1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nhập môn Quản Trị Doanh Nghiệp UIT

24 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu môn Nhập môn Quản trị doanh nghiệp trường Đại học công nghệ thông tin UIT 1.1 Khái niệm Doanh nghiệp Tổng quát: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội, và thông qua hoạt động hữu ích đó để kiếm lời. Theo Luật doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam (20052006): Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. 1.2 Phân loại Doanh nghiệp Theo quyền sở hữu: 1. Doanh nghiệp một chủ sở hữu: o Doanh nghiệp Nhà nước. o Doanh nghiệp Tư nhân. o Công ty TNHH một thành viên

Trang 1

1 Quản trị Doanh nghiệp

1.1 Khái niệm Doanh nghiệp

- Tổng quát:

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội, và thông qua hoạt động hữu ích đó để kiếm lời

- Theo Luật doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam (2005-2006):

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.2 Phân loại Doanh nghiệp

Theo quyền sở hữu:

1 Doanh nghiệp một chủ sở hữu:

o Doanh nghiệp Nhà nước

o Doanh nghiệp Tư nhân

1 Căn cứ vào quy mô:

o Doanh nghiệp quy mô lớn

o Doanh nghiệp quy mô vừa

o Doanh nghiệp quy mô nhỏ

2 Căn cứ vào mục tiêu hoạt động

o Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

o Doanh nghiệp hoạt động công ích

3 Căn cứ vào ngành kinh tế - kỹ thuật:

o Doanh nghiệp nông nghiệp

o Doanh nghiệp công nghiệp

o Doanh nghiệp thương mại

o Doanh nghiệp dịch vụ

Trang 2

2 Value Chain

A value chain is a chain of activities that a firm operating in a specific industry performs in order to deliver a valuable product or service for the market (Michael Porter 1985)

(Một chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt động mà một công ty hoạt động trong một

ngành công nghiệp cụ thể thực hiện để cung cấp một sản phẩm có giá trị, dịch vụ cho thị trường (Michael Porter 1985))

Trang 3

7S framework

Yếu tố thành công của doanh nghiệp

1.2 Khái niệm căn bản quản trị:

Khái niệm:

Quản Trị là quá trính làm việc với và thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động

(Nguyễn Hải Sản)

Trang 4

1.3 Chức năng quản trị:

Làm việc thông qua người khác

Mục tiêu của tổ chức

Kết quả và hiệu quả

Môi trường quản trị luôn thay đổi

Các nguồn lực hạn chế

Hoạch định

Tổ chức

Cơ cấu Nguồn nhân lực Truyền thông

Điều khiển

Chỉ huy Thúc đẩy và động viên

Kiểm tra

Trang 5

- Phân công công việc cho các đối tượng

- Xác định quan hệ trách nhiệm và quyền hạn

- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra

- Đo lường kết quả thực tế

- So sánh

- Điều chỉnh (2 hướng) Note:

 Điều chỉnh 2 hướng:

1 Thay đổi độ sai lệch so với chuẩn

2 Xem xét lại các chuẩn xem có cần phải thay đổi không?

1.4 Chức năng nhà quản trị - Chức năng hệ thống

quản trị

Trang 6

Cấp trung

Trưởng phòng Giám đốc nhà máy Giám đốc xí nghiệp

Cấp cơ sở

Quản đốc, giám sát Đốc công

Người thừa hành

Trang 7

- Thời lượng công việc nhà quản trị theo từng cấp

 Kỹ năng nhận thức: khả năng tư duy, phân tích, tổng hợp Kỹ năng này có ích

trong chức năng hoạch định và tổ chức

 Kỹ năng kỹ thuật: khả năng thành thạo về chuyên môn Kỹ năng này có ích

trong chức năng điều khiển và kiểm tra

 Kỹ năng nhân sự: khả năng lãnh đạo, động viên thúc đẩy, quản trị xung đột

Kỹ năng này có ích trong chức năng điều khiển

 Kỷ năng truyền thông: khả năng gửi và nhận thông tin, ý tưởng và các quan

điểm Kỹ năng này có ích trong chức năng tổ chức, điều khiển và kiểm tra

Kỹ năng kỹ thuật Khả năng sử dụng máy vi tính

Kỹ năng về Marketing và kinh doanh

Kỹ năng về sản xuất

Kỹ năng nhân sự Quản trị nhân lực

Giải quyết xung đột cá nhân và nhóm

Kỹ năng động viên

Trang 8

Kỹ năng nhận thức Kỹ năng tư duy chiến lược

Có tầm nhin xa, trông rộng

Kỹ năng hoạch định Kiến thức về tình hình kinh tế, chính trị quốc tế, khu vực và trong nước

(Think global)

Kỹ năng truyền thông Kỹ năng quan hệ với khách hàng

Kỹ năng trình bày Liên hệ chặt với truyền thông

- Kỹ năng + Kiến thức => Quyền lực (Sức mạnh)

Trang 9

Ra quyết định trong kinh doanh

Chung trong

doanh nghiệp

 Kinh nghiệm riêng của BGĐ về ngành kinh doanh

 Những cơ hội đem lại lợi nhuận hợp lý cho cty

 Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm hay dịch vụ cụ thể nào

Hiệu quả trong

sản xuất

 Trình độ công nghệ, năng lực sx của máy

 Khả năng chế tạo các sp đạt hiệu quả cao Marketing  Sp bán với mức giá nào, nắm vựng giá của đối thủ

 Kênh phân phối nào cho sp

Tổ chức nội bô  Tổ chức thế nào để thực hiện mục tiêu đề ra

 Bao nhiêu phòng ban, bộ phận…

 Tuyển dụng bao nhiêu và trình độ thế nào Điều khiển

(Lãnh đạo &

động viên)

 Chế độ lương thưởng ra sao để thu hút nhân lực

 Biện pháp để khuyến khích động viên nhân viên đem hết khả năng của họ ra làm việc

Trang 10

Marketing Trend – Philip Kotler

- Theodor Levitt là tổ của Marketing khi đề cập nhu cầu của khách hàng

- Philip Kotler đưa marketing trở thành chính thống với khái niệm marketing mix

- Marketing 3.0, doanh nghiệp thực hiện việc tiếp thị “sứ mệnh”, “tầm nhìn”, “giá trị của sản phẩm & dv” đến khách hàng bằng cách tác động vào 3 tầng tri thức, tình cảm, và tâm linh

Một số lý thuyết, trường phái quản trị

Tiết kiệm lạo động

Chất lượng

Khách hàng là thượng đế

Cá nhân hóa sản phẩm

 Peter Drucker (Quản trị hiện đại)

Customer - Marketing (thủy tổ) – Theodor Levitt , Phillip Kotler

Employeee- (Internal customer)

Emotional

Trang 11

Cách quản

trị

Thuận tiện

Khoa hoc Tiên tiến (ISO) Hiện đại

Phương tiện  Sản xuất dây

chuyền

 Chuyên môn hóa

 Phân tán sx (Contract out)

 Outsourcing

 Dich vụ: kế toán, nhân sự, xử

lý thu tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm

 Tái xây dựng

 Tái cấu trúc

 Knowledge management

Môi trường kinh doanh:

Môi trường vĩ mô => MT vi mô => Doanh nghiệp

Kinh tế: GDP, lạm phát, lãi xuất, chính sách tài khóa

Chính trị: Đảng, chính phủ, nhà nước, luật pháp (luật về thuế, luật về chống độc quyền)

Xã hội: quan điểm sống, phong tục tập quán, đạo đức

Tự nhiên: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên

Trang 12

Dân số: tuổi thọ bình quân, tỉ lệ tăng dân số, tỉ lệ người cao tuổi, thanh niên

Căn bản của Hoạch định

 Vai trò của hoạch định

- Làm cơ sở để thực hiện các chức năng quản trị khác (***)

- Là phương tiện để đạt mục tiêu của DN

- Hướng dẫn nhà QT cách thức đạt mục tiêu

- Nhận diện cơ hội và nguy cơ từ môi trường

- Triển khai các hành động ứng phó với môi trường

- Phát triển sự hợp tác và phối hợp trong công việc

http://www.uit.edu.vn/gioi- Các công việc phải làm được chỉ

 Ví dụ: Ngân sách hàng năm của phòng ban

Chiến lược- Chiến lược điện tử

 Business Strategy:

- Chiến lược định nghĩa hướng đi tương lai và hành động của DN Là

phương thức để đạt được một mục tiêu cụ thể

Trang 13

 E-Business Strategy:

- Chiến lược DN điện tử định nghĩa phương thức sử dụng các ứng dụng truyền thông điện tử bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhằm hỗ trợ và tác động lên chiến lược chung của toàn doanh nghiệp

 Quản trị chiến lược: là công tác hoạch định chiến lược, tổ chức nguồn lực thực hiên, điểu khiển nhân viên thực hiện, kiểm tra việc thực thi chiến lược

Các cấp chiến lược

Trang 15

- Tổ chức nằm ở cả bước 3 và 4,5

- Bước 3: Tổ chức sơ bộ ở cấp cao

- Bước 4,5: Tổ chức đi vào chi tiết cụ thể

- Điều khiển: là chức năng nằm ẩn và len lõi trong tất cả các bước, vì nơi nào có tương tác với đối tượng con người, nơi đó có điều khiển

- Kiểm tra: Nằm ở mọi nơi, bước 6 là kiểm tra cuối cùng

Qui trình thực hiện quản trị chiến lược(tt)

 Bước 1- Xác định sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp:

- Sứ mệnh(Mission): là nhiệm vụ cao cả và hướng ra bên ngoài, là cái

mà doanh nghiệp sẽ làm gì cho xã hội

- Mục tiêu(Goal): là những điều mà DN hướng tới, mong muốn đạt được

Trang 16

không thể tách rời với bước 2 Phải luôn suy xét sứ mệnh, mục tiêu và tầm nhìn trong sự tương quan với SWOT

 http://www.gemadept.com.vn/tap-doan/tam-nhin-su-menh.html

Bước 2: SWOT analysis (Strength, Weakness, Opportunities, Threat) Phân tích mạnh yếu, cơ hội và đe dọa

o Nếu ở thế S- O: chiến lược ?

o Nếu ở thế W –T: chiến lược ?

o Nếu ở thế S – T: chiến lược ?

o Nếu ở thế W- O: chiến lược ?

- Chiến lược S-O Sử dụng điểm mạnh, tận dụng cơ hôi -> Tấn công tới tấp

- Chiến lược W-O tận dụng cơ hội, giảm thiểu khắc phục điểm yếu -> Vừa tấn công vừa phòng thủ xem có ai đâm vào điểm yếu ko

- Chiến lược S-T Tận dụng điểm mạnh, để tránh nguy cơ hay giảm thiểu rủi ro -> Tấn công chiếm thượng phong ko cho khó khăn kịp thời đe dọa mình Hoặc nếu có thì giảm thiểu nó Đánh nhanh thắng nhanh

- Chiến lược W-T Giảm thiểu điểm yếu, tránh hay giảm nguy cơ Phòng thủ, đi chậm và ngó nghiêng

 Bước 3 – Xây dựng các chiến lược dự thảo để lựa chọn

- Có thể xem 2 bước trên là nhằm định hướng, xây dựng phần hồn cho doanh nghiệp, còn bước thứ 3 này là chiêu thức hành động (đường gươm) Nếu không có chiến lược thì sứ mạng sẽ trở thành nhiệm vụ bất khả thi (Mission impossible)

- Tùy theo DN đang nằm ở đâu trong vòng đời doanh nghiệp(Enterprise Lifecycle) hoặc vòng đời sản phẩm mà chúng ta xây dựng chiến lược

- Một số nhóm chiến lược cơ bản: Thâm nhập TT, mở rộng TT, Phát triển

SP, đa dạng hóa kinh doanh

- Kết quả của bước này là các bản kế hoạch chiến lược (tài chính, sản xuất, cung ứng, nhân sự…)

 Bước 5- Triển khai kế hoạch chiến lược: lựa chọn (Ra quyết định) chiến lược nào thích hợp

 Bước 6- Triển khai kế hoạch tác nghiệp: các nhà quản trị cấp trung và cở sở

sẽ dùng kỹ năng hoạch định để hoạch định kế hoạch tác nghiệp theo định hướng của kế hoạch chiến lược

Trang 17

 Bước 7- Kiểm tra đánh giá

 Bước 8: Lập lại ???

Làm sao để động viên?

 Vật chất

 Tinh thần (thỏa mãn yếu tố tâm lý)

1 Yếu tố tâm lý cơ bản

- Psyche: “linh hồn”, “tâm thần”, “tâm hồn”

- Logos: “học thuyết”, “khoa học”

- Psychologie: Khoa học về tâm hồn (Psychology)

 Đối tượng của tâm lý học QTKD:

- Đời sống tâm hồn của tất cả những người tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Trên cơ sở đó rút ra các quy luật xuất hiện và diễn biến của tâm lý con người trong QTKD để vận dụng nhằm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của hoạt động QTKD

 Các quá trình nhận thức:

Nhận thức cảm tính (- Cảm giác, - Tri giác) => Trí nhớ => Nhận thức lý tính (- tư duy, - tưởng tượng)

- Đây là quá trình chuyển đổi từ cảm tính sang lý tính

- Cảm tình bao gồm cảm giác và tri giác

- Cảm giác: nóng lạnh

- Tri giác: là tổng hợp đầy đủ các cảm giác

- Lý tính: tư duy và tưởng tượng

- Tư duy là suy luận

- Tưởng tượng là làm mới

- Vòng nhận thức cứ lặp đi lặp lại, cảm tính -> trí nhới -> lý tính -> cảm tính-> trí nhớ-> lý tính…

Đối chứng quá trình nhận thức vào hành vi mua sắm:

Chú ý (địa điểm, màu sắc,….) => Quan tâm (Tiếp nhận thông tin,…) => Ham muốn (Tìm kiếm thông tin, so sánh,…) => Mua

 Chú ý: là quá trình cảm tính -> ghi nhớ trong bộ nhớ

 Quan tâm là quá trình lý tính

 Ham muốn lại là quá trình lý tính + cảm tính

 Mua là hành vi cuối cùng

Trang 18

- Trong đây bắt đầu từ bước thứ 2, bỏ qua bước chú ý

- Quan tâm, hiểu biết: là bước thứ 2 Quan tâm – lý tính

- Thích, thích hơn: là bước ham muốn – cảm tính

- Nhận thức, mua: là lý tính

- Tùy theo mức độ phức tạp cao thấp

Tâm lý cá nhân – tính cách

- Sự phản ứng của con người về một hiện tượng nào đó, thành thói quen

- Tính cách của mỗi cá nhân được hình thành dần trong quá trình xã hội hoá, tính cách do giáo dục và do học tập mà hình thành

- Vd: Khiêm tốn, tự kiêu Trung thành, giả dối

- Người sinh ra được bao bọc từ nhỏ, nó cứ vòi vĩnh từ nhỏ và mọi người đều chìu nó-> hình thành tính cách ỷ lại, và ích kỷ vì ko biết chia sẽ hay suy nghĩ cho người khác, chỉ cần biết thỏa mản bản thân

- Nội dung: Hệ thống thái độ của con người đối với thiên nhiên, đối với xã hội và đối với bản thân

- Hình thức: Sự biểu hiện ra bên ngoài của tính cách, là hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người

 Nội dung: yêu thương mọi người, tận tụy, ghét bỏ, thù hằn

 Hình thức: cử chỉ lả lơi, cử chỉ mạnh bạo, nói năng ngọt ngào, nói to trầm, nói thỏ

Trang 19

Tâm lý cá nhân – Tính khí

• Tính khí mang đặc tính bẩm sinh, di truyền, thể hiện ở cấu trúc của hệ thần kinh

• Tính khí là sự biểu hiện về mặt cường độ (mạnh hay yếu), tốc độ (nhanh hay chậm đạt cực đại), cân bằng(thời gian giữa hưng phấn và ức chế) của các hoạt động tâm

lý trong những hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân

- Hệ thần kinh mạnh, không cân bằng

- Quá trình hưng phấn mạnh hơn ức chế

- Hoạt động tâm lý bộc lộ mạnh mẽ

- Mạnh bạo, vội vàng, hấp tấp, sôi nổi

- Say mê công việc, có nghị lực, có khả năng lôi cuốn người khác

- Nóng nảy, cục cằn thô bạo

- Dễ bị kích động, dễ cáu bẳn

- Ruột để ngoài gia, không âm mưu, tốt bụng

- Không để bụng lâu

- Dễ chán nản khi công việc khó khăn

- Thích hợp các công việc đột phá (khai thác thị trường)

 Tính khí linh hoạt:

- Hệ thần kinh mạnh, cân bằng và linh hoạt

- Lịnh hoạt >< Thông minh

- Năng động, tự tin, vui vẻ

- Dễ thích nghi với thay đổi của môi trường

- Nhiều sáng kiến, mưu mẹo

- Hệ thần kinh mạnh, cân bằng, ko linh hoạt

- Tác phong khoan thai, ung dung, điềm tĩnh

- Ít bị môi trường tác động

- Sống nguyên tắc, ít sáng tạo

- Trong quan hệ thường đúng mực, kín đáo, đôi khi thờ ơ, thiếu nhiệt tình

Trang 20

- Dễ rung động, thần kinh yếu

- Sống thiên về cảm xúc nội tâm, dễ xúc động

Trang 21

- Tầng 1,2 là bản năng sinh tồn của con người

- Tầng 3 là bản năng mưu cầu hạnh phúc, tình cảm (Tầng của XH, phụ nữ ko muốn sống trong lũy tre làng nữa, sinh viên chỉ cần 1 triêu cũng đi làm, làm để tiếp xúc với XH có kinh nghiệm)

- Tầng 4 là sự phát triển cao độ của tầng 3 -> nuôi dưỡng cái tôi – vị kỷ (sau 1 năm làm thì lại phát sinh ra nhu cầu làm cha người ta, muốn thăng tiến)

- Tầng 5 là sự bức phá để thoát ra khỏi tầng 4, do tầng 4 thấy sự quá độ và ko đem hạnh phúc(Sau khi có tiền thì muốn cha của cha, muốn tiền nhiều hơn, Thaksin…)

- Có tần 6 ko?

- Làm sao để biết dc nhu cầu của đối phương? Biết để làm gì?

- Thông qua hành động ta biết được động cơ của đối phương, từ động cơ của đối phương ta biết được nhu cầu của đối phương, thỏa mản nhu cầu này là điều khiển

dc hành động của đối phương

Lý thuyết Động cơ - Thuyết 2 yếu tố của Herzberg

Các yếu tố duy trì

(gây bất mãn nếu ko có -

dissatisfaction)

Các yếu tố thúc đẩy (Satisfaction)

 Trách nhiệm nhiều hơn

 Có cơ hội thăng tiến

 Sự công nhận khi hoàn thành công việc

- Công nhân, ko thỏa mản với công việc, nhưng đáp ứng các yếu tố duy trì thì vẫn cam kết ở lại hơn là phải thất nghiệp

- Ngươc với sự thỏa mản là ko có dc sự thỏa mản (ko phải là ko thỏa mản)

Kỹ năng động viên

1 Phong phú công việc

2 Thúc đẩy bằng tăng cường (khen thưởng, hình phạt)

3 Lãnh đạo tham dự - Quản trị mục tiêu (MBO)

4 Giao việc

5 Vật chất

Phong phú công việc:

• Đối với nhân viên nhà lãnh đạo thực hiện:

Trang 22

• Đa dạng công việc nhiệm vụ & đi kèm với trách nhiệm cá nhân

• Tự do phương pháp làm việc, nhịp độ hoàn thành

• Khen trước hay chê trước?

Biểu dương khi nó thỏa mản

1 công bằng và xứng đáng,

2 Dc sự thừa nhận của mọi người chứ ko riêng cá nhân xếp

Khen thưởng bằng

1 Tiền

2 Vỗ vai tuyên dương trước đám đông

Chê hành vi, ko chê bản chất của nhân viên Vì nó là xúc phạm đạo đức, nhân phẩm Chê 1 lần rồi thôi, ko cù nhây

Lãnh đạo tham dự -Quản trị mục tiêu (MBO)

Trang 23

Quản trị mục tiêu (MBO)

1 Ưu điểm

 Xác định rõ mục tiêu của cá thể

 Khuyến khích nhân viên tham gia xây dựng mục tiêu

 Giúp việc kiểm tra đánh giá thuận lơi

2 Khuyết điểm

 Tốn thời gian thiết lập mục tiêu

 Môi trường thay đổi làm thay đổi mục tiêu

Giao việc

1 Lý thuyết X,Y,Z

2 Tùy đối tượng mà giao việc

 Người lao động chân tay – không được đào tạo

Ngày đăng: 03/12/2014, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w