1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

sách ôn thi cao học xstk chương 2

12 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 175,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu lô này có 4 chính phẩm và 2 phế phẩm thì câu a sẽ đúng... Học viên luôn có TÂM NGUYỆN sẽ không gặp lại GV ở đợt luyện thi năm tới!. Muốn như vậy thì học viên phải PHÁT TÂM TỰ MÌNH là

Trang 1

1/12 * Chương 2

Sách ÔN THI CAO HỌC XÁC SUẤT THỐNG KÊ – ĐH KINH TẾ TP.HCM 2013

Bộ môn TOÁN KINH TẾ – ThS Hoàng Ngọc Nhậm

(Cuối sách có đề thi Cao học năm 2012)

CHƯƠNG 2

Bài 2.1

Câu hỏi thêm:

Y= số viên đạn bắn trúng

Lập bảng phân phối xác suất của Y?

P 0,0081 0,9919

P(Y=0)= P(A1*A2*A3*A4*)= (0,3)4 = 0,0081

P(Y=1)= P(A1+A1*A2+A1*A2*A3+A1*A2*A3*A4)

= (0,7)+(0,3)(0,7)+(0,3)(0,3)(0,7)+(0,3)3(0,7)= 0,9919

Bài 2.2

X= số chai thuốc được kiểm tra

Ai= biến cố chai thuốc kiểm tra lần i là chai thật

Chai thuốc phải qua kiểm tra mới biết là thật/ giả, không nhìn bằng mắt/ nếm bằng lưỡi mà đoán được!

P 1/5 1/5 1/5 1/5 1/5

P(X=1)= P(A1*)= 1/5

P(X=2)= P(A1A2*)= P(A2*/A1)P(A1)= (1/4)(4/5)= 1/5

P(X=3)= P(A1A2A3*)= (1/3)(3/4)(4/5)= 1/5

P(X=4)= P(A1A2A3A4*)= (1/2)(2/3)(3/4)(4/5)= 1/5

P(X=5)= P(A1A2A3A4A5*)= (1)(1/2)(2/3)(3/4)(4/5)= 1/5

Trang 2

2/12 * Chương 2

Bài 2.4

a) Ai= biến cố có i sản phẩm loại 1 lấy ra từ kiện 1

Bi= biến cố có i sản phẩm loại 1 lấy ra từ kiện 2

Ci= biến cố có i sản phẩm loại 1 lấy ra từ kiện 3

X= số sản phẩm loại 1 có trong 9 sản phẩm lấy ra

P(A3)= P(C0)= 1

P(B0)= C(3,5) / C(3,10) = 10/120 ; P(B1)= C(1,5)C(2,5) / C(3,10) = 50/120 P(B2)= C(2,5)C(1,5) / C(3,10) = 50/120 ; P(B3)= C(3,5) / C(3,10) = 10/120

P(X=3)= P(A3B0C0)= P(A3)P(B0)P(C0)= 1/12

P(X=4)= P(A3B1C0)= 5/12

P(X=5)= P(A3B2C0)= 5/12

P(X=6)= P(A3B3C0)= 1/12

Cách khác:

Xi= số sản phẩm loại 1 lấy ra từ kiện i

X1 3 X3 0

Y= X1+X3 3

5 3 10

1 12

C

3 10

5 12

C C

3 10

5 12

C C

3 10

1 12

C

P 1/12 5/12 5/12 1/12

P(X=3)= P(Y=3, X2=0)= (1)(1/12) = 1/12

P(X=4)= P(Y=3, X2=1)= (1)(5/12) = 5/12

b) Ki= biến cố chọn được kiện thứ i

Y= số sản phẩm loại 1 có trong 3 sản phẩm lấy ra

P(Y=0)= P(Y=0/K1)P(K1)+ + P(Y=0/K3)P(K3)

Trang 3

3/12 * Chương 2

= (1/3) {0+[C(3,5) / C(3,10)]+1} = 13/36

P(Y=1)= P(Y=1/K1)P(K1)+ + P(Y=1/K3)P(K3)

= (1/3) {0+[C(1,5)C(2,5) / C(3,10)]+0} = 5/36

P(Y=2)= P(Y=2/K1)P(K1)+ + P(Y=2/K3)P(K3)

= (1/3) {0+[C(2,5)C(1,5) / C(3,10)]+0} = 5/36

P(Y=3)= P(Y=3/K1)P(K1)+ + P(Y=3/K3)P(K3)

= (1/3) {1+[C(3,5) / C(3,10)]+0} = 13/36

Bài 2.6

X1+X2= 5 (tổng số bi trắng) nên bảng ppxs của X2 được suy ra từ bảng ppxs của X1

P 8/25 14/25 3/25

Bài 2.7

Ai= biến cố lấy được i sản phẩm A từ kiện 1

P(A0)= C(2,8) / C(2,12)= 14/33 ; P(A1)= C(1,8)C(1,4) / C(2,12)= 16/33

P(A2)= C(2,4) / C(2,12)= 3/33

P(X=0)= P(X=0/A0)P(A0)+ + P(X=0/A2)P(A2)

= [C(3,7) / C(3,10)](14/33)+[C(3,6) / C(3,10)](16/33)+[C(3,5) / C(3,10)](3/33)= 70/330 P(X=1)= P(X=1/A0)P(A0)+ + P(X=1/A2)P(A2)

= [C(1,3)C(2,7) / C(3,10)](14/33)+[C(1,4)C(2,6) / C(3,10)](16/33)

+[C(1,5)C(2,5) / C(3,10)](3/33)= 166/330

P(X=2)= P(X=2/A0)P(A0)+ + P(X=2/A2)P(A2)

= [C(2,3)C(1,7) / C(3,10)](14/33)+[C(2,4)C(1,6) / C(3,10)](16/33)

+[C(2,5)C(1,5) / C(3,10)](3/33)= 85/330

P(X=3)= P(X=3/A0)P(A0)+ + P(X=3/A2)P(A2)

= [C(3,3) / C(3,10)](14/33)+[C(3,4) / C(3,10)](16/33)+[C(3,5) / C(3,10)](3/33)= 9/330

P 70/330 166/330 85/330 9/330

Trang 4

4/12 * Chương 2

E(X)= (0)(70/330)+ +(3)(9/330) = ???

E(X2)= (02)(70/330)+ +(32)(9/330) = ???

Var(X)= E(X2)- [E(X)]2 = ???

Mod(X)= 1

Bài 2.8

Xem các bài 35 – 37 trang 216 – 219 , sách bài tập Xác suất Thống kê 2013

Lê Khánh Luận & Nguyễn Thanh Sơn & Phạm Trí Cao

Bài 2.9

Làm giống bài 2.7

Bài 2.10

Áp dụng công thức Var(X) để tính

Bài 2.11

X= lãi suất đầu tư vào 1 công ty (%)

P(X>=12)= P(X=12)+ +P(X=15)= (0,2)+(0,15)+(0,1)+(0,05)= 0,5

Bài 2.12

E(X)= (2)(0,1)+ +(5)(0,1) = 3,5

E(X2)= (22)(0,1)+ +(52)(0,1) = 12,9

Var(X)= E(X2)- [E(X)]2= 12,9-(3,5)2= 0,65

Z= 10-3X  Var(Z)= 9Var(X)= 5,85

E(Z)= 10-3E(X)= 10-(3)(3,5)= -0,5

Bài 2.13

Dùng kiến thức chương 3 cho nhanh gọn lẹ!

Xi= số sản phẩm đạt tiêu chuẩn khi sản xuất 1 sản phẩm bằng máy thứ i

X1~B(1; 0,7) ; X2~B(1; 0,8) ; X3~B(1; 0,9)

X= số sản phẩm đạt tiêu chuẩn trong 3 sản phẩm sản xuất ra

X= X1+X2+X3  E(X)= E(X1)+E(X2)+E(X3)= (1)(0,7)+(1)(0,8)+(1)(0,9)= 2,4

Trang 5

5/12 * Chương 2

Bài 2.14

X1= số sản phẩm loại A lấy từ kiện 1

X2= số sản phẩm loại A lấy từ kiện 2

3 2 10

1 15

C

2 10

7 15

C C

2 10

7 15

C

6 2 10

5 15

C

2 10

8 15

C C

2 10

2 15

C

X2 X1 0 1 2

1 1 2 3 P 5/225 43/225 93/225 70/225 14/225

2 2 3 4

P(X=0)= P(X1=0,X2=0)= P(X1=0).P(X2=0)= (1/15)(5/15)= 5/225

P(X=1)= P[(X1=0,X2=1)+(X1=1,X2=0)]= (1/15)(8/15)+(7/15)(5/15)= 43/225

P(X=2)= (7/15)((5/15)+(7/15)(8/15)+(1/15)(2/15)= 93/225

P(X=3)= (7/15)(8/15)+(7/15)(2/15)= 70/225

P(X=4)= (7/15)(2/15)= 14/225

Mod(X)= 2

Bài 2.15

E(X1)= (5)(0,1)+ +(8)(0,2)= 6,7

E(X2)= 5,9

E(X3)= 8,4

X= X1+X2+X3  E(X)= E(X1)+E(X2)+E(X3)= 21 tấn

Số hàng bán được trung bình trong 1 tháng 30 ngày là (21)(30)= 630 tấn

Trang 6

6/12 * Chương 2

Bài 2.16

X= số trên bàn quay khi kim dừng lại

P 1/11 1/11 1/11 1/11 1/11 1/11 Y= số tiền lời thu được

Y= 3,5X-20 và Y>=8  3,5X-20>=8  X>=8

P(Y>=8) = P(X>=8) = 3/11

Bài 2.17 (xem 2.1)

Ai= biến cố viên thứ i bắn trúng

P(X=1)= P(A1)= 0,8

P(X=2)= P(A1*A2)= P(A2/A1*)P(A1*)= (0,8)(0,2)= 0,16

P(X=3)= P(A1*A2*)= (0,2)(0,2)= 0,04

P 0,8 0,16 0,04

E(X)= 1,24 ; E(X2)= 1,8 ; Var(X)= 0,2624

Bài 2.18

X= lợi nhuận công ty thu được đối với 1 hợp đồng bảo hiểm

* Trường hợp không có tai nạn

X= 30-(0,3)(30)= 21 ngàn

* Trường hợp có tai nạn

X= 30-(0,3)(30)-3000 = -2979 ngàn

X (ngàn) -2979 21

P 0,0055 0,9945 E(X)= 4,5

Bài 2.19

Yj là số tiền lời thu được ứng với lượng hàng nhập là 10, 15, 20, 25, 30 tấn

Lượng hàng

bán được

bán được

10 15 20 Y2 10= (10)(5)-(5)(8) 75= (15)(5) Y3 -30 35 100

Trang 7

7/12 * Chương 2

Lượng hàng

bán được

10 15 20 25 Lượng hàng

bán được 10 15 20 25 30

P 0,1 0,15 0,45 0,3 P 0,1 0,15 0,45 0,2 0,1

Bài 2.20

E(X)= (0)(0,05)+ +(11)(0,03)= 4,26

Bài 2.21

X= số khách trên 1 chuyến xe

E(X)= (25)(0,15)+ +(45)(0,1)= 34,75

Quy định giá vé là a ngàn

Y= số tiền lời của mỗi chuyến xe

Y= aX-200  E(Y)= aE(X)-200 = a(34,75)-200 = 100  a= 8,633

Bài 2.22

* Nếu cửa hàng đặt mua 700 tấn:

- Nếu số lượng mua là 700 tấn: bán hết

- Nếu số lượng mua nhiều hơn 700 tấn: cửa hàng bán thiếu, xác suất bán thiếu là (0,3)+(0,03)+(0,02)= 0,35

* Nếu cửa hàng đặt mua 800 tấn:

-Nếu số lượng mua là 800 tấn: bán hết

-Nếu số lượng mua nhiều hơn 800 tấn: cửa hàng bán thiếu, xác suất bán thiếu là (0,03)+(0,02)= 0,05  xác suất bán không thiếu là 1-0,05 = 0,95

Bài 2.25

X1= số tiền lời khi đầu tư vào ngành A

X2= số tiền lời khi đầu tư vào ngành B

X1 10 40 80 X2 -30 70 110

P 0,25 0,45 0,3 P 0,25 0,45 0,3

E(X1)= 44,5 và var(X1)= 684,75

Trang 8

8/12 * Chương 2

E(X2)= 57 và var(X2)= 2811

a) Đầu tư vào ngành B thì kỳ vọng cao hơn

b) Đầu tư vào ngành A thì mức độ rủi ro thấp hơn

Bài 2.26

Dùng chương 3 cho nhanh gọn lẹ!

X= số sản phẩm loại A có trong 2 sản phẩm lấy ra

X~H(10, 4, 2)

Var(X)= (2)( 4)(6 10 2) 32

npq

N

Bài 2.27

Ai= biến cố cầu thủ thứ i ném trúng rổ

X= số lần ném trúng rổ

P(X=0)= P(A1*A2*A3*)= (0,4)(0,3)(0,1)= 0,012

P(X=1)= P(A1A2*A3*+A1*A2A3*+A1*A2*A3)

= (0,6)(0,3)(0,1)+(0,4)(0,7)(0,1)+(0,4)(0,3)(0,9)= 0,154

P(X=2)= P(A1A2A3*+A1A2*A3+A1*A2A3)

= (0,6)(0,7)(0,1)+(0,6)(0,3)(0,9)+(0,4)(0,7)(0,9)= 0,456

P(X=3)= P(A1A2A3)= (0,6)(0,7)(0,9)= 0,378

P 0,012 0,154 0,456 0,378

Mod(X)= 2

Bài 2.28

X= số tiền trúng giải khi mua 1 vé số

P 898230/900000 1600/900000 150/900000 20/900000 E(X)= 3350000/900000 = 3,72 ngàn

Y= số tiền lời khi mua 1 vé số

Y= X-5  E(Y)= E(X)-5 = -1,28 ngàn

Trang 9

9/12 * Chương 2

Bài 2.29

Ai= biến cố lần thứ i lấy được bi đỏ

P(X=0)= P(A1)= 5/10= 18/36

P(X=1)= P(A1*A2)= P(A2/A1*)P(A1*)= (5/9)(5/10)= 10/36

P(X=2)= P(A1*A2*A3)= (5/8)(4/9)(5/10)= 5/36

P(X<=2)= P(X=0)+ +P(X=2)= 11/12

Bài 2.30

Xem bài 2.26

Bài 2.31 (xem bài 2.8)

Ai= biến cố trong hộp có i sản phẩm tốt, i= 0,1,…,5

P(Ai)= 1/6

F= biến cố lấy được 2 sản phẩm tốt

P(F)= P(F/A0)P(A0)+ …+P(F/A5)P(A5)

= (1/6){0+0+[C(2,2) / C(2,5)]+[C(2,3) / C(2,5)]+[C(2,4) / C(2,5)]+[C(2,5) / C(2,5)]} = 1/3

Lý luận cách khác:

Lấy 2 sản phẩm thì có 3 trường hợp xảy ra: 0 sản phẩm tốt, 1 sản phẩm tốt, 2 sản phẩm tốt nên P(F)= 1/3

P(A2/F)= P(F/A2)P(A2) / P(F)= [C(2,2) / C(2,5)](1/6) / (1/3)= 1/20

P(A3/F)= [C(2,3) / C(2,5)](1/6) / (1/3)= 3/20

P(A4/F)= 6/20 ; P(A5/F)= 10/20 ; P(A0/F)= P(A1/F)= 0

X= số sản phẩm tốt còn lại trong hộp

P(X=j)= P(Aj+2/F) , j= 0,1,2,3

P 1/20 3/20 6/20 10/20 E(X)= 45/20= 2,25

Bài 2.32

Giống bài 2.27

Trang 10

10/12 * Chương 2

Bài 2.33

Xem bài 2.27

E(X)= 2,2 ; E(X2)= 5,38 ; var(X)= 0,54

Bài 2.34

Xem bài 2.26

Bài 2.35

Xem bài 2.27

Bài 2.36

X = số tiền thu được

Lấy từ kiện ra 2 sản phẩm, ta có các trường hợp:

Trường hợp Giá trị X Xác suất

2 sp loại 1 16 C(2,6)/C(2,12)= 15/66

1 sp loại 1 và 1 sp loại 2 15 C(1,6)C(1,4)/C(2,12)= 24/66

1 sp loại 1 và 1 sp loại 3 14 C(1,6)C(1,2)/C(2,12)= 12/66

2 sp loại 2 14 C(2,4)/C(2,12)= 6/66

1 sp loại 2 và 1 sp loại 3 13 C(1,4)C(1,2)/C(2,12)= 8/66

2 sp loại 3 12 C(2,2)/C(2,12)= 1/66

P 1/66 8/66 18/66 24/66 15/66

Mod(X)= 15

Bài 2.37

P(Y=3)= P(Y=3/X=3)P(X=3)+P(Y=3/X=4)P(X=4)+P(Y=3/X=5)P(X=5)

= C(3,3)C(1,7)/C(4,10) (0,2)+C(3,4)C(1,6)/C(4,10) (0,5)+C(3,5)C(1,5)/C(4,10) (0,3)= 71/525

Bài 2.38

Phải nói rõ lô này có bao nhiêu chính phẩm và bao nhiêu phế phẩm

Nếu lô này có 4 chính phẩm và 2 phế phẩm thì câu a sẽ đúng

Trang 11

11/12 * Chương 2

Bài 2.39

Xác suất lấy được 2CP và 1PP

trong 3 sản phẩm lấy ra

2 1

2 4 3 6

4 20

C C

C  32 31

3 6

9 20

C C

3 6

12 20

C C

3 6

10 20

C C

Vậy số CP có trong hộp có khả năng nhất là 4

Lưu ý:

Xem bài 1.49 ; mọi giả thiết về số chính phẩm có trong hộp được xem là đồng khả năng

Ta có p(A4/B)= 12/35 lớn nhất nên số chính phẩm có trong hộp có khả năng nhất là 4

Bài 2.40

Lãi suất 0.08 0.085 0.09 0.095 0.1 0.11 0.12

Tiền lãi (ngàn đ) 80 85 90 95 100 110 120

Xác suất để tiền lãi dưới 100 ngàn là 0,05+0,08+0,07+0,2 = 0,4 = 40%

Bài 2.41

X1: số sản phẩm loại I có trong 5 sản phẩm lấy ra từ kiện 1 X1~H(20, 16, 5)

X2: số sản phẩm loại I có trong 5 sản phẩm lấy ra từ kiện 2 X1~H(20, 12, 5)

Var(X1)= 516 4 20 5 18

 , var(X2)= 512 8 20 5 12

 Var(X)= var(X1)+var(X2) = 30/19

Bài 2.42 (xem bài 2.21)

X: số khách đến ăn trưa

E(X)= 20*(0,1)+…+50*0,4 = 40

Y: số tiền lời mỗi buổi ăn trưa

Giá vé mỗi buổi ăn là a ngàn đ

E(Y)= E(aX-5000) = aE(X)-5000 = a40-5000 = 1000  a= 150 ngàn đ

Bài 2.43

Trùng bài 2.29

Trang 12

12/12 * Chương 2

Bài 2.44

P(XA>=12) = 0,2+0,15+0,1+0,05 = 0,5

P(XB>=12) = 0,2+0,2+0,1+0,1 = 0,6

P(XC>=12) = 0,2+0,25+0,15+0,05 = 0,65

P(XD>=12) = 0,25+0,25+0,05 = 0,55

Chọn công ty C

Học viên luôn có TÂM NGUYỆN sẽ không gặp lại GV ở đợt luyện thi năm tới! Muốn như vậy thì học viên phải PHÁT TÂM TỰ MÌNH làm nhiều bài tập!

Có thực hiện được thì những ước mơ, khát khao mới thành hiện thực!

Nếu học viên chỉ nghe/ xem GV giảng trên lớp mà không chịu TỰ MÌNH làm bài tập thì những khát khao cháy bổng chỉ như ngôi sao băng xẹt qua bầu trời rồi tắt lịm! Cho dù học viên có xếp tỷ tỷ con hạc giấy thì chúng cũng không thể đưa học viên bay lên cao cùng

những ước mơ!

Diễn giải lời Phật dạy: Có đi mới có đường, có làm bài tập … mới có đậu!

Sống trong đời sống cần có 1 tấm bằng… Để làm gì em biết không?

Để gió cuốn đi …

(Xin cố nhạc sĩ TCS tha lỗi)

https://sites.google.com/a/ueh.edu.vn/phamtricao/

https://sites.google.com/site/phamtricao/

Ngày đăng: 26/11/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w