thiết kế tuyến ống: Yêu cầu liên quan đến việc vận chuyển được xác định về mặt sản phẩm, lưu lượng, và các chế độ áp suất nhiệt độ.Kế hoạch phát triển dự án lập hồ sơ về: kích thước sơ bộ, lựa chọn tuyến ống và nguyên lý thiết kế,cơ sở đối với các thông số: tuổi thọ thiết kế, thành phần lưu chất, môi trường, vận hành.
Trang 1Lê Quang SơnTrần Văn TàiPhạn Minh Tới
GVHD: Th.s Lê Trung Dũng
Trang 2Tổng quan
Thiết Kế Tuyến Ống
Thiết kế ý tưởng
Trang 3Quy phạm & tiêu chuẩn
Trang 42.1 Thiết kế tổng thể 2.3 Thiết kế chi tiết
Các giai đoạn thiết kế
Trang 62.2 Thiết kế ý tưởng
Thực hiện những thiết kế được đánh giá là có lợi
Trang 72.3 Thiết kế chi tiết
Click to add title in here
Trang 8a Khảo sát tuyến ống
Tuyến ống ngoài khơi:
Giao thông trên biển có thể gây nguy hiểm trong và sau khi xây lắp công trình
Vị trí buộc và thả neo phải tránh nơi tuyến ống đi qua
Tuyến ống trên bờ:
Cần tránh các khu dân cư, vùng đất cứng,vùng rứng rậm, sông ngòi, vùng lầy hay đầm…
Không thiết lập tuyến ống phía trên hay dưới các tuyến ống hiện hữu
Tuyến ống càng thẳng càng tốt
Trang 9a Khảo sát tuyến ống
Trang 13b Xác định đường kính ống
Đường kính ống phải tạo được độ giảm áp chấp nhận được đối với lưu lượng dự đoán lớn nhất
Cân bằng chi phí giữa bơm mới/ máy nén mới và các tuyến ống mới
Các yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn đường kính ống:
Lưu lượng
Đặc tính của lưu chất
Nguồn và chi phí năng lượng cho máy bơm/nén
Trang 14c.Chiều dày thành đường ống
Cố gắn thu hẹp dãy đo chiều dày thành ống đối với cùng một kích cở để hạn chế dự trữ vật liệu nếu chi phí thấp nhất
Khi lựa chọn các loại ống sử dụng cho các nhu cầu đặc biệt, cần quan tâm đến hiện tượng tăng áp đột ngột
Các yếu tố ảnh hưởng đến bề dày ống:
Trang 15d Lựa chọn vật liệu
Vật được lựa chon sao cho phù hợp với môi trường
Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ
Trang 16d Lựa chọn vật liệu
Thép cacbon
Các đặc tính của thé cacbon:
Tỷ trọng = 7850 kg/m3
Mô đun đàn hồi = 2.05
Hệ số giãn nở nhiệt = 1.17 10oC-1
Hệ số biến dạng ngang = 0.3
•
Trang 17d Lựa chọn vật liệu
Chất dẻo cốt thủy tinh
Tuyến ống bằng chất dẻo cốt thủy tinh (GRP) được sử dụng cho tuyến ống dẩn sản phẩm (flowline), ống dẫn nước chính (trên bờ) và đường ống nước (ngoài khơi)
GRP thuận tiện cho vận chuyển các sản phẩm ăn mòn
Thông số kỹ thuật rộng, tuổi thọ dài hơn thép
Chi phí cho đường ống cao
Trang 18d Lựa chọn vật liệu
Hợp kim chống ăn mòn
Lắp đặt ở những nơi ăn mòn rất nhiều
Sử dụng hợp kim chống ăn mòn như thép không
gỉ hay thép cacbon mạ bên trong
Trang 19d Lựa chọn vật liệu
Ống bằng chất dẻo:
Trang 20d Lựa chọn vật liệu
Ống mềm:
Được sử dụng ở các vùng nước sâu
Các vật liệu có cấu tạo cốt thép làm cho tuyến ống mền có khả năng chống ăn mòn cao
Rất đắt nên chỉ dùng để sửa chữa tuyến ống hư hỏng, ống đứng, họng nối ống hay các tuyến ống ngắn
Trang 21e Ăn mòn
Đường ống có thể bị ăn mòn từ bên trong do nước, khí hòa tan (O2, CO2,H2S) và vụn vỡ của vĩa như cát Hoặc từ bên ngoài do tác động ăn mòn mạnh của các điều kiện ăn mòn từ đất hoặc nước biển
Trang 22e Ăn mòn
Trang 23f Phóng thoi
Thoi kiểm tra đường kính trong:
Phát hiện sự biến dạng hay chướng ngại vật nào trong tuyến ống, các vết dập lõm hay biến dạng tạo ra các khu vực ứng suất cục bộ, tăng sự chảy rối
Trang 24f Phóng thoi
Thoi làm sạch và thoi định lượng:
Thoi làm sạch dùng để duy trì hiệu suất xuyên suốt tuyến ống và hạn chế mức thấp nhất của sự ăn mòn bên trong
Thoi định lượng sử dụng để tách một chất lỏng ra khỏi chất lỏng khác
Trang 25f Phóng thoi
đường ống, lập biểu đồ từ mức độ hao hụt độ dày của thành ống và kích thước khuyết tật.
phát ra từ máy phát siêu âm đặt trên thoi có thể định vị thoi khi nó bị nghẽn lại tại vật cản
Trang 26g Thử thũy tĩnh
Thử áp suất thủy tĩnh là phương pháp kiểm tra sự toàn vẹn kết cấu của tuyến ống sau khi hoàn tất sự lắp đặt, ngoài ra còn có các phép thử độ bền và thử rò rỉ
Trang 27L/O/G/O