Ví dụ sự khác nhau trong quá trình

Một phần của tài liệu đại cương vật liệu _sile bài giảng (Trang 210 - 225)

 Nhiệt độ khuếch tán T

 Nhiệt độ được xem là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất tới hệ số khtán và tốc độ khtán. Sự phụ thuộc nhiệt độ của hệ số khtán là

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 211

Các yếu tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng của cấu trúc lên khuếch tán

Khuếch tán nhanh hơn khi Khuếch tán chậm hơn khi

Các yếu tố ảnh hưởng

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 213

Các yếu tố ảnh hưởng

Đồ thị logarithm của hệ số khuếch tán D với thang nghịch đảo của nhiệt độ tuyệt đối 1/T của một vài kim loại chỉ ra mối quan hệ tuyến tính

Con đường khuếch tán khác

 Các nguyên tử cũng có thể đi dọc theo các đường lệch mạng, các biên hạt và ở bề mặt bên ngoài của vật liệu  gọi là chế khuếch tán theo đường tắt (short circuit diffusion paths)

 Cơ chế này có tốc độ khuếch tán nhanh hơn khuếch tán trong

khối

 Tuy nhiên vai trò của cơ chế này đóng góp lại không đáng kể do

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 215

Tóm lại

Cơ chế khuếch tán

 Khuếch tán trong chất rắn là sự dịch chuyển tuần tự của các nguyên tử với số lượng lớn trong vật liệu. Tự khuếch tán “self-diffusion” là khái niệm về sự dịch chuyển của các nguyên tử chất chủ; đối với các nguyên tử tạp chất người ta dùng khái niệm khuếch tán tương hỗ “interdiffusion”. Có hai cơ chế khuếch tán: khuếch tán qua chỗ trống “vacancy” và khuếch tán qua khe hở “interstitial”. Đối với vật liệu chủ là kim loại, các nguyên tử tạp chất xen kẽ thường khuếch tán nhanh hơn

Khuếch tán trạng thái dừng, Khuếch tán trạng thái không dừng

 Đối với khuếch tán trạng thái dừng, profile nồng độ của tạp chất khuếch tán là không phụ thuộc vào thời gian, và dòng khuếch tán J tỷ lệ với gradient nồng độ mang dấu âm theo định luật Fick thứ nhất. Khuếch tán trạng thái không dừng được miêu tả về mặt toán học bởi định luật Fick thứ hai – là phương trình đạo hàm riêng. Nghiệm cho trường hợp điều kiện biên ở bề mặt không đổi là hàm sai số Gauss

Các thông số ảnh hưởng đến khuếch tán

 Độ lớn của hệ số khuếch tán D cho thấy tốc độ di chuyển của các nguyên tử, nó phụ thuộc mạnh vào việc tăng nhiệt độ theo hàm mũ

Bảng các giá trị hàm sai số Gauss

CÔNG NGHỆ và KHOA HỌC VẬT LiỆU ĐẠI CƯƠNG

Nguyễn Mạnh Tuấn Chương VI Cơ tính của Kim loại

Mục đích

 Nghiên cứu và lượng hóa các tính chất cơ

(mechanical properties) của kim loại – là loại vật liệu dùng rất phổ biến

 Nghiên cứu các vật liệu trong các điều kiện chịu tác dụng của các loại ứng suất và ngoại lực

 Sự hiểu biết về sự biến dạng và độ bền của các vật liệu nói chung của vật liệu

 Khái niệm về biến dạng đàn hồi và biến dạng không đàn hồi

 Các thông số và mối quan hệ của độ bền kéo, độ bền dẻo, độ bền chảy

 Các khái niệm về độ bền, độ cứng và các thông số an toàn

Issues to Address

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 219

Ứng suất và Độ biến dạng

Biến dạng đàn hồi

Biến dạng dẻo

Độ bền và Độ bền chảy

Nội dung

 Ứng suất và Độ biến dạng: khái niệm và các thông số sử dụng

 Biến dạng đàn hồi: khi tải trọng nhỏ, cho tới khi nào thì xuất hiện biến dạng không đàn hồi, vật liệu nào ít thay đổi

 Biến dạng dẻo: tại điểm nào thì bắt đầu biến dạng không đàn hồi vĩnh viễn, vật liệu nào bền nhất với biến dạng không đàn hồi

Các trạng thái ứng suất thường gặp

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 221

Mẫu thử biến dạng kéo

 Đường kính mẫu chuẩn khoảng 12.8 mm (0.5 in.), chiều dài ít nhất dài hơn 4 lần so với đường kính nêu trên, là khoảng 60 mm (2 ẳ in.)

 Chiều dài gauge chuẩn là 50 mm

Ứng suất Độ biến dạng

 Các mẫu bị biến dạng khi chịu tải nén, kéo, trượt và xoắn …

 Ứng suất nén (kéo) kỹ thuật σ và độ biến dạng kỹ thuật ε (dùng cho cả kéo và nén), với A 0 là diện tích trước khi biến dạng

 Trường hợp kéo dài ra đàn hồi  độ biến dạng tuyến tính dương (positive linear strain)

Kéo

 kéo dài ra

Nén

 co ngắn lại

stress strain

tension compress

shear torsion

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 223

Ứng suất Độ biến dạng

 Các mẫu bị biến dạng khi chịu tải nén, kéo, trượt và xoắn …

 Ứng suất trượt τ

 Độ biến dạng trượt γ =tg θ (hình c)

 Đơn vị đo ứng suất và độ biến dạng của biến dạng trượt giống như của biến dạng kéo

 Biến dạng xoắn là một biến thể của biến dạng trượt, với góc xoắn φ , mô men xoắn T (hình d)

 Ứng suất trượt τ là hàm của mô men xoắn T

Kéo

 kéo dài ra

Nén

 co ngắn lại

Trượt Xoắn

stress strain

tension compress

shear torsion

Ứng suất kỹ thuật

ứng suất kéo (nén), σ

độ biến dạng kéo (nén), ε độ biến dạng kéo (nén) biên, εL

ứng suất trượt, τ

độ biến dạng trượt, γ

Ứng suất kỹ thuật Độ biến dạng kỹ thuật

Biến dạng xoắn

 Biến dạng xoắn xảy ra khi vặn một vật thể bằng một mô men xoắn. Từ biến dạng xoắn, ta có kết quả là ứng suất trượt tỷ lệ với bán kính

 Góc xoắn được xác định bởi:

 Với ống trụ mỏng ta có J = 2 π R 3 t

Với R là bán kính trung bình trong và ngoài của ống trụ và t là độ dày của thành ống trụ

Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khoa học Vật liệu

TP. Hồ Chí Minh 2008 225

Một phần của tài liệu đại cương vật liệu _sile bài giảng (Trang 210 - 225)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(341 trang)