Tổ chức các phần hành kế toán...19 Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường...20 2.1.. Tính giá thà
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG 6
Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 6
1.1 Tổng quát về sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 6
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6
1.1.2 Danh sách cổ đông sáng lập công ty 7
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 7
1.1.3.1 Tư vấn, thiết kế 7
1.1.3.2 Khảo sát 7
1.1.4 Quy mô công ty 8
1.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 8
1.1.4.2 Vốn chủ sở hữu của công ty 9
1.1.4.3 Vốn điều lệ của các cổ đông 9
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 9
1.2.1 Sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 10
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 10
1.2.2.1 Giám đốc 10
1.2.2.2 Phó giám đốc 10
1.2.2.3 Kế toán trưởng 10
1.2.2.4 Phòng kế hoạch đầu tư 11
1.2.2.5 Phòng tổ chức hành chính 11
1.2.2.6 Phòng tài chính kế toán 11
1.2.2.7 Phòng kỹ thuật 11
1.2.2.8 Các đơn vị trực thuộc 11
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ của công ty 11
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 12
1.4.1 Bộ máy kế toán của công ty 13
1.4.1.1 Mô hình tổ chức kế toán 13
1.4.1.2 Đặc điểm hoạt động của bộ máy kế toán 14
1.4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán 14
a Nhiệm vụ riêng của phòng tài chính kế toán của công ty 14
b Điều kiện làm việc của phòng tài chính kế toán: 15
1.4.2 Chính sách kế toán chủ yếu 15
1.4.2.1 Ước tính kế toán 15
1.4.2.2 Tiền và các khoản tương đương tiền 15
1.4.2.3 Các khoản trả trước dài hạn 16
1.4.2.4 Ghi nhận doanh thu 16
Trang 21.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 17
1.4.3.1 Trình tự kế toán 17
a Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 17
b Trình tự kế toán trên máy 18
1.4.4 Chế độ kế toán dùng tại công ty 18
1.4.4.1 Hệ thống tài khoản công ty sử dụng 19
1.4.4.2 Chế độ sổ sách kế toán 19
1.4.5 Tổ chức các phần hành kế toán 19
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 20
2.1 Khái quát chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 20
2.1.1 Khái quát chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất 20
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tập hợp chi phí sản xuất 20
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 20
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí 20
b Phân loại chi phí theo công dụng của chi phí 21
c Phân loại chi phí theo mối liên hệ quan hệ với sản lượng sản xuất 21
d Phân loại chi phí theo mối liên hệ lợi nhuận 21
e Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí 21
2.1.1.3 Sơ đồ hạch toán 21
a Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm 21
b Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm 22
2.1.2 Khái quát chung về kế toán tính giá thành sản phẩm 22
2.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm giá thành sản phẩm 22
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 23
a Phân loại theo thời điểm, cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm sản xuất chia làm 3 loại: 23
b Phân loại theo phạm vi phát sinh, giá thành sản phẩm sản xuất chia làm 2 loại 23
2.1.2.3 Phương pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất 24
a Phương pháp tính giá thành giản đơn 24
b Phương pháp tổng cộng chi phí 25
c Phương pháp hệ số 25
d Phương pháp tỷ lệ 25
e Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 26
f Phương pháp theo đơn đặt hàng 26
g Phương pháp định mức 26
h Phương pháp tính giá thành phân bước 27
Trang 32.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 29
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị 29
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 29
2.2.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty 30
2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 30
2.2.1.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty 31
b Chứng từ sử dụng 31
c Tài khoản sử dụng 31
d Ví dụ: 31
2.2.1.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 39
2.2.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 50
a Kế toán nhân viên phân xưởng 50
b Kế toán chi phí vật liệu 52
c Kế toán chi phí dụng cụ sản xuất 52
d Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ 53
e Kế toán chi phí bằng tiền khác 55
2.2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 60
2.2.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 60
2.2.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 60
a Đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán 60
b Đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương .61
2.2.2.3 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 62
Chương III: Một số nhận xét, đánh giá về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất, những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty tư vấn thiết kế Cầu Đường 63
3.1 Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại đơn vị 63
3.1.1 Ưu điểm 63
3.1.2 Hạn chế 64
3.2 Những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn, thiết kế Cầu Đường 65
3.2.1 Sự cần thiết phải cải tiến công tác kế toán 65
3.2.2 Các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 66
Trang 4KẾT LUẬN 67 Tài Liệu Tham Khảo 68
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành
là chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc xác định kết quả kinh doanh mà cụ thể là lợi nhuận thu được từsản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp chỉ tồn tại khihoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận nhiều hay ít cũng phải bù đắpđược bỏ ra chi phí bỏ ra
Xuất phát từ tầm quan trọng trong chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, đề ra những giải pháp có hiệu quả, có tính thực thi nhất và phù hợp với tìnhhình thực tế của doanh nghiệp Đồng thời với những biện pháp cụ thể phải tổ chứccông tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của các loại sản phẩmsản xuất ra một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định vàđúng theo phương pháp
Đối với ngành tư vấn thiết kế, nhìn một cách tổng thể các doanh ngiệp chủyếu hoạt động trên số vốn do Ngân Sách Nhà Nước cấp Xuất phát từ điểm đó, cácdoanh nghiệp tự trang trải trong sản xuất kinh doanh có lãi Để đạt được điều nàyvấn đề trước mắt là tự hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Do đặc thù của nghành tư vấn thiết kế khác với các ngành khác như: Chiphí sản xuất ra không giống nhau, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài từ kỳ nàysang kỳ sau nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hết sứcphức tạp
Những nhận thức có được từ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường là nhờ có sự chỉbảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô PHẠM THỊ BÍCH NGỌC – giáo viênhướng dẫn cùng sự giúp đỡ của lãnh đạo công ty, cán bộ phòng tài chính kế toán,đặc biệt là sự chỉ bảo của cô NGUYỄN THỊ THANH VÂN – kế toán trưởng củacông ty, kết hợp với những kiến thức em được học trên lớp, đã giúp em đi sâu tìm
hiểu, nghiên cứu công tác kế toán của công ty và hoàn thiện báo cáo với đề tài: “
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường”.
Chuyên đề thực tập gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung, kết luận Trong đóphần nội dung gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường
Chương III: Một số nhận xét, đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty cổ phẩn tư vấnthiết kế Cầu Đường
Trang 6“Học đi đôi với hành” học tập trên ghế nhà trường và lao động làm việc tại công ty
là hai môi trường khác nhau Thời gian thực tập là khoảng thời gian rất quan trọng
và cần thiết đối với tất cả sinh viên trong tất cả các ngành nói chung và đặc biệt làngành kế toán nói riêng
Mặc dù em rất cố gắng tìm hiểu, song do thời gian và trình độ còn hạn chế nênchuyên đề còn có nhiều sai sót, khiếm khuyết về nội dung cũng như hình thức
Em rất mong được sự giúp đóng góp ý kiến của các thầy cô, của cán bộ nhân viêntrong phòng tài chính kế toán của công ty để bài viết của em hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ LOAN
Trang 7Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường.
1.1 Tổng quát về sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư
vấn thiết kế Cầu Đường.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường thuộc Tổng Công ty tưvấn thiết kế GTVT
Tên giao dịch: ROAD AND BRIDGE ENGINEERING CONSULTANT JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: TEDI – RECO.
Trụ sở chính: Số 278, Phố Tôn Đức Thắng, Phường Hàng Bột, Quận Đống Đa,Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04)3.851.4439/851.7193 Fax: (04).38519535
28 tháng 12 năm 2006, hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh số
0103015224 ngày 28 tháng 12 năm 2006 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
Tổng vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 7.908.500.000 VNĐ 1.1.2 Danh sách cổ đông sáng lập công ty.
Tổng công ty tư vấn thiết
kế giao thông vận tải
P3-B3 tập thể Viện thiết kế đường
bộ, phường Vĩnh Tuy, quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội.
Khu tập thể Công ty tư vấn thiết
kế đường bộ, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
403.044
Trang 81.1.3 Ngành nghề hoạt động.
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường hoạt động sản xuất kinh doanh dởdang đồng bộ, đại diện trên các lĩnh vực tư vấn thiết kế khảo sát các công trìnhtrong và ngoài ngành giao thông vận tải Ngành nghề hoạt động của công ty gồm:
1.1.3.1 Tư vấn, thiết kế.
Công trình đường sắt, đường bộ
Các công trình giao thông đường bộ, cầu, đường sắt
Biện pháp khảo sát địa chất công trình
Nền, xử lý nền: đối với công trình xây dựng
Thủy văn, môi trường: đối với ngành cầu, đường
1.1.3.2 Khảo sát.
Khảo sát địa chất công trình
Khảo sát trắc địa công trình
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình giao thông
- Thẩm tra: Hồ sơ khảo sát, báo cáo đầu tư xây dựng, dự án đầu tư, báo cáokinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng mức đầu tư, dựtoán và tổng dự toán
- Tư vấn giải phóng mặt bằng, lộ giới và xây dựng cọc giải phóng mặt bằngmốc lộ giới
- Thí nghiệm, xác định các chỉ tiêu cơ lý đất đá, nền móng vật liệu xây dựng
- Điều tra, thu thập các số liệu về quy hoạch, dân sinh, kinh tế
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghiệp mới trong lĩnh vực xây dựng nền móngcông trình: thi công cọc khoan, nhồi bê tông đường kính đến 1000m, thi công cọccát để xử lý nền đất yếu trong các công trình xây dựng
- Lập hồ sơ mời thầu, phân tích và đánh giá hồ sơ dự thầu
- Lập quy hoạch tổng thể và chi tiết giao thông vận tải
- Kiểm định, thử tài công trình
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, nghiên cứu chuyển giao công nghệtrong giao thông vận tải
- Đào tạo, phát triển và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực
tư vấn xây dựng (chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncho phép và trừ các hoạt động môi giới, xuất khẩu lao động và tuyển dụng chocác doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động)
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư, tổng mức dự án, lập dự toán
và tổng dự toán
1.1.4 Quy mô công ty.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, có sự đầu tư đúng đắn của Nhànước trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, Công ty cổ phần tư vấn thiết kế khôngngừng phát triển Có thể khái quát qua các bảng biểu sau:
Trang 91.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐVT: đồng)
Trang 101.1.4.2 Vốn chủ sở hữu của công ty ( ĐVT: triệu đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận chưa phân phối Tổng 01/01/2010 7.908.500.000 167.714.718 140.338.220 - 8.216.552.938 Lãi trong
Tổng công ty tư
vấn thiết kế GTVT 4.030.440.000 51 4.030.440.000 4.030.440.000 Các cổ đông khác 3.878.060.000 49 3.878.060.000 3.878.060.000
Cộng 7.908.500.000 100 7.908.500.000 7.908.500.000
Trang 111.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị.
Công ty là đơn vị có hoạt động sản xuất đồng bộ và toàn diện trên các lĩnh vực: tưvấn, khảo sát, thiết kế công trình trong và ngoài ngành giao thông vận tải Địa bànhoạt động của công ty rất rộng nên có rất nhiều tác động lớn Công ty có đội ngũchuyên gia, kỹ sư giỏi, giàu kinh nghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật bậc caotinh thông trong lĩnh vực khảo sát, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại Công ty luônchú trọng đào tạo, thu hút và tuyển dụng đội ngũ nhân viên kỹ thuật là tài sản trítuệ lớn nhất của công ty
1.2.1 Sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
1.2.2.1 Giám đốc: Là người đại diện cho tập thể Là người chịu trách nhiệm
trước Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, kết quả hoạt động kinh
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng quản lý
Các đơn vị trực thuộc
Phó giám đốc
Giám đốc
Đơn vị thiết kế Đơn vị thi công Đơn vị tư vấn
đầu tư Đơn vị khảo sát địachất và thí nghiệm
Trang 12doanh của công ty Trực tiếp lãnh đạo quản lý, điều hành công ty về mọimặt.
1.2.2.2 Phó giám đốc : Là người chỉ đạo sản xuất, theo dõi đôn đốc phụ trách
các phòng ban Phó giám đốc chỉ được quyết định các vấn đề lớn khi có
sự ủy quyền của giám đốc
1.2.2.3 Kế toán trưởng : Tổ chức chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra tài
chính kế toán ở công ty, tham mưu và cung cấp thông tin kế toán tàichính giúp nhà lãnh đạo đưa ra được các quyết định chỉ đạo của công ty,tổng hợp xử lý số liệu đưa ra báo cáo tài chính
1.2.2.4 Phòng kế hoạch đầu tư : Lập và thẩm định các dự án đầu tư thiết kế,
kiểm tra khối lượng thiết kế, quản lý nguồn vốn đầu tư
1.2.2.5 Phòng tổ chức hành chính : Có chức năng tuyển dụng, quản lý lao
động trong công ty, thực hiện đầy đủ các chính sách chế độ với ngườilao động, tham mưu cho chủ nhiệm về đề bạt khen thưởng, kỷ luật đốivới nhân viên
1.2.2.6 Phòng tài chính kế toán : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, đồng
thời quản lý huy động vốn và sử dụng vốn của công ty sao cho đúngmục đích, đạt hiệu quả cao nhất, xây dựng các kế hoạch tài chính, thuhồi các khoản nợ và lập báo cáo tài chính
1.2.2.7 Phòng kỹ thuật : Chịu trách nhiệm về chất lượng các sản phẩm thiết kế 1.2.2.8 Các đơn vị trực thuộc : Có chức năng riêng trong từng lĩnh vực thi
công thiết kế, khảo sát, lập dự án nhằm thực hiện đúng và hoàn chỉnhtrong quy trình tạo ra sản phẩm
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất KD và quy trình công nghệ của công ty.
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Cầu Đường là công ty tham gia tư vấn thiết
kế, khảo sát các công trình trong và ngoài ngành giao thông vận tải Công ty chủyếu là thi công tư vấn thiết kế, khảo sát các công trình cầu đường
Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng kinh doanh giao hợp đồngcho các phòng ban như phòng kế toán, hành chính, ban giám đốc, từ đó căn cứ vàonăng lực và chức năng của các đơ vị sản xuất để ký hợp đồng giao khoán nội bộcho cá nhân làm chủ nhiệm đồ án, có sự quản lý của xưởng trưởng
Thực hiên sản xuất:
Do đặc thù của từng dự án trong từng hợp đồng kinh tế mà chủ nhiệm đồ án thựchiện công việc của mình Nhìn chung, quy trình như sau:
Trang 13Sơ Đồ Quy Trình Thực H iện Dự Án
Khảo sát : Chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng đội khảo sát đi tiến hành khảo
sát hiện trường, sơ bộ hiện trường thực hiện dự án để có đánh giá ban đầu
về dự án có khả thi hay không Đội khảo sát tiến hành đánh giá cùng cácchỉ tiêu khảo sát để có kết luận của mình về địa hình, địa chất công trình
Lập dự án tiền khả thi, khả thi : Sau khi có quyết định cho phép lập dự án
của đơn vị chủ quản, chủ nhiệm đồ án có thể tự hoặc phối hợp để lập một
dự án tiền khả thi ban đầu cho dự án Khi dự án có tính chất khả thi và thựchiện được thì tiến hành viết dự án khả thi chính thức.Tuy nhiên, không phải
dự án nào cũng cần phải có tiền khả thi, có hay không phụ thuộc vào từngđặc thù của dự án về vốn cũng như yêu cầu của bên A (phía chủ đầu tư)
Thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công : Nếu bước tiếp theo của hợp đồng trên
có phần thiết kế, chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng các đơn vị thiết kế, theo cánhân tiến hành khảo sát lần nữa bước thiết kế sơ bộ, hay chính thức về thicông hay kỹ thuật, tùy theo đặc thù của dự án thực hiện
Nghiệm thu, bàn giao tài liệu : Khâu này cần sự phối hợp đồng bộ của các
bộ phận cá nhân tham gia dự án với tổ hoàn thiện và phòng kinh doanh, bên
A, thực hiện nghiệm thu đã làm trên để xác định công nợ ban đầu chokhách hàng, giao bộ hồ sơ, tài liệu (đã ký) cho bên A khi công nợ được xácnhận và có thể đã thu được tiền
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
- Tổ chức bộ máy kế toán là một nội dung rất quan trọng của tổ chức công tác kếtoán Bộ máy kế toán được hiểu như một tập hợp cán bộ, nhân viên kế toán cùngcác phương tiện kỹ thuật ghi chép tính toán thông tin để thu nhân, kiểm tra, xử lý
và cung cấp thông tin các hoạt động của dây chuyền sản xuất của thông tin kế toán
để thỏa mãn nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin
Trang 14- Tổ chức hạch toán khoa học hợp lý của những ý nghĩa thiết thực:
+ Xây dựng quy trình hạch toán kế toán trong đơn vị khoa học hợp lý
+ Xây dựng được bộ máy kế toán trong đơn vị gọn nhẹ, tiết kiệm lao động kế toán
mà vẫn đảm bảo hiệu suất công tác kế toán
+ Cung cấp thông tin kinh tế tài chính nhanh chính xác, đầy đủ, kịp thời
phục vụ cho lãnh đạo đơn vị ra các quyết định quản lý chính xác
+ Góp phần giám sát, đôn đốc các cá nhân, các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch, theo dự toán
- Sản xuất thông tin kế toán cũng bao gồm các khâu công việc khác nhau Ở mỗi
khâu công việc được bố trí cán bộ nhân viên kế toán cùng các phương tiện phù
hợp đảm bảo cho hoạt động sản xuất thông tin hiệu quả tạo ra sản phẩm hữu ích
1.4.1 Bộ máy kế toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty gồm: một phòng kế toán chung của công ty, các nhân
viên kế toán phụ trách các phần hành kế toán như: Kế toán xí nghiệp thiết kế, kế
toán xí nghiệp thi công, kế toán xí nghiệp trung tâm dự án, kế toán kiểm soát địa
chất
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sử dụng hình thức kế toán tập chung toàn bộ
công tác kế toán đều do một phòng kế toán thực hiện
1.4.1.1 Mô hình tổ chức kế toán.
Sơ đồ tổ chức kế toán của công ty
1.4.1.2 Đặc điểm hoạt động của bộ máy kế toán.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng ghi chép, thu thập phản ánh, tổ
chức hệ thống hóa thông tin về toàn bộ hoạt động kế toán tài chính phát sinh ở
công ty phục vụ cho công tác quản lý kế toán của Nhà nước, cung cấp thông tin để
Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương Kế toán tổng hợp Kế toán thanh
toán
Thủ quỹ
Kế toán đơn vị kiểm soát địa chất
Kế toán đơn vị trung tâm dự án
Kế toán đơn
vị thi công
Kế toán đơn
vị thiết kế
Trang 15lãnh đạo ra các quyết định chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quảcao.
1.4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán.
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ bảo vệ thu nhận hệ thống hóa về sựvận động vốn và tái sinh một cách kịp thời Áp dụng và tuân thủ các chuẩn mực kếtoán tạo ra những sự thống nhất trong kiểm tra chấp hành, chế độ, thể lệ chínhsách tài chính, bảo đảm sự ghi chép hạch toán cung cấp số liệu một cách trungthực và xây dựng từ công ty tới các đơn vị trực thuộc phù hợp với tính chất đặcđiểm của công ty
a Nhiệm vụ riêng của phòng tài chính kế toán của công ty.
Kế toán trưởng.
Tổ chức chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra tài chính kế toán ở công tytham mưu và cung cấp thông tin về kế toán tài chính giúp lãnh đạo đưa ra cácquyết định chỉ đạo của công ty, tổng hợp xử lý số liệu đưa ra các báo cáo tài chính
Kế toán tổng hợp.
Chịu trách nhiệm xây dựng quản lý, kế hoạch quản lý, hạch toán kế toánvốn sử dụng và hạch toán kế toán bằng tiền công nợ nguồn nợ nguồn vốn chủ sởhữu, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, tập hợp doanh thu, phân phối kếtquả tiêu thụ công ty
Kế toán tài sản cố định (kiêm kế toán vật tư).
Thực hiện việc ghi chép tổng hợp sự biến động của tài sản cố định, haomòn tài sản cố định, biến động về số lượng giá trị
Kế toán thanh toán tiền lương.
Có nhiệm vụ ghi chép phân bổ tiền lương cho công nhân viên, từ đó chịutrách nhiệm về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theoquy định của Nhà nước các khoản trích tạm ứng lương và trả lương vào cuối kỳ
Kế toán doanh thu và tiêu thụ sản phẩm.
Chịu trách nhiệm quản lý tất cả hoạt động kinh tế, biên bản nhiệm thu thanh
lý, hạch toán doanh thu, trách nhiệm thu hồi vốn, kiêm thủ quỹ, thống kê
Kế toán các đơn vị trực thuộc.
Làm nhiệm vụ hạch toán dưới sự chỉ đạo của phòng kế toán và kế toántrưởng công ty Kế toán thu nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ ghi vào sổ sách kếtoán với xác nhận định kỳ do vậy nộp báo cáo định kỳ rồi chuyển về phòng tàichính kế toán kèm theo chứng từ gốc có liên quan để phòng tài chính kế toán củacông ty tổng hợp số liệu
b Điều kiện làm việc của phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán của công ty được trang bị đầy đủ trang thiết bịphục vụ trong công việc: máy tính, máy in, máy photo và điện thoại đểgiao dịch Công dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán Trình độcủa đội ngũ kế toán: đào tạo chính quy trong và ngoài nước có trình độcao, giàu kinh nghiệm
Trang 16 Quan hệ giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán của Công ty được thểhiện kiểu trực tuyến Kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kếtoán phần hành thông qua khâu trung gian (quan hệ dọc) Giữa các kế toánphần hành là quan hệ ngang, mang tính nhiệm vụ, các phần hành kế toánđều có trách nhiệm liên hệ với kế toán tổng hợp, để hoàn thành ghi sổ tổnghợp và lập báo cáo định kỳ chung Kế toán xưởng cung cấp các số liệu banđầu của xưởng cho kế toán phần hành.
Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào công tác kế toán đó là Công ty đã sử dụng máy tính trong việcghi chép, tổng hợp các phát sinh trong kỳ bằng phần mềm kế toán
Dựa vào tình hình sản xuất thực tế của công ty, bộ máy cán bộ kếtoán tiến hành hiệu quả công việc kế toán trong công ty, Công ty cổphần tư vấn thiết kế cầu đường đã chọn:
- Hình thức kế toán: Hình thức Nhật Ký Chung.
- Niên độ kế toán quy định: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ tính giá thành là kỳ báo cáo (quý, năm), ngoài ra cón tính theo thời điểmbàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước khi công trình hoàn thành
- Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kế toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Đánh giá NVL thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Căn cứ pháp lý của công tác trong công ty là các văn bản quyết định chung số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính và các văn bản quyếtđịnh hạch toán chung toàn Tổng công ty
1.4.2 Chính sách kế toán chủ yếu.
1.4.2.1 Ước tính kế toán.
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam,
Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại ViệtNam yêu cầu ban giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến sốliệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản nợ, tài sản tiềm tàngtại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phítrong năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ướctính dự kiến
1.4.2.2 Tiền và các khoản tương đương tiền.
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, cáckhoản ký cược ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khảnăng thanh khoản cao, dẽ dàng chuyển đổi thành tiền và ít có rủi ro liên quan đếnviệc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
1.4.2.3 Các khoản trả trước dài hạn.
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kếtchuyển, giá trị công cụ, dụng cụ chờ phân bổ và giá trị thương mại được xác địnhkhi cổ phần hóa doanh nghiệp
1.4.2.4 Ghi nhận doanh thu.
Trang 17Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hóa được xác định mộtcách đáng tin cậy và công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịchnày.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch
vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán Doanh thu củacông ty được ghi nhận khi công trình hoàn thành bàn giao theo biên bản nghiệmthu, thanh lý hợp đồng và xuất hóa đơn bán hàng do Bộ Tài Chính phát hành hoặctạm tính doanh thu ghi nhận tiền từ khách hàng trên cơ sở khối lượng công việc đãthực hiện và công ty đã hóa đơn Bộ Tài Chính
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty được ghi nhận theo lãi tiền gửingân hàng trả hàng kỳ
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi công ty được ghi nhận công ty
có quyền nhận khoản lãi
Thuế suất thuế TNDN hiện hành cho năm 2010 là 25%
Tình hình chi phí thuế DN hiện hành của công ty.(ĐVT: đồng)
Lợi nhuận trước thuế 1.959.800.000 1.996.510.768 Thu nhập chịu thuế 1.959.800.000 1.996.510.768
1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường hoạt động sản xuất đồng bộ vàtoàn diện trên các lĩnh vực tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình trong và ngoàingành giao thông vận tải Công ty có địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh rộng
Công ty lựa chọn ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung – kế toán máy.
1.4.3.1 Trình tự kế toán.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán Công ty kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của các chứng từ đó đồng thời tiến hành phân loại chứng từ nhằmlàm cơ sở cho việc hạch toán chi phí giá thành, theo dõi thanh toán và cập nhậtvào chương trình phần mềm
Trang 18a Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán.
Chú thích: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
b Trình tự kế toán trên máy.
Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý, số liệu được nhập vào máy, máy sẽ tựđộng tính toán và chuyển đến kho dữ liệu chung Sau đó máy sẽ tự động xử lý vào
sổ nhật ký chung, các sổ chi tiết, sổ cái, kế toán có nhiệm vụ kiểm tra các bút toán
do máy hạch toán xem có chính xác và đúng trình tự kế toán không trên cơ sở đốichiếu sự khớp đúng với chứng từ gốc Cuối tháng kế toán chỉ cần chạy chương
Trang 19trình tổng hợp sẽ cho phép đưa ra các báo cáo về chi phí và giá thành, các sổ sáchchi tiết tổng hợp Kế toán tiến hành đối chiếu sự trùng khớp số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) do máy đưa ra, tiếnhành các bút toán điều chỉnh, các bút toán điều chuyển số liệu vào bảng cân đối sốphát sinh các tài khoản để lập báo tài chính
Sơ đồ trình tự kế toán trên máy tại công ty.
1.4.4 Chế độ kế toán dùng tại công ty.
Công ty đang sử dụng chế độ kế toán doanh nghiệp (Ban hành theo Quyết định15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, được sửa đổi
bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài Chính)
1.4.4.1 Hệ thống tài khoản công ty sử dụng.
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu là các tài khoản:
154, 621, 622, 623, 627, … các tài khoản được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản liên quankhác như tài khoản: 632, 141, 131, 331, … Việc ghi chép trên các tài khoản nàyđược công ty thực hiện theo các chế độ kế toán quy định
1.4.4.2 Chế độ sổ sách kế toán.
Với hình thức Nhật ký chung và với việc áp dụng phần mềm kế toán thì hệ thống
sổ của công ty có những sổ sau: Sổ Nhật Ký chung, Sổ Cái các tài khoản, Sổ kếtoán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ khấu hao tài sản cố định, Sổ tổng hợp
Chứng từ gốc đã được phân loại
Phản ánh vào phiếu xử lý chứng từ (có sự phê duyệt của kế toán trưởng)
Dữ liệu nhập vào màn hình theo các
loại chứng từ phù hợp
Máy tính xử lý
Các sổ sách báo cáo
Trang 20TSCĐ, Bảng cân đối số phát sinh,… Các sổ thẻ kế toán chi tiết các tài khoản: 131,
138, 141, 331, 154, 623, 627, 622, 621,…
Về phần mềm được ứng dụng tại công ty:
Là một đơn vị chuyên tư vấn thiết kế, do đó hoạt động sản xuất cũng như sảnphẩm sản xuất của Công ty rất đặc thù Việc tổ chức công tác kế toán ở các công
ty thường rất phức tạp Để khắc phục khó khăn này Công ty đã mua riêng mộtchương trình phần mềm kế toán phù hợp với đặc thù của Công ty
Tính năng ưu việt của chương trình này là kế toán chỉ cần nhập dữ liệu một lầnvào máy, chương trình sẽ xử lý và cung cấp bất kỳ sổ kế toán, báo cáo kế toán nàotheo yêu cầu của người sử dụng tại mọi thời điểm Các báo cáo trong chương trìnhđều có thể tự động đưa sang các chương trình Excel… để thuận tiện cho người sửdụng có thể xử lý các thông tin theo mục đích của mình
Phần mềm này có thể tự động tập hợp các chỉ tiêu về chi phí, giá thành, doanh thutheo công trình, sản phẩm Mỗi công trình sẽ được mã hóa riêng trong hệ thốngdanh mục
Chương trình được xây dựng trên nền công nghệ tiên tiến, đáp ứng được các yêucầu về quản lý số liệu với số lượng lớn, có khả năng triển khai ứng dụng trên quy
mô lớn, có khả năng tổng hợp, truy cập thông tin từ xa… đảm bảo đầu tư có hiệuquả
1.4.5 Tổ chức các phần hành kế toán.
Tất cả các phần hành kế toán của công ty đều được xử lý trên máy tính gồm:
- Kế toán tiền mặt
- Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Kế toán vật tư hàng hóa
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán các nghiệp vụ khác…
Trang 21Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường.
2.1 Khái quát chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
2.1.1 Khái quát chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh trong một kỳ nhất định
Chi phí trong một kỳ nhất định bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hoặc tiêudung hết cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ và số dư tiêu dùng cho quátrình sản xuất tính nhập hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ Ngoài ra còn một sốcác khoản chi phí phải trả không phải là chi phí trong kỳ nhưng chưa được tínhvào chi phí trong kỳ Thực chất chi phí ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốncủa doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của các doanhnghiệp bỏ ra sản xuất kinh doanh
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại có tính chất, công dụng kinh tế
và yêu cầu quản lý khác nhau Để quản lý chi phí được chặt chẽ, hạch toán chi phísản xuất có hệ thống, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra và phân tích các tìnhhình trong doanh nghiệp thì phải phân chia, sắp xếp chi phí sản xuất theo cácnhóm sau:
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế… dung trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản phải tríchnhư: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản
sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả
về các dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại…
- Chi phí bằng tiền mặt khác: bao gồm toàn bộ số chi phí khác ngoài các yếu tố nóitrên
b Phân loại chi phí theo công dụng của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ trực tiếp để chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương, các khoản trích theolương, phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 22- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt độngquản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội như: chi phí nhân viênphân xưởng, chi phí nguyên vật liệu phân xưởng, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phídịch vụ mua ngoài phân xưởng, chi phí bằng tiền khác.
c Phân loại chi phí theo mối liên hệ quan hệ với sản lượng sản xuất.
- Chi phí bất biến (chi phí cố định): Là những chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về mức hoạt động của đơn vị
- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độhoạt động của đơn vị
d Phân loại chi phí theo mối liên hệ lợi nhuận.
- Chi phí thời kỳ: là chi phí phát sinh nó làm giảm lợi nhuận kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp, nó bao gồm chi phí bán hàng bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp
- Chi phí sản phẩm: là các khoản chi phí phát sinh tạo thành giá trị của vật tư, tàisản hoặc cuat thành phẩm và nó được coi là một loại tài sản lưu động của doanhnghiệp và chỉ trở thành phí tổn khi hàng hóa, sản phẩm được tiêu thụ
e Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí.
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh nó tập hợp trực tiếp cho mọiđối tượng tập hợp chi phí
- Chi phí gián tiếp: là loại chi phí nó liên quan đến nhiều đối tượng do đó người taphải tập hợp chung sau đó phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp
Chi phí NVL trực tiếp chi phí
Trang 23Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
b Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm.
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp
TK 627 chi phí sản xuất chung
kết chuyển hoặc phân bổ
cho các đối tượng tính giá
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo
phương pháp kiểm kê định kỳ.
2.1.2 Khái quát chung về kế toán tính giá thành sản phẩm.
2.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là những giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạchtoán chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng định hướng và số lượng sản phẩm đãhoàn thành Trên cơ sở đó kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện mức hạ giá thànhtheo từng sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
Như vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản chi phí
về lao động sống và lao động vật hóa cho một khối lượng hoặc một đơn vị sảnphẩm lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Để giúp cho việc quản lý tốt tình hình giá thành sản phẩm, kế toán cần phải phânbiệt các loại giá thành Có 2 tiêu thức chủ yếu để phân loại giá thành:
a Phân loại theo thời điểm, cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm sản xuất chia làm 3 loại:
Giá thành kế hoạch : Được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanhdựa vào giá thành kỳ trước và các định mức dự toán chi phí của kế hoạch
Tổng giá thành kế hoạch
Trang 24Giá thành kế hoạch =
Tổng sản lượng kế hoạchGiá thành kế hoạch là mục tiêu doanh nghiệp cần phải đạt được và nó làcăn cứ giúp cho việc tổ chức công tác phân tích tình hình thực hiện công tác giáthành
Giá thành định mức : Là giá thành được tính trên cơ sở định mức chi phíhiện hành Việc cũng được thực hiện trước khi tiến hành chế tạo sản phẩm.Giá thành định mức là căn cứ để thực hiện tiết kiệm trong sử dụng vật tư,tiền vốn của doanh nghiệp
Giá thành thực tế : Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất kinhdoanh dựa vào chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ
và số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế làmcăn cứ để các định kết quả thực tế, là một trong những căn cứ để phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch
b Phân loại theo phạm vi phát sinh, giá thành sản phẩm sản xuất chia làm 2 loại.
Giá thành sản xuất : Là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để tạo ra sảnphẩm dịch vụ trong đó bao gồm các chi phí sản xuất
Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản chi phí sảnxuất thực tế = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
Giá thành toàn bộ : Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêmchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm đó
Giá thành Giá thành sản Chi phí Chi phí quản lý
toàn bộ xuất sản phẩm bán hàng doanh nghiệp
2.1.2.3 Phương pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
a Phương pháp tính giá thành giản đơn.
Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay và sảnxuất thì công đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượngtính giá thành
+ Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình
+ Đối tượng tính giá thành là sp hoàn thành của quy trình công nghệ đó
Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giáthành thực tế của công trình, hạng mục công trình
Trong trường hợp công trình đó chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng côngviệc hoàn thành bàn giao thì:
Trang 25Zht = Dđk + C - Dck
Chú giải:
Zht: Giá thành thực tế của khối lượng sản phẩm hoàn thành, bàn giao
Dđk: Chi phí dở dang đầu kỳ
C: Chi phí trong kỳ
Dck: Chi phí dở dang cuối kỳ
Nếu các công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng thi côngtrên một địa điểm do một đội đảm nhận mà không có diều kiện quản lý theo dõicông việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thìtừng loại chi phí đã tập hợp trên toàn bộ công trình đều phải phân bổ cho từnghạng mục công trình
Khi đó giá thành thực tế của công trình là:
H = × 100%
∑ GdtTrong đó:
∑C: Tổng chi phí thực tế của cả công trình, hạng mục
∑Gdt: Tổng dự toán của tất cả công trình
H: Hệ số phân bổ giá thành thực tế
b Phương pháp tổng cộng chi phí.
Phương pháp này được áp dụng đối với các DN mà trong quá trình sản xuất sảnphẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, ở nhiều giai đoạn công nghệ.Giá thành sản phẩm là tổng chi phí sản xuất ở nhiều giai đoạn sản xuất:
Z = Z1 + Z2 + … + Zn
c Phương pháp hệ số.
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất mà sử dụng trong cùngmột loại nguyên liệu, cùng quá trình sản xuất nhưng tạo ra nhiều loại sản phẩmkhác nhau và không tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản phẩm mà được tập hợpchung cho quá trình sản xuất
Kế toán căn cứ vào các hệ số quy đổi các loại sản phẩm gốc và căn cứ vàochi phí sản xuất tâp hợp được để tính sản phẩm gốc:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
=sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
Tổng giá của tất cả Giá trị sp Tổng chi phí Giá trị sp
Các loại sản phẩm = dở dang + sản xuất phát - dở dangtổng sp gốc (quy đổi) cuối kỳ sinh trong kỳ cuối kì
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
Trang 26= ×
sản phẩm từng loại sản phẩm gốc sp từng loại
d Phương pháp tỷ lệ.
+ Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách
và phẩm chất khác nhau nhưng được tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm
+ Căn cứ tính giá thành: Là tỉ lệ giữa chi phí thực tế và chi phí định mức (hoặc chiphí kế hoạch)
Giá trị thực tế đơn vị Giá trị kế hoạch (định mức) Tỷ lệ
-sp chính dở dang ĐK PS trong kỳ thu hồi ước tính dở dang CK
f Phương pháp theo đơn đặt hàng.
Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc và hàng loạttheo đơn đặt hàng đã ký
Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp thỏa mãn điều kiện sau:
- Phải tính giá thành định mức trên cơ sở định mức và đơn giá tại thời điểm tínhgiá thành
- Vạch ra được một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thựchiện thi công công trình Việc thay đổi định mức thường được tiến hành vào đầutháng nên việc tính toán số chênh lệch do thay đổi định mức câng thực hiện đối
Trang 27với sản phẩm làm dở đầu kỳ về chi phí tính cho sản phẩm làm dở dang đầu kỳ(cuối kỳ trước) là theo định mức Số chênh lệch do thay đổi định mức cũ trừ điđịnh mức mới.
- Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch
đó Chênh lệch do tiết kiệm hay vượt chi
Chênh lệch do thoát Chi phí trực tiếp Chi phí định mức
-ly định mức theo từng khoản mục theo từng khoản mục
Sau khi tính toán, xác định được giá thành định mức, chênh lệch do thayđổi định mức và thoát ly định mức Giá thành thực tế của sản phẩm được tính nhưsau:
Giá thành thực tế Giá thành định Chênh lệch do Chênh lệch do
của sản phẩm mức của sp thay đổi định mức thoát ly định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các quy trình công nghệ ổn định, có địnhmức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí hợp lý Nó có tác dụng lớntrong việc kiểm tra tình hình thực hiên định mức, dự toán chi phí sản xuất tìnhhình sử dụng hợp lý, hiệu quả hay lãng phí chi phí sản xuất Giảm bớt khối lượngghi chép, tính toán của kế toán Nâng cao hiệu quả của công tác kế toán
h Phương pháp tính giá thành phân bước.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước có tính giá thành nửathành phẩm bước trước (phương pháp kết chuyển tuần tự)
Chi phí khácgiai đoạn 2
Giá thành nửathành phẩm 2
Chi phí NPT (n-1)chuyển sang
Chi phí khácgiai đoạn n
Giá thành thànhphẩm
Trang 28- Giá thành và giá thành đơn vị giai đoạn 1:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong sản phẩm theo từng khoản mục phí
Chi phí sx giaiđoạn 2 trongthành phẩm
Chi phí sxgiai đoạn n
Chi phí sản xuấtgiai đoạn n trongthành phẩm
Giá thànhthành phẩm
Trang 29- Đối với chi phí chế biến (NCTT, SCX):
Czi: Chi phí sx của giai đoạn i trong Z sản phẩm
D1i: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ giai đoạn i
Ci: Chi phí sản xuất ở giai đoạn i
QD2: Số lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ của tất cả các giai đoạn sx
QD2Si: Số lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ của giai đoạn i
Q’D2: Số lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ của giai đoạn sau giai đoạn i
Qtp: Số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn cuối
Ztp: Giá thành của thành phẩm
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường.
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị.
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Việc tập hợp chi phí ở Công ty được thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinhđối với công trình, hạng mục công trình này thì tập hợp cho từng công trình, hạngmục công trình đó
Mỗi công trình, hạng mục công trình do Công ty thực hiện từ khi thiết kế đến khihoàn thành đều được mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi phí theo từngkhoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung
2.2.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty.
Hiện nay, Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp.
Theo phương pháp này thì các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thìtập hợp trực tiếp theo đối tượng đó Với các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
Trang 30không thể tập hợp trực tiếp được thì tới cuối kỳ hạch toán tiến hành phân bổ theotiêu thức hợp lý (như phân bổ theo định mức tiêu hao vật tư, định mức chi phínhân công trực tiếp theo tỷ lệ sản lượng dựa trên giá trị dự toán) Khi công trình,hạng mục công trình hoàn thành, kế toán chỉ cần cộng lũy kế từng khoản mục chiphí.
2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường.
Tại công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường, khi phát sinh các nghiệp vụ về chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp hay chi phí sản xuấtchung, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy chỉ qua 1 màn hình nhập số liệuchung
Khi tập hợp các khoản chi phí sản xuất căn cứ vào các chứng từ hóa đơn mà kếtoán đã tập hợp hàng ngày ghi ở hình thức sổ Nhật ký chung căn cứ vào đó để tậphợp tất cả các khoản chi phí phát sinh hàng ngày và tính giá thành sản phẩm và ghivào các Sổ cái tài khoản liên quan
Tại công ty, mọi chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến giá thành sản phẩm đềuđược tập hợp vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Tàikhoản này được mở chi tiết cho từng công trình (chi tiết cho từng đối tượng tínhgiá thành)
Tập hợp chi phí sản xuất được máy thực hiện tự động định khoản theo bút toánsau:
Nợ TK 154: CPSXKDDD.
Có TK 621: CPNVLTT.
Có TK 622: CP NCTT.
Có TK 627: CPSXC.
2.2.1.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường, NVL được sử dụng gồm nhiềuchủng loại khác nhau, có tính năng công dụng khác nhau và được sử dụng cho cácmục đích khác nhau, tùy từng trường hợp cụ thể mua về nhập kho hoặc chuyểnthẳng đến công trình
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường do khối lượng và tính chất của côngtrình, Công ty sẽ tiến hành giao khoán cho đội thiết kế Trên phòng kế hoạch căn
cứ vào khối lượng dự toán các công trình, căn cứ vào tình hình sử dụng vật tư, quytrình, quy phạm về thiết kế kỹ thuật và thi công của đơn vị cũng như nhiều yếu tốliên quan khác để kịp thời đưa ra định mức thi công và sử dụng NVL Định mứcvật liệu bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, các vật kết cấu phụ kiện (không baogồm vật liệu sử dụng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và vật liệu sử dụngcho máy móc, phương tiện vận chuyển và vật liệu sử dụng trong sản xuất chung)cần cho việc hoàn thành Bộ phận kỹ thuật thi công căn cứ vào bản vẽ thiết kế vàkhối lượng công việc thực hiện theo tiến độ lập bản yêu cầu cấp vật tư gửi chủnhiệm thi công công trình ký duyệt
Trang 31a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty.
- Nguyên liệu, vật liệu chính: giấy, bút, mực in, ổ USB, vật tư,…
- Nguyên liệu, vật liệu phụ: đinh, dây buộc, que hàn, chất phụ gia khác,…
- Một số vật liệu khác…
b Chứng từ sử dụng.
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT)
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01 GTGT – 3LL RD/2010-B)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ (mẫu số 07- VT)
- Sổ nhật ký chung (mẫu số S03a-DN)
- Sổ cái TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (mẫu số S03b-DN)
c Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp
Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 141, TK 111,
TK 112,… trong đó tài khoản 141 được mở chi tiết theo từng mã khách hàng (chủnhiệm công trình)
TK 1411: tạm ứng công nhân viên
TK 1412: tạm ứng thi công công trình
Phòng vật tư căn cứ vào tình hình sản xuất và nhu cầu sản xuất sản phẩmlên kế hoạch mua vật liệu và cử người đi mua vật liệu Dựa vào các hóa đơn muavật liệu vật tư sẽ viết phiếu nhập kho (phiếu nhập kho được viết làm 3 liên: 1 liênlưu tại gốc, 1 liên lưu lại làm thủ tục nhập kho, 1 liên kèm với hóa đơn để thanhtoán)
Khi có lện sản xuất, cần phải xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho sảnxuất Phòng vật tư căn cứ định mức viết phiếu xuất kho (phiếu xuất kkho viết làm
3 liên: 1 liên người nhận vật tư giữ, 1 liên thủ kho, 1 liên phòng vật tư giữ)
VD 1: Ngày 10/05/2010 có hóa đơn mua hàng của chủ nhiệm công trình Nguyễn
Ngọc Đức theo số hóa đơn là 0063363
VD 2: Phiếu xuất kho số 347 ngày 31/12/2011 xuất vật tư để sản xuất sản phẩm
theo đề nghị của đội khảo sát 1
Trang 32VD 3: Phiếu xuất kho số 339 ngày 31/12/2011 xuất 300 lít xăng dầu đơn giá
19.000đ/lít cho ĐK quý 4/2011 – ĐT 282 nối QL 18
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường Mẫu số 01
278 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội GTGT – 3LL
RD/2011 – B Số: 0063363 HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng.
Ngày 10 tháng 05 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty xây dựng Yên Hòa.
Địa chỉ: 243A Đê La Thành – Đống Đa – Hà Nội.
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Đức.
Tên đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường.
Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội.
Số tài khoản: 1507201027478 tại NHNN và PHNT Cầu Giấy.
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
(Đã bao gồm thuế suất thuế GTGT: 10%).
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu chín trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 10 tháng 05 năm 2011
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 33Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường Mẫu số 02 - VT
278 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội Ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Số: 347
Nợ TK: 621
Có TK: 152
Họ tên người nhận hàng: Trịnh Quốc Khánh.
Lý do xuất: xuất vật tư sản xuất sản phẩm theo đề nghị của đội khảo sát
Xuất tại kho: vật tư Địa điểm: Doanh nghiệp
STT Tên SP, HH MS ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất