Cung cấp những bài giáo án chi tiết, rõ ràng, được biên soạn theo cấu trúc của Bộ GD. Nhằm chia sẻ kinh nghiệm trong việc soạn giáo án, một công việc gắn bó với mỗi một giáo viên. Trong giáo án đã cung cấp những đề kiểm tra, đề thi rất hay, thang điểm rõ ràng.
Trang 1Ngày soạn: Ngày day:
Tiết 19 Bài 16RÒNG RỌCI.Mục tiêu
- Lực kế, khối trụ kim loại, giá đỡ, ròng rọc và dây kéo
- Sách giáo khoa, giáo án
2.Kiểm tra bài cũ: (lựa chọn phương án trả lời đúng nhất)
Câu 1: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A.Cái búa nhổ đinh B.Cái cần kéo nước từ dưới giếng lên
Trang 2C.Cái mở nắp chai D.Dụng cụ mắc ở đầu cột cờ để kéo cờ lên và hạ cờxuống
Câu 2: Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn?
Câu 3: (câu hỏi ghép câu) Gọi OO1 là khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật và
OO2 là khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực kéo Em hãy so sánh độ lớn củatrọng lượng vật F1 và cường độ của lực kéo F2 bằng cách nối các ý ở cột trái với các ý ở cộtphải
GV: Cho HS quan sát tranh
vẽ hình 16.1 HS: Quan sát hình 16.1
GV: Liệu dùng ròng rọc có
dễ dàng hơn không Bài học
này sẽ giúp chúng ta giải
GV: Treo hình 16.2 cho HS
quan sát
HS: Quan sát
Trang 3+ Ròng rọc cố định + Ròng rọc động
GV: Yêu cầu HS mô tả cấu
tạo chung của ròng rọc HS: Quan sát và trả lời “Gồmbánh xe có rãnh quay quanh
trục, móc treo”
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi C1 HS: Trả lờiC1: - Ròng rọc ở hình 16.2 a là
một bánh xe có rãnh để vắt dâyqua, trục của bánh xe đượcmắc cố định Khi kéo dây,bánh xe quay quanh trục cốđịnh
-Ròng rọc ở hình 16.2 b cũng
là một bánh xe có rãnh để vắtdây qua, trục của bánh xekhông được mắc cố định Khikéo dây, bánh xe vừa quay vừachuyển động cùng với trục củanó
Hoạt động 2: Tìm hiểu ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
GV: Thông báo “Để kiểm
tra xem ròng rọc giúp con
người làm việc dễ dàng hơn
như thế nào ta cần xét 2 yếu
tố của lực kéo vật lên khi
dùng ròng rọc Đó là hướng
và cường độ của lực”
HS: Chú ý lắng nghe II.Ròng rọc giúp con
người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1.Thí nghiệm
a.Chuẩn bịb.Tiến hành đo
2.Nhận xét 3.Kết luận (C4/SGK)
- Ròng rọc cố định có tácdụng làm đổi hướng củalực kéo so với khi kéotrực tiếp
- Ròng rọc động giúp làmlực kéo vật lên nhỏ hơntrọng lượng của vật
GV: “Để kiểm tra ròng rọc
giúp con người làm việc dễ
dàng hơn như thế nào ta cần
làm thí nghiệm để kiểm tra
Vậy ta cần dùng những
dụng cụ thí nghiệm nào?”
HS: Trả lời “Lực kế, khối trụkim loại, giá đỡ, ròng rọc vàdây kéo”
GV: Yêu cầu HS dựa vào
kết quả TN trả lời câu hỏi
C3
HS: Trả lời C3:
a.Chiều của lực kéo vật lêntrực tiếp (dưới lên) và chiều
Trang 4của lực kéo vật qua ròng rọc cốđịnh (trên xuống) là khác nhau(ngược nhau) Độ lớn của 2 lựcnày là như nhau
b.Chiều của lực kéo vật lêntrực tiếp (dưới lên) so vớichiều của lực kéo vật qua ròngrọc động (dưới lên) là khôngthay đổi Độ lớn của lực kéovật lên trực tiếp lớn hơn độ lớncủa lực kéo vật qua ròng rọcđộng
GV: Nhận xét HS: Chú ý lắng nghe
GV: Yêu cầu HS hoàn
thành C4 để rút ra kết luận HS: Hoàn thành câu C4C4: (1) cố định
(2) độngGV: Nhận xét và chốt lại
kết luận của HS HS: Chú ý lắng nghe
Hoạt động 3: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS hoàn
thành câu C5
HS: Trả lờiC5: HS tìm những ví dụ trongthực tế có sử dụng ròng rọc đểtrả lời câu hỏi
C6: Dùng ròng rọc cố địnhgiúp làm thay đổi hướng củalực kéo (được lợi về hướng),dùng ròng rọc động được lợi
về lựcGV: Yêu cầu HS trả lời câu
C7
HS: Trả lờiC7: Hình b có lợi hơn vì vừađược lợi về độ lớn vừa đượclợi về hướng của lực kéo
4.Củng cố
- Yêu cầu 1 HS đọc phần có thể em chưa biết về cách sử dụng pa lăng
Trang 5- Yêu cầu 1 HS đọc phần ghi nhớ sau đó GV nhắc lại một lần nữa để khắc sâu cho HS
- Cho 1 số câu hỏi củng cố để HS tự nghiên cứu và hiểu bài
5.Dặn dò
- Học thuộc bài cũ
- Soạn trước bài 17 Tổng kết chương I Cơ học
- Làm bài tập 16.1, 16.4 và 16.17 trong SBT
6.Kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 6Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 20 Bài 17TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌCI.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về cơ học
- Biết vận dụng các công thức vào làm bài tập
2.Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu cấu tạo của ròng rọc? Nêu tác dụng của việc sử dụng ròng rọc động và ròng rọc cốđịnh?
Trang 7về cơ học.Hôm nay chúng ta
sẽ cùng ôn lại các kiến thức
và làm bài tập về chương này
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
GV: Yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi trong SGK HS: Suy nghĩ trả lời các câuhỏi của GV I.Hệ thống hóa kiến thức- Công thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng:
P = 10.mTrong đó: P là trọng lượng(N)
m là khối lượng(kg)
-Công thức xác định khốilượng riêng dựa vào khốilượng:
D = m/VTrong đó
D là khối lượng riêng (kg/m3)
m là khối lượng (kg)
V là thể tích (m3-Công thức xác định trọnglượng riêng:
d = P/Vtrong đó:
d là trọng lượng riêng (N/m3)
P là trọng lượng (N)
V là thể tích (m3)Hay d = 10D
Câu 1: Hãy nêu tên các dụng
c.Lực: dùng lực kếd.Khối lượng: dùng cân
Câu 2: Tác dụng đẩy, kéo
của vật này lên vật khác gọi
Câu 4: Hai lực cân bằng
Câu 5: Lực hút của Trái Đất
Câu 7: Trên vỏ một hộp kem
giặt Viso có ghi 1kg Số đó
Trang 8-Ki lô gam trên mét khối,kg/m3
Câu 10: Viết công thức liên
hệ giữa trọng lượng và khối
lượng của cùng một vật
Câu 10: P = 10.m
Câu 11: Viết công thức tính
khối lượng riêng theo khối
lượng và thể tích
Câu 11: m = D/V
Câu 12: Hãy nêu 3 loại máy
cơ đơn giản mà em đã học Câu 12: Mặt phẳng nghiêng,đòn bẩy, ròng rọc
Câu 13: Hãy nêu tên các
máy cơ đơn giản mà người ta
thường dùng trong các công
việc hoặc dụng cụ sau:
- Kéo một thùng bê tông lên
cao để đổ trần nhà
- Đưa một thùng phuy nặng
từ mặt đường lên sàn xe tải
- Cái chắn ô tô tại những
điểm bán vé trên đường cao
tốc
Câu 13:
-Ròng rọc-Mặt phẳng nghiêng-Đòn bẩy
Hoạt động 2: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS làm các bài
Câu 1:
- Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
- Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá
- Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh
- Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt
- Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bán
Trang 9d.niutơn trên mét khối
e.mét khối
Câu 5:
a.Mặt phẳng nghiêng
b.Ròng rọc cố định
c.Đòn bẩy
d.Ròng rọc động
Câu 6:
a.Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm
b.Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc thì cần có lực nhỏ, nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực của tay ta vẫn có thể cắt được Bù lại ta được lợi là tay ta di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài trên tờ giấy
4.Củng cố
- GV tiến hành cho HS chơi 2 trò chơi ô chữ trong SGK
5.Dặn dò
- Ôn lại kiến thức cũ
- Soạn trước bài 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn
6.Kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
Chương II NHIỆT HỌC
Tiết 21 Bài 18
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮNI.Mục tiêu
1.Kiến thức
- [VD] Mô tả được ít nhất 2 hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn, nhận biết được chất rắn nở
ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- [NB] Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Trang 11-Đặt và giải quyết vấn đề, giảng giải, vấn đáp, hoạt động nhóm, quan sát, kết hợp đánh giácủa GV và tự nhận xét của HS
GV: Giới thiệu cho HS “Tháp Epphen làm bằng thép cao 320m, do kĩ sư người Pháp thiết
kế Tháp được xây dựng năm 1889 tại quảng trường Mars, nhân dịp hội chợ quốc tế lầnthứ nhất tại Pari Tháp Epphen ở Paris, thủ đô của nước Pháp là tháp bằng thép nổi tiếngthế giới Các phép đo chiều cao tháp vào ngày 1/7/1890 cho thấy, trong vòng 6 tháng thápcao hơn 10 cm Tại sao lại có sự kì lạ đó? Chẳng lẻ một cái tháp bằng thép lại có thể “lớnlên” được hay sao?”
Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn
về hiện tượng quan sát được HS: Đưa ra nhận xét:+ Khi chưa hơ nóng quả cầu
lọt qua vòng kim loại+ Khi đã hơ nóng quả cầukhông lọt qua vòng kim loại+ Nhúng quả cầu vào nướclạnh thì quả cầu lọt qua vòngkim loại
GV: Qua kết quả thí nghiệm
hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi C1, C2
HS: Suy nghĩ trả lờiC1: Vì quả cầu nở ra khii nónglên
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnhđi
Trang 12nhau hay không?”
HS: Suy nghĩ tìm câu trả lời
Hoạt động 3: So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn
GV: Giới thiệu bảng ghi độ
tăng chiều dài của các thanh
kim loại khác nhau
HS: Quan sát 4.So sánh sự nở vì nhiệt
Các chất rắn khác nhau nở vìnhiệt khác nhau Nhôm nởnhiều nhất, rồi đến đồng, sắt
GV: Giới thiệu “Đối với vật
rắn khi nói đến sự dãn nở vì
nhiệt thì phân biệt rõ sự nở
dài hay nở khối Ở bài học
lời câu hỏi C5 HS: Đọc và làm C5:Phải nung nóng khâu dao, liềm
vì khi được nung nóng, khâu
nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội
đi khâu co lại xiết chặt vào cán
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi C7 HS: Trả lờiC7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng
lên, thép nở ra nên thép dài ra(tháp cao lên)
4.Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần có thể em chưa biết
- Dựa vào phần kiến thức đã học em hãy giải thích “Vì sao vào mùa hè dây điện thoạithường bị võng xuống còn vào mùa đông thì không có hiện tượng đó?”
5.Dặn dò
Trang 13- Học thuộc bài cũ
- Soạn trước bài 29 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Làm bài tập 18.4, 18.9, 18.10, 18.11
6.Kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 14Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 22 Bài 19
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNGI.Mục tiêu
1.Kiến thức
- [NB] Các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt cũng khác nhau
2.Kĩ năng
- [VD] Mô tả được ít nhất 2 hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng
- [VD] Giải thích được ít nhất 2 hiện tượng và ứng dụng thực tế về sự nở vì nhiệt của chấtlỏng
3.Thái độ
- Nắm vững kiến thức, rèn kĩ năng giải bài tập
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Mỗi nhóm 1 bình thủy tinh, 1 ống thủy tinh, 1 nút cao su có lỗ, 1 chậu thủy tinh, nước màu
- Giáo án điện tử bài 19, SGK, giáo án
Trang 152.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Đề
Câu 1: Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
Câu 2: Tại sao trên đường bê tông người ta phải đổ bê tông thành từng tấm và đặt mỗi tấmcách nhau vài centimét?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Câu 1: - Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau (5điểm)
Câu 2: Bê tông là chất có thể giản nở vì nhiệt, cần đặt các tấm bêtông cách nhau vài centimét
để khi nhiệt độ tăng, bêtông nở ra sẽ không bị cong, vênh, rạn nứt
(5điểm) 3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Đặt vấn đề
GV: Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi Vậy đối với chất lỏng có xảy rahiện tượng này hay không? Nếu xảy ra thì có gì giống và khác với chất rắn không? Bàihọc hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS đọc thí
nghiệm HS: Đọc thí nghiệm SGK 1.Làm thí nghiệm: Hình19.1, Hình 19.2 SGK
2.Trả lời câu hỏi
- Chất lỏng nở ra khi nónglên và co lại khi lạnh đi
GV: Yêu cầu HS nêu dụng
cụ TN cần có và các bước
tiến hành TN
HS: Nêu dụng cụ TN và cácbước TN
GV: Yêu cầu HS quan sát kĩ
hiện tượng xảy ra và thảo
luận trả lời câu hỏi C1
HS: Quan sát hiện tượngxảy ra, thảo luận nhóm vàtrả lời câu hỏi C1
C1: Mực nước dâng lên, vìnước nóng lên, nở ra
GV: Yêu cầu HS đọc và đưa
ra dự đoán cho câu C2 HS: Đọc và trả lời câu hỏiC2
GV: Gọi HS đưa ra dự đoán HS: Đưa ra dự đoán
GV: Yêu cầu các nhóm HS HS: Tiến hành thí nghiệm
Trang 16làm thí nghiệm kiểm tra kiếm tra
GV: Gọi HS trình bày kết
quả TN HS: Trình bày kết quả thínghiệm
GV: Nhận xét và chốt lại
“Nước và các chất lỏng nói
chung đều nở ra khi nóng
lên và co lại khi lạnh đi”
Hoạt động 2: Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
và trả lời câu hỏi C3
HS: Trả lời câu hỏi C3C3: Các chất lỏng khácnhau nở vì nhiệt khác nhauGV: Nhận xét và chốt lại
câu trả lời Cho HS ghi
vào vở
HS: Chú ý lắng nghe và ghibài
ra ngoàiC6: Vì nếu nhiệt độ ngoàitrời lên cao thì nước trongchai sẽ nóng lên, nở ra, thểtích nước trong chai tănglên, gây ra lực lớn làm đẩynắp chai ra hoặc có thể làm
vỡ chai
5.Vận dụng
GV: Làm TN ở câu C7 cho
HS quan sát và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi C7
HS: Trả lời câu hỏi C7C7: Mực chất lỏng ở ốngnhỏ dâng lên nhiều hơn Vìthể tích chất lỏng ở hai bìnhtăng lên như nhau nên ở ống
có tiết diện nhỏ hơn thì
Trang 17chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn
GV: Nhận xét HS: Chú ý lắng nghe
4.Củng cố
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và mục “Có thể em chưa biết
5.Dặn dò
- Học thuộc bài cũ
- Làm bài tập 19.5, 19.6, 19.12, 19.13 SBT
- Soạn trước bài 20
6.Kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 18Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 23 Bài 20
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍI.Mục tiêu
1.Kiến thức
- [TH] Mô tả được 1 hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí
- [NB] Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Mỗi nhóm: 1 bình thủy tinh, ống thủy tinh, nút cao su, cốc nước pha màu, khăn khô lau
- Giáo án, SGK, giáo án điện tử
Trang 192.Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
+Quả bóng như thế nào ?
+Nguyên nhân nào đã làm
1.Làm thí nghiệm (H20.1,
20.2 SGK)
GV: Trong quá trình làm thí
nghiệm yêu cầu HS quan sát
giọt nước màu
HS:Làm thí nghiệm và quansát hiện tượng xảy ra
báo cáo kết quả thí nghiệm
và ghi kết quả tống hợp trên
Trang 20gọi là sự giãn nở vì nhiệt
của chất khí “
Hoạt động 2: Giải thích thí nghiệm và rút ra kết luận
GV: Yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm trả lời câu
hỏi C1, C2
HS: Trả lờiC1: Giọt nước màu đi lên,chứng tỏ thể tích không khítrong bình tăng; không khí
nở raC2: Giọt nước màu đixuống, chứng tỏ thể tíchkhông khí trong bình giảm;
không khí co lại
2.Trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu cá nhân học
sinh trả lời câu hỏi C3, C4,C5
HS: Trả lờiC3: Do không khí trongbình bị nóng lên
C4: Do khônh khí trongbình cầu bị lạnh đi
Hoạt động 3: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau
GV: Yêu cầu học sinh quan
- Các chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiềuhơn chất lỏng, chất lỏng nở
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
GV: Yêu cầu hoàn thành C6
và ghi nội dung kết luận vào
vở
HS: Trả lời
C6: a) –(1) tăng (2)lạnh đic)- (3) ít nhất, (4) nhiềunhất
4.Vận dụng
4.củng cố
Trang 21- Yêu cầu HS trình bày nội dung phần ghi nhớ.
- So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
5.Dặn dò
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Về nhà làm bài 20.5, 20.6 SBT
- Chuẩn bị bài mới bài 21 SGK
6.Kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 22Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 24 Bài 21MỘT SỐ ỨNG DỤNG SỰ NỞ VÌ NHIỆTI.Mục tiêu
1.Kiến thức
- [VD] Nêu được ít nhất 2 ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
- [VD] Giải thích được ít nhất 2 hiện tượng và ứng dụng sự nở vì nhiệt của các vật khi bịngăn cản có thể gây ra lực rất lớn
- Đọc kĩ nội dung bài dạy và các tài liệu liên quan.
- Băng kép, đèn cồn, giá thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm lực gây ra do sư nở vì nhiệt của thanh thép tranh vẽ hình 21.5
Trang 23IV.Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ
HS1: Các chất khí nở vì nhiệt như thế nào? Chất rắn, chất khí, chất lỏng, chất nào nở vìnhiệt nhiều nhất, chất nào nở vì nhiệt ít nhất.Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúngvào nước nóng lại có thể phồng lên?
xét gì hai đâu nối thanh ray
xe lửa? Tại sao người ta
phải làm như vậy?=>Bài
mới
HS: Lắng nghe
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt
GV: Giới thiệu, mô tả thí
nghiệm đốt nóng thanh thép
có gài chốt ngang như hình
21.1a bằng TN biểu diễn
trên màn hình
HS: Quan sát thí nghiệm trảlời câu hỏi I/ Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt.
1) Thí nghiệm 2) Trả lời câu hỏi 3) Rút ra kết luận
-Sự co dãn vì nhiệt khi bịngăn cản có thể gây ranhững lực rất lớn
GV: Yêu cầu học sinh quan
sát trả lời câu C1, C2
HS: Trả lời
C1: Thanh thép nở ra (dàira)
C2: Khi dãn nở vì nhiệt nếu
bị ngăn cản thanh thép cóthể gây ra lực rất lớn
GV: Yêu cầu học sinh quan
sát thí nghiệm biểu diễn GV
chiếu lên màn hình
HS: Dự đoán kết quả thínghiệm và quan sát GV làmthí nghiệm biểu diễn trênmàn hình
GV: Từ câu trả lời GV yêu
C4: a … nở ra……lực…
b vì nhiệt lực
Hoạt động 2: Vân dụng
Trang 24GV: Treo tranh phóng to
hình 21.2 yêu cầu học sinh
đọc C5 và nhận xét
GV: ?Tại sao phải làm như
thế? HS: Trả lời “Có một khehở.Làm như vậy để khi trời
nóng đường ray nở ra (dàira) có chỗ chứa”
GV: ?Nếu không làm như
vậy có thể gây ra hậu quả
GV: ?Tại sao một gối đỡ
phải đặt lên các con lăn?
HS: Trả lời “Một gối đỡphải đặt lên các con lăn tạođiều kiện cho cầu dài ra khinóng lên mà không bị ngăncản”
Hoạt động 3: Nghiên cứu băng kép
GV: Giới thiệu cho học sinh
cấu tạo của băng kép Sau
- Băng kép là hai thanh kimloại có bản chất khác nhau,được tán chặt vào nhau dọctheo chiều dài của thanh
- Băng kép khi bị đốt nónghoặc làm lạnh đều cong lại.Người ta ứng dụng tính chấtnày của băng kép vào việcđóng – ngắt mạch điện
GV: Cho học sinh làm C7,
C8, C9
HS: Trả lời
C7: Đồng và thép nở vì nhiệtkhác nhau
C8: khi bị hơ nóng băngkép luôn cong về phía thanhđồng
C9: Băng kép bị cong vềphía thanh thép
4.Vận dụng
* Nội dung tích hợp DGBVMT:
- Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Trong xây dựng (đường ray xe lửa, nhà cửa, cầu…) cần tạo ra khoảng hở nhất định giữacác phần để các phần đó giãn nở
Trang 25+ Cần có biện pháp bảo vệ cơ thể, giữ ấm vào mùa đông và làm mát vào mùa hè để tránh bịsốc nhiệt, tránh ăn uống thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh
4.Củng cố
- Yêu cầu HS trình bày nội dung phần ghi nhớ.
- Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra gì?Băng kép hoạt động như thế nào?
Trang 26Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 25 Bài 22 NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- [TH]
+ Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
+ Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên sự co dãn vì nhiệt của chất lỏng
Cấu tạo: Bầu đựng chất lỏng, ống, thang chia độ
+ Cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
+ Các loại nhiệt kế: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế
- [NB] Ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế
Trang 27- Cho các nhóm: 3 chậu thuỷ tinh, mỗi chậu đựng một ít nước, một ít nước đá, phích nước nóng, nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế
2.Kiểm tra bài cũ
HS1: Khi co dãn vì nhiệt nếu vật gặp ngăn cản sẽ xảy ra hiện tượng gì? Khi bị đốt nóng hay làm lạnh băng kép hiện tượng gì xảy ra? Nêu ứng dụng của băng kép?
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt kế
GV: Cho HS nhớ lại bài
học ở lớp 4, sau đó quan
sát hình 22.1 và 22.2 để
dự đoán câu trả lời C1?
HS: Nhớ lại bài học về nhiệt
kế, dự đoán câu trả lời C1
C1: Cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng, lạnh
1.Nhiệt kế
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
- Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
- Có các loại nhiệt kế: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế
GV: Hướng dẫn HS thảo
luận nhóm về kết luận rút
ra từ TN
HS: Thảo luận nhóm về kết luận rút ra từ TN
GV: Nêu mục đích của HS: Lắng nghe
Trang 28TN hình 22.3 và 22.4
SGK đồng thời nêu cách
tiến hành TN
GV: Treo hình vẽ 22.5
SGK và yêu cầu HS quan
sát để trả lời câu hỏi C3
rồi ghi vào vở theo bảng
22.1
HS: Quan sát hình vẽ 22.5, suy nghĩ và trả lời câu hỏi C3 rồi ghi kết quả vào bảng 22.1
có thể đọc được nhiệt độ của
cơ thể GV: Nhận xét HS: Chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu thang nhiệt độ
độ của nước đang sôi
là 1000C
GV: Giới thiệu thang
nhiệt độ Xen – xi - út
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
-Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo được nhiệt lượng trong khoảng biến thiên lớn, nhưng thủy ngân là chất độc hại cho sức khỏe con người và môi trường
+ Trong dạy học tại các trường phổ thông nên sử dụng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế màu có pha chất màu
Trang 29+ Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc án toàn
4.Củng cố
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
- ?Tại sao không có nhiệt kế nước?
Trang 30Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 26 BÀI TẬP I.Mục tiêu
2.Kiểm tra bài cũ
HS1: Để đo nhiệt độ người ta dùng dụng cụ gì? Có những loại nhiệt kế nào, nêu công dụng của từng loại nhiệt kế?
Trang 313.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu 1 Hãy chọn phương án đúng để trả lời
câu hỏi sau:
Hai nhiệt kế thường còn tốt, bầu chứa cùng
lượng thuỷ ngân nhưng ống quản có tiết diện
khác nhau, hỏi khoảng cách giữa các vạch cách
nhau 1OC trên 2 nhiệt kế có bằng nhau không?
A Không bằng nhau.
B Có bằng nhau.
C Bằng nhau ở vạch có giá trị nhiệt độ thấp,
không bằng nhau ở vạch có giá trị nhiệt độ cao.
D Bằng nhau ở vạch có giá trị nhiệt độ cao,
không bằng nhau ở vạch có giá trị nhiệt độ thấp.
Chọn a
Câu 2 Hãy chọn phương án đúng để trả lời
câu hỏi sau:
Chất lỏng nào sau đây dùng để chế tạo nhiệt
kế?
A Nước thường B Nước pha màu C Thuỷ
ngân D Ête
Chọn C
Câu 3 Hãy chọn phương án đúng để trả lời
câu hỏi sau:
Nhiệt kế dùng để đo đại lượng nào sau đây?
A Đo lực B Đo Nhiệt độ C Đo khối
lượng D Đo thể tích.
Chọn b
Câu 4 Hãy trả lời câu hỏi sau:
Nêu cấu tạo của nhiệt kế và kể tên một số loại
Có nhiều loại nhiệt kế như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế
Câu 5 Hãy chọn phương án trả lời đúng để trả
lời câu hỏi sau:
Chọn B
Trang 32Không thê dùng nhiêt kế rươu để do nhiệt độ
của hơi nước đang sôi vì :
A Rượu sôi ở nhiêt độ thấp hơn 1000C
B Rượu đông đặc ở nhiêt độ thấp hơn 1000C
C Rượu sôi ở nhiêt độ cao hơn 1000C
D Rượu đông đặc ở nhiêt độ thấp hơn 00C
Câu 6 Hãy trả lời câu hỏi sau:
Giải thích vì sao nhiệt kế ytế có một chỗ thắt ở
ngần bầu đựng thuỷ ngân?
Phải nêu lên được các ý chính sau:
Chỗ thắt này ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khii đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể nhờ
đó đọc được chính xác nhiệt độ của cơ thể
Câu 7 Hãy trả lời câu hỏi sau:
Giải thích vì sao nhiệt kế rượu có giới hạn đo từ
Câu 8 Hãy chọn phương án đúng (ứng với
A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Nhiệt kế y tế có đoạn thắt hẹp giữa phần bầu
và phần hình trụ phái trên nhằm mục đích gì
sau đây?
A Để khi đo nhiệt độ cơ thể, đem ra đọc nhiệt
độ, thuỷ ngân khó tụt xuống phía dưới.
B Để tiết kiệm, bớt phần thuỷ ngân trong ống.
C Để tạo dáng cho nhiệt kế
D Để nhiệt kế khó bị vỡ.
Chọn A
Câu 9 Hãy chọn phương án đúng (ứng với
A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Nhiệt kế nào sau đây dùng đo nhiệt độ của nước
sôi?
A Nhiệt kế rượu
B Nhiệt kế thuỷ ngân
C Nhiệt kế y tế
D Dùng được cả 3 loại: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế
thuỷ ngân, nhiệt kế y tế.
Chọn C
Câu 10 Hãy trả lời câu hỏi sau:
Nhiệt kế được chế tạo dựa trên hiện tượng nào?
Phải nêu lên được các ý chính sau:
Nhiệt kế thường dùng hoạt
Trang 33động dựa trên hiện tượng dãn nở
vì nhiệt của các chất.
Câu 11 Hãy chọn phương án đúng trả lời câu
hỏi sau:
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào
liên quan đến ứng dụng sự nở vì nhiệt?
Hiện tượng nở vì nhiệt được ứng dụng trong
dụng cụ nào sau đây?
A Ròng rọc cố định B Mô tơ điện C.
Bàn là điện D Quạt điện.
Chọn C
Câu 13 Hãy chọn phương án đúng trả lời câu
hỏi sau:
Câu khẳng định nào sau đây đúng khi nói về
lực xuất hiện khi vật co dãn vì nhiệt?
A Khi vật dãn nở vì nhiệt, gặp vật cản trở thì nó
không tiếp tục dãn nở.
B Khi vật dãn nở vì nhiệt, gặp vật cản trở nó
không gây ra lực nào.
C Khi vật dãn nở vì nhiệt, nó gây ra lực lớn.
Câu 15 Hãy trả lời câu hỏi sau:
Hãy nêu các thí dụ ứng dụng sự nở vì nhiệt
trong thực tế, kỹ thuật mà em biết?
Phải nêu lên được các ý chính sau:
Băng kép trong bàn là: là 2 thanh kim loại dãn nở khác
Trang 34nhau dán chặt vào nhau Khi nhiệt độ tăng đến mức nhất định, do dãn nở không đều, băng kép bị cong về tấm dãn nở ít, làm ngắt mạch điện chạy vào bàn là.
Tán rivê ghép 2 tấm kim loại: Nung nóng rivê trước khi tán, khi nguội rivê xiết chặt 2 tấm kim loại.
Câu 16 Hãy trả lời câu hỏi sau:
Tại sao những gối đỡ ở hai đầu cầu, nhất là cầu
bằng thép, phải đặt trên những con lăn?
Phải nêu lên được các ý chính sau:
Khi thời tiết thay đổi, cầu co dãn, nhờ các con lăn mà co dãn không gặp cản trở nào không gây ra lực lớn làm hỏng cầu.
Trang 35Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 27KIỂM TRA 1 TIẾTI.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Biết được công dụng của ròng rọc và ứng dụng trong đời sống
- Nêu được công dụng, nguyên tắc hoạt động và phân loại nhiệt kế
- Giải thích được một số hiện tượng ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất
2.Kĩ năng
- Trình bày nội dung một cách chính xác, khoa học
3.Thái độ
- Nghiêm túc, trật tự trong giờ kiểm tra
II.Đề kiểm tra 1 tiết
Trang 36Tổng 4đ = 40% 2đ = 20% 4đ = 40% 4c (10đ)=100% B.Đề
Câu 1: (3 điểm) Tác dụng của ròng rọc là gì? Em hãy ví dụ những ứng dụng của ròng rọc
Câu 2: (3 điểm)
a.Nêu công dụng của nhiệt kế?
b.Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế?
c.Hãy kể tên các loại nhiệt kế?
Câu 3: (2 điểm) Tại sao khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước nóng thì mực thủy ngân lúc
đầu hạ xuống một ít, rối sau đó mới dâng lên cao?
Câu 4: (2 điểm) Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn khi ta rót
nước nóng vào cốc thủy tinh mỏng?
C.Đáp án và biểu điểm
Câu 1: Tác dụng của ròng rọc:
- Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
- Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
(1 điểm)
Câu 2:
a.Công dụng: dùng để đo nhiệt độ
b.Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế dựa trên hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất
c.Có rất nhiều loại nhiệt kế như nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu…
(3 điểm)(mỗi ý 1 điểm)
Câu 3: Khi nhúng nhiệt kế vào nước nóng, thủy tinh nóng lên và nở ra trước do đó thoạt đầu
mức thủy ngân tụt xuống một chút ít Sau đó thủy ngân nóng lên và nở ra, vì thủy ngân nở vìnhiệt nhiều hơn thủy tinh nên mức thủy ngân dâng cao hơn mức ban đầu (2 điểm)
Câu 4: Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc với
nước, nóng lên trước và dãn nở, trong khi lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưadãn nở Kết quả là lớp thủy tinh bên ngoài chịu lực tác dụng từ trong ra và cốc bị vỡ Với