TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt đông 1: Hiệu hai bình phương 15’?. Lập phương của một tổng hai biểu thức bằng lập phương của biểu thức thứ
Trang 1Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
N NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Nắm vững được quy tắc nhân đơn thức
2 Kỹ năng: HS biết cách thực hiện các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá ba hạng tử và có không quá hai biến
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt
4.Tư duy: Cẩn thận ,chính xác lo gíc
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
2 Chuẩn bị của trì: Ôn lại các khái niệm : Đơn thức, đa thức, phép nhân hai đơn thức
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, luyện tập và thực hành
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra: ( Kết hợp trong bài)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu và yêu cầu (3’)
Giới thiệu chương trình
Gv: Xuống lớp theo dõi
kết quả bài làm của học
- Đại diện một số Hs
1 Quy tắc:
VD: 5x(3x2- 4x +1) = = 15x3 – 20x2 +5x
Ti
ế t 1
Trang 2? Qua các VD trên để nhân
đơn thức với đa thức ta làm
thể nào
Gv: Phát biểu lại quy tắc
và viết công thức
trình bàyHs: Làm VD giáo viênđưa ra
Hs: Trả lời
Hs: Nhắc lại quy tắctrong SGK và ghi côngthức
*) Quy tắc:<SGK-tr4>A(B+C) = AB +AC
A, B, C là các đơnthức
dấu “ - ” ở trước) được
đặt trong dấu ngoặc tròn
HS: Làm theo y/c củaGV
HS: Lên bảng thực hiệnHs: còn lại làm tại chỗ
và ghi vào vở(3x3y - 1
Hs: Hoạt động cá nhânrồi thảo luận nhóm
Hs: Đại diện các nhómcho biết kết quả
= 8xy + y2 + 3yVới x = 3, y = 2 thì
S = 58 m2
Hoạt động 4: Luyện tập-Củng cố (13’)
Trang 3Hs: đọc yêu cầu của bài
3 Luyện tập
Bài tập 3< SGK- tr5>
3x(12x-4) – 9x(4x-3) =30
⇒ 15x = 30 ⇒ x = 2Bài tập 4< SGK- tr5>
1 Kiến thức: Nắm vững được quy tắc nhân đa thức với đa thức
2 Kỹ năng: HS biết cách thực hiện các phép tính nhân đa thức với đa thức theo cáccách khác nhau
3 Tư duy : Tư duy logic, hợp lí
4 Thái độ: Rèn tính cản thận, chính xác và cách trình bày khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
2 Chuẩn bị của trò: Ôn lại các khái niệm : Đơn thức, đa thức, phép nhân hai đơn thức
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, luyện tập và thực hành
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 4? Hãy nhân mỗi hạng tử
của đa thức này với mỗi
hạng tử của đa thức kia
Hs: (x-2)(6x2 -5x+1)
=6x3 – 17x2 +11x
- 2
Hs khác nhậnxét, sửa chữa
Hs: Trả lời
Hs khác đọc nộidung quy tắc
\ 1 Hs lên bảng,các hs khác tựlàm vào vở
Hs: Nhận xét sửachữa
A, B, C, D là các đơn thứcNhận xét: < SGK tr7>
?1 (1
2xy-1)(x3-2x-6) = 1
Trang 5x3 + 6x2 +4x -15 *) xy -1)(xy+5)
=x2y2 + 4xy-5
\ 2 Hs khác nhận xét
Hs: Thảo luận nhóm
Nhóm1: Lên bảng thựchiện câu a)
Nhóm 2: Lên bảng làmcâu b)
Nhóm khác nhận xét
a) (x+3)(x2+3x-5) = x3 +6x2 +4x -15
b) (xy -1)(xy+5) = x2y2 +4xy-5
?3
a, (2x+y)(2x-y) = 4x2 - y2
b, x = 2,5 (m), y = 1(m)thì
Gv: Dành thời gian cho
cả lớp thảo luận cá nhân
sau đó mời hai hs lên
? Nêu quy tắc nhân đa
Hs: đọc yêu cầu củabài, thảo luận sau đólên bảng thực hiện
\ Hs1: Làm câu a)Kq: x3 - 3x2 + 3x - 1
\ Hs2: Làm câu b) Kq: -x4 + 7x3 - 11x2 +6x - 5
\ Hs khác nhận xét kếtquả
- 5
Trang 6thức với đa thức, viết
Trang 71 Kiến thức: HS được củng cố kiến thức về nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đơn thức.
2 Kỹ năng: HS biết áp dụng lý thuyết vào giải bài tập
3 Tư duy : Tư duy logic, hợp lí
4.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong phép nhân: đơn, đa thức
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Chuẩn bị của thầy :: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
2 Chuẩn bị của trò: Học bài, làm bài tập ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, luyện tập và thực hành
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra: ( 5’)
? Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức
? Áp dụng tính: (4xy + z).(2y - xz) = ?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập (18’)
Btập2b:<SGK-tr5>
? Bài toán trên có
mấy yêu cầu
Hs2: Nhận xét bàilàm trên bảng+) Thực hiện phépnhân
+) Rút gọn+)Tính giá trị củabiểu thức
Hs1: Dựa vào quytắc nhân đa thức
để thực hiện (C1)
Hs2: Dựa vào chú
ý để làm (Cách 2)
\ Hs khác nhận xétsửa chữa
2.(-100) =100
Trang 8giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào
giá trị của biến ta làm
hai số đầu, hai số sau
+) Dựa vào yếu tố
nào để lập biểu thức
+) Sau đó tìm n = ?
* Củng cố:
? Nhắc lại quy tắc
nhân đơn thức với đa
thức, đa thức với đa
thức
? Viết công thức tổng
quát
Hs: Quan sát vàđọc yêu cầu củabài
\ Đưa biểu thức ấy
về dạng thu gọn
\ Suy nghĩ trả lời
Hs: Làm việc cánhân và thảo luậnnhóm
Hs: Kết quả: = -8,học sinh khácquan sát và nhậnxét
Hs: Đọc yêu cầucủa bài
Hs: Suy nghĩ
Hs: Đại diện mộtnhóm lên trình bày
Hs: Đứng tại chỗphát biểu
Hs khác lên viếtcông thức tổngquát
Bài tập14<SGK-tr8>
Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là:2n ; 2n + 2 ; 2n + 4 (n ∈N) theogiả thiết ta có:
(2n+2)(2n+4) - 2n(2n+2) = 192
⇔ 4n2 + 8n + 4n + 8 - 4n2 - 4n =192
⇔ 8n + 8 = 192 ⇔ 8n = 184 ⇔ n
= 23Vậy 3 sô tự nhiên chẵn liên tiếplà:
46 ; 48 ; 50
Trang 9
2 Kỹ năng: HS biết áp dụng hằng đẳng thức đã học để tính nhanh, tính nhẩm
3 Tư duy : Tư duy logic, hợp lí
4 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khả năng quan sát, nhận xét để áp dụng hằng đẳng thức đúng dắn và hợp lý
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Ôn lại quy tắc “ Nhân đa thức với đa thức”
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, luyện tập và thực hành
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Bình phương của một tổng (13’)
Gv: Yêu cầu học sinh
làm tính nhân:
(a+b)(a+b) = ?
Hs: (a+b)(a+b) = a2 +2ab + b2
⇒ (a+b)2 = a2 + 2ab
1 Bình phương của một tổng:
Ti
ế t 4
Trang 10(a, b là hai số bất kỳ)
? Từ đó rút ra công
thức tính:
(a + b)2 = ?
Gv: Yêu cầu học sinh
trả lời các câu hỏi
A = a
B = 1Hs: Hoạt động cà nhânsau đó thảo luận nhóm
= 90601Đại diện một vài nhómlên trình bày
(a+b)2 = a2 + b2 + 2ab ( a, b là hai số bất kỳ)
A, B là các biểu thức tuỳ ý
2 Bình phương của một hiệu
Trang 11và yêu cầu hoạt động
nhóm với các nội dung
để nhận xét:
C/m VT = VP tức
là ta phải biến đổi VT
= VP hoặc VP = VThoặc VT - VP = 0
HS: Chú ý theo sựhướng dẫn của giáoviên để vận dụng vàobài tập
\ 2 Hs lên bảng
\ Hs khác nhận xét sửachữa
Hs: Chú ý lắng nghe
Hs: Đứng tại chỗ phátbiểu
*)Bài tập 17:<SGK-tr11>
CMR:
(10a+5)2 = 100a(a+1) + 25
VT = 100a2 + 2.10.5a +25 = 100a2 + 100a + 25 = 100a(a+1) + 25 = VP
Áp dụng:
252 = 100.2.3 + 25 = 600 + 25 = 625
652= 100.6.7 + 25 = 4200 + 25 = 4225
Trang 12a, ( x + 2y )2 = x2 +4xy + 4y2
b, ( a - 3b )2 = a2 - 6ab+ 9b2
c, ( x2 - 16y2) = (x + 4y)(x - 4y )
- Nhớ và viết được hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
- Học sinh được củng cố và khắc sâu kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, một hiệu, hiệu hai bình phương
Trang 134 Thái độ
Giáo dục thái độ học tập tích cực, tự giác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Ba HĐT đã học và giải bài tập
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt đông 1: Hiệu hai bình phương (15’)
? Tích của tổng hai biểu
thức với hiệu của chúng sẽ
HS Thảo luận theo bàn và trả lời
- Hiệu bình phương hai biểuthức bằng tích của tổng hai biểu thức đó với hiệu của chúng
Tích của tổng hai biểu thức với hiệu của chúng sẽ bằng hiệu hai bình phương của chúng
- Một HS lên Bảng làm
- Tiếp tục một HS lên Bảnglàm
3 Hiệu hai bình phương
? 5(a + b)(a – b)
A2 – B2 = (A + B) (A – B)
?6: Hiệu bình phương hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức
đó với hiệu của chúng
* Áp dụnga) (x + 1) (x – 1) =
x2 – 1
b) (x – 2y)(x + 2y) =
x2 – 4y2
Trang 14
Thực hiện theo nhóm và thông báo kết quả:
(x – 5)2 = (5 – x)2
c) 56 64 = (60 – 4)(60 + 4)
HS Dưới lớp cùng giải bài tập trên bảng phụ
Đại diện HS lên bảng trình bày
a) 1012 = (100 + 1)2
= 1002 + 2
100 1 + 12
= 10201b) 1992 = (200 – 1)2
= 2002 - 2
200 1 + 12
= 39601
Trang 15
- Thu bài các nhóm và cho
HS Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
Dựa vào HĐT (1) tính (x + 2y)2 so sánh kết quả vớiđầu bài
HS làm bài độc lập ít phút –1HS lên trình bày
- Một HS lên bảng
- Thay trực tiếp vào đa thức
đa cho ban đầu
- C1
c) 47 53 = (50 -3)(50 + 3)
= 502 – 32
= 2500 – 9 = 2491
Bài 20 (SGK – 12)Nhận xét sự đúng sai của kết quả:
x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2
ta có:
(x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
Vậy kết quả đầu bàicho là sai
Bài 24( SGK- Tr 12):
2
2
49 70 25 (7 ) 2.7 5 5 (7 5)
- Cho HS trao đổi phiếu
kiểm tra kết quả
? Phát biểu bằng lời 3HĐT
đó
HS Ghi 3HĐT đã học vào phiếu
Trao đổi phiếu kiểm tra lẫn nhau
Trang 16- Đọc trước bài: Lập phương của 1 tổng, 1 hiệu
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Học thuộc và nắm vững 3HĐT đã học, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, thuyết trình, hoạt động cá nhân
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra (8’)
? Viết dạng tổng quát của 3HĐT đã học
Áp dụng: Viết đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng 9x2 + 6x + 1
2 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Lập phương của một tổng (12’)
Trang 17B2+B3
? Lập phương của một tổng hai biểu thức bằng lập phương của biểu thức thứ nhất cộng ba lần tích bình phương biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai cộng với ba lần tích của biểu thức thứ nhất với bình phương của biểu thức thứ hai cộng lập phương của biểu thức thứ hai
Áp dụnga) (x + 1)3= x3 + 3x2 + 3x +1
Nhóm lẻ: Cách 1Nhóm chẵn: Cách 2
Đại diện các nhóm trình bày
Lớp nhận xét
5 Lập phương của một hiệu
Trang 18
ba lần tích của biểu thứcthứ nhất với bình
phương của biểu thức thứ hai, trừ lập phương của biểu thức thứ hai
HS So sánh và nhận xét
HS Làm bài tập theo nhóm nhỏ
2HS lên trình bày
Lớp nhận xét
HS đọc – Suy nghĩ trả lời theo nhóm
(A-B)3=A33A2B+3AB2-B3
-? 4Lập phương của một hiệu hai biểu thức bằng lập phương của biểu thức thứ nhất, trừ
ba lần tích của bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, công ba lần tích của biểu thức thứ nhất với bình phương của biểu thức thứ hai, trừ lập phương của biểu thức thứ hai
Trang 19
(3) đúng(4) Sai(5) Sai Vì:
(x – 3)2= x2 - 6x + 9(A – B)2 = (B – A)2
GV: Cho HS trao đổi
phiếu kiểm tra kết quả lẫn
nhau
GV: Chốt lại kiến thức
toàn bài
HS Đọc - Suy nghĩ2HS lên điền - Lớp nhận xét
HS làm bài độc lập vào phiếu học tập
HS Trao đổi phiếu và kiểm tra kết quả lẫn nhau
* Luyện tập:
Bài 26(SGK – 14)a) (2x2 + 3y)3
Trang 20II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Học thuộc 5 HĐT đã học, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổng hai lập phương (12’)
Trang 21HS làm bài theo nhóm
?2Tổng lập phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức đó
* Áp dụng
x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2)(x2 – 2x + 4)
? Phân biệt dạng khai
triển của hai hằng đẳng
phương thiếu của hiệu và
bình phương thiếu của
HS Làm bài độc lập và thông báo kết quả
- HS trả lời
?3(a – b)(a2 + ab + b2)
Trang 22tổng
Tổng hai lập phương →
Bình phương thiếu của
hiệu
Hiệu hai lập phương →
Bình phương thiếu của
- Yêu cầu 2HS lên trình
bày (a), (b) – Cho lớp
HS Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
HS Quan sát và trả lời
+) (x + 3)(x2 – 3x + 9)
có dạng của HĐT thứ
6 +) (54 + x3) không có dạng của HĐT nào
- Một HS lên bảng trình bày phần b,
* Luyện tập
Bài 30(SGK – 16)a)
(x +3)(x2 –3x + 9)–(54 +
x3)
= x3 – 33 – 54 – x3
= 27 – 54 = - 27b) (2x + y)(4x2 – 2xy + y2) –
Trang 23II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Học thuộc và nắm vững 7HĐT đã học, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra ( 15 phút)
2 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập (9’)
GV: Yêu cầu 2 HS lên
1 Chữa bài tậpBài 31(SGK – 16)Chứng minh rằng:
a) a3 + b3 =(a+b)3 – 3ab(a+b)
BĐVP: (a+b)3 – 3ab(a+b)
= a3 + 3a2b+ 3ab2 +b3 – 3a2b – 3ab2
= a3 + b3 = VTĐẳng thức được chứng minh
b) a3 - b3 =(a-b)3 + b)
3ab(a-BĐVP: (a-b)3 + 3ab(a- b)
= a3 - 3a2b+ 3ab2 -b3
TCMCMT
Trang 24+3a2b – 3ab2
= a3 - b3 = VTĐẳng thức được chứng minh
- Tổ chức cho HS thi đua
giải bài toán trên theo
nhóm nhỏ - nhóm nào có
kết quả nhanh chính xác
được tính điểm
HS Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
- 2 HS lên bảng, các HSkhác làm vào vở
HS 1: a, b, c
HS 2: d, e, f
HS Dựa vào HĐT
HS Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
HS Nêu nhận xét
- Khai triển theo HĐT
và thu gọn các hạng tử đồng dạng
HS Làm ra nháp ít phút – 3HS lên trình bày
Lớp nhận xét
HS Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
2 Luyện tậpBài 33(SGK – 16)
a) (2 + xy)2 = 4 + 4xy +
x2y2
b) (5 – 3x)2 = 25 – 30x + 9x2
= (2x)3 – y3 = 8x3 – y3
Bài 34(SGK – 16)Rút gọn biểu thứca) (a + b)2 – (a – b)2
=(a + b + a – b)(a + b – a +b)
= 2a 2b = 4abb) (a + b)3 – (a – b)3 – 2b3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) – (a3 - 3a2b + 3ab2 - b3) – 2b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - a3
+ 3a2b - 3ab2 + b3 – 2b3
= 6a2bc) (x +y +z)2 -2(x + y + z)(x+y)
= 342 + 662 + 2 34 66
Trang 25
Thu bài cho nhận xét,
đánh giá sau đó chốt lại
kiến thức vận dụng
HS Thực hiện theo nhóm nhỏ
= (34 + 66)2 = 1002 = 10000
- Hướng dẫn bài 21: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- Đọc trước: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
Trang 26
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
2 Kĩ năng: Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
3 Tư duy: Linh hoạt, sáng tạo, lôgíc
4 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập tự giác, tích cực
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Đọc trước bài, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt nhóm, hoạt động cá nhân, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Giải:
TCMCMT
Trang 27GV: Chốt lại và nêu khái niệm.
GV: Cách trên là phân tích đa
? Phần biến của nhân tử chung
quan hệ thế nào với phần biến
của các hạng tử trong đa thức
GV: Cho HS nhận xét rồi chốt
lại cách tìm nhân tử chung trên
bảng
nhỏ1HS trình bàyLớp nhận xét
Biến đổi đa thức đó thànhtích của những đa thức
HS Đọc khái niệm
HS 2x
HS Làm bài độc lập ít phút
1HS lên trình bày
HS 5x
HS Thảo luận và trả lời
Hệ số nhân tử chung là ƯCLN của các hệ số Phần biến của nhân tử chung phải có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức với số mũ nhỏ nhất
2x2 – 4x = 2x x - 2x 2 = 2x(x – 2)
* Khái niệm: SGK - 18
b) VD215x3 – 5x2 + 10x
= 5x 3x2 – 5x x + 5x 2
Nhóm 3, 4: Câu bNhóm 5, 6: Câu c
HS Nhận xét, bổ sung
2 Áp dụng:
?1:
a) x2 – x = x(x – 1)b) 5x2(x – 2y) – 15x(x –2y)
= (x – 2y)(5x2 – 15x)
= 5x(x – 2y)(x – 3)c) 3(x – y) – 5x(y – x)
Trang 28
nhận xét
? Ở phần b, nếu dừng lại ở đa
thức (x – 2y)(5x2 – 15x) đã
được chưa?
GV: Nhiều khi để làm xuất
hiện nhân tử chung ta cần đổi
HS Đọc phần chú ý
HS Làm bài vào vở1HS lên trình bày
- Khi một trong hai biẻu thức x, x-2 bằng 0
- Gọi 1HS lên trình bày
GV: Uốn nắn, bổ sung và cho
HS trao đổi phiếu kiểm tra lẫn
nhau
- Gv đưa đề bài 41 lên bảng
3HS lên bảng làm 3 phầncủa bài 39(SGK – 19)
Lớp nhận xét bổ sung
HS Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
- Trước hết ta phân tích
đa thức thành nhân tử rồi mới tính giá trị của biểu thức
HS Làm vào phiếu1HS lên trình bày
Lớp nhận xét
HS Trao đổi phiếu, kiểm tra kết quả lẫn nhau
3 Luyện tậpBài 39(SGK – 19)a) 3x – 6y = 3(x – 2y)b) 2
5x2 + 5x3 + x2y
= x2(2
5 + 5x + y)c) 14x2y – 21xy2 + 28x2y2
= 7xy(2x – 3y + 4xy)Bài 40(SGK – 19) Tính giá trị của biểu thức
x(x – 1) – y( 1 – x)Tại x = 2001, y = 1999
Giải:
x(x – 1) – y( 1 – x)
= x(x – 1) + y(x – 1)
= (x – 1)(x + y)Thay x = 2001, y = 1999
vào biểu thức: (x – 1)(x + y)được:
(2001 – 1)(2001 + 1999)
= 2000 4000 = 8 000
000
Bài 41(SGK-tr19):
Trang 29
? Nhân tử chung của các hạng tử
của đa thức trên là gì
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
chung, số hạng viết trong ngoặc
sau khi đặt nhân tử chung
3 Tư duy: Linh hoạt, sáng tạo, lôgíc
4 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: 7 HĐT đáng nhớ, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 30HS Đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
- Có ba hạng tử có bậc 2
- HĐT bình phương của tổng và bình phương củamột hiệu
- HS thực hiện
HS Đa thức phần (a) có
3 hạng tử và có bậc là 2
HS Suy nghĩ làma) x2 + 2 x 3 + 32
= (x + 3)2
b) x2 – 4 = x2 – 22
= (x + 2)(x – 2)c) 8 – x3 = 23 – x3
= (2 – x)(4 + 2x +
x2)
HS Đọc và tìm hiểu nội dung VD – SGK
- Áp dụng HĐT lập phương của một tổng
- Một HS thực hiện tiếp
1 Ví dụ(SGK – 20)
?1a)x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x+ 1)3
Trang 31GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung VD
- Cho HS đọc và tìm hiểu
yêu cầu của bài
? Muốn chứng minh 1 biểu
thức nào đó chia hết cho 4 ta
HS Suy nghĩ trả lời
Cả lớp suy nghĩ làm ra nháp
2 Áp dụngVD: Chứng minh rằng(2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
Giải: SGK – 20
3 Củng cố (15’)
GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung bài 43(SGK – 20)
- Cho HS suy nghĩ làm bài ít
phút – Yêu cầu 3HS lên bảng
trình bày
- Cho lớp nhận xét, bổ sung
GV: Uốn nắn, sửa chữa, chốt
lại cách phân tích đa thức
thành nhân tử theo hai bước:
+) Nhận dạng đa thức và tự
hỏi:
- Trong đa thức, các hạng tử
có nhân tử chung không?
- Biểu thức này có dạng của
HĐT nào?
Gv lưu ý nhiều khi ta phải đổi
dấu của đa thức mới có thể áp
dụng HĐT vào việc phân
Trang 324 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Ôn tập 7HĐT đáng nhớ
- Vận dụng HĐT cho phù hợp
- Bài tập: 43(d), 45, 44, 46 (SGK – 20)
- Hướng dẫn bài 45: Phân tích vế trái thành tích
- Đọc trước: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
2 Kĩ năng: Biết vận dụng vào làm bài tập
3 Tư duy: Linh hoạt, sáng tạo, logic
4 Thái độ: Có tinh thần tự giác học tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Hai phương pháp phân tích đã học, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, thuyết trình, làm việc cá nhân
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
? Với đa thức trên có thể sử
dụng hai phương pháp phân
tích đã học để phân tích
không? Vì sao?
HS Đọc và tìm hiểu nội dung VD
- Các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung nên không thể dung PP đặtnhân tử chung, đa thức cũng không có dạng hằng
1 Ví dụ
VD1: Phân tích đa thức sau
thành nhân tử
x2 – 3x + xy – 3yGiải: SGK – 21
TCMCMT
Trang 33? Trong 4 hạng tử của đa
- HS đứng tại chỗ thực hiện cách 2
HS Suy nghĩ làm ít phútĐại diện HS trình bàyLớp nhận xét
VD2: Phân tích đa thức thànhnhân tử
) 5 5 2 2 )(
(
) ( 5 ) ( 2 ) (
) )(
( 5 ) ( 2
) 5 5 ( ) 2 4 2 (
5 2 4 5 2
2
2
2 3 2
2
2 2 3
2
xy y
y x y x
x y y y x y x
x y x y y y
x
y x y y
xy x
y x y xy y
x
− + + +
=
− +
+ +
=
+
− +
+
=
− + +
+
=
− + + +
Hoạt động 2: Áp dụng ( 8’ )
GV: Giới thiệu nội dung ?1
? Để tính được nhanh ta nên
Thực hiện theo nhóm
- Các nhóm nộp bài vànhận xét
HS Quan sát cách giải của từng bạn qua
đó nêu ý kiến nhận
2 Áp dụng
?1: Tính nhanh
15 64 +25 100 +36 15 + 60 100
= (15 64 + 36 15) + (25 100 + 60 100)
= 15 100 +85 100
= 100 100 = 10 000
Trang 34
GV: Treo bảng phụ ghi nội
? 2: Bạn An phân tích đúng, bạn Thái và bạn Hà chưa phân tích hết
vì vẫn còn có thể phân tích đượcx(x3-9x2+x-9)
= x(x3 − 9 ) (x2 + −x 9)
= xx x2 ( − + − 9) (x 9)
= x(x – 9)(x2+1)(x -9)(x3+x)
= (x – 9)x(x2+1)
3 Củng cố (10’)
GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung bài toán:
Phân tích các đa thức sau
HS Làm theo nhóm trong ít phút
Nhóm 1 – 2: (a)Nhóm 3 – 4: (b)Nhóm 5 – 6: (c)Đại diện các nhóm trình bày
Lớp nhận xét
3 Luyện tậpBài toánPhân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 + 6x + 9 – y2
= (x2 + 6x + 9) – y2
= (x + 3)2 – y2
= (x + 3 + y)(x + 3 – y)b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2
Tiết 12: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
TCMCMT
Trang 353 Tư duy: Linh hoạt, sáng tạo, lô gíc
4 Thái độ: Có tinh thần tự giác học tập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Ba phương pháp phân tích đã học, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Còn phân tích tiếp được vì
đa thức trong ngoặc có dạng
H ĐT
5x(x + y)2
- P2: Đặt nhân tử chung và dùng H ĐT
HS Đọc và tìm hiểu VD2
Các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung, nhưng ba hạng tử đầu tiên chính là hằng đẳng thức bìnhphương của một hiệu
= 5x(x2 + 2xy + y2)
= 5x(x + y)2
* Ví dụ 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 36hoặc HĐT, nếu cần thiết
phải đặt dấu “-“ trước
ngoặc và đổi dấu của các
bài độc lập – Yêu cầu
đại diện HS trình bày –
- Không vì:
(x2 – 2xy) +( y2 – 9)
= x(x – 2y)+(y+3)(y-3) đến đây không phân tích được nữa
HS : - Đặt nhân tử chung (Nếu có)
- Dùng H ĐT (Nếu có)
- Nhóm
HS Làm bài độc lập ít phút
1HS trình bày – Lớp nhận xét
Vận dụng các PP: Đặt nhân
tử chung, nhóm nhiều hạng
tử và dùng HĐT
?1: Phân tích đa thức thành nhân tử
2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
= 2xy(x2 – y2 – 2y – 1)
= 2xy[x2 – (y2 + 2y + 1)]
= 2xy[x2 – (y + 1)2]
= 2xy(x + y + 1)(x – y – 1)
Hoạt động 2 : Áp dụng (15’)
GV: Treo bảng ghi nội
dung ?2(a)
HS Đọc và tìm hiểu nội dung ?2
2 Áp dụng
?2Giải
Trang 37
và treo giải mẫu
- Treo bảng phụ ghi nội
HS Đọc, quan sát cách làm ?2(b)
Ta có: (x + 1 + y)(x + 1 – y)
=(94,5+1+4,5)(94,5+1- 4,5)
Lớp nhận xét
3 Luyện tậpBài 51 (SGK – 24)Phân tích đa thức thành nhân tử:
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Nắm chắc trình tự khi phân tích 1 đa thức thành nhân tử
- Xem lại các bài tập đã làm ở trên lớp, Bài tập: 51(c), 52, 53 (SGK – 24)
Trang 38
3 Tư duy: Linh hoạt, sáng tạo, logic
4 Thái độ: Rèn cho HS có thái độ học tập tự giác, tích cực
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Các phương pháp phân tích đã học, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra (1 5’)
Đề bài
Câu 1:(6 điểm : Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 5x + 5y + ax + ayb) x4 + 2x3 + x2
Câu 2:(4 điểm) : Tính nhanh: 15 65 +46 100 + 35 15 + 39 100
Đáp án
Câu 1:(6 điểm) : Mỗi ý đúng được 3 điểm
a) 5x + 5y + ax + ay = 5(x+y) + a(x+y) = (x+y)(5+a) b) x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập (8’)
GV: Yêu cầu 2HS lên bảng
chữa bài 52(SGK – 24)
1HS lên bảng chữa bài 52(SHK – 24)
I Chữa bài tập Bài 52 (SGK – 24)
(5n + 2)2 – 4 = (5n + 2)2 - 22
= (5n + 2 + 2)( 5n + 2 – 2)
TCMCMT
Trang 39- Cho lớp nhận xét, bổ sung
GV: Uốn nắn và lưu ý cách
giải dạng toán chứng minh
biểu thức chia hết cho một số
Cả lớp theo dõi, so sánh và nhận xét
= (5n + 4)5n
Vì biểu thức (5n + 4)5n luôn chia hết cho 5
Do đó (5n + 2)2 – 4 luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n
Hoạt đông 2 (30’): Luyện tập
GV: Yêu cầu 3HS lên bảng
? Khi phân tích đa thức thành
nhân tử ta nên tiến hành như
Cả lớp làm ra nhápLớp nhận xét
- Phần a dung phương pháp đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử, dung hằng đẳng thức
- Phần b dung phương pháp nhóm hạng tử, dung hằng đẳng thức, đặtnhân tử chung
Phần c dung phương pháp đặt nhân tử chung,dung hằng đẳng thức
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiếnhành theo các bước sau:
- Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử đều có nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức nếu có
- Nhóm nhiều hạng tử ( thường là các hạng tử
có nhâ tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức )
- Đại diện các nhóm trình bày – Lớp nhận xét
HS Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
- Đa thức không có nhân
II Luyện tập
Bài 54 (SGK – 25)a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x
Trang 40GV: Treo bảng phụ ghi nội
- Không
Cả lớp suy nghĩ làm ít phút
1HS trình bày – Lớp nhận xét
(x + 1
4)2 = (49,75 + 0,25)2
= 502 = 2500
Bài 57 (SGK – 25)
Phân tích đa thức thành nhân tử:
- Xem lại các bài tập đã chữa – Các cách phân tích đa thức thành nhân tử
- Ôn lại quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số
3 Tư duy: Linh hoạt, sáng tạo, logic
4 Thái độ: Rèn cho HS có thái độ học tập tự giác, tích cực
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy: SGK – SGV - Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: Các phương pháp phân tích đã học, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đàm thoại, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TCMCMT