Bước 1: click vào biểu tượng nhấp vào màn hình để xác định tọa độ tương đối ban đầukéo biên dạng cho hình chữ nhật với kích thước bất kì Bước 2: Vào để điều chỉnh kích thướcclick và
Trang 1Mục lục
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM SOLIDWORK 3
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ SOLIDWORKS 2012 5
1.1 BẮT ĐẦU VỚI SOLIDWORKS (SW) 5
1.2 BẢNG PHÌM TẮT MỘT SỐ LỆNH 6
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ TRONG MÔI TRƯỜNG PART 9
2.1 VẼ 2D TRONG SKETCH 9
2.2 CÁC LỆNH CHỈNH SỬA TRONG SKETCH 10
2.2.1 LỆNH MIRROR 10
2.2.2 LỆNH FILLET 11
2.2.3 LỆNH CHAMFER 11
2.2.4 LỆNH OFFSET 11
2.2.5 LỆNH TRIM 11
2.2.6 LỆNH LINEAR SKETCH PATTERN VÀ CIRCULAR SKETCH PATTERN 12
2.2.6.1 LỆNH LINEAR SKETCH PATTERN 12
2.2.6.2 LỆNH CIRCULAR SKETCH PATTERN 13
CHƯƠNG 3: TẠO KHỐI SOLID 3D 14
3.1 LỆNH EXTRUDE BOSS/BASE 14
3.2 LỆNH EXTRUDED CUT 17
3.3 LỆNH REVOLVED BOSS/BASE 18
3.4 LỆNH REVOLVED CUT 18
3.5 LỆNH FILLET 18
3.6 LỆNH CHAMFER 21
3.7 LỆNH SHELL 23
3.8 LỆNH DOME 24
3.9 LỆNH HOLE WIZARD 25
3.10 TẠO PLANE TRONG MÔI TRƯỜNG PART 27
3.10.1 Tạo Plane song song 28
3.10.2 Tạo Plane vuông góc 28
3.10.3 Tạo Plane nghiêng một góc bất kỳ 29
3.11 LỆNH MIRROR 30
3.12 LỆNH RIB 32
3.13 LỆNH HELIX AND SPIRAL 33
3.14 LỆNH SWEPT BOSS/BASE 35
3.15 LỆNH SWEPT CUT 38
3.16 LỆNH LOFTED BOSS/ BASE 38
3.17 LỆNH LOFT CUT 40
3.18 LỆNH BOUNDARY BOSS/BASE 41
Trang 23.19 LỆNH DRAFT 42
PHẦN BÀI TẬP 46
CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH THIẾT KẾ MẶT PHẲNG 55
4.1 LỆNH EXTRUDED SURFACE 55
4.2 LỆNH THICKEN 56
4.3 LỆNH REVOLVED SURFACE 57
4.4 LỆNH SWEEP SURFACE 57
4.5 LỆNH LOFT SURFACE 59
4.6 LỆNH BOUNDARY SURFACE 60
4.7 LỆNH FILLED SURFACE 60
4.8 LỆNH PLANAR SURFACE 62
4.9 LỆNH OFFSET SURFACE 62
4.10 LỆNH KNIT SURFACE 63
4.11 LỆNH EXTENDED SURFACE 64
4.11 LỆNH TRIM SURFACE 65
4.12 LỆNH UNTRIM 66
4.13 LỆNH RULED SURFACE: 66
CHƯƠNG 5: XUẤT BẢN VẼ 68
5.1 TẠO BẢN VẼ TIÊU CHUẨN 69
5.2 TẠO BẢN VẼ THỦ CÔNG 69
5.3 CÁC LỆNH TẠO HÌNH CHIẾU: 71
5.3.1 Lệnh Model View 71
5.3.2 Lệnh Standard 3 View 73
5.3.3 Lệnh Projected View 74
5.3.4 Lệnh Auxiliary View 74
5.3.5 Lệnh Section View: 75
5.3.6 Lệnh Align Section View: 75
5.3.7 Lệnh Detail View 75
5.3.8 Lệnh Broken – out Section 77
5.3.9 Lệnh Break View 77
CHƯƠNG 6: ASSEMBLY 79
6.1 ĐƯA CHI TIẾT VÀO MÔI TRƯỜNG ASSEMBLY 79
6.2 LỆNH MATE 79
6.3 NHÓM LỆNH TẠO DÃY 81
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM SOLIDWORK
Đây là một trong những sản phẩm nổi tiếng của hãng Dassault systemn, bên cạnh một sản phẩm nổi tiếng khác của hãng này là Catia
SolidWorks phần mềm thiết kế ba chiều được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kiến trúc, cơ khí… được sử dụng các công nghệ mới nhất về lĩnh vực
đồ họa máy tính Phần mềm SolidWorks do công ty SolidWorks phát triển là một trong những phần mềm thiết kế uy tín nhất trên thế giới Phần mềm này cho phép người sử dụng xây dựng các mô hình chi tiết 3D, lắp ráp chúng lại với nhau thành một bộ phận máy (máy) hoàn chỉnh, kiểm tra động học, cung cấp thông tin về vật liệu…
Phần mềm SolidWorks cũng cho phép nhiều phần mềm ứng dụng nổi tiếng khác chạy trực tiếp trên môi trường của nó SolidWorks có thể xuất ra các file dữ liệu định dạng chuẩn để người sử dụng có thể khai thác mô hình trong môi trường các phần mềm phân tích khác như ANSYS, ADAMS, Pro-Casting…Trước sự phát triển lớn mạnh của phần mềm CAD
SolidWorks, hiện nay nhiều phần mềm CAD/CAM đã viết thêm các modul nhận dạng trực tiếp file dữ liệu SolidWorks…
Chức năng CAD: Phần mềm này có ưu điểm là giao diện đẹp, thân thiện, khả năng
thiết kế nhanh hơn các phần mềm khác rất nhiều nhờ vào sự xắp xếp và bố trí các toolbar một cách có hệ thống và hợp lý Phần mềm này không có nhiều modul như Catia hay
unigraphics vốn là những phần mềm lớn thiết kế trong nhiều lĩnh vực như ôtô, hàng không, điện tử, … Solidworks chủ yếu được dùng trong cơ khí chính xác, điện tử, ôtô, thiết kế cơ
Trang 4khí, tạo khuôn, thiết kế kim loại tấm… nói chung, về các chức năng này thì Solidworks tỏ ra
có không thua kém Catia, unigraphics thậm chí còn hay hơn và tốt hơn, bởi lẽ nó chỉ chuyên
về những lĩnh vực đó, cùng với người anh em Catia của mình, Solidworks trở thành một trong những phần mềm nổi tiếng thế giới của hãng Dassault systemn
Chức năng CAM (SolidCam): Để dùng được chức năng này, chúng ta phải sử dụng một modul nữa của solidworks là SolidCam Đây là modul Cam của Solid, nó được tách ra để bán riêng nếu ai có điều kiện thì tải về dùng thử trên trang web: www.solidcam.com nó chạy ngay trên giao diện của solidworks, việc sử dụng của SolidCam quả thật vô cùng thân thiện, hơn hẳn Mastercam và các phần mềm khác về tính dễ sử dụng Với các tool của
SolidCam khá mạnh và phong phú: Phay (2,5D, 3D, 5 trục ), Tiện, Turn-Mill
Trang 5
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ SOLIDWORKS 2012
1.1 BẮT ĐẦU VỚI SOLIDWORKS (SW)
Màn hình khởi động của SW có dạng như hình 1.1
Trang 6Cho phép lựa chọn:
Part : Để thiết kế bản vẽ chi tiết dạng 3D (File này có phần mở rộng *.sldprt)
Assembly : Sau khi có bản vẽ chi tiết ta có thể lựa chọn Assembly để lắp các chi tiết
thành một cơ cấu hay một máy hoàn chỉnh (File này có phần mở rộng là *.sldprt)
Drawing : Dùng để biểu diễn hình chiếu từ bản vẽ chi tiết hay bản vẽ lắp.( Flie có
chuyển ( không thay đổi toạ độ) chi tiết
←,↑,→,↓
Trang 71.3 CÁC RÀNG BUỘC TRONG 2D VÀ 3D
Cho 2 điểm ngang hàng nhau
Cho 2 điểm thẳng hàng nhau
Đóng băng : cố định một điểm, đường thẳng , đường tròn…
2 điểm trùng nhau
Đường thẳng và điểm
Điểm nằm tại trung điểm của đoạn thẳng
Điểm nằm trên đường thẳng
Đóng băng điểm hoặc đường thẳng
Đối với đường tròn
Điểm trùng với tâm đường tròn
Điểm nằm trên đường tròn
Trang 8 Đường thẳng và đường thẳng
2 đường thẳng nằm ngang
2 đường thẳng nằm dọc
2 đường thẳng trùng nhau
2 đường thẳng vuông góc với nhau
2 đường thẳng song song với nhau
Đường thẳng và đường Spline
2 đường vuông góc với nhau
Đường thẳng tiếp xúc với đường spline
Trong 3D: tất cả các ràng buộc hầu như đều giống với môi trường 2D, chỉ khác:
Thẳng theo trục x Thẳng theo trục y Thẳng theo trục z
Trong sketch 2d và 3d hoặc giữa các mặt phẳng chứa sketch 2d khác nhau
nếu các đường thuộc sketch này đi qua mặt phẳng chứa các sketch kia thi khi đó có ràng buộc
Trang 9CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ TRONG MÔI TRƯỜNG PART
Circle: vẽ đường tròn Plane: tạo mặt phẳng
Elip :vẽ elip Point: tạo một điểm
Fillet:bo góc vuông Arc:vẽ cung tròn
Polygon: vẽ đa giác
VD: Vẽ hình chữ nhật kích thước 50x100
Trang 10Bước 1: click vào biểu tượng nhấp vào màn hình để xác định tọa độ tương đối ban đầukéo biên dạng cho hình chữ nhật với kích thước bất kì
Bước 2: Vào để điều chỉnh kích thướcclick vào
1 cạnh và kéo đường kích thước radouble click vào đó để
Hình 2.5
2.2 CÁC LỆNH CHỈNH SỬA TRONG SKETCH
2.2.1 LỆNH MIRROR
Lệnh mirror cho phép lấy ảnh đối xứng của của đối tượng Để vẽ được lệnh này cần
phải có một centerline Lệnh này nằm cùng lệnh Line trong cùng ô
Trang 112.2.2 LỆNH FILLET
Lệnh có tác dụng bo tròn các đoạn thẳng nối tiếp nhau nhưng không song song
Cách thao tác:Khi đã có đối tượng cần bo góc, nhấp vào biểu tượng chọn hai
2.2.3 LỆNH CHAMFER
Lệnh có tác dụng vát các cạnh nối tiếp nhau
Cách thao tác: Chọn đối tượng cần vátxuất hiện nhấp vào kích thước
2.2.4 LỆNH OFFSET
Lệnh có tác dụng sao chép đối tượng theo một khoảng cách cho trước
Cách thao tác: chọn đối tượng cần offsetchọn đưa chuột bên định đặt đối tượng sao chép
Chú ý: - Chọn select chain để chọn được tất cả đối tượng
nối tiếp nhau
-Nếu chọn Bi-directional thì sẽ offset đối tượng ra
được 2 phía so với đối tượng gốc.(hình 2.9)
Hình 2.9
2.2.5 LỆNH TRIM
Lệnh cho phép cắt bỏ những đối tượng đã vẽ
Cách thao tác: nhấp chuột vào sau đó chọn đối tượng cần cắt bỏ
Trang 122.2.6 LỆNH LINEAR SKETCH PATTERN VÀ CIRCULAR SKETCH PATTERN 2.2.6.1 LỆNH LINEAR SKETCH PATTERN
Lệnh cho phép sao các đối tượng theo hàng, cột từ
Thực hiện như hướng dẫn,
nhập các thông số như hình bên
Trang 132.2.6.2 LỆNH CIRCULAR SKETCH PATTERN
Dùng để sao đối tượng thành một mảng tròn từ đối tượng gốc
Cách thao tác: chọn đối tượng gốcnhấn qua bảng
parameter điền các thông số
Trong đó:
Radius: bán kính mảng tròn (thường mặc định từ tâm đối tượng đến gốc tọa độ)
Angle: Góc ban đầu từ tâm đối tượng so với trục x của hệ tọa độ gốc
Center: tọa độ điểm tâm của mảng
Step:
đều các đối tượng giới hạn trong góc đó
tượng với nhau
Vd: cần tạo 6 đối tượng từ đối tượng ban đầu theo đường tròn bán kính R= 40 theo trục Y,
góc giới hạn là 2400
Giải: tạo đối tượng cơ sở nhập thông số như hình
Kết quả :
Trang 14CHƯƠNG 3: TẠO KHỐI SOLID 3D
1 From: Xác định điều kiện bắt đầu cho thể tích
Sketch plane: Extrude tiết diện từ mặt phẳng vẽ
sketch
Surface/Face/Plane: Extrude tiết diện từ một mặt
được chỉ ra Lưu ý mặt này phải chứa toàn bộ tiết
diện cần tạo thể tích
Vertex: Extrude tiết diện từ một mặt song song với
mặt phẳng vẽ Sketch đi qua một điểm được chỉ ra
Offset: Extrude tiết diện từ một mặt song song với
mặt phẳng vẽ Sketch và cách mặt này một khoảng
cách được chỉ ra
2 Direction 1,2:
Tạo thể tích theo hướng Direction 1 hay direction 2 hoặc
là theo cả 2 hướng
Trang 15Đổi chiều tạo thể tích
Trang 16f Up to body: Kéo dài
chi tiết tới một mô
hình sẵn có
g Mid-plane: Kéo dài
biên dạng đều về cả hai
phía
Draft: Nhập góc vuốt cho đối tượng
3 Thin feature: tạo mô hình với thành mỏng
: Đổi phía tạo thành mỏng
: Nhâp chiều dày của thành
Cap ends: Tạo một hốc trong lòng vật thể
Trang 17 One-direction: Tạo thành mỏng về một phía
nhau
Two-direction: Tạo thành mỏng về cả hai phía với
chiều dày khác nhau
4 Selected contours: Dùng để lựa chọn một phần tiết diện để
tạo thể tích bằng lệnh Extrude khi tiết diện có các phần giao
nhau
3.2 LỆNH EXTRUDED CUT
Lệnh EXTRUDED CUT được dùng để trừ đi một phần vật liệu
Cách thao tác : mọi thao tác tương tự như Extruced boss/base (tuy nhiên phần tiết
diện được chọn sẽ được cắt bỏ đi )
Trang 183.3 LỆNH REVOLVED BOSS/BASE
Dùng để vẽ các chi tiết dạng tròn xoay Chi tiết được tạo ra bằng cách quay tiết diện quanh một trục
Cách thao tác : InsertBoss/base revolved boss/base
vẽ tiết diệnXác định các thông số nhấn để kết thúc
lệnh
Blind: tạo đối tượng xoay đều
Up to Vertex: tạo đối tượng xoay đến mặt phẳng
chứa điểm được chỉ ra
Up to Surface : Tạo đối tượng xoay đều đến mặt
phẳng được chỉ ra
khoảng cách
Mid-plane: Biên dạng sẽ được xoay đều cả 2 phía
: nhập góc xoay để tạo đối tượng
3.4 LỆNH REVOLVED CUT
Lệnh REVOLVED CUT được dùng để bỏ đi một phần vật liệu
Cách thao tác : ( tương tự như lệnh revolved boss/base ) ta nhấn (phần tiết diện được chọn sẽ được cắt bỏ )
3.5 LỆNH FILLET
Trang 19 Fillet type: Các kiểu Fillet
a) Constant radius : Bán kính Fillet không đổi
trên suốt chiều dài của cạnh được chọn để Fillet
- Multiple radius Fillet: cho phép Fillet với các bán
kính khác nhau trên các cạnh
- Tangent Propagation: Chọn chuỗi các đối tượng tiếp tuyến nhau
- Full preview: thể hiện kết quả trong quá trình thực hiện
Trang 20 Setback parameter: Xác định dạng mặt tại đỉnh có từ 3 cạnh trở giao lên đã được
chọn để Fillet
o : Xác định khoảng cách Setback từ đỉnh
cạnh được Fillet
o Set Unassigned: Thiết lập Setback Distance
cho các cạnh không được chỉ định
o Set All: Thiết lập Setback Distance cho toàn bộ các cạnh
b)Variable radius : Bán kính Fillet thay đổi trên
chiều dài của cạnh được chọn để Fillet.
: chọn cạnh có bán kính thay đổi
: Nhập bán kính cho từng điểm
: Nhập giá trị bán kính
Smooth transition: đường chuyển tiếp mịn
Straight transition: đường chuyển tiếp là đường thẳng
c)Face fillet : Cạnh chung của 2 mặt chỉ ra được Fillet
Trang 21Có 3 chế độ Chamfer như sau:
Angle distance: cho phép vát mép với một khoảng
cách và một góc cho trước theo phương cần chọn
Select through faces: Cho phép chọn xuyên qua các
bề mặt
Tangent propagation: Chọn cả phần tiếp tuyến
Full view : Thể hiện kết quả chamfer trong quá
trình thực hiện lệnh
Distance distance: cho phép vát mép với khoảng cách khác nhau đối với từng cạnh
: nhập giá trị cạnh vát thứ nhất
Trang 22Angle distance: vát cạnh có distance là 10, angle là 30
Chọn Angle distance Nhập kích thước như hình
Được kết quả :
Hình 3.2
Distance distance : vát cạnh có distance 1 là 5 ; distance 2 là 10
Trang 24Cách thao tác : nhấn chọn bề mặt để tạo thành chọn bề dày thành
*Chú ý : Trong menu Parameters nếu chọn Shell outward thì độ dày thành sẽ được tạo ra bên ngoài
VD : Tạo thành mỏng cho khối với bề dày là 2mm
Thực hiện như hướng dẫn nhập thông số
*) Để đảo chiều: nhấn chuột trái vào biểu tượng
trong menu Parameter
VD: Tạo vòm cho khối trụ với chiều cao là 5mm
Thực hiện như hướng dẫnnhập kích thước như hình
Trang 25a, trước khi dome b, sau khi dome
Một số ví dụ minh hoạ khác:
c, Tạo vòm với khối chữ nhật
d, tạo vòm với kiểu chọn là Eliptical Dome
e, Dome khối trụ với kiểu chọn đảo chiều
3.9 LỆNH HOLE WIZARD
Lệnh này dùng để đục lỗ có ren theo các tiêu chuẩn ANSI (hệ Inch, Met), ISO, DIN, JIP…
a Hole type: Xác định kiểu lỗ và tiêu chuẩn lỗ
Standard: Chọn tiêu chuẩn cho loại lỗ cần tạo như: ISO, ANSI, JIS, DIN,…
Type: Xác định kiểu của Bulông bắt vào lỗ
b Hole specifications: Xác định kích thước cho lỗ
Size: Xác định kích thước của Bulông cần bắt vào lỗ
Fit: Xác định kiểu lắp giữa lỗ với Bulông (chỉ tồn tại đối với 2 lựa chọn Counterbore và
Countersink )
Trang 26** ngoài trừ bước đầu tiên thì các bước còn lại có thể chọn không theo thứ tự
VD: phôi chữ nhật có kích thước 100x50x20 (mm) Yêu cầu dùng Hole Wizard để tạo 5 lỗ
ren M6, chiều sâu 6mm, tiêu chuẩn ISO
Giải: nhấn Hole Wizard, chọn mặt phẳng để đục lỗ chọn kiểu lỗ chọn tiêu chuẩn
ISOChọn tiếp Size là M6 Chọn kiểu đục lỗ là Blindnhập chiều sâu là 6mmChuyển
Trang 273.10 TẠO PLANE TRONG MÔI TRƯỜNG PART
Lệnh này dùng để tạo ra các Plane khác nhau khi ta cần có mặt phẳng để tạo các khối
3D khác như: Plane song song với mặt phẳng của chi tiết, plane nghiêng, plane vuông góc hay tiếp xúc với đường sinh khối trụ tròn…vv
Cách thao tác: trong Tab Features nhấn Hình
hộp thoại như hình 3.1.6 b yêu cầu
chọn mối ràng buộc đầu tiên (First Reference)
xuất hiện các kiểu ràng buộc như hình 3.1.6 c
Hình 3.1.6 c Hình 3.1.6 b
Sau đây là các dạng ràng buộc của Plane:
: tạo mặt phẳng song song với…
: tạo mặt phẳng vuông góc với…
Trang 28 : tạo mặt phẳng tiếp xúc với
: tạo mặt phẳng cách một khoảng…
: tạo mặt phẳng ngay ở giữa…
**) trong dấu … có thể là mặt phẳng, đường thẳng, điểm
3.10.1 Tạo Plane song song
Lệnh này tạo ra các mặt phẳng song song với nhau và cách nhau một khoảng nhất định
Cách thao tác: khi thực hiện lệnh này thì ở ô First Reference (hình 3.1.6.b) cần
chọn một mặt phẳng xuất hiện các kiểu ràng buộc như hình 3.1.6 cnhấn chọn
VD: 2 mặt phẳng song song mặt phẳng
Front Plane có khoảng cách từng mặt
là 40mm
3.10.2 Tạo Plane vuông góc
Để tạo Plane này ta cần chọn một đường thẳng hoặc mặt phẳng
Trang 29a b
a, Plane song song với mặt phẳng
b, plane song song với đường thẳng
3.10.3 Tạo Plane nghiêng một góc bất kỳ
Tạo Plane nghiêng một góc 300 như sau:
Bước 1: ở First Reference chọn mặt phẳng cơ sở
Face<1> Nhập góc 300
Bước 2: Ở Second Reference chọn một điểm mà mặt phẳng
được tạo đi qua : Vertex<1>
Ở Third Reference chọn thêm một điểm để mặt phẳng
đi qua : Vertex<2>
Trang 30*) Ở bước 2 ngoài chọn thêm 2 Vertex trên thì thay vào đó
nên chọn 1 đường thẳng ở Second Reference
3.11 LỆNH MIRROR
Lệnh dùng để lấy đối xứng khối 3D qua mặt phẳng
Cách thao tác: Nhấn chọn mặt phẳng để lấy đối xứngChọn khối cần
Trang 31VD: Cho khối 3D như hình
Yêu cầu : lấy đối xứng khối trụ tròn qua
mặt Plane 2
Giải:
Bước 1: Dùng lệnh tạo khối
chữ nhật
như bên Chọn tiếp mặt số 1 vẽ hình tròn và Extruded khối trụ tròn
Bước 2: Tạo Plane 2 để lấy đối xứng. trong tab Features
chọn Reference Geometry thanh menu thả
xuống ta nhấn chọn Plane chọn một điểm và nhấn
Bước 3: Nhấn hiện menu Mirror Face/Plane Kết quả:
chọn Plane2 trong Menu Features to Mirror chọn
khối trụ tròn
Trang 32
3.12 LỆNH RIB
Lệnh này dùng để tạo gân cho chi tiết
Cách thao tác: để vẽ được lệnh này t phải tạo một mặt phẳng (xem cách tạo mặt mặt
VD: tạo gân cho chi tiết như hình 3.1.7
Bước 1: dùng lệnh Extruded để tạo khối như hình 3.1.7
Hình 3.1.7 a
Bước 2: tạo một Plane để vẽ đường dẫn
Xem lại VD mục 3.1.6 để tạo một Plane
Chữ nhật đến mặt trụ tròn
Bước 3: nhập độ dày cho đường dẫn Hình 3.1.7 b
Trang 333.13 LỆNH HELIX AND SPIRAL
Dùng để vẽ các đường xoắn ốc hoặc các đường đinh ốc trụ Các đường này được dùng để làm đường dẫn 3D
A) Cách thao tác:
Bước 1: Vẽ đường tròn cơ sở
Bước 2: gọi lệnh Click vào biểu tượng
hay vào Insert\Curve\ Helix/Spiral…
Bước 3 : Chọn mặt phẳng để vẽ biên dạng
(hay chọn vào biên dạng có sẵn)
Bước 4 : Xác định cách tạo đường
HELIX AND SPIRAL
Bước 5: Xác định các thông số tương ứng
Bước 6 : nhấn để kết thúc lệnh
B )Các cách để định dạng đường helix and spiral
Height and Pitch: Xác định chiều cao và bước
Spiral: Tạo đường xoắn ốc bằng cách
xác định bước và số vòng
C)Các tùy chọn
Variable Pitch: Bước xoắn ốc thay đổi
Pitch: Nhập bước xoắn ốc
Revolutions: Nhập số vòng xoắc ốc
Start angle: Nhập góc bắt đầu của vòng xoắn ốc
Trang 34VD: vẽ chi tiết có kích thước như hình bên với chiều cao
( đườngtròn ngoại tiếp đa giác)
Bước 2: chọn một mặt face 1 của khối lục giác
tạo một sketch mới vẽ đường tròn có bán kính bằng 4 mm
thân vít bằng 35 mm
Bước 3: chamfer cạnh với Distance bằng 1 mm
Trang 35Góc chamfer bằng 450
Bước 4 : tạo một sketch và vẽ một đường tròn đồng tâm với
tâm trục vít
Tại tab Features sổ thanh Curves và chọn
Trong menu Define by chọn kiểu Height and Pitch
Trong menu Parameters chọn constant pitch nhập
Height là 26 mm bước xoắn ốc pitch là 1.5 mm
Xoắn theo chiều kim đồng hồ, tích Clockwise
Trang 36Xuất hiện menu Profile and path:
Chọn các thông số
Options:
o Follow path: Góc giữa biên dạng
và đường dẫn không đổi
None: Giữ biên dạng vuông góc với đường dẫn
Minimum Twist(chỉ dùng cho đường dẫn 3D):
không cho biên dạng cắt nhau trong quá trình quét theo đường dẫn
Direction Vector: Giữ biên dạng theo hướng
đã chọn
All faces: Giữ cho biên dạng tiếp tuyến với các mặt gần kề đường dẫn khi có
thể
o Keep Normal Constant: Biên dạng luôn
luôn song song nhau tại mội vị trí trên đường dẫn
Trang 37o Follow Path And 1st Guide Curve: Quét biên
dạng theo đường dẫn chính và một đường dẫn phụ
o Follow 1st And 2nd Guide Curves:
Quét biên dạng theo đường dẫn chính và một đường dẫn phụ
o Twist Along Path: Xoắn biên dạng dọc theo đường dẫn:
o Twist Along Path with normal Constant: Xoắn biên dạng dọc theo đường
dẫn điểm đầu điểm cuối luôn song song:
o Merge tangent faces: Cộng với các bề
mặt tiếp tuyến gần kề
o Show preview: Thể hiện kết quả
o Guide Curves: Chọn đường dẫn phụ trong
trường hợp ta lựa chọn Follow Path And 1st
Guide Curve hay Follow 1st And 2 nd Guide Curves
Trang 383.15 LỆNH SWEPT CUT
Dùng để trừ đi một phần vật liệu Cách thực hiện lệnh và các thông số đều giống như
lệnh SWEPT BOSS/BASE
Cách thao tác: tạo một đường dẫn và một tiết diện tại hai Sketch khác nhau
để kết thúc
3.16 LỆNH LOFTED BOSS/ BASE
Lệnh này dùng để tạo khối 3D có biên dạng
phức tạp bằng cách nối các biên dạng trên các mặt khác nhau
Cách thao tác: tạo các plane khác nhau (
cái mà muốn đối khối 3D cần tạo đi qua)
tại các plane đó tạo các Sketch và
vẽ biên dạng mà khối 3D đi qua
nhấn
Nhập các sketch theo thứ tự mà cần tạo Loft trong ô
Profile nhập các thông số tiếp theo trong các menu
Start/End Constraints, Guide curves, Options
Profiles: Nhập các biên dạng tại các sketch theo
Thứ tự muốn tạo Loft
Start/End Constraints: Điều khiển tính tiếp tuyến
tạo hình cho biên dạng đầu tiên và biên dạng cuối cùng
Trang 39 None: Không điều khiển tính tiếp tuyến
Direction Vector: Điều khiển tính tiếp tuyến phụ thuộc
vào bề mặt được chỉ ra Trình tự thực hiện:
Chỉ ra một mặt để điều khiển tính tiếp tuyến
Xác định góc
Xác định độ cao của vector tiếp tuyến
VD: hai hình trên là hai ví dụ về biên dạng nếu chọn hai đường dẫn khác
nhau
Normal To Profile: Tương tự như trường hợp Direction Vector Nhưng
Vector tiếp tuyến lúc nào cũng vuông góc với biên dạng đầu tiên hay cuối cùng
Trang 40 Guide Curves: Lựa chọn này để quét các
biên dạng theo các đường dẫn
VD: Hai hình trên có cùng biên dạng Sketch và cùng thứ tự trong Profile
Show Preview : xem trước kết quả
3.17 LỆNH LOFT CUT
Lệnh dùng để trừ đi một phần vật liệu Cách thực hiện lệnh và các thông số đều
giống như lệnh LOFT BOSS/BASE
Cách thao tác: vẽ trước biên dạng cần cắt bỏ Chọn biên dạng tại menu Pofile
kết thúc lệnh