Tuy nhiên do chiều hớng phân bố lực tác dụng, quá trình lắp ráp chỉnh tâm không đúng gây hiện tợng mài mòn không đều tạô dạng côn , elip hoặc hình tang trống trên sơ mi; - Hiện tợng tạo
Trang 1tkmh công nghệ sửa chữa Trang: 1
1.Các te:
-Thuộc loại các te khô;
-Vât liệu chế tạo : Gang
2.Block xi lanh;
-Vật liệu chế tạo : Gang xám
- Đờng kính 46-52 mm
- -Có các đàu nối ống để dẫn nức làm mát
3.Trục khuỷu:
-Vật liệu chế tạo : Thép 45
-Khe hở giũă cổ trục và bạc trục 0,125-0,225 mm
-Khe hở lớn nhất cho phép 0,38 mm
-Khe hở lắp ráp giữa cổ biên và bạc biên :0,079 0,185 mm
Khe hở lớn nhất cho phép : 0,3 mm;
4.Bạc trục:
-Vật liệu chế tạo : Hợp kim Cu-Pb ;
-Chiều dày bạc : (15,832 0,012) mm
5.Piston :
-Vật liệu chế tạo :Nhôm hợp kim ;
-Đờng kính : 46-52 mm
-Chiều cao rãnh xéc măng 3,22 mm
Khe hở láp ráp giữa chốt và bạc chốt 0,038-0,003 mm
Khe hở lón nhất cho phép 0,08 mm
6 Xéc măng :
Số lợng 6 cái
Vật liệu chế tạo : Gang
Chiều dày :( 3,12 0,013) mm
Khe hở giữa rãnh xéc măng và xéc măng 0,12
Khe hở llớn nhất cho phép 0,18 mm
Khe hở miệng lớn nhất cho phép 2,5 mm
7 Biên :
-Vật liệu chế tạo :Thép
-Đờng kính lỗ đầu nhỏ: 25 mm
-Đờng kính đầu to biên : 36 mm
8.Nắp xi lanh :
-Vât liệu chế tạo :Gang;
-Trên lắp xilanh có các đầu nối để lắp các thiết bị đo và ống dãn nức làm mát
9 Bình làm mát trung gian :
-Vỏ làm bằng gang ;
-ống trao nhiệt bằng đồng
10 Van
Các van của máy nén đều là van một chiều tự đóng mở do sự chênh áp suất tác dụng vào hai phía của van
Phần II
Những h hỏng, hao mòn các chi tiết máy nén khí và
Phơng án sửa chữa 2.1 Hao mòn, h hỏng các chi tiết động cơ
2.1.1 Sơmi xi lanh :
Trang 2tkmh công nghệ sửa chữa - H hỏng thờng gặp của sơ mi xi lanh là mài mòn không đều , tạo gờ, rỗ xớc Trang: 2
bề mặt gơng xi lanh, rạn nts và ăn mòn Mài mòn sơ mi xi lanh là hiện tợng tất yếu xẩy ra do hoạt động ma sát giữa séc măng và bề mặt công tác của mặt gơng xi lanh Tuy nhiên do chiều hớng phân bố lực tác dụng, quá trình lắp ráp chỉnh tâm không đúng gây hiện tợng mài mòn không đều tạô dạng côn , elip hoặc hình tang trống trên sơ mi;
- Hiện tợng tạo gờ trên sơmi ở cuối hành trình của piston là do xéc măng
trên cùng khi làm việc không vợt qua điểm chết trên
- Rỗ trên bề mặt công tác do độ cúng vững vât liệu không tơng ứng giữa
sơmi và xéc măng hoặc có vật rắn rơi vào dầu bôi trơn sơmi;
- Hiện tợng rạn nứt bề mặt công tác, gờ sơmi xi lanh , do chế độ làm mát
không đúng , do va đập thuỷ lực trong xi lanh công tác, do chế độ làm mát thay đổi đột ngột , do vật liệu chế tạo hoặc chế độ lắp ráp nhóm sơmi ,nắp xi lanh không đảm bảo câc yêu cầu kĩ thuật
2.1.2 Piston
Mài mòn h hỏng cua piston rất khác nhau , chủ yếu là do tạo gờ, dập rãnh xéc măng Ngoài ra piston còn bị hao mòn nh ăn mòn và các h hỏng khác của phần dẫn hơng
- Gờ trong các rãnh xéc măng do mài mòn không đều trên cả chiều rộng rãnh ;
- Dập rãnh thơng do khe hở theo chiều cao giữa xéc măng và rãnh xéc
măng quá lớn Khi piston chuyển động , rãnh sẽ chịu lực va đập và bị rập khi thay đổi hớng chuyển động ;
- Hiện tợng rạn nứt xảy ra có thể do ứng suất nhiệt, do chế độ làm mát
không đảm bảo, do va đập thuỷ lực , do vâtl kém chất lợng
2.1.3 Xéc măng
Xéc măng thờng bị mài mòn, mất tính đàn hồi,rỗ xớc va gãy Mài mòn là
do ma sát với thành sơ mi xi lanh và rãnh piston Xéc măng bị mất tính đàn hồi là do hoạt động trong điều kiện khắc nhiệt , nhiệt độ cao , do chất lợng vật liệu không đảm bảo hiện tơng rỗ xớc xéc măng có thể do ăn mòn do hạt rắn dơi vào bề mặt ma sát , xéc măng bị gãy do tiêu chuẩn lắp ráp không
đúng ,do vật liệu không đảm bảo
Chốt piston :
H hỏng chủ yếu là mài mòn không đều , lỏng ở chỗ lắp ráp , rạn nứt và gãy Hiên tợng mài mòn đều làm giảm kích thớc của chốt
Chốt bị lỏng ở mối ghép do thực hiện dung sai lắp ráp không đúng;
- Rạn nứt chốt thờng do chế độ gia công nhiệt không đúng , sử dụng vật liệu không đúng
- Chốt bị gãy là do hiên tợng rạn nứt hoặc các h hỏng sự cố khác
2.1.4 Biên
-Biên bị cong
-Lỗ dầu bôi trơn bị tắc
-Biên bị gãy ít sảy ra ( do vật liệu chế tạokhong đảm bảo ,hoặc quá tải)
-Biên bị cong do va đập với chi tiết khác
-Lỗ dầu bôi trơn bị tắc : do chất lợng dầu không tốt dẫn đên lỗ bi muội,cáu cặn -Hạt rắn rơi vào dầu bôi trơn
- Lắp ráp không đúng dẫn đến đầu ống dầu không khớp nhau
2.1.5 Trục khuỷu :
- Mài mòn va h hỏng trục khuỷu tạo côn , elip, giảm đờng kính cổ trục
cổ biên;
- Hỏng chỗ lắp bu lông để lắp bích nối ;
- Hiện tợng mài mòn không bình thờng do chọn cặp ma sát trục và bạc không hợp lý ( trục , bac ) độ chính xác gia công không đảm bảo , chế độ bôi trơn
và chất lợng bôi trơn không đảm bảo Hiện tợng mài mòn có đều hoặc không đều mài mòn không đều sẽ tạo côn và Elip và độ côn nguyên nhân chính là do lắp phần tâm nhóm piston không đúng
Trang 3tkmh công nghệ sửa chữa - Việc tạo gờ trên cổ trục do chiều dài ổ đỡ và cổ trục không thích hợp Trang: 3
Trong lắp ráp khe hở giữa ổ đỡ và má khuỷu đạt không đúng Xớc bề
mặt công tác của ổ trục , cổ biên do các hạt rắn rơi vào trong các khe hở dầu Lỗ bu lông mặt bích cuối bị biến rạng do lắp ráp không đúng , không đảm bảo dung sai cần thiết ;
2.1.6 Van
Bao gồm van hut , van xả , van an toàn , van một chiều
Van làm việc trong đièu kiện áp suất thay đổi , nhiệt độ cao H hỏng th-ờng là
biến dạng lá van và mòn , gãy lo xo , mất đàn hồi Nguyên nhân là do trong quá trình làm việc bụi bẩn kết trên bề mặt van và van làm việc trong điều kiện nhiệt
sau một thời gian sẽ làm giảm lu lợng của bầu lọc do đó định kì phải sửa chữa bầu lọc
2.1.7Bình làm mát trung gian :
- H hỏng : + H hỏng thiết bị lọc ( lới lọc ) ,bụi bẩn bám vào
+ Ăn mòn hoá học và điện hoá
+ Nứt vỡ ống
+ H hỏng các mối ghép
- Nguyên nhân :
Do vật liệu chế tạo không đạt tiêu chuẩn
Do tiếp xúc trực tiếp với nuớc làm mát Sau một thời gian làm việc bề mặt ống bị cáu cặn làm giảm diện tích trao nhiệt
Trang 4
tkmh công nghệ sửa chữa Trang: 4
2.2 Phơng án sửa chữa
2.2.1Giả định h hỏng
Sau một thời gian làm việc máy nén thờng gặp nhứn h hỏng
Piston :
Mòn,dập rãnh xéc măng
Mòn lỗ chốt
Xéc măng
Mòn
Mất tính đàn hồi
2.2.2Phơng án sửa chữa
Trong quá trình sửa chữa khi tháo láp các chi tiết phải đảm bảo các yêu cầu sau
Các chi tiết trớc khi tháo lắp phải đợc vệ sinh sạch sẽ
Khi tháo láp các chi tiết phải sử dụng các thiết bị chuyên dùng
Tháo các bu lông phải thực hiện các theo nguyên tắc đối xứng, nới lỏng,từ từ
Trong quá trình tháo láp các chi tiết,các cụm chi tiết tránh gây va đập làm biến dạng chi tiết,hoặc bè mặt lắp ghép của chi tiết
Đặt chi tiết và các cụm chi tiết vào đúng nơi quy định
* Sửa chữa Piston - Xec măng
Thực hiện thứ tự theo các bớc sau
- Tháo các thiết bị đo trên lắp xi lanh
- Tháo nắp xilnh ra khỏi máy nén
- Tháo nhóm piston – biên
- Tháo piston
- Tháo Xéc măng
- Đặt piston lên bàn kiểm tra
- Kiểm tra độ không vuông góc giữa tâm chốt Piston và tâm Piston
+ Lắp chốt chốt kiểm tra vào lỗ chốt
+ Dùng đồng hồ so đo tại hai vị trí a,b
Độ không vuông góc a b 0, 2mm m/
h
+ Dùng đông hồ so để đo dờng kính lỗ chốt
- Kiểm tra khe hở giữa xéc măng và rãnh xecmăng
+ Lắp dỡng vào xéc măng cần đo
+ Thọc căn lá vào mặt dới để xác định khe hở của rãnh
- Dùng doa tay để doa lại lỗ chốt sau đó thay chốt mới
- Tiện rộng rãnh xéc măng sau đó thay séc măng mới cho thíc hợp
- Xéc măng sau khi dợc tháo ta kiểm tra khe hở miệng và tính dàn hồi của xéc măng
+ Kiểm tra khe hở miệng bằng cách lắp xéc măng vào trong xi lanh sau đó dùng căn lá để đo khe hở miệng cua xec măng
+ Kiểm tra tính đàn hồi của xéc măng bằng dụng cụ đo chuyen dùng
4 5( )
ep
Đối với xecmăng ta không sửa chữa mà thay mới sao cho phù hợp với rãnh trên Piston lên có thể có xéc măng có khe hở miệng nhỏ hoặc chiều dày lớn không phù hơp vơi dãnh ta có thể sửa bằng cách mài trên bàn mài và dùng dũa để tăng khe hỏ miệng
Piston và xéc măng sau khi sửa chữa lắp lại cùng nhóm Piston biên
- Lắp nhóm Piston biên vào máy nén
- Lắp nắp xilanh va các thiết bị đo
- Thử và nghiệm thu máy nén
bảng nguyên công
Trang 5tkmh công nghệ sửa chữa STT Tên nguyên công Nơi thực Trang: 5
hiện
1 Tháo các dụng cụ đo,kiểm tra Phân xuởng
3 Tháo xác thiết bị treo trên động cơ nt
9 Kiểm tra độ ôvan độ côn của Piston nt
10 Kiểm tra độ không vuông góc giữa
đ-ờng tam lỗ chốt và đđ-ờng tâm Piston nt
11 Kiểm tra đờng kính lỗ chốt nt
12 Kiểm tra khe hở rãnh Xec măng và
13 Kiểm tra khe hở miệng xec măng nt
14 Kiểm tra mài mòn,rỗ xớc trên mặt gơng
15 Kiểm tra độ không song song gữa lỗ
16 Kiểm tra khe hở bạc trục khuỷu nt
17 Kiểm tra dờng kính cổ trục cổ biên nt
26 Lắp các thiết bị đo trên nắp xi lanh nt
Phần III Giải thích các nguyên công
IA Yêu cầu chung đối với các nguyên công tháo:
- Tháo là một trong những khâu rất quan trọng của công tác sửa chữa Nếu không cẩn thận sẽ dẫn đến những h hỏng đáng tiếc Do đó khi tháo cần tuân thủ
những yêu cầu sau :
- Nghiên cứu các bản vẽ kết cấu của cụm chi tiết khi tháo ;
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ đo , kiểm tra sao cho tránh nứt vỡ
- Tuyệt đối không dùng dụng cụ vạn năng nh mỏ lết để tháo mỏ lết và bu lông
- Dụng cụ nâng hạ , vận chuyển phải an toàn , phù hợp vowis trọng lợng của vật kiểm tra
- Chuẩn bị các chi tiết nâng hạ , các chi tiết này phải đảm bảo cứng vững ,không làm biến
dạng các chi tiết
- Tháo các chi tiết đờng ống xong phải nút kín , tránh dùng giẻ , giấy để nút ;
- Tháo đén đâu phải chú ý nhận kỹ dấu của các chi tiết nếu dấu bị mờ thì phải đánh dấu lại
Trang 6tkmh công nghệ sửa chữa tuyêt đối không đánh dấu lên bề mặt làm việc của chi tiết ; Trang: 6
- Với chi tiết đợc ép bawngfbu lông thì khi tháo phải kiểm tra lực xiết
- Để tránh cong vênh , với chi tiết ép bằng bu lông cần phải lới lỏng từ từ (1/3 -1/4) vòng cho tất cả các bu lông tháo bằng tay
- Khi tháo các ê cu , bulong không đợc dùng búa , đục , nên dùng dụng cụ chuyên
dùng nếu không có thì phải nót bằng các tấm đệm bằng đồng , chì , gỗ làm trung gian , không đợc dùng búa đánh trực tiếp
- Sau khi tháo phái vặn bulông vao ecu vặn vít vào các lỗ ren hoặc sâu từng chuỗi bảo quản trong hòm
- khi tháo không đợc làm hỏng vòng đệm , tháo song phải bảo quản cẩn thận
- Khi nào tách trục máy nén với máy lai mới thực hiện các công việc liên quan đến trục khuỷu
- phải đảm bảo các thông số kĩ thuật của các chi tiết khi tháo ;
- Chuẩn bị đầy đủ các phơng tiện bảo hộ lao động : quần áo , mũ giầy …
- Chuẩn bị đày đủ các dụng cụ đo , kiểm tra phục vụ quá trình tháo
IB Quá trình thực hiện
1 Tháo các dụng cụ đo , kiểm tra :
1.1 Yêu cầu :
- Không làm h hỏng các dụng cụ đo , kiểm tra , không làm h hỏng các mối ghép
ren
- Chi tiết tháo ra phải đợc bảo quản trong hòm , ghi đầy đủ tên , vị trí :
- Tháo lần lợt nhiệt kế , áp kế , đồng hồ báo tự động
1.2 Dụng cụ :
- Clê ;
- Tuốc nơ vít ;
1.3 Trình tự tháo :
- Tháo nhiệt kế đo nớc làm mát trên lắp xi lanh ;
- Tháo các đồng hồ chỉ thị ;
Tháo các đòng hồ đo tốc độ ;
- Khi tháo cần chú ý vi trí tơng đối lắp ráp ;
- Trong quá trình vặn êcu chú ý
2 Tháo lắp xilanh :
2.1 Yêu cầu :
- Không làm biến rạng lắp xi lanh , h hỏng gờ lắp ghép ;
- Các đệm làm kín sau khi tháo phải bảo quản cẩn thận ;
- Dây nâng phải mắc cân đối , không làm hỏng ren các gudông
2.2 Dụng cụ :
- Clê , palăng ;
- Dây cấp mềm ;
- thiết bịkẹp chì ;
2.3 Trình tự tiến hành :
Tháo nắp xilanh
- Kiểm tra vị trí tơng quan giữa nắp xilanh va block ;
- Nếu không có dấu thì phải làm dấu ; Đánh dấu vị trí giữa ecu va gurrông , chú ý ghi vòng ren thừa phía trên đai ốc :
- Nới lổng các êcu theo quy tắc đối xứng , lần đầu tháo ẳ vòng sau đó thaó 1/3 đến 1/2 vòng đến khi có tháo đợc bằng tay ;
- Lắp các dây kéo va balăng kéo từ từ lên và đặt lên giá quy định :
- Lấy gioăng làm kín , bảo quản cẩn thận và lắp trả các êcu và gurông ;
3 Tháo các hệ thống đờng ống :
- Sau khi tháo các ống thi các ống còn phải đợ nút ;
3.1 Trinh tự tháo
- Kháo van chặn các hệ thống : bôi trơn , làm mát , điều chỉnh ;
- Xả công chất ra khỏi khoang làm mát , xa dầu nhờn ra khỏi các te ;
- Tháo đờng ống dẫn chính tới chỗ nối khoang làm mát ;
- Tháo đờng ống dẫn khí nén từ cấp một đén cấp hai
4 Tháo block xi lanh
4.1 Yêu cầu :
Công chất làm mát đợc thải ra hết , không làm biến rạng mặt gơng xilanh
Trang 7tkmh công nghệ sửa chữa và bề mặt lắp ghép Trang: 7
4.2 Tiến hành :
- Tháo van đảy cấp 1 và van hút cấp một
- Lắp vam điều chỉnh ;
- Vặn êcu để kích xilanh lên ,
5 Tháo nhóm piston biên :
5.1 yêu cầu :
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ tháo
- Vệ sinh sạch sẽ buồng đốt , vê tròn hạ bậc của sơmi ;
- Vệ sinh sạch phần trên của sơ mi và lỗ ren bắt bu lông vòng
5.2 Dụng cụ :
- Giấy ráp , bulông vòng , giá đỡ nhóm piston biên
5.3 Trình tự tháo :
- Tháo toàn bộ bulông lắp cửa thăm
- Tháo toàn bộ bu lông lắp cửa thăm , sau đó lắp trả êcu vào chỗ cũ ;
- Vê tròn các bậc tren sơ mi , tháo nửa
dới biên đa ra ngoài ;
- Lắp bulông vòng vào đỉnh piston ;
- Tháo bulông biên đa rangoài ;
- Mắc palăng vào bu lông vòng để kéo từ từ toàn bộ nhóm piston biên đửângoài và đặt
- vào giá đỡ
6 Tháo xéc măng
6.1 Yêu cầu :
Vệ sinh toàn bộ piston trớc khi tháo ,không làm gãy , hỏng xéc măng ,tháo
song phải đánh dấu số xéc măng
6.2 Dụng cụ
Kìm mở miệng xéc măng
6.3 Trình tự tháo :
- Piston đợc đặt đứng lên giá đỡ ;
- Đa mỏ kìm tì vào hai đầu của miệng xécmăng ,
- Nâng xéc măng ra rồi đa ra ngoài
- Lần lợt tháo các xéc măng khác , xếp các xécmăng theo từng bộ , ghi rõ số xilanh và thứ tự làm việc của xéc măng
7 Tháo bạc ắc
Trang 8tkmh công nghệ sửa chữa Trang: 8
7.1 Yêi cầu
- Toàn bộ thanh truyền đợc vệ sinh sơ bộ ;
- Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo
- Không làm hỏng bạc
- Sau khi tháo song đánh số thứ tự
7.2 Trinh tự tháo :
- Đặt biên lên gá , gá lắp chắc chắn đẻ biên không bị biến dạng
- Lắp vam và điều chỉnh vam cho đúng vị trí
- Vặn êcu từ từ để tháo bạc ra
- Đánh số thứ tự bạc và bảo quản cẩn thận
8 Tháo chốt piston :
8.1 Yêu cầu :
- Toàn bộ piston dợc vếinh sạch sẽ
- Dùng dụng cụ chuyên dùng đẻ tháo
- Trứơc khi tháo phải đánh số tơng ứng với số xilanh
Trang 9tkmh công nghệ sửa chữa 8.2 Dụng cụ : Trang: 9
- Vam , clê
8.3 Trình tự tiến hành :
- Đặt piston lên gá , gá lắp chắc chắn để không làm biến dạng ;
- Tháo lắp hãm chốt , lấy gioăng ra ;
- vặn êcu từ từ kéo chốt piston ra khỏi lỗ ;
- Tháo vam ra khỏi chốt , đánh số thứ tự các chốt và bảo quản
IIA Yêu cầu chung đối với nguyên công kiểm tra
Trớc khi kiểm tra
Các cụm chi tiết dợc vệ sinh sạc sẽ
Thiết bị đo phải đạt độ chính xác cao
Sau khi kiểm tra
Phân thành 3 nhóm
Nhóm I Các chi tiết nằm trong giới hạn cho phép
Nhóm II Các chi tiết có độ mòn vợt qua giới hạn cho phép cần sửa chữa thay thế
Nhóm III Các chi tiết h hỏng hoàn toàn
10 Kiểm tra độ mài mòn, côn , ô van
- Yêu cầu: piston đợc vệ sinh sạch sẽ
Dụng cụ đo chính xác cao
Số liệu do ghi vào phiếu
- Dụng cụ: Phame do ngoài
- Cách đo: đo đờng kính piston tại các vị trí: I, II, III Theo hai mặt phẳng vuông góc AB_CD:
- Độ côn:
3 D1 D2 / 3L
- Độ ô van:
,
,,
/ 1 0.3 / / 2 0.3 /
D1: Đờng kính đoạn nhỏ= 46 mm
D2: Đờng kính đoạn to= 52 mm
10 Kiểm tra độ không vuông góc đờng tâm tổ chốt và đờng tâm piston.
Trang 10tkmh công nghệ sửa chữa Trang: 10
- Yêu cầu kỷ luật: Piston và lô chốt phải sạch sẽ
Dụng cụ đảm bảo chính xác
- Dụng cụ: Panme, chốt piston và giá bắt đồng hồ so
- Cách đo: Đa chốt piston vào lổ
Đặt đồng hồ ga lên giá điều chỉnh đồng hồ so cho mũi M1 chạm đờng sinh của
piston và điều chỉnh đồng hồ về vị trí không
Quay đồng hồ về vị trí B và đo giá trị “i”
Đọ không vuông góc đợc tính:
100* /i h0,15mm m/
1.1 Kiểm tra đờng kính lỗ chốt