Thời kỳ ban đầu những vật liệu mà con người biết cách sử dụng vẫn còn rất hạn chế: Khúc cây (gỗ), đất sét, vỏ sò, da …Sự phát triển và tiến hóa của con người gắn liền với sự phát triển của các vật liệu mà con người sử dụng …Bộ môn Khoa học Vật liệu theo đà phát triển của khoa học và công nghệ, mới ra đời được vài chục năm nay và là môn khoa học đang phát triển rất mạnh mẽ
Trang 1CÔNG NGHỆ và KHOA HỌC VẬT LiỆU
ĐẠI CƯƠNG
Nguyễn Mạnh Tuấn
Chương I Dẫn nhập
Trang 2Con người
và môn Khoa học Vật liệu
it‘s the def f ects that make
them interesting ! " *
phá ra những vật liệu mới
với những tính chất mới,
người ta cần phải được
trang bị kiến thức về môn
khoa học cơ bản này để có
Trang 3Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Con người
và môn Khoa học Vật liệu
Sự phát triển và tiến hóa của con người gắn liền với
sự khám phá và sử dụng các loại công cụ lao động
Tiến trình tiến hóa gắn liền với quá trình sử dụng
vật liệu làm công cụ : Thời kỳ đồ đá, thời kỳ đồ đồng, thời kỳ đồ sắt …
Trang 4Con người
và môn Khoa học Vật liệu
Thời kỳ ban đầu những vật liệu mà
con người biết cách sử dụng vẫn còn
rất hạn chế: Khúc cây (gỗ), đất sét, vỏ
sò, da …
Sự phát triển và tiến hóa của con
người gắn liền với sự phát triển của
các vật liệu mà con người sử dụng …
Bộ môn Khoa học Vật liệu theo đà
phát triển của khoa học và công
nghệ, mới ra đời được vài chục năm
Trang 5Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Nguồn gốc môn học
Trước những năm 1960 (và
hàng thập kỷ sau đó), các khoa
ngày nay là khoa học vật liệu khi
đó gọi là khoa kim loại học, do từ
thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 chủ
yếu nghiên cứu các vật liệu kim
loại
Lĩnh vực nghiên cứu sau đó mở
rộng ra các loại vật liệu , bao
gồm trong đó: các vật liệu gốm
sứ, polymers, vật liệu bán dẫn,
vật liệu từ tính, các vật liệu nhân
tạo đưa vào cơ thể và các vật
liệu sinh học
Trang 6Top Ten
10 sự kiện của KHVL
1 Năm 1864 nhà hóa học người Nga
Dmitri Mendeleev đã xây dựng bảng
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá
học Là kim chỉ nam vô giá cho vật liệu
học và nhiều ngành khoa học khác
2 3500 năm trước công nguyên người
Ai-cập đã nung luyện được sắt (dưới
dạng sản phẩm phụ của việc tinh chế
đồng) và sử dụng để làm đồ trang sức
Khám phá ra bí mật đầu tiên của nền
văn minh đồ sắt
3 Năm 1948 John Bardeen, Walter H
Brattain, và William Shockley đã phát
4 Năm 2200 trước công nguyên, người dân ở vùng tây bắc Iran đã chế tạo ra thuỷ tinh Đây là vật liệu không phải kim loại thứ 2 (sau gốm sứ) của nền văn minh nhân loại
5 Năm 1668, Anton van Leeuwenhoek
đã phát triển việc dùng kính hiển vi
có khả năng phóng đại lên 200 lần
và lớn hơn nữa, mở ra kỷ nguyên nghiên cứu thế giới tự nhiên cũng như cấu trúc của nó mà mắt thường không nhìn thấy được
6 Năm 1755 John Smeaton phát minh
Được bình chọn theo Hiệp hội Hóa vô cơ, kim loại và vật liệu học Hoa kỳ (một trong những tờ báo uy tín nhất về vật liệu học) nhân sự kiện quan trọng “Kỷ niệm 50 năm ngày thành lập“
www.materialmoments.org
Trang 7Top Ten
10 sự kiện của KHVL
7 300 năm trước công nguyên
các nhà luyện kim ở miền nam
9 1912 Max von Laue phát hiện
được sự tán xạ của tia Rönghen (tia X) trên các tinh thể, mở ra hướng mới trong nghiên cứu vật liệu
10 1856 Henry Bessemer nhận
bằng sáng chế cho quá trình thổi acid lò đáy sản xuất thép
ít cacbon, mở ra một kỷ nguyên sản xuất thép giá rẻ
số lượng lớn, làm cho phát triển nhanh chóng giao thông, xây dựng, kỹ thuật và công nghiệp hóa nói chung.
Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Được bình chọn theo Hiệp hội Hóa vô cơ, kim loại và vật liệu học Hoa kỳ (một trong những tờ báo uy tín nhất về vật liệu học) nhân sự kiện quan trọng “Kỷ niệm 50 năm ngày thành lập“
www.materialmoments.org
Trang 8Khoa học Vật liệu là gì ?
được phát triển trực tiếp từ môn Kim
Môn khoa học vật liệu có tác dụng
định hướng, hay là được định hướng
bởi sự phát triển của các công nghệ
MSE : Materials Science and Engineering
Trang 9Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
chất của cấu trúc thiết kế
và nghiên cứu cấu trúc vật
liệu để tạo ra sản phẩm là
vật liệu mới có tính chất đã
được xác định trước
Trang 10Khoa học Vật liệu là gì ?
của vật liệu liên quan tới sự sắp xếp của
những thành phần trong vật liệu Những cấu trúc “dưới” nguyên tử (subatomic) liên quan đến điện tử trong nguyên tử và tương tác
của chúng với hạt nhân nguyên tử
nghiên cứu chi tiết những đặc trưng của vật
Trang 11Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Trang 12Tương lai của môn Khoa học
Vật liệu
Gắn liền với sự phát triển
của khoa học và công nghệ
Gắn liền với sự phát triển
của xã hội và nhu cầu ngày
càng tăng của con người
Tạo ra các sản phẩm mới
với các tính năng mới
Tiết kiệm vật liệu và năng
lượng, hiệu quả cao
Trang 13Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Phân loại các Vật liệu
Các Vật liệu dạng rắn được chia làm 3 nhóm: kim loại, gốm sứ và polymer
Kim loại : bao gồm kết hợp các nguyên tố kim loại
Gốm sứ : là hợp chất chứa các kim loại và phi kim Chủ yếu gồm các oxít, nitride và carbide
Polymer : là một họ các vật liệu plastic và cao su
Polyvinyl chloride
Vật liệu gốm sứ
Trang 14Phân loại các Vật liệu
8 hình thái của carbon: kim cương, graphite, lonsdaleite,C60,
C540, C70, carbon vô định hình và carbon nanotube
Composite : là loại vật liệu chứa nhiều hơn một vật liệu – vật liệu polymer kết hợp với bông thủy tinh …: thể hiện những t/c tốt nhất của từng loại vật liệu thành phần
Vật liệu bán dẫn : có tính chất điện ở khoảng giữa chất dẫn điện và chất điện môi, đặc biệt nhạy cảm với sự có mặt của tạp chất
Vật liệu sinh học : được sử dụng để tiêm vào cơ thể thay thế cho phần cơ thể bị hỏng
Trang 15Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Phân loại các Vật liệu
phòng của các vật liệu kim loại, gốm, polymer
và composite
Trang 16Phân loại các Vật liệu
(suất Young - không bị uốn) ở nhiệt độ phòng của các vật liệu kim loại, gốm, polymer và composite
Trang 17Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Phân loại các Vật liệu
các vật liệu kim loại, gốm, polymer và composite
Trang 18Phân loại các Vật liệu
nhiệt độ phòng của các vật liệu kim loại, gốm, polymer và composite
Trang 19Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Những Vật liệu cao cấp
Sử dụng trong các ứng
dụng công nghệ cao cấp
(advanced tech.), các thiết
bị điện tử, máy nghe nhạc
Trang 20Những Vật liệu cao cấp
Bánh răng phân tử
C60
Trang 21Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Vật liệu của tương lai
hiện đại Có thể thay đổi đặc tính theo điều kiện môi trường, đáp ứng lại những thay đổi này theo hướng đã định sẵn
cấu trúc đặc biệt, trong đó vai trò đặc biệt ở kích thước của cấu trúc các phân tử, nguyên
tử làm cho nó có những tính chất đặc biệt,
hoàn toàn mới
Trang 22Vật liệu của tương lai
Vật liệu thông minh là vật liệu có một hoặc nhiều các tính chất có thể được thay đổi đáng kể khi có các tác nhân kiểm soát được từ bên ngoài tác động lên nó như là, ứng suất, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, điện trường hoặc là từ trường …
Polymer đáp ứng nhiệt độ thay đổi cấu trúc khi thay đổi nhiệt độ, làm cảm biến nhiệt
Vật liệu ánh màu halochromic thay đổi màu sắc khi độ axít thay đổi, cảm biến axít
Hệ biến sắc có thể thay đổi màu sắc khi làm biến đổi các tác nhân nhiệt, quang và điện
Vật liệu điện giảo tạo nên một hiệu điện
thế xác định khi tác động lên nó một ứng
suất
Hợp kim nhớ hình và polymer nhớ hình
là các vật liệu thay đổi hình dạng nhớ khi
chịu tác nhân nhiệt
Hợp kim nhớ hình từ tính thay đổi được
hình dạng nhớ khi thay đổi từ trường đặt
lên nó
Trang 23Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Vật liệu của tương lai
Vật liệu cấu trúc nano là lĩnh vực mà tiêu chí
của nó là kiểm soát được các tính chất của vật
liệu ở thang độ phân tử và nguyên tử Nhìn
chung công nghệ nano liên quan tới các cấu
trúc kích thước 100 nanomét hoặc nhỏ hơn,
cũng như phát triển các vật liệu và linh kiện ở
kích thước này
Công nghệ nano vô cùng đa dạng, từ việc
phát triển mới môn vật lý linh kiện truyền
thống, cho tới những tiếp cận hoàn toàn mới
dựa trên việc tự liên hợp các phân tử, để phát
triển các vật liệu mới với kích thước nano,
thậm chí còn cho rằng có thể trực tiếp kiểm
soát được các tính chất vật liệu ở thang độ
nguyên tử
Linh kiện này truyền năng lượng từ màng mỏng nano giếng lượng tử tới tinh thể nano ở phía trên, làm cho tinh thể nano phát ra ánh sáng nhìn thấy
Trang 24Vật liệu của tương lai
Vật liệu thông minh
Trang 25Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Vật liệu của tương lai
Kính mát thông minh
Trang 26Nhu cầu cần phải có các Vật
liệu hiện đại
Sự phát triển của các loại
thiết bị mới
Sự phát triển của các
kiểu dáng, kiến trúc mới
Sự phát triển của các nhu
cầu ngày càng đa dạng
Sự đòi hỏi phải tăng năng
suất, hiệu suất
Sự đòi hỏi giảm giá thành
sản phẩm
Trang 27Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Nhu cầu cần phải có các Vật
liệu hiện đại
Sự đòi hỏi phải tiết kiệm
chuyển hóa năng lượng
(năng lượng mặt trời,
năng lượng gió, những
nguồn nhiên liệu mới
sạch và hiệu quả …)
Những loại vật liệu thân
thiện môi trường có thể
tái sinh để tái sử dụng
Trang 28KếT THÚC CHƯƠNG 1
Bài tập chương 1
Trang 29CÔNG NGHỆ và KHOA HỌC VẬT LiỆU
ĐẠI CƯƠNG
Nguyễn Mạnh Tuấn
Chương II Cấu trúc và Liên kết các Nguyên tử
Trang 30Cấu trúc Nguyên tử và Liên kết
Tương tác giữa các nguyên tử trong chất rắn –
trong nhiều trường hợp, bản chất của mối tương tác
này quyết định những tính chất cơ bản của vật liệu
Trang 31Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
proton và neutron Các điện tử quay
xung quanh (Z: nguyên tử số=số
Trang 32proton và neutron Các điện tử quay
xung quanh (Z: nguyên tử số = số
proton = số electron)
Nếu coi đường kính đám mây điện tử của nguyên tử Heli là 1 km thì đường kính hạt nhân nguyên tử Heli
là khoảng 2,5 cm (1cm/1km)
Trang 33Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Cấu trúc Nguyên tử
Các electron chuyển động
quanh hạt nhân tuân theo các
quy luật của cơ học lượng tử
Năng lượng của điện tử là
không liên tục – tồn tại các
mức năng lượng Các điện tử
có thể chuyển năng lượng từ
mức này sang mức khác
Mô hình hóa theo Bohr
atomic Model và/hoặc
Wave-mechanical Model
Trang 34Trạng thái lượng tử
Trang 35Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Cấu trúc Nguyên tử
Trang 36 Các trạng thái quỹ đạo
khác nhau của điện tử
Trang 37Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Klechkowski) về quy luật
điền đầy quỹ đạo
nguyên tử được biểu
diễn theo chiều mũi tên
Aufbauprinzip hoặc
Building-up principle – nguyên lý tạo lập
Trang 38Cấu trúc Nguyên tử
Quy tắc Madelung
Các quỹ đạo được điền
đầy theo trật tự tăng
Khi có 2 quỹ đạo có
Số lượng electron cực đại trên quỹ đạo tuân
theo quy luật tăng của năng lượng quỹ đạo: các
quỹ đạo có mức năng lượng thấp nhất sẽ được
electron điền đầy trước rồi tới các quỹ đạo có
Trang 39Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Cấu trúc Nguyên tử
Trang 40Cấu trúc Nguyên tử
Trang 41Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Cấu trúc Nguyên tử
Hình cắt mật độ xác suất
tìm thấy điện tử của
những quỹ đạo điện tử
nguyên tử Hydro Các
quỹ đạo này tạo nên cơ
sở trực giao cho hàm
sóng điện tử
Trang 42Cấu trúc Nguyên tử
Các quỹ đạo của
điện tử theo mô
Trang 43Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Trang 44Cấu trúc Nguyên tử
Trang 45Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
F
r R
Trang 46Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp: có sự hoán chuyển hoặc góp chung các electron – còn gọi là liên kết hóa học gồm 3 loại: liên kết ion, liên kết hóa trị và liên kết kim loại
Liên kết ion
Liên kết đồng hóa trị
Liên kết kim loại
Liên kết thứ cấp: không có sự hoán chuyển hoặc là góp chung các electron – còn gọi liên kết vật lý –
yếu hơn – nhưng ảnh hưởng rõ rệt lên các tính chất vật lý của vật liệu
Trang 47Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
định bởi E A =-(A/r), năng
lượng đẩy E R được xác
Trang 48Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Là sự liên kết giữa các ion trái dấu (các ion âm - và các ion dương +)
Có sự chuyển dời điện tử
Cần có sự khác biệt lớn về độ âm điện
Cho điện tử
Nhận điện tử
Trang 49Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Là loại liên kết chiếm ưu thế trong vật liệu gốm sứ (ceramics)
Trang 50Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Liên kết đồng hóa trị : do sự đóng
góp điện tử của các nguyên tử liền kề
Những điện tử góp chung được coi là
thuộc về cả hai nguyên tử đó
% thành phần ion={1-exp[-(0,25)(XA
-XB)2]}100
Liên kết kim loại : xác định trong các
kim loại và hợp kim Các kim loại
thường có 1, 2 hoặc nhiều nhất là 3
điện tử hóa trị Các điện tử hóa trị
không bao quanh các nguyên tử mà
+ +
+ +
+ +
-
-
Điện tử góp chung từ Hyđrô
CH4
XA, XB là độ âm điện của các nguyên tố A và B
Trang 51Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Ở liên kết kim loại : những điện tử
không hóa trị còn lại và hạt nhân
nguyên tử hợp thành các lõi ion
các lõi ion tích điện dương một
lượng điện tích bằng tổng điện tích
các điện tử hóa trị trong nguyên tử
Các điện tử tự do là môi trường
ngăn cách các lõi ion tích điện
dương khỏi lực đẩy tĩnh điện giữa
chúng Các điện tử tự do có vai trò
như chất kết dính giữ các lõi ion với
nhau Đặc trưng của liên kết kim loại
Điện tử góp chung từ Hyđrô
CH4
Trang 52Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Liên kết đồng hóa trị
Trang 53Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết sơ cấp
Trang 54Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết thứ cấp
Liên kết thứ cấp – liên kết van der
Waals : còn gọi là liên kết vật lý – là
liên kết yếu so với liên kết sơ cấp hay
liên kết hóa học Năng lượng liên kết
ở bậc 10kJ/mol (0,1 eV/atom)
Là liên kết Coulomb giữa đầu dương
của lưỡng cực này với đầu âm của
lương cực kế bên
Liên kết thứ cấp tồn tại phổ biến giữa
các nguyên tử hoặc phân tử - nhưng
nó sẽ bị bỏ qua nếu như có bất kỳ
một liên kết sơ cấp nào Liên kết thứ
-Lưỡng cực các phân
tử hoặc nguyên tử
Trang 55Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Trang 56Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết thứ cấp
Liên kết lưỡng cực do dao động: Lưỡng
cực được tạo thành trong nguyên tử
hoặc phân tử đối xứng về mặt điện tích
Các nguyên tử dao động có thể sinh ra
các nhiễu loạn ngắn của đối xứng điện
tử tạo ra lưỡng cực điện nhỏ
Liên kết lưỡng cực do phân tử có cực:
các mô men lưỡng cực tồn tại trong một
số phân tử có sự sắp xếp bất đối xứng
các vùng tích điện âm và dương
Liên kết lưỡng cực không đổi: Lực van
der Waals tồn tại giữa các phân tử có
Ngtử đối xứng về
H Cl
Trang 57-Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Khoa học Vật liệu
Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết thứ cấp
Nguồn gốc của lực van der Waals :
electron chuyển động, ở thời điểm nào
đó chúng ở một đầu của phân tử làm
cho đầu đó mang điện δ - còn đầu kia
tạm thời thiếu sẽ mang điện δ +
Một phân tử có lưỡng cực điện tức thời
khi ở gần một phân tử không phân cực
ở thời điểm đó sẽ tạo ra lưỡng cực điện
cảm ứng cho phân tử này
Lực van der Waals có thể liên kết các
phân tử để tạo nên chất rắn Ở thời
điểm sau đó sẽ có sự tái sắp xếp phân
bố các electron do chúng chuyển động
nhưng vẫn sẽ luôn đồng bộ
Ngtử đối xứng về
+ - + - +
Trang 58Các loại liên kết trong chất rắn
Liên kết thứ cấp
Ảnh hưởng của kích thước phân tử:
Phân tử lớn có nhiều electron và khoảng
cách lưỡng cực sẽ lớn hơn phân tử
sẽ dính nhau hơn nhiệt độ nóng chảy
cao hơn
Ảnh hưởng của dạng phân tử:
Các phân tử dài có thể phát triển các
moment lưỡng cực điện tức thời lớn
hơn do chuyển động của các electron so
với các phân tử mập chứa cùng một số
electron như nhau
Các phân tử dài, mảnh có thể ở gần
Ngtử đối xứng về