1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài giảng vật liệu học đại cương

38 691 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc chương trình1: Đại cương về tinh thể2: Một số loại giản đồ pha3: Tính chất của vật liệu4: Một số loại vật liệu Mạng tinh thể là một tập hợp vô hạn các nút (nguyên tử, phân tử hoặc ion) sắp xếp theo một trật tự nhất định. Mạng có thể xem như được tạo thành bằng cách sắp xếp liên tiếp theo các cạnh a, b, c những hình khối giống nhau. Các khối này gọi là ô cơ sở và cách sắp xếp các nút trong ô cơ sở là đại diện chung cho toàn mạng.

Trang 1

Vật liệu học

VT 1/2011

Trang 2

Cấu trúc chương trình

1: Đại cương về tinh thể

2: Một số loại giản đồ pha

3: Tính chất của vật liệu

4: Một số loại vật liệu

Trang 3

Đại cương về tinh thể

Trang 4

Một số khái niệm

• Mạng tinh thể là một tập hợp vô hạn các nút (nguyên tử, phân tử hoặc ion) sắp xếp theo một trật tự nhất định

• Mạng có thể xem như được tạo thành bằng cách sắp xếp liên tiếp theo các cạnh

a, b, c những hình khối giống nhau Các khối này gọi là ô cơ sở và cách sắp xếp các nút trong ô cơ sở là đại diện chung cho toàn mạng

Trang 5

Mạng tinh thể và ô cơ sở

O A

D

G x

γ

Trang 7

Các kiểu mạng tinh thể

Trang 8

• Nếu tọa độ có dấu âm thì trên đầu chỉ số

tương ứng ghi dấu –

Trang 9

1

Trang 11

VD

Trang 13

Ký hiệu trong hệ sáu phương

• Dùng 4 trục x 1 , x 2 , x 3 , z.

* Ký hiệu phương [uvwr]

• p, q, r là tọa độ điểm trong hệ

x, y, z thì u, v, w xác định theo:

• Qui đồng mẫu số Nếu tử số là

u, v, w, r thì ký hiệu phương là

r r

q

p w

p

q v

2

;3

2

Trang 14

Góc giữa hai phương cho trước

• Có 2 phương L1 [u1v1w1], L2 [u2v2w2]

Tính góc giữa hai phương

• Đối với hệ lập phương

với:

) w

w v

v u

u

( N

+ +

= ϕ

2 i

2 i

2 i

'

Trang 15

Góc giữa phương và mặt tinh thể

• Tìm góc giữa phương L [uvw] và mặt P (hkl) đối

với hệ lập phương:

Với

) lw kv

hu

( ' N ' M

1

2 2

h '

Trang 16

Lập phương tâm khối (BCC)

r

r

r r

a

a 2

Trang 17

a

Trang 18

Lục giác xếp chặt

I

O

G L

Trang 19

Bài tập

• Xác định mối quan hệ giữa a (hằng số

mạng) và R (bán kính nguyên tử),

n (số nguyên tử trong 1 ô),

số nguyên tử gần nhất đối với 1 nguyên tử,

Mv% (mật độ thể tích)

Ms% (mật độ sắp xếp ở mặt phẳng) của bcc

và fcc?

Trang 23

Khoảng cách giữa các mặt tinh thể

là khoảng cách gần nhất giữa các mặt tinh thể

cùng chỉ số Miller (hkl) song song:

Trong hệ lập phương a = b = c

2

2 2

2 2

2 2

1 90

c

l b

k a

a

d =

Trang 24

Bài tập

• So sánh d111 và d200 trong Pb (Fcc), cho rPb = 4,95 A0

Trang 25

Một số bài tập

• Đồng (Fcc) có bán kính nguyên tử là 1,278 Ao

Tính khối lượng riêng của Cu Cho MCu =63,5

• Sắt thay đổi từ Bcc sang Fcc ở 9100 C Ở

nhiệt độ này, bán kính nguyên tử của sắt

trong hai cấu trúc là 1,258 A0 (Bcc) và 1,292

A0 (Fcc) Tính % thể tích thay đổi

Trang 26

Cấu trúc các tinh thể vô cơ

Trang 27

Cấu trúc dạng hợp chất ion AB

• NaCl: CsCl

Ô cơ sở FCC của Cl - Ô cơ sở BCC: Cs + ở đỉnh, nCS =1

Na + chiếm các lỗ hổng Cl - ở tâm khối, nCl- =1

R + r = a/2

nCl- = 4, nNa+ = 4 2

3

a r

R + =

Trang 28

Ô cơ sở: Fcc của S 2- và có thêm 4 Zn 2+ ở vị trí giống 4 nguyên tử phía trong của kim

Trang 29

CaF2

Trang 30

Một số dạng khác

Trang 31

Các khuyết tật trong mạng tinh thể

Trang 34

Nguyên tắc:

• Đảm bảo về kiểu mạng, về kiểu nút cation – anion trong tinh thể

• Trung hòa về điện

• Tuân theo quy luật của phản ứng hóa họcVD: NaCl có phụ gia CaCl2 tham gia vào

mạng

Như vậy: Ca2+ thay thế cho Na+:

CaCl => Ca * +2Cl + V ’

Trang 35

Bài tập

• Xác định cơ chế hình thành các nút trống sau:

Thêm LiCl vào CaCl2

Thêm CaCl2 vào LiCl

Thêm Al2O3 vào SiO2

Thêm Al2O3 vào NiO

Trang 36

Bài tập

• Viết cơ chế mất trật tự của các lớp chất sau:

Một oxi trống trong MgO

Mất trật tự kiểu Schottky trong Li3N

Một ion Ca2+ thay thế cho Ba2+ trong BaCl2Một ion Na+ thay thế cho Ba2+ trong SrCl2

Trang 37

Các bài tập

1 Giả sử có X3+ thay thế Mg2+ trong MgO

• a, Viết phương trình cấu trúc cho sự thay thế

• b, Nếu tỉ lệ X3+/Mg2+ =0,25 Tính tỉ lệ

cation/anion

Trang 38

Giải: a, 2XMg* + VMg’’  0

b, 100Mg2+ có 25X3+ +12,5VMg => tổng số cation là 125

100Mg2+ => 100O

2-25X3+ => 37,5O

2-⇒Tổng anion = 137,5

⇒ Tỉ số cation/anion = 125/137,5 = 0,91

Ngày đăng: 03/12/2014, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w