đồ án cơ khí, công nghệ chế tạo máy , động cơ đốt trong, chuyên ngành ô tô, đồ án tốt nghiệp
Trang 1Đồ án môn học công nghệ chế
tạo máy
Trang 2Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU……….……….………3
I.PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC……….……….5
II.PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU……… ……….6
III.XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT……… 7
IV.CHỌN PHƯƠNG ÁN CHẾ TẠO PHÔI………8
V.CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG ……….………11
5.1.Lập sơ bộ các nguyên công……… 13
5.2.Thiết kế các nguyên công cụ thể ………
……… 15
5.2.1.Nguyên công I:Phay mặt đầu đạt kích thước 53……… ……
… 15
5.2.2.Nguyên công II:Phay 3 vấu tỳ làm chuẩn tinh phụ………
……… 17
5.2.3.Nguyên công III: Khoét – Doa lỗ ɸ45……….….19
5.2.4.Nguyên công IV:Phay hai mặt tiếp ráp ……… 21
5.2.5.Nguyên công V: Khoan hai lỗ ɸ8,5……… ……….23
5.2.6.Nguyên công VI:Taro 2 lỗ ɸ8,5 thành lỗ ren M10………
……… 25
5.2.7.Nguyên công VII:Lawps2 chi tiết,khoan2 lỗ định vị ɸ6……… ………….27
5.2.8.Nguyên công VIII:Khoét –Doa lỗ ɸ80……… ……28
5.2.9.Nguyên công IX:Vát mép lỗ ɸ80………
……….31
5.2.10.Nguyên công X:Phay rãnh then lỗ ɸ80……… 33
5.2.11.Nguyên công XI:Khoan hai lỗ đầu nhỏ ……….………35
5.2.12.Nguyên công XII:Phay hạ bậc đầu nhỏ đạt kích thước 40……….37
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 35.2.13.Nguyên công XIII:Vát mép lỗ ɸ45……… 39 5.2.14.Nguyên công XIV:Cân bằng trọng lượng……… 40 5.2.15.Nguyên công XV: Tổng kiểm tra
……….40
Trang 4VI.TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG LỖ ɸ80………
……… 41
VII.TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ CẮT……….46
VIII.TÍNH THỜI GIAN GIA CÔNG……… 51
IX.THIẾT KẾ ĐỒ GÁ GIA CÔNG KHOAN LỖ DẦU ɸ8……….58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 5Lời nói đầu.
Hiện nay, các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ s cơkhí và cán bộ kỹ thuật cơ khí đợc đào tạo ra phải có kiến thức sâu rộng, đồng thờiphải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thờng gặptrong sản xuất, sửa chữa và sử dụng
Mục tiêu của môn học là tạo điều kiện cho ngời học nắm vững và vận dụng cóhiệu quả các phơng pháp thiết kế, xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sảnphẩm cơ khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt đợc các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong điều kiện và qui mô sản xuất cụ thể Môn họccòn truyền đạt những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trình thiết kế các kếtcấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy nằm trong chơng trình đào tạo củangành chế tạo máy thuộc khoa cơ khí có vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo chosinh viên hiểu một cách sâu sắc về những vấn đề mà ngờ kỹ s gặp phải khi thiết kếmột qui trình sản xuất chi tiết cơ khí
Đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, và đặc biệt là thầy giáo Nguyờ̃nLuyờ́n đã giúp em hoàn thành tốt đồ án môn học này
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên:
Lờ Quang Nghĩa
Nệ̃I DUNG THUYấ́T MINH VÀ TÍNH TOÁN
Trang 6I PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC:
Tay biên nằm trong cụm chi tiết của động cơ đốt trong :Trục khủy; taybiên ; nắp và piston
Tay biên là dạng chi tiết nằm trong họ chi tiết dạng càng; tay biên là một chitiết bao gồm hai lỗ cơ bản được nối liền với nhau bằng gân chị lục ; cóđường tâm song song với nhau
Tay biên làm việc theo chuyển động song phẳng,biến chuển động tịnh tiếncủa piston thành chuển động quay tròn của trục khủy
Kết cấu của tay biên phải đảm bảo đối xứng,cân đối vì quá trình làm việccủa chi tiết với lực li tâm lớn
Bề mặt làm việc : các lỗ ɸ45,lỗ ɸ80 ngoài ra còn có mặt đầu , rãnh then , cáclỗ dầu của chi tiết không bị lay động , không song song , bị rơ khi làm việc
Điều kiện làm việc của tay biên:
+ Luôn chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ của quá trình làm việc + Luôn chị lức kéo nén,lực tuần hoàn, va đập
Vid chi tết làm việc với tải trọng lớn,lực kéo nén; do đó đẻ tăng độ bền củachi tiết ta chọn vật liệu chế tạo chi tiết là thép C45 nhiệt luyện
Thành phần thép C45 :
II PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU:
Cũng như các chi tiết dạng càng khác,đối với chi tiết dạng tay biên thì tính côngnghệ có ý nghĩa quan trọng vì có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất & độSVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 7chính xác gia công cũng như quá trình làm việc của chi tiết.Vì vậy khi thiết kế taybiên nên chú ý đến kết cấu của nó như sau :
+ Qua phân tích chi tiết tay biên ta thấy kết cấu hoàn toàn thỏa mãn tính công nghệtrong kết cấu
+ Bề mặt làm việc chủ yếu của tay biên là hai bề mặt trong của lỗ và mặt đầu củatay biên
Tay biên đảm bảo các yêu cầu sau :
Độ cứng vững của tay biên đủ, không bị biến dạng khi gia công và làmviệc
Mặt đầu của tay biên nằm trên hai bề mặt song phẳng đối xứng
Kết cấu của chi tiết thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chẩn tinh
Lỗ 1 và 2 dùng đẻ dẫn dầu vào trong lỗ đầu nhỏ ɸ45
Lỗ ɸ80 được cắt làm hai để tiện tháo lắp với trục khuỷu,khi lắp với trụckhuỷu thì hai lỗ sẽ được lien kết với nhau bởi vít và vòng tròn có lắp thembạc lót
Hai đường tâm lỗ ɸ80 và ɸ45 song song với nhau và cùng vuông góc voáimặt đầu tay biên.Hai đường tâm đảm bảo khoảng cách A=260 0,15
mm,độkhông song song của hai tâm lỗ là 0,1m;độ không vuông góc của tâm lỗ sovới mặt đầu là 0,05mm
Kết cấu của chi tiết có 3 vấu tỳ để làm chẩn tinh phụ,phục vụ cho quá trìnhgia công chi tiết và cân đối trong quá trình làm việc
Bề mặt lắp ghép của lỗ ɸ80 được kẹp chặt bằng bulong và định vị 2 chốtđịnh vị có vị trí xa nhau nhất
III.XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN SUẤT :
- Mỗi dạng sản xuất khác nhau sẽ cho chúng ta các phương thức sản xuấtcũng như lập quy trình công nghệ khác nhau.Do đó ta cần phải xác địnhdạng sản xuất của chi tiết
Trang 8- Sản lượng hang năm được xác định theo công thức sau :
N = N1.m.(1+100
).(1+100
) ( ct 2 trang 19 (1) ) Trong đó :
N : số chi tiết được sản xuất trong một măm
N1 : số sản phẩm được sản xuất trong một măn
M: số chi tiết được chế tạo them để dự trữ (lấy 5%)
α:số phần tram phế phẩm trong công xưởng (lấy 5%)
β: số phần tram chi tiết máy dùng làm phụ tùng thay thế (lấy 5%)
Với : Q1: trọng lượng của chi tiết
V: thể tích của chi tiết
γ:trọng lượng riệng của vật liệu : γthép=7,852 kg/ dm3
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 10IV.CHỌN PHƯƠNG ÁN CHẾ TẠO PHÔI:
Việc chọn phôi và phương án chế tạo hợp lý có thể giảm được quá trình giacông , năng cao năng suất và tiết kiệm thời gian ,vật liệu,giảm giá thành vànăng cao tính cạnh tranh
Theo các yếu tố : Vật liệu chế tạo : thép C45
Khối lượng chi tiết : 2,49 kg
Kết cấu hình dạng : không phức tạp
Dạng sản xuất : hàng loạt lớn
Ta có một số phương án chế tạo phôi như sau :
*)Phương pháp đúc :
Ưu điểm : tạo được những kế cấu phức tạp cho chi tiết
Nhược điểm : cơ tính vật liệu không cao, tính chính xác và năng suất thấp.Nx: không phù hợp với vật liệu và chi tiết tay biên
*)Phương pháp rèn:
Ưu điểm : tính linh hoạt cao
Thiết bị đơn giản,cơ tính vật liệu tốt
Nhước điểm : độ chính xác về hình dạng thấp, chỉ thích hợp sản xuất đơn chiếc,độ chính xác phù hợp vào tay nghề
Nx : không phù hợp làm phương án chế tạo phôi cho sản phẩm cần chế tạo
*)Phương pháp dập nóng :
Ưu điểm : phôi có cơ tính đồng đều, không phụ thuộc vào tay nghề công nhân Các gân , gờ chị lực tốt Năng suất lớn
Nhược điểm : phải chế tạo khuôn dập
Nx : phù hợp với làm phương án chế tạo phôi cho sản phẩm
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 11Kết luận : Vậy ta chọn phương án dập nóng làm phương án chế tạo phôi.Do chitiết có hình dạng hơi phức tạp nên ta thực hiên hai lần dập.
4.1.Chuẩn bị :
Trước khi rèn và dập nóng ta phải làm sạch kim loại,cắt bỏ những thành phầnnhỏ từng phần phù hợp được thực hiện trên máy cưa.Trong trường hợp trọnglượng kim loại của chi tiết khoảng 2kg thì ta chọn phôi cán định hình
4.2.Dập lần 1:
Khuôn dập lần 1 của chi tiết có lượng dư vẫn còn nhiều,độ chính xác chưcao;chủ yếu là tạo hình dáng sản phẩm
Trang 124.4.Dập lần 2:
Khuôn dập đảm bảo kích thước,vị trí tương đối của chi tiết gia công;đảm bảo dộchính xác và không còn nhiều bavia
4.5 Cắt bavia
4.6 Bản vẽ lồng phôi
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 14V.CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG :
* Mục đích :
-Xác định trình tự gia công hợp lý nhằm đảm bảo độ chính xác về kích thước , vị trí tương quan , hình dạng hình học, đọ nhám , độ bóng của bề mặt theo yêu cầu của chi tiết cần chế tạo
*Nội dung :
Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi
Chọn chuẩn công nghệ và sơ đò gá đặt
Chọn trình tự gia công các bề mặt chi tiết
Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi :
Sử dụng các thiết bị như : Máy phay, máy khoan , khoét , doa
Chọn chuẩn công nghệ :
Khi phân tích chi tiết tay biên ta nhận thấy rằng các bề mặt làm việc là hai lỗ 80 và ɸ45
hai lỗ này phải đạt dung sai về kích thước
Độ không vuông góc của tâm lỗ biên và mặt đầu
Độ không song song của hai tâm lỗ biên
Qua phân tích các chẩn thô và chuẩn tinh ta chọn chẩn công nghệ như sau :Chẩn thô : Thân của tay biên (đảm bảo đối xứng của than tay biên)
Chuẩn tinh : Chuẩn tinh chính là mặt đầu của chi tiết và lỗ ɸ45
Chuẩn tinh phụ là 3 vấu tỳ của chi tiết
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 155.1.Lập sơ bộ các nguyên công :
Thứ tự nguyên
công
Tên nguyên công
Nguyên công I Phay 2 mặt
đầu đạt kích thước 53
Phay ngang 6H82
2 dao phay đĩa
3 mặtThép gió :P18Nguyên công II Phay 3 vấu tỳ
làm chuẩn tinhphụ
Phay ngang 6H82
3 dao phay đĩa
3 mặtThép gió :P18Nguyên công III Khoét-doa lỗ
ɸ45
Máy khoan 2A135
Mũi khoan –mũi doaThép gió :P18Nuyên công IV Phay 2 mặt
tiếp ráp
Phay ngang 6H82
4 dao phay đĩa
3 mặtThép gió: P18Nguyên công V Khoan lỗ 8,5
(tạo ren M10)
Máy khoan cần 2B55
Mũi khoan Φ8,5
Thép gió: P18Nguyên công VI Ta rô lỗ Φ8,5
tạo M10
Máy khoan cần 2B55
Mũi taro M10Thép gió: P18
Nguyên công VII Khoan 2 lỗ
định vị Φ6
Máy khoan cần 2B55
Mũi khoan Φ6Thép gió: P18
Nguyên công VIII Khoét – doa lỗ
Φ80
Máy tiện 1k62
Dao tiệnThép gió: P18Nguyên công IX Vát mép lỗ
Φ80
Máy khoan 2A135
Dao khoanThép gió: P18
Nguyên công X Phay rãnh
then của lỗ
Φ80
Phay ngang 6H82
Dao phay đĩa
3 mặt Φ30Thép gió: P18Nguyên công XI Khoan 2 lỗ
Trang 16Nguyên công XII Phay hạ bậc
đầu nhỏ đạt
KT 40
Phay ngang 6H82
2 dao phay đĩa
3 mặtThép gió: P18Nguyên công XIII Vát mép lỗ
Φ45
Máy khoan 2A135
Dao khoan
Thép gió: P18Nguyên công XIV Cân bằng
trọng lượngNguyên công XV Tổng kiểm tra
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 175.2.Thiết kế các nguyên công cụ thể :
5.2.1.Nguyên công I : Phay mặt đầu đạt kích thước 53:
+Sơ đồ gá đặt :
Hai mặt đầu phải đảm bảo độ song song và đối xứng qua mặt phẳng đối xứng của chi tiết Vì vậy nên ta dùng cơ cấu kẹp tự định tâm hạn chế 6 bậc tự do
Trang 18+Kẹp chặt :Dùng cơ cấu kẹp chặt eto tự định tâm.
+Chọn máy :Máy phay nằm ngang 6H82; công suất 7kW
- +Chọn dao: Chọn dao: 2 dao phay đĩa 3 mặt răng Tra bảng 4.82 sổ tay CNCTM tập 1:
Cho chế độ cắt: Phay thô& phay tinh:
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 195.2.2.Nguyên công II:Phay 3 vấu tỳ làm chuẩn tinh phụ:
+Sơ đồ gá đặt:
Do yêu cầu kỹ thuật của chi tiết do đó mà kết cấu của chi tiết có 3 vấu tỳ phụ làmchuẩn tinh phụ Ba chuẩn tinh phụ này được làm chuẩn tinh cho các nguyên côngtiếp theo, để đảm bảo độ chính xác bề mặt; độ song song và vuông góc thỏa mãnyêu cầu kỹ thuật
+ Chuẩn tinh:
Trang 20Chuẩn tinh là mặt đầu của chi tiết hạn chế 3 bậc tự do, được gia công tại nguyêncông I.
Sử dụng chốt côn tự lựa định vị lỗ Φ41 (phôi) của đầu nhỏ hạn chế 2 bậc tự do &chốt tỳ chống xoay hạn chế 1 bậc tự do tại lỗ Φ80
+Kẹp chặt: Sử dụng cơ cấu kẹp chặt lien động
+Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82, công suất động cơ 7 kW
+Chọn dao:
Tra bảng 4.82 ; 4.83; 4.84 ta có số liệu dao phay 3 vấu tỳ:
Trang 215.2.3.Nguyên công III :Khoét – doa lỗ Φ45
+Sơ đồ gá đặt :
+Định vị: Do yêu cầu đảm bảo độ nhám theo yêu cầu,đảm bảo độ đồng tâm củamặt trụ ngoài và lỗ 45; Lỗ 45 vuông góc với mặt đầu nên ta chọn như sau:
+Chuẩn tinh chính: mặt đầu khống chế 2 bậc tự do
+Chuẩn tinh phụ: sử dụng 3 vấu tỳ làm chuẩn tinh phụ khống chế 3 bậc tự do.+Kẹp chặt: Sử dụng cơ cấu kẹp chặt liên động
+Chọn máy: Máy khoan đứng 2H125; Công suất của máy 2,2kW
Trang 22+Chọn dao: Tra bảng 4.47, 4.47 trang 335 tra được mũi khoét răng chắp: D =44; L
Trang 235.2.4.Nguyên công IV : phay hai mặt tiếp ráp:
+Sơ đồ gá đặt :
+Định vị: Do bề mặt tiếp giáp của chi tiết tay biên là bề mặt lắp ghép do đó yêucầu cao về độ chính xác Sử dụng phương pháp phay thô và phay tinh Định vị chitiết 6 bậc tự do Mặt đầu khống chế 3 bậc tự do + 3 vấu tỳ định vị 3 bậc tự do.+Kẹp chặt: Sử dụng cơ cấu kẹp chặt phối hợp ren vít và đòn kẹp
+Chọn máy: máy phay nằm ngang 6H82, công suất máy 7kW
Trang 24+Chọn dao: Sử dụng bộ dao, tra theo bản 4.84
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 255.2.5.Nguyên công V: Khoan 2 lỗ Φ8,5 (M10):
+Sơđồ gá đặt:
Yêu cầu của nguyên công là khoan 2 lỗ để ta-ro tạo ren, do đó lỗ được khoanvuông góc với bề mặt được phay
Định vị chi tiết trên mặt đầu khống chế 3 bậc tự do và 3 vấu tỳ định vị 3 bậc tự do
Trang 26+Kẹp chặt: Sử dụng cơ cấu kẹp renvit-đòn kẹp.
Phương lực kẹp vuông góc với mặt lỗ
+Chọn máy :Máy khoan cần 2B55, công suất 2,2kW
+Chọn dao: Mũi khoan ruột gà bằng thép gió d=8,5; L=170; L0=88; (bảng 6.6STCNCTM)
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 275.2.6.Nguyên công VI: taro 2 lỗ Φ8,5 đạt M10
+Sơđồ gá đặt:
Yêu cầu của nguyên công là để ta-ro tạo ren M10, do đó lỗ được khoan vuông gócvới bề mặt được phay
Định vị chi tiết trên mặt đầu khống chế 3 bậc tự do và 3 vấu tỳ định vị 3 bậc tự do
Trang 28+Kẹp chặt: dùng cơ cấu đòn kẹp.Phương lực kẹp vuông góc với mặt lỗ.+Chọn máy :Máy khoan cần 2B55, công suất 2,2 kW.
+Chọn dao :Mũi taro bằng thép gió :
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 295.2.7.Nguyên côngVII: Lắp 2 chi tiết, khoan 2 lỗ định vị Φ6:+Sơ đồ gá đặt :
Ø6 96
Trang 30Yêu cầu của nguyên công là khoan 2 lỗ để lắp chốt định vị, nắp tay biên và taybiên được lắp với nhau Sau đó bắt chặt bằng bu-long đau ốc Do đó lỗ được khoanvuông góc với 2 chi tiết tay biên lắp với nhau và được bắt chặt bằng bu-lông đaiốc.
Định vị chi tiết trên mặt đầu khống chế 3 bậc tự do và 3 vấu tỳ định vị 3 bậc tự do.+Kẹp chặt: Dùng 2 cơ cấu kẹp chặt ren vít – đòn kẹp
+Chọn máy: Máy khoan cần 2B55, công suất kW
+Chọn dao: Mũi khoan ruột gà chuôi côn bằng Thép gió
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 315.2.8.Nguyên công VIII : Khoét – doa lỗ Φ80:
+Sơ đồ gá đặt:
Định vị chuẩn tinh mặt đầu 3 bậc tự do + 3 vấu tỳ làm chuẩn tinh phụ Để gia côngchi tiết
+Kẹp chặt:Sử dụng cơ cấu kẹp renvit-đòn kẹp
+Chọn máy : Sử dụng tiện 1K62 công suất 112 kW
Trang 32Do đảm bảo độ cứng vững của chi tiết khi gia công ta có thể sử dụngmáy tiện gia công chi tiết.
+Chọn dao: chọn dao tiện lỗ lắp vào trục dao có góc nghiên chính 900 tra Bảng4.18 ST CTM1 ta có :
Trang 335.2.9.Nguyên công IX : Vát mép lỗ Φ80:+Sơ đồ gá đặt:
Trang 34+Định vị: Do yêu cầu của chi tiết cần được vát mép cho lỗ 80 Do đó để đảm bảoyêu cầu ta định vị chi tiết bằng mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do Và định vị vào 3 vấutỳ làm chuẩn tinh trong quá trình gia công.
+Kẹp chặt: Sử dụng cơ cấu kẹp chặt ren vít – đòn kẹp
+Chọn máy: Máy khoan đứng 2H175 có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoanthép có độ bền trung bình Φmax = 80mm Công suất 10kW
+Chọn dao:
Theo sổ tay CN CTM tập 1 ta chọn dao thép gió đường kính D = 85 mm
SVTH: Lê Quang Nghĩa
Trang 355.2.10.Nguyên công X:Phay rãnh then lỗ Φ80+Sơ đồ gá đặt :