Tất cả các bên liên quan trong sản xuất và phân phối phải chia sẻ trách nhiệm về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm để bảo đảm sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng.. Phải có các quy
Trang 1MỤC LỤCLời mở đầu……… 3
Chỉ số kỹ thuật của các loại pallet của hãng SHARP BATTERIES AND ALLIED
INDUSTRIES 38Drive-In Pallet Racking (LIFO) 50
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ phát triển không ngừng, trong đó ngành công nghệ thực phẩm cũng ngày càng phát triển cả về mặt số lượng lẫn chất lượng Vì vậy khi sản phẩm thực phẩm ngày càng nhiều thì vấn đề phân phối, bảo quản ngày càng được chú trọng nhiềuhơn và nhiều nguyên tắc bảo đảm chất lượng cũng ra đời cho việc phấn phối và bảo quản hàng hoá Trong quy trình phân phối, bảo quản hàng hoá thì nhà kho là một mảng hết sức quan trọng Trong nhà kho các điều kiện bảo quản phải được tuân thủ theo đúng các nguyên tắc đã đặt ra, và việc sắp xếp và sử dụng không gian trong nhà kho cũng là vấn đề đáng nói tới Vì vậy trong báo cáo này sẽ nói về nhà kho sản phẩm thực phẩm với các yêu cầu và các thiết bị trong nhà kho Tóm tắt nội dung chi tiết:
Đề tài: “ Tổng quan về nhà kho sản phẩm thực phẩm”
Trang 3Phần 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
I THỰC HÀNH PHÂN PHỐI TỐT (GDP)
(Dựa trên thực hành phân phối tốt thuốc ban hành 1/2007 của Bộ Y Tế)
GDP: viết tắt của Good Distribution Practices
Phân phối là việc phân chia và di chuyển, bảo quản từ kho của cơ sở sản xuất hoặc từ trungtâm phân phối cho đến người sử dụng hoặc đến các điểm phân phối bảo quản trung gian hoặcgiữa các điểm phân phối, bảo quản trung gian bằng các phương tiện vận chuyển khác nhau
1 Mục đích.
Để bảo đảm cung cấp sản phẩm có chất lượng đến tay người sử dụng đòi hỏi phải thực hiệntốt công tác bảo đảm chất lượng toàn diện bao gồm các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảoquản, tồn trữ, lưu thông phân phối
Thực hành phân phối tốt (GDP) là một phần của công tác bảo đảm chất lượng toàn diện đểbảo đảm chất lượng được duy trì qua việc kiểm soát đầy đủ tất cả các hoạt động liên quan đếnquá trình phân phối
Nguyên tắc này đưa ra các nguyên tắc cơ bản, các hướng dẫn chung về Thực hành phân phốitốt, nêu lên các yêu cầu cần thiết cho việc vận chuyển, bảo quản, phân phối để bảo đảm việc cungcấp đến tay người tiêu dùng một cách kịp thời, đầy đủ và có chất lượng như dự kiến
Cơ sở phân phối phải thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp, được minh họa bằng sơ đồ tổchức Trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa các nhân viên phải được xác định rõ ràng.Phải bố trí đủ nhân sự để tiến hành tất cả các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cơ sở phânphối
Các nhân viên quản lý và quản lý kỹ thuật phải có đủ quyền hạn và nguồn lực cần thiết đểthực hiện nhiệm vụ của mình và để xác định, điều chỉnh những sai lệch so với hệ thống quản lýchất lượng
Trách nhiệm của từng cá nhân phải được xác định rõ và phải được ghi trong bản mô tả côngviệc của từng cá nhân Tất cả nhân viên phải được đào tạo, hiểu rõ trách nhiệm, và công việc củamình
Trong trường hợp nhà phân phối có ít nhân viên, có thể uỷ quyền hoặc hợp đồng thực hiệnmột số nhiệm vụ cho những nhân viên hoặc tổ chức phù hợp
Phải có các quy định về an toàn của nhân viên và của tài sản, bảo vệ môi trường, tính toànvẹn của sản phẩm
Trang 4Mỗi cơ sở phân phối phải có một người chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn, có chứng chỉhành nghề phù hợp đáp ứng quy định của văn bản quy phạm pháp luật liên quan Người này cótrách nhiệm và đủ quyền hạn được quy định cụ thể để bảo đảm việc áp dụng và duy trì hệ thốngchất lượng.
Các nhân viên chủ chốt tham gia vào việc bảo quản, phân phối phải có đủ khả năng và kinhnghiệm phù hợp với trách nhiệm được giao để bảo đảm sản phẩm được bảo quản, phân phối đúngcách Thủ kho bảo quản phải có trình độ chuyên môn về sản phẩm cần bảo quản
Nhân viên phải được đào tạo ban đầu và đào tạo liên tục phù hợp với nhiệm vụ được giao,theo một chương trình đào tạo bằng văn bản Hồ sơ đào tạo phải được lưu giữ
Nhân viên phải đảm bảo sức khoẻ và phải được định kỳ kiểm tra sức khoẻ Các nhân viênmắc các bệnh truyền nhiễm… phải được tách khỏi các khu vực bảo quản, vận chuyển
Phải xây dựng và thực hiện các quy trình về vệ sinh cá nhân cho nhân viên phù hợp với cáchoạt động tiến hành Nội dung những quy trình đó phải đề cập đến các vấn đề sức khoẻ, vệ sinh
và trang phục của nhân viên
Phải có quy trình và thiết bị sơ cứu để xử trí các trường hợp tai nạn có thể xảy ra ảnh hưởngđến sự an toàn của nhân viên
2.3 Quản lý chất lượng
Cơ sở phân phối phải có chính sách chất lượng bằng văn bản mô tả những mục đích và chínhsách chung của nhà phân phối về vấn đề chất lượng, các chính sách này phải được ban lãnh đạocủa cơ sở chính thức phê duyệt và công bố
Quản lý chất lượng bao gồm:
- Cơ sở hạ tầng hay ”hệ thống chất lượng” phù hợp, bao gồm cơ cấu tổ chức, quy trình,phương pháp và các nguồn lực;
- Các hoạt động có tính hệ thống cần thiết để bảo đảm một sản phẩm (hay dịch vụ) và hồ sơtài liệu đáp ứng được các yêu cầu chất lượng đã định trước Tập hợp tất cả các hoạt động nàyđược gọi là ”bảo đảm chất lượng”
Tất cả các bên liên quan trong sản xuất và phân phối phải chia sẻ trách nhiệm về chất lượng
và độ an toàn của sản phẩm để bảo đảm sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng
Khi áp dụng thương mại điện tử (e-commerce) trong kinh doanh, phải xây dựng các quy trình
và hệ thống thích hợp để bảo đảm có thể truy lại nguồn gốc và xác minh được chất lượng sảnphẩm
Phải có các quy trình cung ứng và xuất kho đã được phê duyệt để bảo đảm sản phẩm đượcmua từ các nhà cung cấp hợp pháp đã được đánh giá, chấp thuận và được phân phối tới các cơ sở,pháp nhân có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật
Phải xây dựng và thực hiện hệ thống hồ sơ sổ sách thích hợp để bảo đảm luôn truy tìm lạiđược nhà sản xuất gốc, nhà nhập khẩu và các nhà phân phối trung gian, cũng như các cơ sở, cánhân đã mua Các thông tin này phải luôn có sẵn để cung cấp cho các cơ quan quản lý và người
sử dụng dù ở đầu hay cuối kênh phân phối
Phải xây dựng các quy trình làm việc cho tất cả các hoạt động về hành chính và kỹ thuật Cácquy trình làm việc này phải được phê duyệt, ban hành chính thức bởi cán bộ có thẩm quyền của
cơ sở
Tất cả các sản phẩm phải được lưu hành hợp pháp, và phải được mua, cung cấp cũng nhưbán, giao hàng, gửi hàng bởi các cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp, đáp ứng các quy định củapháp luật
2.4 Cơ sở, kho tàng và bảo quản
Tất cả các cơ sở phân phối phải có các điều kiện kho hàng, phương tiện bảo quản tuân thủtheo đúng các nguyên tắc “ Thực hành bảo quản tốt " (GSP) Kho phải có các khu vực bảo quản,
Trang 5khu vực nhận và xuất hàng, khu vực lấy mẫu, điều kiện và yêu cầu trong bảo quản, nhận hàng,quay vòng hàng tồn kho và kiểm soát các sản phẩm quá hạn
2.5 Khu vực bảo quản
Phải có các biện pháp phòng tránh người không được phép, không có phận sự đi vào khu vựcbảo quản
Khu vực bảo quản phải có đủ diện tích để cho phép bảo quản có trật tự các loại sản phẩmkhác nhau, như sản phẩm chờ đóng gói, sản phẩm biệt trữ, sản phẩm xuất xưởng, loại bỏ, trả lạihoặc thu hồi Diện tích tối thiểu là 30 m2, dung tích tối thiểu 100 m3
Khu vực bảo quản phải được thiết kế, điều chỉnh để đảm bảo các điều kiện bảo quản Đặcbiệt, khu vực bảo quản phải sạch, khô và được duy trì trong khoảng giới hạn nhiệt độ thích hợp Phải trang bị hệ thống giá kệ thích hợp Và khoảng cách giữa nền kho và giá để phải đủ lớn
để dễ dàng làm vệ sinh và kiểm tra Giá kệ bảo quản phải ở trong tình trạng tốt, sạch sẽ Khôngđược để trực tiếp trên nền kho
Khu vực bảo quản phải sạch và không được tích luỹ rác, chất bẩn, và chuột bọ, côn trùng.Phải có các văn bản về chương trình vệ sinh, và phương pháp tiến hành vệ sinh làm sạch nhà kho,khu vực bảo quản
- Các chất, dụng cụ kiểm soát côn trùng phải đảm bảo an toàn, và không có nguy cơ gây tạpnhiễm Phải có các quy trình thích hợp làm sạch bất kỳ vết bẩn nào để đảm bảo loại bỏ hoàn toàntất cả các nguy cơ gây ô nhiễm
Nếu việc lấy mẫu được thực hiện trong khu vực bảo quản, thì việc lấy mẫu phải được tiếnhành sao cho phòng tránh được bị nhiễm bẩn hoặc nhiễm chéo Phải có quy trình vệ sinh thíchhợp cho khu vực lấy mẫu
Khu vực tiếp nhận, cấp phát phải có khả năng bảo vệ khỏi các các điều kiện thời tiết bất lợi.Khu vực tiếp nhận phải được thiết kế, xây dựng, và có trang bị thích hợp để có thể làm sạch cácbao bì vận chuyển trước khi nhập kho
Nếu có khu vực dành riêng cho việc biệt trữ sản phẩm, thì khu vực này phải có biển hiệu rõràng, và chỉ có người có thẩm quyền mới được ra vào khu vực đó Bất kỳ biện pháp vật lý thaythế nào đều phải đảm bảo cung cấp được mức độ an toàn như trên Ví dụ: có thể sử dụng hệthống máy tính để quản lý nếu hệ thống được đánh giá thẩm định đảm bảo an ninh
Phải có các biện pháp cách ly vật lý hoặc tương đương (vd: hệ thống điện tử) cho việc bảoquản các sản phẩm bị loại bỏ, hết hạn, thu hồi hoặc trả lại Các sản phẩm hoặc các khu vực bảoquản liên quan phải có biển hiệu thích hợp, rõ ràng
Các sản phẩm phải được xử lý, bảo quản phù hợp nhằm tránh tạp nhiễm, nhiễm chéo, lẫn lộn.Phải có một hệ thống để bảo đảm các sản phẩm hết hạn trước sẽ được phân phối trước (FEFOviết tắt của First Expire, First Out) Khi không ghi hạn dùng, phải áp dụng nguyên tắc nhập trước,xuất trước (gọi tắt là FIFO - First In, First Out) Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể, có thểchấp nhận những sai lệch so với các nguyên tắc này, với điều kiện các sai lệch này chỉ có tínhchất tạm thời và được áp dụng phù hợp
Các sản phẩm bị loại bỏ phải được dán nhãn rõ ràng và được kiểm soát tại khu vực biệt trữnhằm tránh việc tái sử dụng chúng cho đến khi có quyết định cuối cùng trên cơ sở bản chất của
2.6 Điều kiện bảo quản:
Trang 6Điều kiện bảo quản của các sản phẩm phải phù hợp với điều kiện bảo quản được ghi trênnhãn.
+ Theo dõi điều kiện bảo quản:
Điều kiện bảo quản phải được theo dõi và ghi lại để có thể xem xét sau này Thiết bị theo dõiphải được kiểm tra theo định kỳ phù hợp, và kết quả kiểm tra phải được ghi lại và lưu giữ Tất cả
hồ sơ ghi chép theo dõi phải được lưu giữ ít nhất một năm sau khi hết hạn sử dụng hoặc theo quyđịnh của pháp luật
Phải tiến hành đánh giá độ đồng đều nhiệt độ của khu vực kho bảo quản
- Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt tại khu vực có sự thay đổi nhiệt độ nhiều nhất.Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản phải được hiệu chuẩn định kỳ phù hợp
+ Kiểm soát quay vòng kho:
Định kỳ phải tiến hành kiểm kê đối chiếu sản phẩm tồn kho so với hồ sơ sổ sách
Tất cả các sai lệch đáng kể sản phẩm bảo quản tại kho phải được điều tra để đảm bảo rằngkhông xảy ra sự lẫn lộn không đáng có
2.7 Phương tiện vận chuyển và trang thiết bị
Tất cả các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị được sử dụng trong bảo quản, phân phối và
xử lý phải thích hợp với mục đích sử dụng và phải bảo vệ được sản phẩm tránh các điều kiện cóthể ảnh hưởng xấu đến độ ổn định, tính toàn vẹn của bao bì và phòng tránh việc nhiễm bẩn Việc thiết kế và sử dụng các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị phải bảo đảm giảmthiểu nguy cơ sai sót và cho phép làm vệ sinh, bảo dưỡng hiệu quả để tránh tạp nhiễm, tích tụ bụibẩn và bất kỳ tác động xấu nào đối với chất lượng trong quá trình vận chuyển, phân phối
Nếu có thể, nên có các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị chuyên dụng Khi không sửdụng các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị chuyên dụng thì phải có các quy trình phù hợp
để bảo đảm không ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm Phải thực hiện các quy trình vệ sinhthích hợp, có kiểm tra, và ghi chép lại
- Trong trường hợp vận chuyển theo hợp đồng với đơn vị vận tải, thì các phương tiện vậnchuyển cũng phải được đánh giá Điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển cũng phải đượctheo dõi, ghi lại (tốt nhất bằng thiết bị đo tự động)
Không sử dụng các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị đã hỏng Phải di dời hoặc dánnhãn ghi rõ đã bị hỏng
Phải có các quy trình vận hành và bảo dưỡng cho tất cả các phương tiện vận chuyển và trangthiết bị tham gia vào quá trình phân phối, bao gồm cả các quy trình vệ sinh và bảo dưỡng dựphòng an toàn
Các phương tiện vận chuyển, bao bì vận chuyển và các trang thiết bị phải được giữ sạch, khô
và không có rác thải tích tụ lại Phải có một chương trình vệ sinh bằng văn bản, chỉ rõ tần suất vàphương pháp làm vệ sinh
Phương tiện vận chuyển và bao bì phải được bảo vệ khỏi các loài gặm nhấm, mối mọt, chim
và các loại côn trùng khác Phải có chương trình bằng văn bản quy định biện pháp kiểm soát cácloài động vật đó Việc sử dụng các chất tẩy rửa, chống côn trùng không được ảnh hưởng xấuđến chất lượng sản phẩm Các dụng cụ làm vệ sinh đối với phương tiện vận chuyển phải được lựachọn và sử dụng sao cho không là nguồn gây tạp nhiễm
Trong quá trình vận chuyển, nếu có các yêu cầu về điều kiện bảo quản đặc biệt (ví dụ về nhiệt
độ và độ ẩm cụ thể), thì phải bảo đảm các điều kiện đó, có kiểm tra, theo dõi và lưu hồ sơ Tất cảcác hồ sơ theo dõi điều kiện bảo quản phải được lưu giữ ít nhất một năm sau khi sản phẩm hếthạn Phải thực hiện việc đo nhiệt độ tại các điểm khác nhau của phương tiện vận chuyển đểchứng minh được độ đồng đều về nhiệt độ ở mọi chỗ trên phương tiện Các số liệu đo phải đượclưu giữ để xem xét về sau
Trang 7Thiết bị dùng để theo dõi điều kiện môi trường trong phương tiện vận chuyển hay trong thùnghàng, ví dụ theo dõi nhiệt độ và độ ẩm, phải được hiệu chuẩn định kỳ.
Phương tiện vận chuyển và thùng hàng phải đủ lớn để có thể sắp xếp, bảo quản có trật tự cácloại sản phẩm trong quá trình vận chuyển
Trong quá trình vận chuyển, phải có biện pháp cách ly các sản phẩm bị loại bỏ, bị thu hồihoặc bị trả về
Phải có biện pháp ngăn ngừa những người không có nhiệm vụ đi vào, lục lọi phương tiện vậnchuyển và trang thiết bị cũng như phòng tránh việc bị mất trộm
2.8 Bao bì và nhãn trên bao bì
Sản phẩm phải được bảo quản và phân phối trong các bao bì không gây tác động xấu đến chấtlượng và có đủ khả năng bảo vệ sản phẩm tránh các ảnh hưởng bên ngoài, kể cả việc nhiễmkhuẩn
Nhãn dán trên bao bì phải rõ ràng, không mập mờ, được dán chắc chắn lên trên bao bì vàkhông thể tẩy xoá Những thông tin trên nhãn phải theo đúng các quy định của pháp luật về ghinhãn, bao bì
Đối với các bao bì vận chuyển bằng đường tàu biển (container), có thể không phải ghi nhãnđầy đủ theo quy định, nhưng phải có đủ thông tin về điều kiện xử lý, bảo quản và những chú ý đểbảo đảm sản phẩm được xử lý (bảo quản, vận chuyển…) đúng tại mọi thời điểm
Những điều kiện bảo quản, vận chuyển đặc biệt phải được ghi rõ trên nhãn Nếu một sảnphẩm được dự định chuyển giao ra ngoài tầm kiểm soát của hệ thống quản lý sản phẩm của nhàsản xuất, thì trên nhãn phải ghi tên và địa chỉ nhà sản xuất, các điều kiện vận chuyển đặc biệt vàbất kỳ quy định luật pháp đặc biệt nào khác, kể cả biểu tượng an toàn
Không ghi trên nhãn bao bì các ký hiệu viết tắt, tên hay mã chưa được chấp thuận Nếu sửdụng, thì chỉ sử dụng các từ viết tắt, tên hoặc mã số được chấp nhận trong giao dịch quốc tế hoặcquốc gia
Phải có sẵn các quy trình bằng văn bản cho việc xử lý các bao bì bị hư hại, hoặc bị bể vỡ
2.9 Giao hàng và gửi hàng
Sản phẩm chỉ được bán và/hoặc phân phối cho cơ sở hợp pháp được phép mua những sảnphẩm đó theo quy định của pháp luật Phải có các văn bản chứng minh tính hợp pháp của cánhân, cơ sở đó trước khi sản phẩm được gửi
Trước khi giao hàng-gửi hàng, cơ sở phân phối phải bảo đảm rằng cá nhân hoặc tổ chức vậnchuyển hàng, kể cả bên nhận hợp đồng vận chuyển, nhận thức được và tuân thủ các điều kiện bảoquản và vận chuyển phù hợp
Chỉ tiến hành giao hàng-gửi hàng và vận chuyển sau khi nhận được bằng chứng có hiệu lựctheo qui định của cơ sở, ví dụ như lệnh giao hàng Lệnh giao hàng này sau đó phải được lưu vào
- Tên và địa chỉ cơ sở, người nhận hàng;
- Phần mô tả sản phẩm, trong đó nêu tên, dạng sản phẩm, thời hạn lưu trữ
- Số lượng và chất lượng sản phẩm;
- Số lô và hạn dùng của sản phẩm;
- Các điều kiện bảo quản và vận chuyển;
Trang 8- Mã số cho phép xác định được lệnh giao hàng.
Hồ sơ giao hàng-gửi hàng phải có đủ các thông tin để bảo đảm truy lại đường đi của sảnphẩm từ khâu cung cấp cho đến người mua hàng hoặc sử dụng sản phẩm Hồ sơ đó phải bảo đảmviệc thu hồi nhanh một lô sản phẩm khi cần Tất cả các bên liên quan đến quá trình phân phốiphải có trách nhiệm bảo đảm thực hiện việc truy lại này
Phải lựa chọn một cách thận trọng phương pháp vận chuyển, kể cả phương tiện vận chuyển,
có tính đến các điều kiện tại địa phương, khí hậu của vùng đó và những biến đổi theo mùa đãbiết Đối với các sản phẩm có yêu cầu về kiểm soát nhiệt độ, việc giao hàng phải được thực hiệnphù hợp với điều kiện bảo quản và vận chuyển yêu cầu, có thể bằng các phương tiện nhanh chóngnhất
Phải xây dựng lịch giao hàng và thực hiện việc lên lịch trình đường đi, có tính đến nhu cầu vàđiều kiện tại địa phương Lịch giao hàng và lịch trình đường đi phải khả thi và có hệ thống Phảilưu ý số lượng sản phẩm giao không vượt quá khả năng bảo quản của cơ sở nhận hàng
Việc xếp hàng vào thùng và phương tiện vận chuyển phải thận trọng và có hệ thống theonguyên tắc dỡ trước/xếp sau để tiết kiệm thời gian khi dỡ hàng và tránh hư hỏng hàng hoá Phải
có các biện pháp bổ sung khi xếp, dỡ thùng hàng cactông để bảo đảm không bị vỡ
Không được nhận hoặc cung cấp sản phẩm đã hết hạn sử dụng, hoặc gần hết hạn sử dụng đểbảo đảm sản phẩm còn trong hạn sử dụng và bảo đảm chất lượng khi đến tay người sử dụng
2.10 Vận chuyển và sản phẩm trong quá trình vận chuyển
Quá trình vận chuyển phải đảm bảo giữ nguyên tính toàn vẹn và chất lượng sản phẩm
Nhà sản xuất phải thông báo tất cả các điều kiện liên quan đến việc bảo quản, vận chuyển chobên chịu trách nhiệm vận chuyển Bên vận chuyển phải bảo đảm đáp ứng được tất cả các điềukiện đó trong suốt quá trình vận chuyển, ở tất cả các giai đoạn bảo quản trung gian
Trong thời gian vận chuyển, việc vận chuyển, bảo quản phải được thực hiện phù hợp với cácquy trình vận chuyển để bảo đảm:
- Không làm mất các thông tin giúp nhận dạng sản phẩm;
- Sản phẩm không gây nhiễm và không bị tạp nhiễm bởi sản phẩm khác;
- Sản phẩm không bị đổ, vỡ, bị biển thủ hoặc bị mất trộm;
- Các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm thích hợp được duy trì trong suốt quá trình vận chuyển,bảo quản
Điều kiện bảo quản quy định phải được duy trì trong giới hạn cho phép trong suốt quá trìnhvận chuyển; không được nằm ngoài giới hạn điều kiện bảo quản riêng của sản phẩm hoặc nếunằm ngoài thì chỉ mang tính chất tạm thời, không kéo dài quá thời gian cho phép Bất cứ thay đổinào so với điều kiện bảo quản yêu cầu phải được sự đồng ý của người sở hữu giấy phép lưu hànhhoặc nhà sản xuất
Trong quá trình vận chuyển, nếu có các yêu cầu bảo quản đặc biệt khác với điều kiện môitrường đã biết (ví dụ: về nhiệt độ, độ ẩm), thì các điều kiện đó phải được bảo đảm, có theo dõi vàghi chép lại
Quá trình bảo quản không được ảnh hưởng xấu đến sự toàn vẹn và chất lượng của sản phẩm.Phải có quy trình bằng văn bản để xử lý các vi phạm về điều kiện bảo quản, ví dụ như viphạm về nhiệt độ
Các sản phẩm bị đổ, tràn phải được lau sạch càng nhanh càng tốt để ngăn ngừa khả năng tạpnhiễm, nhiễm chéo và các nguy cơ khác Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý những sự
cố nêu trên
Phải có biện pháp cách ly cơ học hoặc các biện pháp tương đương (ví dụ như điện tử) để bảoquản, biệt trữ các loại sản phẩm hết hạn sử dụng, sản phẩm giả, sản phẩm bị thu hồi và bị trả về
Trang 9trong quá trình vận chuyển Những sản phẩm này phải được tách riêng, đóng trong bao gói antoàn, dán nhãn rõ ràng, và có kèm theo các tài liệu xác định thích hợp.
Bên trong của các phương tiện và bao bì vận chuyển phải được giữ sạch và khô trong khiđang vận chuyển
Vật liệu bao bì và thùng hàng dùng để vận chuyển phải phù hợp để phòng ngừa sản phẩm bị
hư hỏng trong khi vận chuyển
Phải bảo đảm an toàn để sản phẩm không bị trộm cắp và mất mát Phải ngăn chặn nhữngngười không có nhiệm vụ tiếp cận với sản phẩm trong khi đang vận chuyển
Phải tuân thủ các quy định chung của quốc tế về an toàn (ví dụ như cháy nổ, ô nhiễm môitrường, vv )
Bất kỳ hư hại nào đối với thùng hàng dùng để vận chuyển và các sự cố xảy ra trong khi vậnchuyển phải được ghi lại và báo cáo cho các bộ phận, tổ chức hay cơ quan liên quan
Phải có các tài liệu thích hợp kèm theo trong suốt quá trình vận chuyển các sản phẩm
2.11 Hồ sơ tài liệu
Phải có sẵn các quy chế, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, các tài liệu chuyênmôn thích hợp để tra cứu, các quy định, quy trình, hồ sơ tài liệu để bảo đảm thực hiện đúng cácyêu cầu về bảo quản, phân phối và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu
Đơn đặt hàng của cơ sở bán buôn chỉ được gửi đến cho các cơ sở hợp pháp có chức năngcung cấp như các cơ sở bán buôn khác, các nhà sản xuất, và các nhà nhập khẩu
a Các quy trình:
Phải có các quy trình hướng dẫn bằng văn bản mô tả tất cả các thao tác khác nhau trong hoạtđộng phân phối, kể cả các hoạt động xuất nhập, như: đặt hàng, tiếp nhận, kiểm tra việc nhậnhàng, giao hàng, bảo quản, làm vệ sinh, bảo dưỡng nhà xưởng, ghi chép các điều kiện bảo quản,
an ninh của kho hàng và của quá trình vận chuyển, các ghi chép về đơn đặt hàng, giao hàng, sảnphẩm trả về, sản phẩm thu hồi
Phải xây dựng và thực hiện các quy trình biên soạn, kiểm soát và rà soát, kiểm soát thay đổiđối với tất cả tài liệu liên quan đến quá trình phân phối Các quy trình này được sử dụng cho tàiliệu nội bộ cũng như tài liệu từ bên ngoài
Các tài liệu, đặc biệt là những hướng dẫn và quy trình liên quan đến bất kỳ một hoạt động nàoảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đều phải được thiết kế, rà soát, phê duyệt và phân phối mộtcách thận trọng
Mỗi tài liệu phải có tiêu đề, tính chất và mục đích sử dụng tài liệu Nội dung tài liệu phải rõràng, không mập mờ khó hiểu Tài liệu phải trình bày có trật tự để dễ kiểm tra
Tất cả tài liệu phải được hoàn tất, phê duyệt, ký tên và ghi ngày tháng bởi người có thẩmquyền chịu trách nhiệm về quản lý và không được thay đổi nếu không được phép
b Các hồ sơ ghi chép:
Các ghi chép về tất cả các hoạt động liên quan đến bảo quản, vận chuyển phân phối, điều kiệnbảo quản phải được ghi tại thời điểm diễn ra mỗi thao tác và theo cách thức mà tất cả các hoạtđộng hoặc các sự kiện quan trọng có thể tra cứu được Các ghi chép phải rõ ràng và phải đượclưu giữ
Phải có các ghi chép của mỗi lần mua và bán, có ngày mua hoặc cung cấp, tên và số lượng đãnhận hoặc cung cấp, tên và địa chỉ của cơ sở cung cấp hoặc người nhận hàng để bán Đối với cácgiao dịch giữa cơ sở sản xuất và cơ sở bán buôn và giữa các cơ sở bán buôn, các ghi chép phảiđảm bảo tra cứu được xuất xứ và nơi đến của sản phẩm, ví dụ bằng cách sử dụng số lô để có thểnhận biết tất cả các cơ sở cung cấp hoặc được cung cấp
Trang 10Phải tuân thủ các quy định của luật pháp về tính chất, nội dung và việc lưu giữ tài liệu liênquan đến việc phân phối Hồ sơ tài liệu phải được lưu giữ trong một thời hạn ít nhất là 01 năm, kể
Sổ sách về bảo quản phải được lưu giữ và có thể truy cập dễ dàng khi được yêu cầu theo đúngquy định trong Thực hành bảo quản tốt
Khi hồ sơ ghi chép được thực hiện và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử, thì các bản saophải luôn được thực hiện và có sẵn để phòng tránh việc mất dữ liệu
2.12 Đóng gói lại và dán nhãn lại
Việc đóng gói lại (kể cả dán nhãn lại) chỉ được thực hiện bởi các cơ sở phân phối được cấpphép thực hiện việc đóng gói lại, và phải được thực hiện trong các điều kiện theo đúng cácnguyên tắc về “Thực hành sản xuất tốt” (GMP) Trên bao bì của sản phẩm đóng gói lại, hoặc dánnhãn lại, phải ghi rõ tên cơ sở sản xuất gốc bên cạnh tên cơ sở phân phối/đóng gói lại
Đối với sản phẩm nhập khẩu, các thao tác đóng gói lại đơn giản không ảnh hưởng tới chấtlượng, như: gắn thêm nhãn phụ ghi tên cơ sở nhập khẩu, phân phối, bổ sung tờ hướng dẫn bằngtiếng Việt, có thể được thực hiện bởi cơ sở nhập khẩu, tại khu vực dành riêng cho các thao tácnày
Phải đặc biệt lưu ý đến những khía cạnh sau:
- Đề phòng tạp nhiễm, nhiễm chéo và lẫn lộn;
- Thực hiện vệ sinh và làm vệ sinh tốt;
- Duy trì tính toàn vẹn của lô;
- Tất cả các nhãn bóc ra từ bao bì gốc trong khi dán nhãn lại và mẫu nhãn mới phảiđược lưu giữ trong hồ sơ lô;
- Nếu sử dụng nhiều lô của nhãn trong một đợt đóng gói/dán nhãn lại phải lưu mẫu củatừng lô;
- Duy trì tính toàn vẹn và khả năng nhận dạng sản phẩm
Phải cung cấp phiếu kiểm nghiệm của nhà sản xuất gốc (bản gốc hoặc bản sao) Nếu đã kiểmnghiệm lại thì phải cung cấp cả phiếu kiểm nghiệm gốc và phiếu kiểm nghiệm mới Lô sản phẩmghi trong phiếu kiểm nghiệm mới phải có đủ thông tin để truy ngược lại phiếu kiểm nghiệm gốc.Phải có các quy trình, biện pháp phù hợp để bảo đảm việc nhận diện và duy trì chất lượng củasản phẩm trước và sau khi tiến hành đóng gói lại
Trang 11Bất kỳ khiếu nại nào liên quan đến một lỗi của sản phẩm đều phải được ghi lại và điều trathấu đáo để xác định nguồn gốc hay nguyên nhân khiếu nại (ví dụ quy trình đóng gói lại, quytrình sản xuất gốc, vv ).
Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ một lỗi liên quan đến một sản phẩm, phải cân nhắc việc kiểm tracác lô khác của cùng sản phẩm
Khi cần thiết, phải tiến hành các biện pháp xử lý tiếp theo sau việc điều tra và đánh giá khiếunại
2.14 Thu hồi
Phải thiết lập một hệ thống, bao gồm cả quy trình bằng văn bản, để thu hồi nhanh chóng và cóhiệu quả những sản phẩm được xác định hoặc nghi ngờ là có khiếm khuyết, và chỉ định rõ ngườichịu trách nhiệm thu hồi
Quy trình thu hồi phải được kiểm tra và cập nhật thường xuyên
Khi có thu hồi sản phẩm, thì phải thông báo cho nhà sản xuất gốc Khi việc thu hồi được thựchiện bởi một pháp nhân không phải là nhà sản xuất gốc, hoặc người có giấy phép lưu hành, thìpháp nhân thu hồi phải tiến hành liên hệ với nhà sản xuất và/hoặc người có giấy phép lưu hành.Tính hiệu quả của cách thức thu hồi phải được đánh giá định kỳ
Tất cả các sản phẩm thu hồi phải được bảo quản trong một khu vực riêng và an toàn, chờ xửlý
Trong quá trình vận chuyển, sản phẩm thu hồi phải được dán nhãn rõ ràng là sản phẩm thuhồi và được bảo quản cách ly Khi việc cách ly là không khả thi, thì sản phẩm bị thu hồi phảiđược đóng gói an toàn, dán nhãn rõ ràng và phải có tài liệu thích hợp kèm theo
Trong quá trình bảo quản, vận chuyển, phải duy trì điều kiện bảo quản sản phẩm thu hồi nhưquy định trên nhãn cho đến khi có quyết định cuối cùng
Phải thông báo ngay lập tức về việc thu hồi sản phẩm có khiếm khuyết hoặc bị nghi ngờ là cókhiếm khuyết tới tất cả các khách hàng và cơ quan quản lý địa phương, nơi sản phẩm có thể đãđược phân phối đến
Người được giao trách nhiệm thu hồi phải được cung cấp các hồ sơ tài liệu với đầy đủ cácthông tin về sản phẩm, và danh sách khách hàng đã mua
Phải ghi chép diễn biến quá trình thu hồi và có báo cáo cuối cùng, trong đó có cân đối giữa sốlượng đã phân phối và số lượng thu về
2.15 Sản phẩm bị loại và bị trả về
Sản phẩm bị loại bỏ và những sản phẩm bị trả lại cho nhà phân phối phải được nhận dạng phùhợp và được xử lý theo một quy trình, trong đó ít nhất phải có việc giữ các sản phẩm đó ở khuvực biệt trữ nhằm tránh lẫn lộn và ngăn ngừa việc tái phân phối cho tới khi có quyết định về biệnpháp xử lý Điều kiện bảo quản áp dụng cho sản phẩm bị loại bỏ hoặc trả về phải được duy trìtrong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển cho tới khi có quyết định sau cùng
Việc đánh giá và đưa ra quyết định về xử lý sản phẩm loại bỏ, sản phẩm trả về phải được thựchiện bởi một người được phân công bằng văn bản của người có thẩm quyền Khi tiến hành đánhgiá, phải tính đến tính chất của sản phẩm bị trả lại, các điều kiện bảo quản đặc biệt, điều kiện vàlai lịch cũng như thời gian kể từ khi xuất bán sản phẩm đó
Các sản phẩm trả lại chỉ được đưa trở về khu hàng để bán khi:
o Sản phẩm còn nằm trong bao bì gốc chưa mở và trong điều kiện tốt;
o Biết hàng hoá đã được bảo quản và xử lý trong các điều kiện phù hợp;
o Thời gian tuổi thọ còn lại đảm bảo đúng quy định;
o Sản phẩm đã được kiểm tra và đánh giá bởi người có thẩm quyền
Trang 12Khi có bất kỳ nghi ngờ nào về chất lượng của sản phẩm thì không được tái xuất hay tái sửdụng.
Phải có phương tiện, trang thiết bị để vận chuyển các sản phẩm bị trả lại, bị loại một cách antoàn và phù hợp theo đúng các yêu cầu về bảo quản và các quy định có liên quan khác
Khi cần thiết, sản phẩm phải được huỷ theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Y tế và cácquy chế liên quan
Hồ sơ về sản phẩm bị trả lại, bị loại bỏ và bị huỷ bỏ phải được lưu trữ theo quy định
2.16 Nhập khẩu
Việc nhập khẩu, xuất khẩu phải tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật
Sản phẩm nhập khẩu phải được đóng trong bao bì gốc trừ những sản phẩm được nhập ở dạngbán thành phẩm để về đóng gói hoặc sản xuất ra dạng thành phẩm
Tại cửa khẩu, các lô hàng phải được bảo quản trong các điều kiện phù hợp và được lưu giữtrong một khoảng thời gian càng ngắn càng tốt
Cơ sở nhập khẩu phải tiến hành các biện pháp phù hợp để bảo đảm sản phẩm không bị xử lýkhông đúng cách hoặc bảo quản trong điều kiện không thích hợp ở hải cảng, sân bay
Khi cần thiết, phải có người được đào tạo chuyên môn về sản phẩm tham gia vào quy trìnhgiải quyết thủ tục hải quan
2.17 Hoạt động theo hợp đồng
Bất kỳ hoạt động nào liên quan đến việc phân phối được uỷ quyền cho cá nhân hay tổ chứckhác thực hiện đều phải được tiến hành dưới dạng một hợp đồng bằng văn bản, được thống nhấtgiữa bên hợp đồng và bên nhận hợp đồng
Bản hợp đồng phải nêu rõ trách nhiệm của mỗi bên, trong đó có yêu cầu về tuân thủ nguyêntắc “Thực hành phân phối tốt”
Tất cả các bên nhận hợp đồng đều phải tuân thủ các quy định của hướng dẫn này
Có thể chấp nhận hợp đồng phụ với những điều kiện nhất định trên cơ sở sự chấp thuận bằngvăn bản của bên hợp đồng, đặc biệt đối với các hoạt động như lấy mẫu, phân tích, đóng gói lại vàdán nhãn lại
Tất cả các bên nhận hợp đồng đều phải được thanh tra, kiểm tra theo định kỳ
2.18 Tự kiểm tra
Tự kiểm tra phải là một phần trong hệ thống bảo đảm chất lượng Phải tiến hành tự kiểm tra
để giám sát việc thực hiện và tuân thủ các nguyên tắc “Thực hành phân phối tốt” và đề xuấtnhững biện pháp khắc phục cần thiết
Tự kiểm tra phải được tiến hành một cách độc lập và chi tiết bởi những người có năng lực vàđược chỉ định
Tất cả những lần tự kiểm tra đều phải được lưu hồ sơ đầy đủ Trong báo cáo phải có đầy đủnhững ghi nhận trong quá trình thanh tra và đề xuất những biện pháp khắc phục, nếu phải thựchiện Phải có chương trình sửa chữa những sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm tra.Những biện pháp đã thực hiện cũng phải được ghi vào hồ sơ Bộ phận quản lý phải đánh giá báocáo kiểm tra và những hành động sửa chữa và phải ghi vào hồ sơ
3 Thực hiện:
Các cơ sở tham gia vào việc phân phối trên lãnh thổ Việt Nam phải xây dựng kế hoạch từngbước đầu tư nâng cấp, xây dựng kho, phương tiện vận chuyển, đào tạo cán bộ công nhân viên,triển khai các hoạt động liên quan đến bảo quản, phân phối, vận chuyển thuốc theo nguyên tắc “Thực hành phân phối tốt”
II NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ VỆ SINH THỰC PHẨM (theo TCVN 5603:1998)
Trang 131 Mục tiêu:
- Bảo vệ một cách thỏa đáng người tiêu dùng khỏi các bệnh tật hay tổn thương do thựcphẩm gây ra Các chính sách cần xem xét khả năng bị tổn thương của toàn bộ cộngđồng dân cư hoặc các nhóm khác nhau trong cộng động đó do sử dụng thực phẩmkém phẩm chất;
- Cung cấp căn cứ đảm bảo thực phẩm phù hợp với việc tiêu thụ của con người;
- Giữ gìn uy tín trong buôn bán quốc tế về thực phẩm
- Cung cấp các chương trình giáo dục về y tế, phổ biến một cách hiệu quả nhữngnguyên tắc vệ sinh thực phẩm cho ngành công nghiệp và cho người tiêu dùng
Ngành công nghiệp thực phẩm cần áp dụng các thực hành vệ sinh nhằm:
- Cung cấp thực phẩm an toàn và phù hợp cho việc tiêu thụ;
- Đảm bảo cho người tiêu dùng có hiểu biết về sản phẩm nhờ việc ghi nhãn và các biệnpháp thích hợp khác do có thông tin rõ ràng, dễ hiểu Cho phép họ thông qua việc bảoquản, xử lý và chế biến đúng quy trình, có thể làm cho thực phẩm của mình khỏi bịnhiễm bẩn và tránh được các tác nhân gây bệnh do thực phẩm đem lại;
- Duy trì uy tín trong buôn bán quốc tế về thực phẩm
- Những người tiêu dùng cần biết vai trò của mình bằng cách tuân theo các chỉ dẫn liênquan và áp dụng biện pháp vệ sinh thực phẩm phù hợp
Xử lý, bảo quản và vận chuyển: Cần có sẵn quy trình và được tiến hành để:
- Phân loại thực phẩm và các thành phần thực phẩm để loại bỏ các thành phần khác nhaukhông thích hợp cho con người;
- Hủy các chất không thích hợp một các vệ sinh
- Bảo vệ thực phẩm và các thành phần thực phẩm khỏi sự nhiễm bẩn từ sinh vật gây hại,hoặc bằng hóa học, vật lý hay vi sinh, hay các chất khác không được có trong khi xử lý,bảo quản và vận chuyển thực phẩm
Cần giữ thực phẩm bằng các biện pháp thích hợp, để thực phẩm khỏi bị hỏng, giảm chấtlượng Các biện pháp đó bao gồm cả việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm không khí và hoặc các kiểmsoát khác
2 Các yêu cầu vệ sinh
2.1 Bao gói
Kiểu mẫu bao bì và vật liệu làm bao gói phải bảo vệ được sản phẩm khỏi bị nhiễm bẩn ngănchặn được hư hại, thuận tiện vì việc ghi nhãn đúng đắn Vật liệu đóng gói hay các khí nếu đượcdùng phải không độc và không tạo mối đe dọa nào tới tính an toàn và phù hợp của thực phẩm,theo các điều kiện cất giữ và sử dụng chúng đã quy định Ở những nơi phù hợp nếu bao gói đượcdùng lại thì phải bền, dễ làm sạch và nơi cần dễ tẩy trùng
Trang 14Thông tin về sản phẩm và sự hiểu biết của người tiêu dùng: Sản phẩm thực phẩm phải cóthông tin đầy đủ để đảm bảo rằng:
- Thông tin đầy đủ và tới được người thao tác tiếp theo trong chu trình thực phẩm để người
đó đã lĩnh hội thông tin thì có thể thao tác, bảo quản, chế biến, chuẩn bị và trình bày sảnphẩm sao cho an toàn và hợp lệ;
- Lô hay mẻ thực phẩm có thể được xác định dễ dàng và nếu có thu hồi thì có thể thu hồingay được, nếu thấy cần thiết;
Người tiêu dùng phải có đủ hiểu biết về vệ sinh thực phẩm, khiến họ có thể;
- Hiểu được tầm quan trọng của việc thông tin thực phẩm;
- Theo thông tin mà họ có, có thể lựa chọn thích hợp cho riêng mình
- Ngăn chặn nhiễm bẩn và sự phát triển hay tồn tại của các tác nhân gây bệnh cho thựcphẩm, bằng cách bảo quản, pha chế và sử dụng đúng đắn
- Thông tin gửi cho ngành công nghiệp và thương mại phải được phân biệt rõ ràng vớithông tin gửi người tiêu dùng, đặc biệt khi ghi trên các nhãn thực phẩm
Một thông tin không đầy đủ về sản phẩm, và / hoặc hiểu biết không đầy đủ về vệ sinh chothực phẩm, có thể dẫn đến việc xử lý sai ở các giai đoạn sau của chu trình thực phẩm
Xử lý sai như vậy có thể dẫn đến bệnh tật, hoặc sản phẩm trở nên không thích hợp cho tiêudùng, ngay cả khi các biện pháp hợp lý về kiểm soát vệ sinh đã được áp dụng trước đó trong chutrình thực phẩm
2.2 Xác định lô hàng
Việc xác định lô hàng là cần thiết khi thu hồi sản phẩm và nó cũng giúp cho việc quay vònghàng tồn kho có hiệu quả Mỗi thùng đựng thực phẩm phải ghi rõ người sản xuất và lô hàng Ápdụng theo tiêu chuẩn dùng chung cho việc ghi nhãn các thực phẩm đóng gói sẵn
Tất cả các sản phẩm thực phẩm phải được kèm theo hoặc có thông tin đầy đủ để người tiếptheo trong quy trình thực phẩm có thể thao tác, trình bày, bảo quản, chuẩn bị và sử dụng sảnphẩm một cách an toàn và đúng đắn
2.3 Ghi nhãn
Trong thực phẩm đóng gói sẵn phải được ghi nhãn với những chỉ dẫn rõ ràng để người tiếptheo trong quy trình thực phẩm có thể thao tác, trình bày, bảo quản và sử dụng sản phẩm mộtcách an toàn Áp dụng theo tiêu chuẩn chung cho việc ghi nhãn các thực phẩm đóng gói sẵn
2.4 Vận chuyển
Mục tiêu:
- Bảo vệ thực phẩm khỏi các nguồn ô nhiễm tiềm ẩn;
- Bảo vệ thực phẩm khỏi bị hư hại có thể vì thế thực phẩm không còn phù hợp cho tiêudùng; và
- Cung cấp biện pháp về giám sát một cách hiệu quả sự lây lan bệnh hay các vi sinh vật gâyhại và sự sản sinh độc tố trong thực phẩm
Thực phẩm có thể bị nhiễm bẩn, hoặc có thể không đạt tới mục đích về tình trạng phù hợp vàtiêu thụ, nếu có các biện pháp kiểm soát hữu hiệu trong quá trình vận chuyển kể cả khi đã cónhững biện pháp toàn diễn để kiểm tra vệ sinh trước đó trong chu trình thực phẩm
Thực phẩm cần phải được bảo vệ đầy đủ trong quá trình vận chuyển Phương thức vậnchuyển hoặc yêu cầu đòi hỏi các thùng chứa tùy thuộc vào tính chất của từng loại thực phẩm vàcác điều kiện yêu cầu chuyên chở
Cần thiết các phương tiện vận chuyển:
- Không làm nhiễm bẩn thực phẩm hay các bao gói;
- Phân loại rõ ràng các loại thực phẩm khác nhau, hoặc khi cần các thực phẩm phải đượctách riêng ra khỏi loại hàng không phải thực phẩm trong quá trình vận chuyển;
Trang 15- Bảo vệ hữu hiệu để chống nhiễm bẩn kể cả bụi và khói;
- Có thể duy trì có hiệu quả nhiệt độ, độ ẩm, khí hậu và các điều kiện khác cần thiết để bảo
vệ thực phẩm chống lại vi trùng độc hại hay vi sinh không mong muốn phát triển chốnglại sự hư hại có thể làm cho thựcp hẩm không phù hợp với tiêu thụ
- Cho phép kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện cần thiết khác
2.5 Kiểm tra hằng ngày
Những khía cảnh chủ chốt của hệ thống kiểm soát vệ sinh
Kiểm soát thời gian và nhiệt độ
Việc kiểm soát không đầy đủ nhiệt độ của thực phẩm cũng là một trong những nguyên nhânchung mang bệnh đến và tiềm ẩn bệnh có ở thực phẩm hay gây ra tình trạng hư hỏng thực phẩm.Các hệ thống kiểm soát nhiệt độ cần phải xem xét đến là:
- tính chất của thực phẩm như hoạt tính nước, độ pH, mức thích hợp ban đầu và các loại visinh vật
- thời hạn sử dụng dự kiến của sản phẩm;
- phương pháp đóng gói và chế biến
- dự định sẽ dùng sản phẩm ra sao như cần đun nấu / chế biến thêm hay ăn liền
Đối với những hệ thống như vậy cũng cần nêu rõ sai số cho phép đối với nhiệt độ và thờigian
Những máy ghi nhiệt độ cần được kiểm tra định kỳ và thử độ chính xác của máy
2.6 Quản lý và giám sát
Loại hình chế độ kiểm soát và giám sát cần thiết phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, tínhchất các hoạt động doanh nghiệp và các loại thực phẩm liên quan tới Người điều hành, giám sátviên phải có đủ hiểu biết về các nguyên tắc và thực hành vệ sinh thực phẩm, để có thể đánh giácác mối nguy tiềm ẩn, có hành động thích hợp phòng ngừa và sửa chữa, và đảm bảo sự kiểm soát
và giám sát được thực hiện có hiệu quả
2.7 Tài liệu và hồ sơ
Ở nơi cần, những hồ sơ tài liệu liên quan sản xuất chế biến, và phân phối phải được bảo quản
và lưu giữ trong một thời hạn lâu hơn thời hạn sử dụng sản phẩm Tài liệu lưu trữ có thể làm tăngthêm sự tin cậy và tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm
2.8 Thủ tục thu hồi
Các nhà điều hành phải đảm bảo các qui trình hữu hiệu được bố trí để giải quyết ngay bất kỳmối nguy nào tới an toàn thực phẩm và để thu hồi toàn bộ, nhanh chóng bất cứ lô thực phẩm sailỗi nào từ thị trường Ở đâu có một sản phẩm phải thu hồi vì có nguy cơ gây hại tới sức khỏe, thìnhững sản phẩm khác được sản xuất trong những điều kiện tương tự và có thể có nguy cơ gây haitương tự cho sức khỏe cộng đồng, cần phải được đánh giá về mặt an toàn và có thể cần phải thuhồi sản phẩm đó Cần xem xét sự cần thiết phải thông báo cho cộng đồng
Các sản phẩm bị thu hồi phải được đặt dưới sự giám sát cho tới khi chúng được hủy bỏ, đượcdùng cho các mục đích khác không phải là thực phẩm Sản phẩm bị thu hồi nếu lạiđược conngười sử dụng phải xác định về tính an toàn hay được chế biến lại để đảm bảo tính an toàn củachúng
Trang 16Bao bì ngoài dùng để vận chuyển, được chọn và thiết kế theo nguyên tắc:
- Bền vững, chắc chắn
- Dạng khối chữ nhật chứa một số lượng lớn và nhất định đối với một hoặc nhiều chủngloại thực phẩm
- Chứa đựng nhiều chủng loại sản phẩm
Để dễ dàng phân phối vận chuyển thì bao bì được cấu trúc hình khối chữ nhất để dễ dàng xếpkhối, đóng thành kiện, có kích thước như nhau, để tiện xếp vào kho, chất chồng lên cao tránhđược sự tổn thất mặt bằng kho, và cũng tạo sự dễ dàng nhanh chóng trong khi bốc dỡ, vận chuyểnbằng băn tải, bằng xe và kiểm soát số lượng Do đó những loại bao bì trực tiếp bao bọc thựcphẩm, có dạng hình trụ đáy tròn hoặc đáy tam giác, có dạng túi hay một dạng bất kỳ luôn luôncần có lớp bao bì phụ , dạng bao bì hở hoặc kín bao bọc bên ngoài để bảo vệ lớp bao bì này đểtạo thành những khối chữ nhất nhỏ, từ đó cho vào bao bì dạng chữ nhất lớn hơn, đó là nguyêntắc thiết kế bao bì sản phẩm
Bên cạnh sự thuận lợi trong vận chuyển, cách bao bì nhiều lớp tạo hình khối cũng giúp sảnphẩm tránh hoặc giảm được ảnh hưởng của va chạm cơ học, có thể gây vỡ, hư hỏng cấu trúc,trạng thái sản phẩm thực phẩm Sự tạo khối, thành kiện chứa đựng số lượng sản phẩm nhất địnhtạo điều kiện quản lý hàng hoá một cách dễ dàng và hiệu quả
Bao bì ngoài phải có độ bền cao để có thể chồng chất được cao trong kho, và có tính năng ổnđịnh khi xếp thành từng khối cao trong kho
Bao bì ngoài thường sử dụng là thùng giấy carton có phủ lớp plastic chống thấm nước, và tạo
độ trượt tương đối để tháo rời chúng một cách dễ dàng từ khối hàng đang chồng chất
Xếp xen kẽ hai hộp kích thước phân nửa với kích thước một hộp to và xếp chồng lên nhau,không gây hư hỏng trong mạng lưới phân phối
Phải ghi mã số mã vạch trên bao bì để quản lý về số lượng, chủng loại hiệu quả Hệ thốngquản lý là: hệ thống mã số mã vạch, mấy scanner và hệ thống vi tính, dữ liệu được nhập và truyxuất một cách nhanh chống chính xác
2 Nhãn hiệu:
2.1 Yêu cầu chung trong phần trình bày các nội dung ghi nhãn bắt buộc:
- Nhãn phải được in, dán, ghép…một cách chắc chắn để chống bị bong rơi khỏi bao bì
- Nhãn phải ở vị trí dễ thấy, rõ ràng, không nhoè hoặc không bay màu, không tẩy xoá, và dễđọc và không gây nhầm lẫn với hàng hoá khác
- Tên gọi và hàm lượng tịnh của thực phẩm phải ở nơi dễ thấy trên nhãn
2.2 Ngôn ngữ sử dụng:
Với thực phẩm sản xuất và tiêu dùng trong nước, nhãn phải được ghi bằng tiếng Việt
2.3 Nội dung ghi nhãn:
Tên sản phẩm:
Tên gọi của thực phẩm phải thể hiện bản chất xác thực của thực phẩm đó Tên gọi phải cụthể, không trừu tượng, Sử dụng tên gọi đã được xác định cho một thực phẩm cụ thể trong TiêuChuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc văn bản pháp qui của Nhà nước Trong trường hợp chưa qui định,
sử dụng tên gọi của thực phẩm đã được xác định trong tiêu chuẩn Codex hoặc ISO Có thể sửdụng tên thông dụng kèm theo thuật ngữ miêu tả thích hợp về một đặc điểm hay tính chất củathực phẩm để không gây nhầm lẫn Ví dụ: Sự tươi tiệt trùng đóng hộp Tetrapark đã được ghi tênthực phẩm như sau: “Sữa tươi nguyên kem có đường”, “Sữa tươi nguyên kem không đường” cónghĩa là sản phẩm sữa tươi này đã được xử lý tiệt trùng UHT, nhưng vẫn giữ nguyên giá trị dinhdưỡng và cảm quan, không lấy đi thành phần chất béo, có hoặc không có thêm đường Trườnghợp nếu tên sản phẩm là “Sữa tiệt trùng có đường” có nghĩa là sữa được pha chế từ các thànhphần sữa tươi hoặc sữa bột chất béo, nước, đường….để tạo thành dịch sữa thành phẩm
Trang 17Chữ viết tên hàng hoá hay tên thực phẩm có chiều cao không nhỏ hơn 2mm;
Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước:
Hàm lượng tịnh phải được công bố trên nhãn ở nơi dễ thấy, và ghi rõ số định lượng: tích của
số đơn vị và khối lượng của mỗi đơn vị: ví dụ 20 cái x 10g/cái
Địa chỉ nơi sản xuất:
Phải ghi cả tên và địa chỉ và số điên thoại của cơ sở sản xuất và cơ sở đóng gói nếu hai cơ sở
đó khác nhau Địa chỉ gồm: số nhà phường, đường phố, phường (xã), quận (huyện), thị xã,thành phố (tỉnh)
Nước xuất xứ:
Thực phẩm sản xuất trong nước phải ghi rõ “Sản xuất tại Việt Nam”
Thực phẩm nhập khẩu phải ghi rõ tên nước sản xuất, tên và địa chỉ công ty nhập khẩu
Thực phẩm tái chế lại tại một nước thứ hai làm thay đổi bản chất của thực phẩm đó, nước thứhai đó được coi là nước xuất xứ để ghi nhãn
Ký hiệu mã lô hàng:
Trên kiện hàng phải ghi rõ ký mã của công ty, nhà sản xuất lô hàng để nhân biết về thời điểmsản xuất lô hàng thực phẩm đó
Số đăng ký chất lượng
Đối với thực phẩm sản xuất để tiêu dùng trong nước nằm trong danh mục sản phẩm phải đăng
ký chất lượng tại Sở Y tế, trên nhãn ghi rõ số đăng ký chất lượng của sản phẩm
Thời hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản
Thời hạn sử dụng là số chỉ ngày, tháng, năm mà quá mốc thời gian đó, hàng hoá khôngđược phép lưu thông và không được sử dụng Thời hạn sử dụng chính là thời hạn sử dụng sảnphẩm tốt nhất Thời hạn phải được ghi rõ bằng cụm từL
“ Sử dụng tốt nhất trước….(Best before end… ) hoặc ghi HSD
Ngày, tháng, năm phải được ghi theo dãy số không mã hoá, với ba nhóm, mỗi nhóm gồmhai chữ số có hoặc không ngăn cách nhau bằng dấu chấm
Phải ghi thời hạn ở nơi dễ thấy hoặc chỉ rõ nơi ghi thời hạn trên bao bì
Phải ghi các điều kiện bảo quản để duy trì chất lượng của thực phẩm, và đặc biệt chú trọngđến các loại thực phẩm có thời hạn sử dụng phụ thuộc vào điều kiện bảo quản
Thực phẩm chiếu xạ:
Thực phẩm đã được xử lý bằng các bức xạ ion phải ghi rõ cụm từ “thực phẩm qua chiếu xạ”ngay cạnh tên của thực phẩm Khuyến khích sử dụng biểu tượng quốc tế về chiếu xạ thựcphẩm và được đặt ngay cạnh tên thực phẩm đó và có đường kính không nhỏ hơn cỡ chữ tênthực phẩm
Trang 18Ghi nhãn bao bì ngoài:
Bao bì giấy bìa gợn sóng (bao bì giấy carton) cũng được ghi nhãn nhưng yêu cầu đơn giản sovới trường hợp ghi nhãn cho hàng hoá đơn vị bán lẻ, thông thường có thể ghi:
- Thương hiệu
- Tên sản phẩm (có thể ghi một số chi tiết về đặt tính vật phẩm)
- Địa chỉ nhà sản xuất, nơi đóng bao bì– quốc gia sản xuất
- Quy cách ký hiệu – ý nghĩa
Các ký hiệu được in trực tiếp trên bao bì đơn vị gửi đi không bắt buộc đóng khung đậm chocác ký hiệu
+ Màu sắc của ký hiệu
Màu sắc dùng cho ký hiệu phải là màu đen Nếu màu của bao bì làm cho màu đen của kýhiệu không rõ thì nên chọn màu sắc tương phản, thích hợp làm nền, tốt nhất là màu của giấy traftchế tạo thùng Phải tránh các màu có thể nhầm lẫn với nhãn hàng hoá thuộc loại nguy hiểm.Tránh dùng màu đỏ , da cam hoặc vàng
+ Kích thước của ký hiệu
Các chiều cao thông thường của ký hiệu là 100 mm, 150 mm hoặc 200 mm
Tuy nhiên, tuỳ theo kích thước và hình dnạg của bao bì có thể sử dụng các ký hiệu lớn hơnhoặc nhỏ hơn
+ Số, vị trí và hướng của ký hiệu
Số của ký hiệu sử dụng cho mỗi loại bao bì phụ thuộc vào kích thước hình dáng và hàng hoáchứa đựng bên trong
Đối với các ký hiệu số 1,3,7,11,16 (xem bảng dưới) phải theo nguyên tắc sau:
Ký hiệu số 1 – “Dễ vỡ”, phải để ở góc bên trái của tất cả bốn mặt xung quanh bao bì
Ký hiệu số 3 – “ Hướng lên trên” cũng ở vị trí giống như ký hiệu 1
Ký hiệu số 7 – “Trọng tâm”, khi có thể, ký hiệu này cần phải để tất cả 6 mặt hoặc ít nhất phải
để trên 4 mặt liên quan đến vị trí thực của trọng tâm
Ký hiệu số 11 - “Vị trí kẹp”
- Chỉ những bao bì có các ký hiệu này mới được vận chuyển bằng kẹp
- Ký hiệu phải để ở hai mặt đối diện của bao bì trong tầm nhìn của người vận hành thiết bịbốc xếp hàng hoá
Trang 19- Ký hiệu không được đặt ở mặt bao bì kẹp
Ký hiệu số 16 – “ quàng dây”, ở đây phải đặt ít nhất ở hai mặt đối diện của bao bì
- Khi bao bì vận chuyển được xếp thành đống, ký hiệu để sao cho có thể nhìn thấy được
- Cần phải đặc biệt chú ý dùng chính xác ký hiệu tránh việc áp dụng sai Ký hiệu số 7 và số
16 phải được để theo đúng hướng va 2 vị trí tương ứng của nó
- Trong ký hiệu 14 “ Giới hạn số lượng xếp chồng lên”, n là số lượng tối đa bao bì đượcxếp chồng lên nhau
Trang 203 Mã số mã vạch
3.1 Đặc điểm
Mã số mã vạch vật phẩm là loại ký mã (dấu hiệu) để phân định vật phẩm (phân tích địnhlượng) Qua hệ thống mã số và hệ thống máy vi tính có thể biết được đặc tính, khối lượng, thểtích, loại bao bì, số lượng hàng hóa
Mã số là 1 dãy các con số tự nhiên từ 0-9 được sắp xếp theo qui luật Mã vạch gồm các vạchsáng tối có độ rộng khác nhau biểu thị các con số của mã số để máy scanner đọc
Trang 21Trên toàn thế giới không thể có sự trùng mã số mã vạch với nhau giữa các loại hàng hoá.MSMV là dấu hiệu đại diện cho loại hàng hoá.
Mã số mã vạch được in trên nhãn hiệu ở vị trí góc bên phải và gần cạnh đáy của nhãn hiệubao bì
Mã số mã vạch ghi trên bao bì không nhằm cho người tiêu dùng đọc, phân định hàng hoá khimua mà cho hệ thống máy scanner đọc và máy tính ghi vào bộ nhớ và sao lục đặc tính quy cáchhàng hoá, giá cả, số lượng nhập, xuất, lưu kho và thời gian tương ứng
Mỗi chủng loại hàng hoá: sản phẩm chỉ khác nhau về một đặc tính thì tạo nên một chủng loạihàng hoá (ví dụ cùng loại sản phẩm rượu lên men nhưng khác nhau về hương, về màu thì cũngmang mã số mã vạch riêng) Như vậy đối với hàng có thứ hạng khác nhau hoặc được ứng dụngcông nghệ chế biến khác nhau, như rượu vang, rượu trái cây cùng nồng độ cồn, cùng loại nguyênliệu quả từ ban đầu khác nhau về công nghệ sản xuất cũng tạo nên những loại hàng hoá có mã số
mã vạch khác nhau Ngoài ra, chủng loại sản phẩm cũng được tạo nên do:
+ Vật liệu bao bì khác nhau
+ Hình dạng, cấu tạo bao bì khác nhau mặc dù cùng vật liệu bao bì, hay khối lượng
+ Số lượng, thể tích bao bì chứa đựng khác nhau
Tất cả đều mang một mã số mã vạch khác nhau
3.2 Mã số mã vạch của hàng hoá vận chuyển, phân phối hay đơn vị gửi đi
Hàng hoá được vận chuyển phân phối trong các thùng to khối chữ nhật làm bằng giấy bìagợn sóng, các thùng này gọi là bao bì vận chuyển hay bao bì đơn vị gửi đi, có ghi mã số mã vạch
để thuận tiện quản lý xuất nhập bằng hệ thống máy vi tính và máy scanner Người thủ kho chỉđếm các thùng bằng cách dùng máy scanner đọc mã số mã vạch của thùng (khoảng 5 giây), máy
tự động ghi nhận loại hàng và cộng dồn số lượng Như vậy, việc quản lý số lượng loại hàng trongkhi trở nên đơn giản, nhanh chóng, chính xác mà không tốn nhiều công sức
a Mã số đơn vị gửi đi EAN-14 hoặc DUN-14 (viết tắt EAN/DUN-14)
Mã EAN-13 của đơn vị tiêu thụ được dùng làm cơ sở để lập mã đơn vị gửi đi Người ta thêmvào mã này một chữ số mới (số này gọi là Logical Variant –VL) tạo thành một mã mới có dạngtiêu chuẩn gồm:
1 chữ số mới (số VL) gồm ba loại: 0;1-8; và 9
12 chữ số vật phẩm của đơn vị tiêu thụ chứa trong đơn vị gửi đi trong đó không tính
số kiểm tra (bao gồm mã quốc gia (893), mã doanh nghiệp và mã mặt hàng)
1 số kiểm tra C tính toán dựa vào 13 số phía trước
Mã này gồm 14 chữ số nên gọi là DUN-14 (viết tắt chữ Distribution Unit Number có nghĩ là
mã đơn vị gửi đi) Ngoài ra mã này còn có tên gọi là EAN-14
+ Trường hợp đơn vị gửi đi của những mặt hàng tiêu thụ sử dụng mã EAN-13
Số logic 12 chữ số vật phẩm EAN-13 (không kể số kiểm tra Số kiểm tra
+ Trường hợp đơn vị gửi đi của những mặt hàng tiêu thụ sử dụng mã EAN-8
Số logic 5 con số 0 thêm vào trước EAN-8 7 chữ số EAN -8 Số kiểm tra
Mỗi số VL có ý nghĩa sự khác nhau về số lượng hàng hoá trong các đơn vị gởi đi Số VL lớn
có nghĩa là nhiều đơn vị tiêu thụ bên trong bao bì đơn vị gửi đi, được thêm vào đầu tiên bên tráicủa mã EAN-13 hay mã EAN-8 với trường hợp mã số EAN-8 đã thêm 5 con số 0 vào phía trước
Trang 22Số VL có thể là bất kỳ con số nào từ 1-8 đối với loại hàng hoá có nhiều loại đơn vị gửi đi (có
số lượng khác nhau) Số VL càng lớn khi số luợng vật phẩm trong đơn vị gởi đi (thùng hàng hoá)càng tăng
Số VL 0 đối với trường hợp một mặt hàng chỉ có một loại đơn vị gửi đi, và đơn vị gửi đi này
có thể bán lẻ tại quầy hàng như một thùng bia 24 lon, một chai rượu vang có chiếc hộp đựng bênngoài
Dùng số VL là 9 trong các trường hợp:
- Kiện hàng (thùng hàng hoá) có chứa nhiều loại mặt hàng khác nhau
- Hàng hoá trong thùng sẽ được phân bia bao gói lại thành đơn vị bán lẽ mới
Số 9 chỉ được thêm vào trong trường hợp mã các đơn vị gửi đi có số lượng thay đổi, nó chỉ rarằng ngoài loại mã này, cón có thêm một mã hỗ trợ khác mã ITF-6
Nhà cung cấp các đơn vị gửi đi cần cung cấp cho các đối tác buôn bán của mình danh sáchcác số VL này và mô tả chi tiết ý nghĩa của nó
Bao gói hoặc
số vật phẩmđóng gói
Khối lượngmột đơn vị
Mã EAN-13hoặc mãEAN-/DUN-14
0
100gói/thùng 12kg 289352160011C2
C1, C2 là số kiểm tra mới sẽ được tính theo 13 số của mã EAN-14 (DUN-14)
Cách tính số kiểm tra cho mã EAN/DUN-14 trên các đơn vị gởi đi giống với cách tính số Cđối với mã EAN-13
b Mã vạch các đơn vị gửi đi dùng mã ITF-14, ITF-6 bổ trợ
Mã vạch ITF mã hoá một số chẵn các con số (chẳng hạn như 10, 12, 14, 16…con số), trong
đó mã vạch ITF mã hoá 14 con số được sử dụng rộng rãi nhất có tên riêng là ITF-14
Dùng mã vạch ITF-14 thể hiện mã số EAN/DUN-14 Vì mã EAN-13 đòi hỏi chất lượng incao nên khi in trên các vật liệu thô như giấy kraft dùng làm vật liệu đóng gói đơn vị gửi đi (thùngchứa bằng bìa gợn sóng) thì chất lượng in khó đảm bảo Để giải quyết vấn đề này người ta dùng
mã vạch ITF để thể hiện mã số EAN-14 hay DUN-14
Mã ITF có cấu trúc tổng thể như hình vẽ, từ trái sang phải gồm
Trang 23Kích thước và độ phóng đại mã ITF
- Khung viền mã dày 4,8mm
- Chiều cao của số ghi dưới mã vạch là 5,72 mm
12,211,210,29,18,17,16,4
17,14164,671150,228135,785121,342105,90095,318
38,235,031,818,725,422,319,6Thường sử dụng độ phóng đại là 1,0 – 1,2
• Mã ITF và kiểm tra chất lượng in
Việc in mã ITF cũng giống như in mã EAN-13, EAN-8 trên sản phẩm được thực hiên quacác bước sau:
- Tạo film master thể hiện mã theo tiêu chuẩn
- In thử trên bao bì và kiểm tra chất lượng in
- In hàng loạt
Theo qui định của EAN quốc tế, mã ITF-14 hoàn chỉnh sẽ được thể hiện theo hai cách sau: Cách 1: Chỉ thể hiện mã và khung viền
Trang 24Cách 2: Thể hiện mã, khung viền và chữ H điều chỉnh in
Người ta sử dụng chữ H này để chỉ thị chất lượng in của mã vạch Nếu hai nét đứng của chữ
H này dính vào nhau thì chứng tỏ rằng chất lượng in không đạt yêu cầu (mực bị nhoè quá mứccho phép), nhà in phải chọn phương pháp và vật liêu in khác để in sao cho hai nét này tách rờinhau
Cần in mã ITF-14 chính xác gồm vạch, khung viền và mã số bên dưới khung viền
Mã vạch bổ trợ ITF-6 cho mã số EAN/DUN-14 có số VL 9
Các đơn vị gửi đi có thể có số lượng thay đổi, ví dụ như:
- Các đơn vị sẽ được chia và đóng bao bì lại trước khi đem bán lẻ
- Các đơn vị tiêu thụ có số lượng thay đổi
- Khi thực hiện các đơn đặt hàng qui định rõ số lượng (ngành dệt đặt theo mét, kính tínhtheo m2 )
Trong các trường hợp này, số lượng sản phẩm sẽ được phân định lại, được biểu thị bằng mã
số bổ trợ; mã này được đặt bên phải mã chính
Mã dùng để phân định các đơn vị gửi đi có số lượng thay đổi là EAN/DUN-14 thể hiện bằng
mã vạch ITF-14 phối hợp với ITF-6 bổ trợ để phân định số lượng
Các qui tắc khi dùng ITF-6
- Mã bổ trợ bao gồm 5 số và số kiểm tra; mã thể hiện số lượng phân định sản phẩm chứatrong đơn vị gửi đi
- Số kiểm tra C được tính toán theo phương pháp
- Đơn vị đo lường là đơn vị ảo ( chứa trong file dữ liệu) và nhà sản xuất phải thông báo chokhách háng của họ cùng với số phân định và đặc tính của đơn vị gửi đi
- Điểm chỉ số thập phân trong 5 số đã nêu là bất kỳ Các công ty phải thống báo cho cácnhà phân phối thông tin này cùng với thông tin về sản phẩm
• Dưới đây là mã ITF -6 bổ trợ có độ phóng đại 0.625
Trang 25- Các kích thước có gạch chân thay đổi phụ thuộc vào độ phóng đại M Các kích thướckhác không phụ thuộc và độ phóng đại M
- Độ phóng đại mã ITF-6 bổ trợ năm trong khoảng 0.625 -1,3
Ví dụ: Một doanh nghiệp gửi đi một lô hàng; trong lo hàng đó có trọng lượng 173 kg Mã bổtrợ có thể thể hiện như sau: 173001 Như vậy, 5 con số thể hiện số lượng là 17300, số kiểm tra đãtính là 1 Theo qui tắc dùng mã bổ trợ, doanh nghiệp sẽ thông báo cho đối tác buôn bán của mìnhthông tin “điểm chỉ số thập phân là 3 con số tính từ trái sang”, “đơn vị đo lường là kg” cùng vớithông tin cần thiết khác về sản phẩm
• Bảng kích thước và độ phóng đại mã ITF-6 bổ trợ
n: số cặp số trong mã, trường hợp này là 3
Kích thước mã đước tính dựa theo chiều rộng vùng trống nên dùng Kích thước mã bao gồm
cả khung viền sẽ là kích thước tính như trong bảng cộng thêm 9,6 mm
Điểm đặt mã ITF
Nếu điều kiện cho phép, nên in mã trên cả 4 mặt đứng của thùng kiện hàng, nếu không phải
in mã trên 2 mặt sát nhau, nên tránh trường hợp chỉ in một mã trên chỉ một mặt thùng Có thể đặt
mã ở vị trí dễ nhìn thấy khi xếp kho, phân phối…
Trang 26Hình: Vị trí đặt mã ITF -14 lên trên kiện hàng
Khoảng cách đặt mã cần thiết như trên hình:
Mã cần được in đứng, theo chiều đứng của hộp (các vạch thẳng góc với mặt đáy thùng)Nếu đơn vị gửi đi được bao bằng nhựa trong, phải đảm báo máy scanner không quét nhầm số(do bị lớp plastic bóng phản xạ ánh sáng gây nhầm lẫn)
Để đảm bảo chất lượng in và việc quét mã sau này, nên in mã ITF có độ phóng đại lớn từ 1,0– 1,2
II NHÀ KHO:
Sơ đồ vị trí nhà kho trong sơ đồ phân phối
Trang 27Hình:Tổng quát một nhà kho
Nhà kho là nơi dùng để chứa và bảo quản hàng hóa, nguyên liệu trong khi chờ xuất hoặcnhập
Nhà kho phải được thiết kế và xây dựng theo GMP (good manufacturing practice) và đặc biệt
là theo GWP (good warehousing practice)
Trong nhà kho bao gồm những khu vực chuyên dụng : Như là khu vực nhận hàng và dở hàng,khu vực cách ly và khu vực bảo quản Khu vực cách ly có một vùng dùng để nhận hàng trả lại vàmột vùng nữa để hàng bị loại bỏ Khu vực chứa các hàng hóa bị loại bỏ dùng để chứa tạm cácpallet trống
Khu vực chính trong phòng bảo quản của nhà kho bố trí kệ để pallet cao gồm nhiều tầng Nhà kho được trang bị hoàn toàn bằng các thiết bị cơ khí nhận và dỡ hàng, và các máy móc như
là xe nâng, xe tay vận chuyển, cần cẩu….Thiết bị đốt nóng, thông hơi, và hệ thống điều hòa nhiệt
độ được thiết kế để giữ và ghi nhiệt độ nhà kho một cách tự động, giữ trong khoảng nhiệt độphòng (250C), và độ ẩm tương đối không quá 65 %
Cấu trúc nhà kho phải tính đến việc quản lý đúng, sự va chạm để đảm bảo sự an toàn
1 Nguyên tắc chung
Cần tránh xa các môi trường sau:
- Không đặt quá gần đường có nhiều xe cộ qua lại hoặc các nhà máy sử dụng than làmnguồn năng lượng, có thể gây tích tụ bụi và chất bẩn
- Không đặt gần các khu vực chăn nuôi, bãi rác, khu hoả táng của nghĩa trang… phát sinhcác mùi hơi thối, và là nguồn sinh sản các sinh vật gây hại
- Không đặt gần các nhà máy sản xuất hoặc kho tàng trữ hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, cóthể phát sinh hơi độc và làm ô nhiễm nguồn nước
- Không đặt gần các bệnh viện đặc biệt là các bệnh viện thuộc khoa lây như bệnh lao, trạiphong… và không có đường nước thải chảy qua
Vùng phụ cận và trong khu vực cơ sở phải có đường đủ rộng, mặt lát cứng để xe chuyêndùng dễ dàng vận chuyển Trong trường hợp khu vực phụ cận có nguy cơ gây ô nhiễm, cơ sở cần
có biện pháp kiểm soát chặt chẽ để ngăn chặn xâm nhập của vi sinh vật gây hại hoặc các chất gâynhiễm bẩn
Trang 28Tổng diện tích và cơ cấu diện tích của cơ sở phải phù hợp với công suất thiết kế của cơ sở vàđược xây dựng với không gian phù hợp đảm bảo thuận tiện cho vận hành, bão dưỡng, làm vệ sinh
và kiểm tra
Được xây dựng vững chắc bằng các vật liệu không làm ảnh hưởng tới thực phẩm, không bị
vi sinh vật gây hại xâm nhập và trú ngụ, tránh được sự xâm nhập của khói, bụi, hơi độc và cácchất nhiễm bẩn khác
Được thiết kế xây dựng phù hợp với trình tự của dây chuyền phân phối và được phân chiathành khu tách biệt, để không xảy ra bất kì sự lẫn lộn nào
2 Cấu trúc nhà kho
Cấu trúc nhà kho phải vững chắc, đáp ứng yêu cầu về vấn đề bảo quản hàng hoá
- Sàn nhà: Phải làm bằng vật liệu không thấm nước, không hấp phụ, không có kẽ nứt và lồi
lõm nhưng không được trơn trượt, dễ làm sạch
- Tường : Làm bằng vật liệu không thấm nước, không hấp thụ và dễ làm sạch Tường phải
nhẵn, không có các về nứt (là nơi tích tụ bụi bẩn hoặc khu trú của côn trùng), màu sáng
- Trần: Trần nhà phải làm bằng vật liệu chống bám bụi, ít ngưng đọng hơi nướic ,mốc,
mục, không bị bong lớp phủ và dễ làm sạch
- Cửa ra vào: làm bằng các vật liệu không hấp thụ, nhẵn, dễ làm sạch, tự đóng và kín khi
khép lại, có tay mở 2 phía (bên trong và bên ngoài)
- Các loại thiết bị khác: đều được làm từ các kim loại cứng, tốt, không gây nhiễm bẩn cho
hàng hoá
3 Thiết kế sắp xếp trong nhà kho
3.1 Mục đích của việc thiết kế nhà kho thích hợp
- Giảm chi phí hoạt động bằng cách nâng cao cách bố trí trong kho hàng, phát triển lưuthông trong nước và nước ngoài
- Giảm hàng hóa tồn kho
- Tăng sức chứa của nhà kho
Câu hỏi đặt ra trước khi sắp xếp và thiết kế nhà kho: Sự sắp xếp và thiết kế nhà kho hợp lý đã
hợp lý chưa?
- Việc lưu thông hàng hóa không được xác định rõ vì thế trông nhà kho rất lộn xộn vàkhông được tổ chức
- Tốn nhiều chi phí cho hàng tồn kho
- Hệ thống máy tính không có chức năng WMS
- Nhà kho và hệ thống điều khiển bên trong còn thô sơ
- Nhận sản phẩm một cách thô sơ làm tăng thêm chi phí cho lao động
- Thường xuyên cần làm việc tăng ca khi gặp các yêu cầu của khách hàng
- Mất mát trong kho là sự cố hàng ngày
- Hiểu quả thấp
- Kiểm soát không rõ ràng việc xuất hàng và nhập hàng
- Những chí phí hoạt động cao
- Sử dụng không gian trong nhà kho không tốt
- Nguồn lực cao cần thiết để duy trì với yêu cầu cầu khách hàng
Giải quyết những vần đề trên bằng chuỗi cung cấp hàng hoá hợp lý để:
- Giảm chi phí phân phối
- Tăng dịch vụ cho khách hàng
- Duy trì mạng lưới hiện tại
- Củng cố những khi hàng phân phối đang tồn tại
Trang 29- Xây dựng lại các khu vực trong nhà kho.
- Có nhà máy cung ứng các công cụ hoạt động trong nhà kho
3.2 Các loại lối đi thường có trong nhà kho
a Nhà kho có lối đi rộng ( Wide aisle warehouse)
Hình: Nhà kho có lối đi rộng
Đối với loại nhà kho này, chiều rộng lối đi trong khoảng từ 3,3 đến 3,6m Hàng hoá được đểtrên các pallet vì kích thước hoặc số lượng hàng hoá không thể chứa trên các kệ Các pallet nàylại được xếp trên các pallet rack
Chiều cao của các pallet rack rất khác nhau, chiều cao trung bình thường là 7m
+ Ưu điểm: Vận chuyển hàng hoá dễ dàng, an toàn trong lao động vì chiều cao không quá
cao
+ Nhược điểm:
- Số lượng hàng hoá bảo quản sẽ ít hơn so với loại nhà kho có lối đi hẹp
- Tốn nhiều không gian cho lối đi
b Nhà kho có lối đi rất hẹp (Narrow aisle warehouse)
Hình: nhà kho có lối đi hẹp
Trang 30Đối với loại nhà kho này, chiều rộng lối đi từ 2,4 – 3 m Hàng hoá cũng được xếp trên cácpallet, và pallet được để trên các pallet rack Chiều cao của các pallet rack trong nhà kho nàykhoảng 10m
+ Ưu điểm: Sử dụng không gian tốt hơn so với loại nhà kho có lối đi rộng, bảo quản thêm 20
– 25% số lượng sản phẩm so với nhà kho có lối đi rộng khi xét trên loại pallet 1000 x 1200 mm,
và khối lượng hàng hoá 682 kg, trên mỗi pallet
+ Nhược điểm: Không gian lối đi nhỏ, nên khó khăn cho việc vận chuyển
c Nhà kho có lối đi rất hẹp (Very narrow aisle warehouse)
Hình:Nhà kho có lối đi rất hẹp
Loại nhà kho này thường được sử dụng để chứa số lượng hàng lớn
Chiều rộng lối đi này thường là từ 1,5m đến 1,8m Do đó, những xe nâng này di chuyểnkhông dễ dàng giữa các lối đi
Hàng hoá được chứa trong các pallet Các pallet được xếp trên các pallet rack Chiều cao củacác pallet rack có thể lên đến 10m – 13 m Đó là lí do tại sao các xe nâng phải có khả năng nâng
và lấy vật cao hơn so với nhà kho có lối đi rộng
+ Ưu điểm: Sử dụng không gian nhà kho hiệu quả nhất, chứa được nhiều hàng hoá nhất
(thêm 40 – 50 % so với nhà kho có lối đi rộng khi xét trên loại pallet 1000 x 1200 mm, và khốilượng hàng hoá 682 kg, trên mỗi pallet)
+ Nhược điểm: Lối đi quá hẹp, khó khăn cho di chuyển, và mức độ an toàn trong nhà kho
thấp