xây dựng các công trình bồn bể chứa xăng dầu, các sản phẩm của dầu mỏ, các thiết bị phụ trợ như van(van bướm, van kim, van màng... bơm). để xây dựng một bể chứa xăng dầu người ta phải nghiêm cứu trong một thời gian dài, thử nghiệm trong mọi điểu kiện để đi đến tiến hành xây dựng
Trang 1THÁNG 09-2014
Trang 24.3.3 Thiết bị đo mực chất lỏng (Level measurement equipment)
Thiết bị đo mực chất lỏng trực tiếp:
1. Phao nổi (float)
2. Phao chiếm chỗ (displacer)
3. Đầu tiếp xúc trực tiếp (contact)
4. Đầu dò điện (electric probe)
Thiết bị đo mực chất lỏng gián tiếp:
1. Dụng vụ đo dùng áp suất thủy tĩnh (hydrostatic pressure)
2. Dụng cụ đo dùng bức xạ (radioactive device)
3. Dụng cụ đo sự thay đổi khối lượng (loss of weight device)
2
Trang 31 Phao nổi (float)
Cấu tạo & hoạt động
3
Trang 41 Phao nổi (float)
Cấu tạo & hoạt động
4
Trang 52.Phao chiếm chỗ (displacer)
5
Trang 62 Phao chiếm chỗ(displacer)
6
Trang 73 Đầu tiếp xúc trực tiếp (contact)
7
Trang 84 Đầu dò điện (electric probe)
8
Trang 95 Dụng cụ đo dùng áp suất thủy tĩnh
9
Trang 106 Dụng cụ đo dùng bức xạ (radioactive device)
10
Trang 117 Dụng cụ đo sự thay đổi khối lượng
Trang 124.4.Các thiết bị hỗ trợ cho bồn chứa
Trang 13♠ Van xả áp – Relief Valve
♠ Van xả khí (van an toàn) - Safety Valve
♠ Đĩa phá hủy – Rupture disk
♠ Van chống búa nước - Water Hammer Arrestor
Trang 141 Van xả áp (Relief Valve)
♠ Áp suất trên valve xả áp được mặc định ban đầu nhằm duy trì sự ổn định áp suất bên trong đường ống và ngăn cản cho đường ống và các thiết bị tránh khỏi nguy hiểm do sự tăng đột ngột của áp suất nước
♠ Khi máy bơm nước dừng hoạt động hay cổng cung cấp nước đột ngột dừng hoạt động thì sẽ
có một sự thay đổi đột ngột áp suất trong đường ống Khi áp suất tăng quá một giới hạn an toàn, van xả áp có thể tự động mở và giải phóng áp lực nước đưa trở về trang thái an toàn vì vậy nó bảo vệ được đường ống và thiết bị
Trang 15Hình dạng thực tế
Trang 162.Van xả khí – van an toàn (Safety valve)
Tối đa hoá hiệu quả lưu lượng dòng chảy nhờ
khí trong đường ống được rút nhanh chóng
-Lò xo được thiết kế cân bằng với một áp suất
nhất định
-Khi áp suất nhỏ hơn lực đàn hồi của lò xo thì
van ở trạng thái đóng, còn khi áp suất lớn hơn
lực thiết kế của van thì van chuyển về trạng thái
mở để cho dòng khí đi qua tránh sự tăng áp suất
quá cao.
- Thông thường áp suất đặt vào là 18 kG/cm 2 ,
nếu vượt quá mức cho phép thì van sẽ tự xả áp.
-Thường làm bằng thép và có thể chịu được
nhiệt độ từ 200-250 o C
Trang 173 Đĩa phá hủy (Rupture disk)
- Đĩa phá hủy (rupture disk) là thiết bị xả áp
đặc biệt – sẽ tự phá hủy khi áp suất hệ thống
vượt quá áp suất chịu đựng của đĩa và khí sẽ
nhanh chóng được giải phóng ra ngoài và áp
của hệ thống sẽ được giảm ngay lập tức.
- Rupture disk là thiết bị không thể tái sử dụng.
- Rupture disk thường được sử dụng:
+ cùng với van an toàn để đảm bảo van an toàn
nếu ko hoạt động tốt thì áp của hệ thống vẫn
có thể giảm khi đĩa phá hủy bị vỡ.
+ trong các hệ thống không chấp nhận việc rò rĩ
và đĩa phá hủy sẽ đặt giữa van và bộ phận
cần bảo vệ.
Trang 184 Van chống búa nước - Water Hammer Arrestor
Khi bơm ngừng hoạt đông, áp suất giảm ngay lập tức và có thể
tạo khoảng trống hay khe hở ngay trong lòng chất lỏng chảy trong
ống, tạo nên tiếng động lớn và gây nên sự rung động – hiện tượng
búa nước Gắn van này ở góc uốn rẽ có thể chống lại sự búa nước
và bảo vệ máy móc
Điều kiện sử dụng van chống búa nước:
- khi độ cao trên 50m và áp suất trên 5kgf/cm2
- nhiệt độ làm việc: từ -15 đến +80oC
- áp suất làm việc tối đa là 15kgf/cm2 (van bằng sắt, đồng)
và 20 kgf/cm2 đối với van thép
Trang 21Lắp van bằng cách hàn
Ưu điểm:
● Kết nối bằng cách hàn sẽ chặt kín ở tất cả nhiệt độ và áp suất, tiết
kiệm được chi phí ban đầu;
Nhược điểm:
● Kỹ thuật này gặp nhiều khó khăn khi kết nối vào đường ống;
● Sử dụng cho những van có kích thước tương đối nhỏ;
● Chỗ hàn dễ bị rò rỉ khi hoạt động ở nhiệt độ và áp suất cao;
● Chỉ thích hợp khi hàn các vật liệu có khả năng chịu đựng nhiệt độ cao;
● Khả năng tháo lắp sữa chữa khó khăn;
Trang 22Lắp van bằng cách hàn
Thường có 2 cách để hàn là:
Butt welding (hàn giáp mối)
Socket welding (hàn chồng)
Trang 23Lắp van bằng cách hàn - Butt welding (hàn giáp mối)
Hàn giáp mối được chuẩn bị bằng cách vát mép ở van cũng như ở ống Sau đó van sẽ được hàn vào đường ống với một mối hàn lún sâu hoàn toàn
- Loại này kết nối cho tất cả các loại đường ống nhưng sự chuẩn bị phải khác nhau cho mỗi ống Nói chung những loại này được xếp đặt cho các van điều khiển có kích thước 2-1/2 inch và lớn hơn
Trang 24Lắp van bằng cách hàn - Socket welding (hàn chồng)
Hàn chồng được chuẩn bị bằng cách khoan mỗi cuối của van 1 lỗ với đường kính trong lớn hơn
không đáng kể với đường kính ngoài của ống Ống trượt vào lỗ nơi mà mặt tiếp giáp dựa trên 1
gờ và sau đó kết nối vào van bằng mối hàn góc
- Nói chung những loại này được xếp đặt cho các van có kích lớn hơn
2 inch
Trang 25Lắp van bằng ren
Kết nối bằng ren đai ốc thường áp dụng cho loại van kích
thước nhỏ, và kinh tế hơn so với mối ghép có bích.
Dạng kết nối này, thường giới hạn cho van không lớn hơn
2 inch, không khuyến khích dùng khi nâng cao nhiệt độ
Việc bảo dưỡng van có thể phức tạp khi kết nối ren bằng
đai ốc, vì khi cần thay thế hay sửa chữa ta không thể lấy
ra ngoài mà không phá vỡ một đầu nối bích hay khớp nối bích.
Trang 27Lắp van bằng mặt bích
Có 3 cách để nối mặt bích :
Flat- face (bề mặt phẳng)
Raise- face (mặt nâng)
Ring- Type Joint (khớp hình khuyên)
Trang 28ra khi bắt bulong ban đầu.
Lắp van bằng mặt bích
Trang 29● Raised-face (mặt nâng)
Chịu được áp suất cao hơn Flat- face cho áp suất từ 414 bar (6000 psi) và cho nhiệt độ tới 815 o C.
Lắp van bằng mặt bích
Trang 30● Ring-type Joint (khớp hình khuyên)
Mặt bích khớp hình khuyên trông giống như loại bích mặt nâng ngoại trừ rằng đường rãnh hình chữ U
Được dùng ở áp suất cao có thể lên tới 1034 bar (15000psi), nhưng hầu hết không sử dụng ở nhiệt độ cao.
Lắp van bằng mặt bích
Trang 31Lưu ý khi lắp van bằng mặt bích
Độ kín của mối ghép bích chủ yếu do vật đệm quyết định:
Đệm được làm bằng vật liệu mềm dễ biến dạng, khi xiếc bu lông, đệm bị biến dạng và điền đầy lên các chỗ gồ ghề trên bề mặt của bích.
Tăng áp suất riêng tác dụng lên đệm thì độ kín của mối ghép bích tăng lên.
Thường dụng đệm phẳng
Vật liệu đệm thường được sử dụng là: paronit, cao su, amiang, chất dẻo, các kim loại mềm như đồng, nhôm, sắt non
Trang 32Vật liệu đệm Áp suất làm việc lớn
nhất (N/mm 2 ) Nhiệt độ lớn nhất của môi trường
490 65 300 250 140 150 600 450
CÁC LOẠI ĐỆM
Trang 331 Các van cần được lắp đặt tại vị trí dễ thao tác, vận
hành, có thể nằm trên đường nằm ngang hoặc thẳng đứng Khi nằm trên đoạn ống nằm ngang thì phải lắp các tay van lên phía trên
2 Khoảng hở các phía của van đủ để thao tác và sửa
chữa, tháo lắp van khi cần
3 Phương pháp nối van chủ yếu là hàn và nối bích
Đối với van nối bích cần lưu ý sử dụng các đệm
kín thích hợp.
Một số lưu ý khi lắp đặt Van
Trang 34 Đối với van nối bằng phương pháp hàn, khi hàn tránh không để van quá nóng làm hỏng roăn bên trong van
Vì thế khi hàn có thể tháo các bộ phận chính của van hoặc quấn bằng giẻ nhúng nước để giảm nhiệt độ phần thân van.
4 Trên thân van có mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất, cần chú ý và lắp đặt đúng chiều Trường hợp trên một bình có nhiều van, các van cần lắp thẳng hàng và ngay phía trên các bình Không nên lắp van ở vị trí quá cao khó thao tác vận hành
Một số lưu ý khi lắp đặt Van
Trang 354.3 Dụng cụ đo
4.3.1 Thiết bị đo nhiệt độ
4.3.2 Thiết bị đo áp suất
4.3.3 Thiết bị đo mực chất lỏng
35
Trang 364.3.1 Thiết bị đo nhiệt độ
Nhiệt được truyền đi theo 3 phương pháp:
1.dẫn nhiệt (conduction)
2.đối lưu nhiệt (convection)
3.bức xạ nhiệt (radiation)
36
Trang 37Dẫn nhiệt (conduction)
Dẫn nhiệt: là sự truyền nhiệt bên trong vật thể hoặc thông qua
tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt.
Lượng nhiệt truyền qua được tính toán theo định luật Fourier: nhiệt lượng này tỷ lệ thuận với hệ số dẫn nhiệt k và tỷ lệ nghịch với độ dày d của mỗi loại vật liệu.
Q~k, Q~1/d
37
Trang 38Dẫn nhiệt (conduction)
Một ví dụ đơn giản về sự dẫn nhiệt: nếu một đầu thanh kim loại bị đốt nóng, nhiệt sẽ truyền sang đầu thanh bên kia Nhiệt truyền lên bề mặt thanh kim loại và truyền vào không khí xung quanh với nhiệt lượng giảm đi
Đặc điểm của dẫn nhiệt: nhiệt luôn luôn truyền dẫn từ nóng
sang lạnh theo cách ngắn nhất và dễ dàng nhất
Nhìn chung, vật liệu có tỷ trọng càng cao thì càng dẫn nhiệt tốt- chất rắn, thủy tinh và nhôm là vật liệu dẫn nhiệt tốt
38
Trang 39Đối lưu nhiệt (convection)
Đối lưu nhiệt là sự truyền nhiệt sinh ra do sự chuyển
động của chất lỏng hoặc chất khí
Trong nhà, khí nóng luôn di chuyển lên trên, một phần sang bên Quy trình này gọi là đối lưu tự nhiên: chẳng hạn như: lò sưởi, con người, sàn nhà, tường nhà, v.v bị giảm nhiệt lượng do truyền nhiệt sang không khí lạnh hơn tiếp xúc xung quanh Nhiệt lượng gia tăng này làm không khí
bị giãn nở, trở nên nhẹ hơn và bị hay thế bởi không khí bên dưới mát hơn và nặng hơn
Đối lưu nhiệt còn có thể bị tác động cưỡng bức bởi quạt, được gọi là “đối lưu cưỡng bức”
39
Trang 40Bức xạ nhiệt (radiation)
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt (năng lượng nhiệt) dưới dạng
sóng điện từ (tia hồng ngoại - Infrared rays, có quang phổ từ
3-15 micron) xuyên qua khoảng không
Mọi bề mặt đều phát xạ, chẳng hạn như dàn nóng máy lạnh,
bếp, mái sàn, vách và ngay cả các vật liệu cách nhiệt thông
thường, đều phát xạ ở các cấp độ khác nhau Nhiệt bức xạ
KHÔNG NHÌN THẤY được và KHÔNG CÓ NHIỆT ĐỘ, thực chất là một dạng truyền năng lượng Chỉ khi tia bức xạ đập vào một bề mặt, năng lượng bức xạ mới sinh ra nhiệt làm cho bề
Trang 41Bức xạ nhiệt (radiation)
Ví dụ về bức xạ nhiệt: vào ngày nắng, nhiệt bức xạ từ mặt trời chiếu
vào xe hơi, xuyên qua lớp kính làm cho kính nóng lên Ngoài ra, mặt trời cũng làm cho phần vỏ xe nóng lên, bức xạ tiếp vào bên trong xe Bức xạ nhiệt từ mặt trời, đập vào vách và mái nhà Do đó các vật liệu này sẽ hấp thụ nhiệt lượng đó và nóng lên Nhiệt này truyền vào mặt trong của vách và mái nhà thông qua quá trình dẫn nhiệt, tiếp theo đó
là bức xạ tiếp tục vào không gian bên trong Các bề mặt này tiếp tục phát xạ làm cho làn da con người hứng chịu bức xạ nhiệt xuyên qua không khí Chính bức xạ thứ cấp này là nguyên nhân gây ra sự “nóng hầm” trong nhà, đem lại cảm giác nóng bức khó chịu cho con người.
41
Trang 424.3.1 Thiết bị đo nhiệt độ
Dựa trên 3 nguyên tắc truyền nhiệt trên mà người ta chế
tạo ra các thiết bị đo nhiệt độ như:
1. Nhiệt kế lưỡng kim (bimetallic thermometer)
2. Nhiệt kế áp suất – lò xo (pressure – spring thermometer)
3. Cặp nhiệt điện (thermocouple)
4. Nhiệt kế điện trở (resistance thermometer)
42
Trang 434.3.1.1 Nhiệt kế lưỡng kim
Cơ chế hoạt động: dựa trên nguyên tắc hai kim loại
khác nhau sẽ có độ giãn nở nhiệt khác nhau
43
Trang 444.3.1.1 Nhiệt kế lưỡng kim
Cấu tạo và hoạt động:
1.Nguyên tố lưỡng kim được tạo ra
bằng cách nung chảy 2 kim loại
dính vào nhau, tạo thành hình xoắn
ốc
2.Dưới tác dụng của nhiệt độ, hai
thanh kim loại giãn nở khác nhau và
làm cho thanh xoắn ốc co giãn
3.Chuyển động của thanh xoắn ốc
thông qua một thanh kim loại khác
sẽ tác động lên kim chỉ thị trên mặt
đồng hồ
44
Trang 454.3.1.1.Nhiệt kế lưỡng kim
Trang 464.3.1.2.Nhiệt kế áp suất – lò xo (pressure – spring thermometer)
Cấu tạo và hoạt động:
- Nhiệt kế gồm 1 ống xoắn ruột gà (ống
Bourdon) , 1 đầu được nối với kim chỉ vạch
và 1 đầu nối với bầu chứa chất lỏng (thủy
ngân hay hỗn hợp lỏng-khí Nitơ)
- Dưới tác dụng của nhiệt độ thì áp suất trong
bầu tăng lên (do chất lỏng giãn nở hay áp suất
bão hòa tăng) Sự tăng áp suất này tác động
lên ống xoắn ruột gà, làm cho nó giãn ra và
làm chuyển động kim chỉ vạch.
46
Trang 474.3.1.2.Nhiệt kế áp suất – lò xo (pressure – spring thermometer)
Ưu điểm:
vị trí đọc nhiệt độ có thể nằm xa bồn
thiết lập được vị trí thuận lợi để
kiểm tra nhiệt độ bồn
47
Trang 484.3.1.3 Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
Hiệu ứng nhiệt điện: (hiệu ứng Peltier-Seebeck) là sự
chuyển nhiệt năng trực tiếp thành điện năng và ngược lại, trên một số kết nối giữa hai vật dẫn điện khác nhau Kết nối này thường gọi là cặp nhiệt điện Cụ thể, chênh lệch nhiệt
độ giữa hai bên kết nối sinh ra một hiệu điện thế giữa hai bên kết nối và ngược lại
48
Trang 494.3.1.3 Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
Cấu tạo và hoạt động:
Cặp nhiệt điện bao gồm 2 kim loại khác nhau
nối với nhau ở 2 đầu:
- 1 đầu tiếp xúc với môi trường cần đo nhiệt độ
(đầu dò)
- 1 đầu nối với milivon kế (điện cực tham khảo)
Khi nhiệt độ đầu dò không đổi thì hiệu điện thế
hai đầu điện cực tham khảo không đổi.
Khi nhiệt độ đầu dò thay đổi thì hiệu điện thế
hai đầu điện cực tham khảo thay đổi và tín hiệu
điện sẽ được ghi nhận trong milivon kế bằng
nam châm vĩnh cửu Sự thay đổi hiệu điện thế
theo nhiệt độ là cơ sở để xác định được nhiệt độ
thông qua milivon kế.
49
Trang 504.3.1.3 Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
Ưu điểm:
Chuyển được tín hiệu nhiệt
độ sang tín hiệu điện
dễ dàng tư động hóa trong
quá trình điều khiển
Giá trị nhiệt độ đo được có
độ chính xác cao, không phụ thuộc
tính chủ quan của người quan sát
50
Trang 514.3.1.4.Nhiệt kế điện trở (resistance thermometer)
Cấu tạo & hoạt động
- Đầu dò: điện trở gồm dây
đồng, niken hay platin quấn
Trang 524.3.1.4.Nhiệt kế điện trở (resistance thermometer)
Cấu tạo & hoạt động
- Khi nhiệt độ đầu dò thay đổi
thì điện trở đầu dò sẽ thay
đổi tương ứng và làm thay
đổi hiệu điện thế hai đầu cầu
Wheatstone
- Hiệu điện thế hai đầu cầu
Wheatstone sẽ được ghi
nhận bằng milivon ke và
được quy đổi ra thành nhiệt
độ đầu dò tương ứng
52
Trang 531 R R
R R
R
R E
U
U
X
X C
Trang 544.3.2 Thiết bị đo áp suất
4.3.2.1 Ống Bourdon
4.3.2.2 Màng ngăn (màn chắn)
54
Trang 554.3.2.1 Ống Bourdon
Ống Bourdon là một ống kim loại dẹt bằng phẳng được bịt kín đầu cuối cùng và được uốn cong thành chữ C
Sự không cân bằng lực gây ra
bởi áp lực sẽ làm cho ống bi bung
ra và sự thay đổi này sẽ được ghi
nhận lại và đọc được trên thiết bị
đo (hay được chuyên thành tín
hiệu điện hay khí nén)
55
Trang 564.3.2.1 Ống Bourdon
56
Trang 574.3.2.1.Ống Bourdon
Ứng dụng: bể kín hay bể chứa khí hóa lỏng
57
Trang 584.3.2.2 Màng ngăn (màng chắn)
Ưu điểm:
- Nhạy đối với sự thay đổi áp suất
- Đo được áp từ vài mmHgđến hàng
ngàn psi
58
Trang 594.3.2.2 Màng ngăn (màng chắn)
59
Trang 60THÁNG 09-2014
Trang 61NỘI DUNG
Chương I: Tổng quan về bồn chứa dầu khí Chương II: Thiết kế bồn chứa dầu khí
Chương III: Thi công bồn chứa
Chương IV: Các thiết bị phụ trợ
Trang 62CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BỒN
CHỨA DẦU KHÍ
1.1 Giới thiệu về bồn chứa
1.2 Phân loại bồn chứa
1.3 Một số điểm lưu ý về bồn chứa
Trang 631.1 Giới thiệu về bồn chứa
Bồn chứa là một công trình xây dựng nhằm mục
đích phục vụ cho công tác tồn trữ các sản phẩm dầu (xăng, dầu hoả…), khí hoá lỏng (LNG)
Việc tồn trữ sản phẩm trong bồn chứa được hỗ trợ
bởi các thiết bị phụ trợ như: van, các thiết bị đo, mái che, thiết bị chống tĩnh điện,…
Trang 641.2 Phân loại bồn chứa
1.2.1 Phân loại theo vị trí lắp đặt, xây dựng 1.2.2 Phân loại theo áp suất
1.2.3 Phân loại theo vật liệu xây dựng
1.2.4 Phân loại theo hình dạng
Trang 651.2.1 Phân loại bồn chứa theo vị trí lắp
Trang 66Bể ngầm (underground tank)
Bể ngầm: được đặt bên dưới mặt đất, chứa gasoline (xăng),
diesel, … và thường được sử dụng trong các cửa hàng bán lẻ,
Trang 67Bể nổi (aboveground tank)
Bể nổi: được xây dựng trên mặt đất và thường sử dụng ở
các kho lớn