÁN
+ Tên thuật toán : < tính tổng của chuỗi hội tụ >
k n
i i
S S
4
10 2
10
Xác định một biểu diễn thập phân của a i, i 1 ,n, lấy giá trị biểu diễn thập phân của
, a k 0là tổng riêng thứ n của chuỗi
1 Dấu hiệu tích phân
Trang 6Giả sử a n f n với f là hàm số dương liên tục trên 1, giảm về 0 khi
Trang 7nên 1 f x dx hội tụ Theo dấu hiệu trên thì 4
1, 08216
k k
Trang 8 mà dấu hiệu D’ Alambert không xét được sự hội tụ.
+ Nhược điểm: Trong quá trình tính toán, ta có thể gặp khó khăn trong việc tính tích
phân suy rộng và sử dụng các hàm phức tạp như arctan, arcsin…
2 Dấu hiệu D’Alambert
Giả sử an là dãy dương và n 1
n 1 n
a
S S
a 1 a
a
0 a
1 a
, suy ra n 1
n
a r a
an 1 ra , k nn
Do đó an 1 a rn
Trang 9 hội tụ (dấu hiệu so sánh)
Theo tính chất chuỗi hội tụ thì
n k
n
a r
Trang 10n n
1
6(4 4)! 36(4 )!
1
n n
n n
k
làm tròn đến chữ số hàngthứ -6 ta được a theo bảng sau: k
Trang 11Bước 3: Tính
3
3 1
1,53224
k k
Ưu điểm: Quá trình tính toán chỉ sử dụng các phép toán đơn giản.
Nhược điểm: Trong một số trường hợp, việc chúng minh dãy n 1
n
a a
a a
3 Dấu hiệu Cauchy :
Giả sử (an) là dãy dương, giảm và lim n 1
n a n L Khi đó theo dấu hiệu Cauchy, chuỗi
là giảm với n>N
Trang 121 1
k n k
n k n
k k n
k
k k
k
S S
a hội tụ (dấu hiệu so sánh)Theo tính chất chuỗi hội tụ thì
a hội tụ
Mặt khác:
1 1
a r
a r
L
là chuỗi hội tụ do L 1 )
Trang 131 k
k n a
hội tụ (dấu hiệu so sánh)
Theo tính chất chuỗi hội tụ thì
n 2
2n 1a
i n 1
10a
Trang 14Lấy giá trị biểu diễn thập phân của
k 2
Ưu điểm: Quá trình tính toán chỉ sử dụng các phép toán đơn giản.
Nhược điểm: Trong một số trường hợp, việc chúng minh dãy n
n
a là dãy tăng hay giảmcũng không phải là chuyện đơn giản Ngoài ra không thể dùng phương pháp này để tínhgần đúng nếu lim n 1
n a n
Trang 154 Dấu hiệu so sánh:
Cho hai chuỗi số dương
1
k k
hội tụ nên chuỗi đã cho hội tụ theo dấu hiệu so sánh
Theo dấu hiệu tích phân thì k 1 3 n 3 2
Trang 17Khuyết điểm: Cần tìm chuỗi hội tụ
1
k kb
để so sánh và phải biết được cách đánh giáphần dư của chuỗi này bằng các tiêu chuẩn khác
B ÁP DỤNG TÍNH GẦN ĐÚNG TỔNG CỦA MỘT CHUỖI ĐAN DẤU
1 Dấu hiệu Leibnitz
Cho chuỗi đan dấu 1
( 1)
k k
Trang 18Áp dụng thuật toán, ta có:
B1: Tìm n nguyên dương nhỏ nhất sao cho
1 3
42(n 1) 1
0, 407
k k
Ưu điểm: Quá trình tính toán đơn giản, việc tìm giá trị n cũng dễ dàng.
Khuyết điểm: Hiệu quả không tốt lắm có thể tìm ra n khá lớn.
Trang 19 hội tụ theo tiêu chuẩn Leinitz và có thêm điều
kiện dãy đơn điệu giảm về 0 Khi đó: ,
2
n n
(2 )!
k k
10 Giải:
Trang 20Theo công thức Calabrese, ta có: , 1
2
n n
Trang 21Khuyết điểm Việc chứng minh dãy bn là giảm đôi khi gặp nhiều khó khăn và tốn thờigian.
Lưu ý: Ta có thể tách chuỗi đan dấu thành 2 chuỗi dương, tính từng chuỗi rồi trừ nhau.
Trang 22V ĐOẠN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bài giảng TS.Trịnh Công Diệu
2 Tài liệu khóa trước
3 Sách giải tích hàm một biến của TS Nguyễn Cam
4 Chuỗi và phương trình vi phân của Đỗ Công Khanh – Ngô Thu Lương
5 Internet