TIẾT 1 CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 1949) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Hoàn cảnh, nội dung, tác động của Hội nghị Ianta dẫn đến sự ra đời của một trật tự thế giới mới sau CTTG thứ hai:, Mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc. Nguồn gốc, quá trình hình thành của hai hệ thống chính trị , kinh tế đối lập nhau sau CTTG II. 2. Kĩ năng Rèn luyện khả năng tư duy khái quát, bước đầu biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử. 3. Thái độ. Nhận thức khách quan hơn về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quý trọng, gìn giữ và bảo vệ hoà bình thế giới.
Trang 1Ngày dạy………Lớp 12C2………
TIẾT 1 - CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hoàn cảnh, nội dung, tác động của Hội nghị Ianta dẫn đến sự ra đời của một trật tự
thế giới mới sau CTTG thứ hai:,
- Mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc
- Nguồn gốc, quá trình hình thành của hai hệ thống chính trị , kinh tế đối lập nhau
giới
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, nội dung một số tranh ảnh trong bài
- HS: vở, sgk,
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Trình bày được ba
quyết định quan trọng của hội nghị
Ianta
- GV hỏi: Đầu năm 1945 có những vấn
đề lớn nào đặt ra đòi hỏi phe đồng
minh phải giải quyết?
+ Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít.+ Thành lập một tổ chức quốc tế sau chiến tranh
+ Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận
- Từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945, Hội nghị quốc tế với sự tham dự của nguyên thủ ba
Trang 2- GV hỏi: Hội nghị đã đưa ra những
quyết định quan trọng nào?
Liên hợp Quốc: Mục đích, nguyên tắc
hoạt động cơ bản của LHQ, vai trò của
LHQ
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2
SGK Lễ kí Hiến chương LHQ tại Xan
Phranxicô - Mĩ trình bày nhanh sự ra
đời của LHQ Cho hs ghi nhớ ngày kỉ
- GV hướng dẫn hs theo dõi phần chữ
in nhỏ trang 7 để thấy được vai trò và
chức năng của 6 cơ quan chính của
LHQ
- GV hỏi: Bằng những hiểu biết của
bản thân em hãy đánh giá vai trò của
LHQ? Nêu hiểu biết của mình về mối
- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thoả thuận sau đó của 3 cường quốc
đã trở thành khuôn khổ của TTTG mới- Trật
tự hai cực Ianta
2 Sự thành lập Liên hợp quốc
- Hội nghị quốc tế họp ở Xan Phranxixco (Mĩ) từ 25/4 ->26/6/1945) thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của LHQ nêu rõ:
- Mục đích:
+ Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới
- Nguyên tắc:
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
+ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
+ Chung sống hoà bình và sự nhất trí của 5 nước lớn( Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
- Hiến chương quy định bộ máy tổ chức LHQ gồm 6 cơ quan như Đại hội đồng,Hội đồng bảo an , Ban thư kí…
Trang 3* Hoạt động 3: Biết được sự hình
thành hai hệ thống: TBCN và XHCN;
Mối quan hệ ngày càng căng thẳng của
hai hệ thống; Chiến tranh lạnh
- GV hỏi: Nêu những sự kiện quan
trọng diễn ra sau CTTG II dẫn tới sự
hình thành hai hệ thống xã hội đối lập ?
+ Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác quốc tế
+ Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế…
3 Sự hình thành hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- Đức bại trận, bị các nước Đồng minh chiếm đóng
+ 9 - 1949, CHLB Đức thành lập
+ 10 - 1949, CHDC Đức thành lập
- 1945 – 1947, các nước DCND Đông Âu ra đời Sự thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (1 - 1949) và nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức (10-1949) dẫn tới sự hình thành hệ thống XHCN
- Kế hoạch phục hưng châu Âu của Mĩ viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế (1947) Hệ thống TBCN hình thành gồm chủ yếu là Mĩ, các nước TB Tây Âu
- Học bài cũ theo nội dung câu hỏi sgk.
- Tìm hiểu trước về Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991)
Trang 4+ Những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng CNXH.
- Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy nêu những nội dung chủ yếu của hội nghị Ianta
2 Bài mới
*Hoạt động 1: Trình bày được tình hình
Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những
năm 70 Những thành tựu chính trong
công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng
CNXH ở Liên Xô
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK và trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu khái quát tình hình
LX từ 1945 đến 1950?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Việc hoàn thành thắng lợi kế
hoạch 5 năm khôi phục kinh tế có ý nghĩa
a) Công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950)
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh TG II
- Nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch
5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) trong thời hạn 4 năm 3 tháng
+ Đến 1950 tổng sản lượng CN tăng 73% Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
+ 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
- ý nghĩa: Việc hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm 1946 - 1950 là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH về sau đạt nhiều thành tựu to lớn
Trang 5- GV hỏi: Trong công cuộc xây dựng
CNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm
70 Liên Xô đã đạt được thành tựu gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV bổ sung, kết luận:
- GV hướng dẫn hs quan sát hình 3-SGK
“ Nhà du hành vũ trụ Gagarin” và nhận
xét vê việc LX phóng tàu vũ trụ đưa nhà
du hành vũ trụ bay vòng quanh trái đất
- GV nhấn mạnh: ý nghĩa những thành
tựu đạt được không chỉ với nhân dân Liên
Xô mà còn đối với nhân dân TG
* Hoạt động 2: Biết được sự ra đời của
các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông
Âu và những thành tựu đạt được trong
công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu
- GV yêu cầu hs theo dõi SGK tìm hiểu
sự ra đời của các nhà nước DCND Đông
Âu
- GV giải thích tại sao quen gọi là các
nước Đông Âu và nhấn mạnh nhiệm vụ
quan trọng mà nhân dân Đông Âu đã
hoàn thành
- GV yêu cầu hs theo dõi SGK tìm hiểu
về công cuộc xây dựng CNXH ở các nước
Đông Âu và trả lời câu hỏi:
+ những thuận lợi và khó khăn của các
nước Đông Âu trong quá trình xây dựng
CNXH
+ kết quả đạt được
b) Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ
1950 đến nửa đầu những năm 70)
- Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên TG ( sau Mĩ); đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng …
- Nông nghiệp: Sản lượng tăng trung bình hàng năm trong những năm 60 là 16%
- KH - KT: là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo(1957) và đưa con tàu
vũ trụ bay vòng quanh trái đất (1961), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- Xã hội : Cơ cấu xã hội biến đổi, trong đó công nhân chiếm khoảng hơn 55%, học vấn người dân được nâng cao
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình TG, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp
đỡ các nước CNXH
2 Các nước Đông Âu
a) Sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu
- Do những thắng lợi to lớn của Hồng quân
LX vào giai đoạn cuối của cuộc CTTG thứ hai một loạt các nhà nước DCND ra đời ở nhiều nước Đông Âu
- Các nhà nước DCND Đông Âu đã hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng: Xây dựng bộ máy nhà nước mới, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá tài sản của tư bản nước ngoài, ban hành các quyền tự do dân chủ… vào những năm 1949
b) Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
- Từ 1950 - 1975 , các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa
xã hội , đạt nhiều thành tựu Từ những nước nghèo nàn các nước Đông Âu trở thành các
Trang 6- HS trả lời.
- GV bổ sung, kết luận
* Hoạt động 3: Trình bày được sự khủng
hoảng và tan rã của CNXH ở Liên Xô
- GV yêu cầu hs theo dõi SGK và trả lời
câu hỏi: Nguyên nhân nào khiến LX lâm
vào cuộc khủng hoảng?
- HS trả lời
- GV bổ sung, kết luận
- GV hỏi: Sự khủng hoảng của chế độ
chế độ XHCN ở Liên Xô diễn ra như thế
tên các nước SNG trên lược đồ:
* Hoạt động 4: Biết được sự khủng
hoảng và tan rã của CNXH ở các nước
Đông Âu
- GV hỏi: Sự khủng hoảng và tan rã của
chế độ XHCN ở các nước Đông Âu diễn
* Hoạt động 5: Nêu được những nguyên
nhân cơ bản dẫn tới sự tan rã của chế độ
XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- HS theo dõi SGK tìm hiểu những
nguyên nhân đưa tới sự tan rã của chế độ
XHCN ở LX và các nước Đông Âu
- GV hỏi: Nguyên nhân nào là chính
quốc gia công - nông nghiệp
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991.
1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô.
- Sau khủng hoảng năng lượng (1973), kinh
tế LX ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ suy thoái
- Tháng 3/1985, Goocbachốp lên nắm quyền, tiến hành cải tổ nhưng tình hình đất nước không được cải thiện và ngày càng không ổn định , giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị
- Sau khủng hoảng năng lượng(1973), kinh
tế các nước Đông Âu lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái
- Khủng hoảng bao trùm các nước , ban lãnh đạo các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản, chấp nhận chế
độ đa nguyên , tiến hành tổng tuyển cử tự do chấm dứt chế độ XHCN
- Cuối 1989 các nước XHCN Đông Âu tan
rã Sau khi bức tường Beclin bị phá bỏ ngày 3/10/1990, CHDC Đức sáp nhập vào CHLB Đức
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN
ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiếu dân chủ, công bằng…
Trang 7- HS trả lời.
-GV phân tích và nhấn mạnh có nhiều
nguyên nhân song
- GV hỏi: Từ sự sụp đổ của CNXH ở
Liên Xô và các nước Đông Âu, em có suy
nghĩ gì về công cuộc xây dựng CNXH ở
một số quốc gia hiện nay (Trung Quốc,
CuBa, CHDCND Triều Tiên, và Việt
- Tiến hành cải tổ nhưng phạm sai lầm nhiều mặt
4 Hướng dẫn học bài.
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu trước về các nước Đông Nam Á
Trang 8Ngày dạy…………Lớp 12C2…………
TIẾT 3: CHỦ ĐỀ 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Các giai đoạn cơ bản của lịch sử Lào( 1945 - 1975), Campuchia (1945 - 1993)
- Sự ra đời và phát triển của khối ASEAN
2 Kĩ năng
- Phân tích, trình bày, tổng hợp những vấn đề lịch sử
3 Thái độ
- Thấy được nét tương đồng và đa dạng trong sự phát triển của các nước Đông Nam
Á, từ đó xây dựng tinh thần đoàn kết với nhân dân các nước khối ASEAN
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, SGV
- HS: Vở, sgk
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK tìm hiểu về
cách mạng Lào vồítm tắt các giai đoạn phát
triển của cách mạng Lào từ năm 1945 -
1975
- HS tóm tắt và trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tháng 3/1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào
- 1946 – 1954 phối hợp với Việt Nam và Campuchia kháng chiến chống Pháp
- 7/1954 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào
* Kháng chiến chống Mĩ
- 22/3/1955 Đảng nhân dân cách mạng Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân chống Mĩ
Trang 9* Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai đoạn lịch
sử của Campuchia từ năm 1945 đến năm
- Tháng 2 - 1973 Hiệp định Viêng Chăn
về lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết
- Từ tháng 5 đến tháng 12/1975 quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
- 2/12/1975, nước CH DCND Lào chính thức được thành lập
b) Campuchia (1945 - 1993)
* Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
- 10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia
- 1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia thành lập, lãnh đạo nhân dân đấu tranh
- 9/11/1953 Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng
- 7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Campuchia
* Thời kì hoà bình trung lập (1954 – 1970)
- Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự
* Đấu tranh chống tập đoàn Khơme đỏ (1975 – 1979) do Pôn Pốt cầm đầu
- 7/1/1979, thủ đô PhnômPênh được giải phóng, nước CHND Campuchia ra đời
* Nội chiến 1979 - 1993
- 1979 bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập
Trang 10* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời,
mục tiêu, quá trình phát triển của tổ chức
Asean; Biết được thành tựu chính của tổ
chức Asean
- GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
+ tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh
khu vực và thế giới như thế nào?
- HS dựa vào sgk trả lời
+ Sự kiện nào nói lên bước phát triển mới
của ASEAN? ( Hiệp ước Bali)
+ Tại sao hiệp ước Bali được coi là bước
phát triển của ASEAN? - HS trả lời, bổ
- 9/1993 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới, thành lập vương quốc Campuchia
do Xihanuc làm Quốc vương
2 Sự ra đời và phát triển của khối ASEAN.
+ Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, tiêu biểu là liên minh châu Âu
* Sự thành lập
- 8/ 8/ 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm: Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan , Singapo
- Mục tiêu: Tiến hành hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế, văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình,
ổn định khu vực
* Thành tựu
- 2 - 1976, kí hiệp ước thân thiện và hợp
tác ở ĐNA (Hiệp ước Bali) nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và 3 nước Đông Dương được cải thiện
- Mở rộng thành viên, nhất là từ nửa sau thập kỉ 90: Việt Nam (1995), Lào, Mianma (1997), Campuchia (1999)
- ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế văn
Trang 11- GV hỏi: Em đánh giá như thế nào về vai
trò của Asean?
- HS trả lời, bổ sung cho nhau
- GV nhận xét, kết luận
hoá nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hoá vào năm 2015
* Vai trò của Asean
- ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện, chặt chẽ ở khu vực Đông Nam Á, góp phần tạo dựng một Đông Nam Á hoà bình, ổn định và phát triển
3 Củng cố, luyện tập.
- Quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ở Đông Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia
- Quá trình phát triển của ASEAN
4 Hướng dẫn học sinh học bài.
- Học bài cũ và tìm hiểu trước về Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản
Trang 12III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi Trình bày những thành tựu chính của tổ chức Asean?
2 Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát triển kinh
tế, khoa học- kĩ thuật của nước Mĩ từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai Nguyên nhân
của sự phát triển đó?
- GV trình bày và yêu cầu hs phân tích sự
phát triển của kinh tế nước Mĩ từ sau
CTTG II và nguyên nhân của sự phát
+ Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới
+ Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
- Mĩ trở thành nước TBCN giàu mạnh nhất
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và nhiều khả năng sáng tạo
+ Nhờ buôn bán vũ khí và các phương tiện chiến tranh
+ Áp dụng những tiến bộ khoa học –
kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức
Trang 13* Hoạt động 2: Tìm hiểu chính sách đối
ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000
- GV hỏi: Chính sách đối ngoại của Mĩ
trong thời kỳ 1945 - 1973?
- HS trả lời
- GV kết luận và phân tích thêm về chiến
lược toàn cầu của Mĩ dưới những tên gọi
- GV hỏi: Em biết gì về tình hình đối
ngoại nước Mĩ trong giai đoạn
1991-2000?
- HS trả lời
- GV bổ sung, kết luận
- GV cung cấp thêm cho hs một số sự kiện
quan trọng trong quan hệ giữa Mĩ và Việt
Nam giai đoạn 1995 - 2000
+ 2/1994 Binclintơn tuyên bố bãi bỏ cấm
buôn bán với VN, đề nghị 2 nước trao đổi
cơ quan đại diện
+ Tháng 7/1995 tại Oasinhtơn Binclintơn
tuyên bố bình thường hoá quan hệ ngoại
giao với VN
+ 11/2000 Binclintơn đến HN, đây là
chuyến thăm chính thức của tổng thống
cạnh tranh và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền kinh tế…
- Các tổ hợp công nghiệp- quân sự, các công ti tập đoàn tư bản lũng đoạn
Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn
- Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển
2 Chính sách đối ngoại của Mĩ từ
1945 – 2000.
* Giai đoạn 1945 - 1973
- Sau CTTG II, Mĩ triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới với ba mục tiêu:
+ Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa+ Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình dân chủ trên thế giới
+ Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
- Thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ đã:+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh.+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài tới hơn 20 năm (1954 – 1975)
* Giai đoạn 1973 - 1991
+ Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu Với học thuyết Rigân Mĩ tăng cường chay đua vũ trang
+ Tháng 12 - 1989 Mĩ, Liên Xô tuyên
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ
Trang 14Mĩ (lần đầu tiên) + Sử dụng khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân
chủ” để can thiệp vào công việc nội
bộ của nước khác
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực” trong đó Mĩ trở thành siêu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo thế giới
3 Củng cố, luyện tập.
- Điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ từ sau năm 1945 đến năm 2000 là gì?
- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 - 2000 có thay đổi gì không?
- Mĩ có thể đạt được tham vọng vươn tới thiết lập “ trật tự thế giới đơn cực” do Mĩ đứng đầu hay không? Tại sao? Điều thách thức lớn nhất đối với Mĩ hiện nay là gì?
4 Hướng dẫn học bài
- Học bài cũ và tìm hiểu trước về các nước Tây Âu, Nhật Bản
Trang 15- Nhận thức sâu hơn xu thế chủ đạo của thời đại hoà bình và hợp tác phát triển
- Khâm phục khả năng sáng tạo và ý thức tự cường của người Nhật, từ đó có ý thức phấn đấu trong học tập và cuộc sống
- Sau chiến tranh lạnh, quan hệ Việt Nam, Nhật bước sang thời kì mới Ngày nay Nhật trở thành một đối tác quan trọng trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế ở nước ta
II Chuẩn bị
-GV: Bài soạn, sgv
- HS : vở, SGK
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Từ 1945 - 1973 kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Nguyên nhân sự phát triển?
2 Bài mới
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về chính sách
đối ngoại của Tây Âu qua các thời kì
- GV hỏi: Nêu những nội dung cơ bản trong
chính sách đối ngoại của Tây Âu qua các
thời kì
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- HS theo dõi phần chữ in nhỏ trang 48 để
hiểu thêm về chính sách đối ngoại của một
số nước Tây Âu:
1 Chính sách đối ngoại của Tây Âu
từ năm 1945 đến năm 2000
* 1945 - 1950
- Các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan đã tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa
- Nhiều nước gia nhập khối liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương ( NATO, 4- 1949)
* 1950 - 1973
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Đa dạng hoá, đa phương hoá hơn nữa quan hệ đối ngoại
* 1973 - 1991
Trang 16* Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phát triển
thần kì của kinh tế Nhật Bản Chính sách
đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1945 đến
năm 2000
- GV hỏi: Từ năm 1952 – 1973 kinh tế
Nhật Bản phát triển như thế nào? Nguyên
nhân?
- HS trả lời
- GV nhận xét, phân tích phân tích một số
nguyên nhân cơ bản
- GV hỏi: Tại sao nhân tố con người được
coi là quan trọng nhất?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Nêu những nội dung cơ bản trong
chính sách đối ngoại của Nhật Bản qua các
Âu (1975)
- Bức tường Béclin bị phá bỏ (11 - 1989), sau đó nước Đức tái thống nhất (10 – 1990)
* 1991 - 2000
- Đối ngoại có sự điều chỉnh, chú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản phát triển khác, mà còn với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩlatinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG
2 Sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 2000
a kinh tế
- Từ 1952 - 1973, kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao liên tục (1960-
1969 là 10,8%)
- Tới năm 1968, Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới ( cùng Mĩ và Tây Âu)
- Nguyên nhân + Con người là nhân tố quyết định hàng đầu
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
+ các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt
+ Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại
+Chi phí cho quốc phòng thấp+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài (viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên 1950 – 1953, Việt Nam 1954 – 1975) để làm giàu
Trang 17b Đối ngoại
* 1945 - 1952
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ: 8/9/1951,
kí Hiệp ước hoà bình Xan Phranxixco ; cùng ngày kí Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
* 1952 – 1973
- Lliên minh chặt chẽ với Mĩ
- 1956 bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc
* 1973 - 1991
- Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á
- 21/9/1973, Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
* 1991 - 2000.
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu
- Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á
3 Củng cố, luyện tập.
- Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản từ 1945 - 2000
- Sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản Nguyên nhân
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài theo nội dung câu hỏi SGK Tìm hiểu về quan hệ quốc tế trong và sau thời
kì chiến tranh lạnh
Trang 18- Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh
- Sự đối đầu Đông - Tây và một số cuộc chiến tranh cục bộ
3.Kĩ năng
- Rèn phương pháp tư duy, phân tích các sự kiện và khái quát tổng hợp vấn đề
2 Thái độ
- Nhận rõ hoà bình thế giới vẫn được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh
lạnh, thế giới luôn căng thẳng, có lúc như bên bờ của một cuộc CTTG Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra, kéo dài nhất là khu vực ĐNA và Trung Đông
- Thấy rõ cuộc đấu tranh của các đân tộc vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội đầy chông gai, gian khổ, phức tạp
- Tự hào vì những đóng góp lớn của nhân dân ta vào cuộc đấu tranh của các dân tộc nhằm mục tiêu: hoà bình thế giới, độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội
II.Chuẩn bị
- GV: Bài soạn, phiếu học tập
- HS : Vở ghi, sgk
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Nêu những nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Tây Âu từ 1945 – 2000?
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những sự kiện dẫn
tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe –
Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
- GV nêu rõ: Từ chỗ liên minh trong cuộc
chiến tranh chống phát xít, sau chiến tranh
Liên Xô – Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế
đối đầu
- GV gợi cho hs nhớ kiến thức bài 1 từ đó biết
được kn “Đông - Tây”
- GV hỏi: Nêu những sự kiện dẫn đến tình
trạng chiến tranh lạnh?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
1 Những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh.
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ
và các nước phương Tây với Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa
- Những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh:
+ Học thuyết Truman (3/1947); Kế hoạch Mácsan (6/1947) và việc thành lập tổ chức Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO, 4/1949 )
+ Liên Xô và các nước XHCN Đông
Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh
Trang 19* Hoạt động 2: Tìm hiểu các cuộc chiến tranh
cục bộ ở Đông Nam Á, bán đảo Triều Tiên
- GV nhấn mạnh: Tình hình thế giới trong thời
kì chiến tranh lạnh, tuy không xảy ra CTTG
nhưng luôn căng thẳng và nổ ra nhiều cuộc
chiến tranh cục bộ
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học
tập: Tìm ý giải thích vì sao 3 cuộc chiến tranh
cục bộ được coi là biểu hiện sinh động của sự
đối đầu Đông – Tây trong thời kì chiến tranh
- GV hỏi: Từ ba cuộc chiến tranh cục bộ, em
có nhận xét gi về chính sách đối ngoại của Mĩ?
2 Các cuộc chiến tranh cục bộ.
a Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945- 1954)
- Lúc đầu là cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng từ sau năm 1950 cuộc chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe
- Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (7/1954 ) đã kết thúc cuộc chiến tranh với sự công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào và Campuchia nhưng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời
b Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 -1953)
- Sau 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền với sự ra đời của hai nhà nước Đại Hàn Dân quốc và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
- 6/1950, chiến tranh giữa hai miền bùng nổ Sau 3 năm chiến tranh ác liệt, tháng 7/ 1953 Hiệp định đình chiến được kí kết, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới quân sự
- Cuộc chiến tranh Triều Tiên là một “ sản phẩm” của Chiến tranh lạnh và sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe
c Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ ( 1954 - 1975)
- Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe, đánh dấu sự phá sản của mọi chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ
Trang 20* Hoạt động 3: Tìm hiểu xu hướng hoà hoãn
Đông – Tây với những sự kiện tiêu biểu
- GV giảng giải: Vì nhiều lí do khác nhau, từ
đầu thập kỉ 70 mâu thuẫn xung đột Đông –
Tây bớt đi phần căng thẳng, dần nhường chỗ
cho một xu hướng mới, xu hướng hoà hoãn
Đông – Tây
- GV hỏi: Xu thế hoà hoãn giữa hai phe TBCN
và XHCN biểu hiện thông qua những sự kiện
nào?
- HS theo dõi sgk trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV hỏi: Nguyên nhân nào khiến Mĩ và Liên
Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1/1973) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản, tôn trọng độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
- Định ước Henxinki (8 - 1975)
- 12 - 1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) Goócbachốp (Liên Xô) và Busơ (Mĩ) tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
Trang 21- Hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 - 1925 và tác động đối với cách mạng Việt Nam.
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Nêu những sự kiện dẫn đến tình trạng chiến tranh lạnh?
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những chuyển
biến mới về giai cấp xã hội ở Việt Nam sau
chiến tranh thế giới thứ nhất
- GV gọi hs nhắc lại khái quát chính sách
khai thác thuộc địa lần hai của thực dân
Pháp
- HS trả lời
- GV nhận xét, nhấn mạnh: Sau CTTG I,
Việt Nam có nhiều biến đổi, do tác động
cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực
dân Pháp
- GV hỏi: Dưới tác động của cuộc khai thác
thuộc địa lần hai xã hội Việt Nam có sự
chuyển biến như thế nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét, phân tích, kết luận:
I Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
1 Những chuyển biến mới về giai cấp xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Các giai cấp và xã hội ở Việt Nam
có sự chuyển biến mới
- Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hoá; một bộ phận tiểu, trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai
- Giai cấp nông dân, bị đế quốc và phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hoá, mâu thuẫn gay gắt với
đế quốc Pháp và phong kiến tay sai
- Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về
số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần chống Pháp và tay sai
- Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực
Trang 22* Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động của
Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ năm 1919
đến năm 1925
- GV gọi học sinh trình bày đôi nét về cuộc
đời và sự nghiệp của Nguyễn Ái Quốc
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV sử dụng lược đồ hành trình tìm đường
cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, trình bày
những hoạt động của Người từ năm 1919
đến năm 1925
- HS quan sát, kết hợp theo dõi sgk ghi nhớ
kiến thức
yếu, bị phân hoá thành tư sản mại bản
và tư sản dân tộc Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc dân chủ
- Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
- Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với
đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai
2 Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
- Cuối 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, năm 1919 gia nhập Đảng Xã hội pháp
- 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự
do, dân chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam
- 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin
- 12/1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp, Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng Sản và trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên, là một trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
- 1921, cùng với một số người khác sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc
- Người tham gia sáng lập báo Người cùng khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, đặc biệt biên soạn cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp
- 6/1923, Nguyễn Ái Quốc đi Liên Xô
Trang 23dự Hội nghị Quốc tế Nông dân, Đại hội Quốc tế cộng sản lần V (1924).
- 11/ 11/ 1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
3 Củng cố, luyện tập.
- Tác động của những điều kiện mới trên thế giới và trong nước đã dẫn đến những chuyển biến mới về giai cấp trong xã hội Việt Nam Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 – 1925 có bước phát triển mới, tiêu biểu là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk và tìm hiểu về phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930
Ngày dạy…………Lớp 12C2
Trang 24TIẾT 8 - CHỦ ĐỀ 6: (TIẾP) VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN 1930
2 Kĩ năng
- Phân tích tính chất, vai trò lịch sử của các tổ chức cộng sản, đặc biệt là Đảng cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập
3 Thái độ
- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng cách mạng vô sản
- Xác định con đường cứu nước giải phóng dân tộc mà Hồ Chí Minh đã chọn là dúng đắn, khoa học, phù hợp với xu thế của thời đại và yêu cầu phát triển của dân tộc
II Chuẩn bị.
- GV: Bài soạn, sgv
- HS: Vở, sgk
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 - 1925?
2 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình thành
lập, hoạt động của ba tổ chức cộng sản
trong năm 1929 và ý nghĩa của sự kiện
này
- GV nhắc lại khái quát sự ra đời của 3 tổ
chức yêu nước trong năm 1925 - 1929
- GV hỏi: Vì sao có sự xuất hiện của ba tổ
chức cộng sản năm 1929? Yêu cầu lịch sử
đặt ra là gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV hỏi: Sự ra đời của ba tổ chức cộng
sản trong năm 1929 phản ánh điều gì?
- HS trả lời, bổ sung cho nhau
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929
- 1929, phong trào công nhân, nông dân và các tầng lớp khác phát triển mạnh, kết thành làn sóng dân tộc ngày càng sâu rộng
- 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên lập Chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội)
- 5/1929, tại ĐH lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc Kì đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận
Trang 25* Hoạt động 2: Tìm hiểu hoàn cảnh nội
dung hội nghị thành lập đảng cộng sản
Việt Nam, ý nghĩa sự ra đời của Đảng
cộng sản Việt Nam
- GV hỏi: Hội nghị thành lập Đảng cộng
sản Việt Nam được triệu tập trong hoàn
cảnh nào? Nội dung hội nghị?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Cương lĩnh chính trị đầu tiên
Đảng thể hiện tính khoa học, sáng tạo như
thế nào?
- HS trả lời, bổ sung cho nhau
- GV nhận xét, phân tích từng nội dung để
học sinh thấy được tính khoa học, sáng tạo
- 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kì họp quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản đảng
- 8/1929, những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trong Tổng bộ và Kì bộ ở Nam kì thành lập
An Nam Cộng sản Đảng
- 9/1929, Đảng viên tiên tiến của Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn
- Ý nghĩa: phản ánh xu thế phát triển
tất yếu, là kết quả tất yếu của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam
2 Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
* Hoàn cảnh+ 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ, làm ảnh hưởng đến
sự phát triển chung của phong trào cách mạng nước ta
+ Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt ra một cách bức thiết
- Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan về Trung Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
+ Hội nghị do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, diễn ra tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) bắt đầu từ ngày 6/1/1930
* Nội dung
- Hội nghị nhất trí hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất - Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng)
* Nội dung cương lĩnh
+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam: tiến hành cách mạng
Trang 26của Cương lĩnh chính trị đầu tiên Đảng.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách xác
định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng
của Nguyễn Ái Quốc
- HS suy nghĩ trả lời, bổ sung cho nhau
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối
với sự ra đời của Đảng?
tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
để đi tới xã hội cộng sản
+ Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập, tự do
+ Lực lượng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung và tiểu địa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập
+ Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản, giữ vai trò lãnh đạo cách mạng
- Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
* Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
- Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp, sản phẩm của sự kết hợp giữa CN Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch
sử cách mạng Việt Nam:
+ Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
+ Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo
+ Cách mạng Việt Nam trở thành một
bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới
+ Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hoá của cách mạng Việt Nam
3 Củng cố, luyện tập
- Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929
Trang 27- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa? Nội dung cơ bản của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
4 Hướng dẫn học sinh học bài
- Học bài cũ theo nội dung câu hỏi sgk Chuẩn bị nội dung so sánh Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Chủ tịch HCM và luận cương tháng 10/1930 do đồng chí Trần Phú khởi thảo
Trang 28
kì mới.
II Chuẩn bị.
- GV: Bài soạn, lược đồ phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô viết Nghệ - Tĩnh bảng phụ so sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên với Luận cương chính trị do Đ/c Trần Phú soạn thảo
- HS: Vở, sgk, nội dung so sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Chủ tịch HCM
và luận cương tháng 10/1930 do đồng chí Trần Phú khởi thảo
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam được triệu tập trong hoàn cảnh nào? Nội dung hội nghị?
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Phong trào cách mạng
1930-1931 với đỉnh cao Xô viết
Nghệ-Tĩnh
- GV nhắc lại đặc điểm và hậu quả của
cuộc khủng hoảng 1929 - 1933 ở các nước
tư bản
- GV hướng dẫn HS sử dụng lược đồ phong
trào 1930 – 1931 để trình bày diễn biến
- GV nhận xét việc trình bày của HS và
nhấn mạnh sự phát triển của phong trào qua
các giai đoạn; Lực lượng chủ yếu; Hình
thức đấu tranh; Mục tiêu đấu tranh; Quy
mô phong trào; Nơi phong trào diễn ra sôi
I Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ-Tĩnh
1 Phong trào cách mạng 1930-1931
- Phong trào cả nước+ Đảng CSVN ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước
+ Tháng 2->4/1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân nổ ra Tháng 5, trên cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày 1/5 Tháng 6,7,8/1930 phong trào liên tục diễn ra sôi nổi trong cả nước
Trang 29nổi quyết liệt nhất.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về phong trào
cách mạng 1930 - 1931?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời và
những chính sách của chính quyền Xô viết
Nghệ - Tĩnh
- GV hỏi: Vì sao Xô viết Nghệ-Tĩnh là đỉnh
cao của phong trào cách mạng 1930 -
1931? so sánh chính quyền Xô Viết với
những chính quyền đã và đang tồn tại trên
+ 12/9/1930 khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên biểu tình
+ Hệ thống chính quyền địch bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện xã
- Nhận xét+ Thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng: đoàn kết nhân dân đấu tranh nhân ngày 1/5; Đảng uỷ ở địa phương đã lãnh đạo nhân dân thành lập các Xô Viết
+ Diễn ra mạnh, liên tục, thu hút đông đảo các lực lượng tham gia, kéo dài trên 1 năm, diễn ra trên khắp 25 tỉnh thành, cả 3 miền đất nước và đạt tới đỉnh cao trên đất Nghệ - Tĩnh
+ Giữ vai trò hàng đầu là cuộc đấu tranh của công nhân,
+ Khối liên minh công - nông được hình thành
+ Thể hiện tinh thần quốc tế vô sản
2 Xô viết Nghệ - Tĩnh
- Tại Nghệ An, Xô viết ra đời 9/1930
Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành cuối
1930 đầu 1931 Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội với chức năng một chính quyền cách mạng với nhiều chính sách tiến bộ
- Chính sách của Xô Viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt (của dân, do dân, vì dân) Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào
cách mạng 1930- 1931
3 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930)
- Nội dung luận cương