Cấu trúc các Chất rắn tinh thể

Một phần của tài liệu đại cương vật liệu _sile bài giảng (Trang 72 - 84)

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 73

Tại sao lại phải nghiên cứu Cấu trúc tinh thể

 Các vật liệu được đề cập tới là ở dạng chất rắn

 Tính chất các vật liệu liên quan trực tiếp đến cấu trúc tinh thể của chúng – Là tinh thể hoặc là

không tinh thể

 Các tinh thể đơn chất (của một nguyên tố thành phần) và các tinh thể hợp chất (gồm nhiều nguyên tố thành phần)

 Cấu trúc và kích thước các tinh thể, các biên hạt

Tại sao lại phải nghiên cứu Cấu trúc tinh thể

 Chất rắn: Đơn tinh thể, đa tinh thể, vô định hình, giả tinh thể

 Ở các chất đơn tinh thể, các hiệu ứng của sự sắp xếp các nguyên tử trong tinh thể thường dễ dàng quan sát một cách vĩ mô, do hình dạng tự nhiên của tinh thể

thường phản ánh cấu trúc sắp xếp nguyên tử

 Các sai hỏng tinh thể ảnh hưởng rất rõ rệt lên các tính chất vật lý và hóa học của vật liệu. Các kiến

Hạt Biên

hạt

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 75

Tại sao lại phải nghiên cứu Cấu trúc tinh thể

Cấu trúc đơn tinh thể

Cấu trúc vô định hình

Tại sao lại phải nghiên cứu Cấu trúc tinh thể

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 77

Cấu trúc Tinh thể

 Tinh thể là sự sắp xếp tuần hoàn trong không gian của các nguyên tử hoặc phân tử, các nhóm nguyên tử hoặc phân tử

 Sự sắp xếp tuần hoàn lặp lại theo cả 3 chiều không gian

 Trong điều kiện lý tưởng, có thể tạo đơn tinh thể, trong đó tất cả các nguyên tử trong chất rắn đều trong cùng một cấu trúc

= +

Cấu trúc tinh thể = Mạng tinh thể + Cơ sở

Cấu trúc Tinh thể

Hoặc

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 79

Giả Tinh thể - Quasicrystals

Giả Tinh thể - Quasicrystals

 Giả tinh thể là một dạng tồn tại khác biệt của chất rắn trong đó các nguyên tử sắp xếp dường như là đều đặn nhưng không có sự lặp lại

 Được đề cập tới và nghiên cứu lần đầu tiên bởi Dan Shechtman năm 1982

 Hầu hết các giả tinh thể thu được cho thấy đều là hợp kim của Nhôm (Al-Ni-Co, Al- Pd-Mn, Al-Cu-Fe), một số các hợp kim khác gồm có

 Từ Giả tinh thể được dùng để chỉ các mẫu có trật tự xa nhưng không tuần hoàn

 Các vật liệu có cấu trúc tuần hoàn đã được nghiên cứu nhiều. Còn ít quan tâm tới các vật liệu giả tuần

hoàn (quasiperiodic) hoặc bất tuần hoàn (aperiodic)

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 81

Đa hình và thù hình

 Một số vật liệu có thể tồn tại nhiều hơn một loại cấu hình tinh thể - được gọi là tính đa hình (polymorphism)

 Nếu vật liệu đó là một chất rắn cùng một nguyên tố - được gọi là có tính thù hình, tính khác hình (allotropy)

 Một ví dụ cho allotropy là nguyên tố carbon – có thể tồn tại ở nhiều dạng như

kim cương, than chì, carbon nanotubes, C 60 , C 70 … và

carbon vô định hình …

Tính dị hướng

 Các chiều khác nhau trong một tinh thể có sự xắp xếp khác nhau – dẫn đến khác

nhau về một số tính chất vật lý và hóa học

 Ví dụ các nguyên tử dọc theo cạnh của ô FCC cách xa nhau hơn so với hướng chéo

 Dị hướng về đối xứng trong không gian dẫn đến dị hướng về nhiều tính chất cơ bản

 Trong đa tinh thể, sự định hướng các hạt là hoàn toàn ngẫu nhiên  tính chất của vật liệu là đẳng hướng

 Một số vật liệu có các hạt với chiều ưu tiên

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 83

Mô tả Mạng Tinh thể

 Mô tả mạng tinh thể

 Các véctơ tịnh tiến cơ sở: a 1 , a 2 , a 3 – có thể chọn tùy ý

 Véctơ tịnh tiến của mạng tinh thể:

T=n 1 a 1 +n 2 a 2 +n 3 a 3

Tn

Mô tả Mạng Tinh thể

Một phần của tài liệu đại cương vật liệu _sile bài giảng (Trang 72 - 84)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(341 trang)