1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

page ngày soạn 1082008 chương i sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 1949 tiết 12 bài 1 sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 19

77 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 184,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-G.A.Diuganốp - Chủ tịch ĐCS Liên bang Nga (thành lập tháng 2/1993) cho rằng: “ nguyên nhân là sự độc quyền của sở hữu nhà nước đã gây trở ngại cho sự phát triển của xã hội, vì nó đã là[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/8/2008 CHƯƠNG I

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Tiết 1,2 Bài 1

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được:

1 Kiến thức: Nhận thức được những nét khái quát về toàn cảnh thế giới sau CTTG thứ 2 với đặc trưng cơ bản

là thế giới chia làm hai phe - TBCN và XHCN do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe Đặc trưnglớn này đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong hầu như cả nửasau thế kỉ XX

2.Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát, bước đầu biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của

lịch sử thế giới

3 Thái độ - tư tưởng - : Có thái độ đúng đắn, khách quan khi phân tích về đặc điểm, tình hình thế giới Từ đặc

trưng thế giới chia thành hai phe nên sau CTTG thứ 2, tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Haiphe nhanh chóng chuyển sang đối đầu quyết liệt

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀTÀI LIỆU DẠY HỌC: Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Á, bản đồ châu Âu Lược

đồ quan hệ Quốc tế trong Chiến tranh lạnh

III TIẾN TRINHG TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1 Ổn định và tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Đây là bài mở đầu của CT lịch sử 12, GV có thể nhắc lại những nội dung chính của bài

CTTG thứ hai – bài cuối cùng phần lịch sử thế giới trong CT 11

3 Giới thiệu bài mới: CTTG thứ hai kết thúc đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của tình hình thế giới.

Một trật tự thế giới mới được hình thành hai phe- TBCN và XHCN do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầumỗi phe Các nước trên thế giới dần dần bị phân hóa theo đặc trưng đó Liên Hiệp quốc ra đời như một công cụ

duy trì trật tự thế giới mới vừa được hình thành Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta đi vào bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

4.Dạy học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

H: Hội nghị Ianta được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

Hs theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

GV hướng dẫn Hs quan sát H.1 SGK, kết hợp với giảng giải, bổ

sung:

Tháng 2/1945, CTTG thứ 2 bước vào giai đoạn chót những người

đứng đầu 3 nước lớn trong mặt trận ĐM chống phát xít là LX, Mĩ,

Anh đã họp HN cấp cao tại Ianta để thương lượng, giải quyết những

mâu thuẫn, tranh chấp với nhau về các vấn đề lúc này là: 1 Việc

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít; 2 Việc tổ chức

lại thế giới sau CT; 3.Việc phân chia thành quả chiến thắng giữa các

nước thắng trận

Hội nghị diễn ra từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945, còn được gọi là

Hội nghị Tam cường vì LX, Mĩ, Anh và 3 nước có lực lượng mạnh

I - HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC.

* Hoàn cảnh triệu tập:

- Đầu năm 1945, CTTG thứ 2 sắp kếtthúc Nhiều vấn đề bức thiết đặt ra trướccác nước Đồng minh đòi hỏi phải giảiquyết Đó là: nhanh chóng đánh bại cácnước phát xít; việc tổ chức lại thế giới sauchiến tranh; việc phân chia thành quảchiến thắng giữa các nước thắng trận

- Từ ngày 4 đến 11/2/1945, một Hội nghịquốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô)với sự tham dự của những người đứng

Trang 2

nhất, giữ vai trò chủ chốt trong cuộc chiến tranh và được coi là nòng

cốt của Mặt trận Đồng minh chống phát xít Thực ra, lực lượng lớn

mạnh nhất giữ vai trò chủ chốt và chi phối cục diện chiến tranh là 2

nước Liên Xô và Mĩ

GV giảng giải thêm: 3 cường quốc LX, Mĩ, Anh tham gia cuộc

chiến tranh chống phát xít đều nhằm thực hiện những mục tiêu gắn

với những lợi ích dân tộc của mỗi nước Cũng vì thế, HN Ianta trở

thành một HN thực hiện mục tiêu chiến tranh của mỗi nước thành

viên, hay nói cách khác, HN để tranh giành, phân chia thành quả

cuộc chiến tranh chống phát xít tương ứng với so sánh lực lượng, vị

trí, đóng góp của mỗi nước trong cuộc chiến tranh Do vậy, HN đã

diễn ra rất gay go, quyết liệt

H: Hội nghị đã đưa ra những thỏa thuận quan trọng nào?

Hs theo dõi SGK, phát biểu GV nhận xét, kết luận: sau những cuộc

tranh cãi gay go quyết liệt, cuối cùng HN đã đưa ra những quyết

định quan trọng:

+ Về việc nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít HN

đã thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Để nhanh chóng kết thúc chiến

tranh, từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, LX sẽ

tham chiến chống Nhật ở châu Á

+ Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc dựa

trên nguyên tác cơ bản là sự nhất trí giữa 5 cường quốc: LX, Mĩ,

Anh , Pháp và TQ để giữ gìn hòa bình, an ninh và trật tự thế giới

sau chiến tranh

+ HN đã thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp

quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu

Á

* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa

thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự

thế giới mới, thường được gọi là Trật tự hai cực Ianta

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

Gv hướng dẫn HS quan sát h.2 (Lễ kí hiến chương Liên Hợp Quốc

tại Xan Phranxixcô), đồng thời giới thiệu: Sau HN I An ta không lâu,

từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một hội nghị quốc tế lớn đã được triệu

tập tại Xan Phranxixcô (Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước

để thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp

quốc Ngày 24/10/1945, với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước

thành viên, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực Vì thế, ngày

31/10/1945, Đại hội đồng LHQ quyết định lấy ngày 24/10 hằng năm

đầu 3 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh

* Nội dung:- Hội nghị đã đưa ra những

quyết định quan trọng:

+ Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức

và quân phiệt Nhật Để nhanh chóng kếtthúc chiến tranh, LX sẽ tham chiến chốngNhật ở châu Á

+ Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằmduy trì hòa bình và an ninh thế giới + Thỏa thuận việc đóng quân tại các nướcnhằm giải giáp quân đội phát xít, phânchia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu vàchâu Á

* Ý nghĩa: Những quyết định của HN

Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tựthế giới mới từng bước được thiết lập sau

chiến tranh, thường gọi là Trật tự hai cực Ianta.

II- SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC

* Sự thành lập: Từ ngày 25/4 đến

26/6/1945, một hội nghị quốc tế lớn gồmđại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô(Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên

bố thành lập tổ chức Liên Hợp quốc

* Mục đích: Duy trì hòa bình và an ninh

thế giới Phát triển các mối quan hệ hữunghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôntrọng quyền bình đẳng và ng/tắc dân tộc

tự quyết

* Nguyên tắc hoạt động

1.Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

và quyền tự quyết của các dân tộc

2 Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lậpchính trị của tất cả các nước

3 Không can thiệp vào công việc nội bộcủa bất cứ nước nào

4 Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằngphương pháp hòa bình

5 Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa

Trang 3

làm “Ngày Liên hợp quốc”.

H: Mục đích cao nhất của Liên Hợp quốc là gì?

Hs theo dõi SGK, phát biểu

- GV nhận xét, chốt ý: Hiến chương LHQ qui định mục đích cao

nhất của LHQ là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các

mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc

tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự

quyết của các dân tộc

- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện các mục đích đó, LHQ sẽ hành

động dựa trên 5 nguyên tắc 1.Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc

gia và quyền tự quyết của các dân tộc 2 Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ

và độc lập chính trị của tất cả các nước 3 Không can thiệp vào công

việc nội bộ của bất cứ nước nào 4 Giải quyết các tranh chấp quốc tế

bằng phương pháp hòa bình 5 Chung sống hòa bình và sự nhất trí

giữa 5 nước lớn: Liên Xô (nay là Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung

Quốc

H: Theo em, nguyên tắc đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn có

tác dụng gì?

- Đây là một nguyên tắc cơ bản và quan trọng đảm bảo cho LHQ

thực hiện chức năng duy trì thế giới trong trật tự 2 cực Ianta, đồng

thời nó trở thành một nguyên tắc thực tiễn lớn đảm bảo cho sự chung

sống hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác giữa các nước trên thế

giới Nguyên tắc nhất trí ấy còn ngăn chặn không để cho một cường

quốc nào khống chế được LHQ vào mục đích bá quyền nước lớn

- Tiếp đó, GV giới thiệu cho HS về bộ máy tổ chức của LHQ (trong

SGV)

Hoạt động 2: Cả lớp

H: Qua quan sát sơ đồ tổ chức LHQ và bằng những hiểu biết của

bản thân, em hãy đưa ra đánh giá của mình về vai trò của tổ chức

LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ như thế

nào đối với Việt Nam?

- Qua hơn 60 năm tồn tại và phát triển của mình, LHQ đã có những

đóng góp quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới,

có những đóng góp đáng kể vào tiến trình phi thực dân hóa cũng như

có nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị và hạn chế sản xuất vũ khí

hạt nhân Ngoài ra, LHQ đã có những đóng góp đáng kể vào việc

thúc đẩy mối quan hệ hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục,

y tế giữa các nước hội viên và trợ giúp cho các nước đang phát triển,

thực hiện cứu trợ nhân đạo cho các nước hội viên khi gặp khó khăn

- Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, VN đã nhận được

nhiều sự trợ giúp của các tổ chức LHQ như UNESCO, FAO,WHO

- Đến năm 2006, LHQ có 192 quốc gia thành viên Từ tháng 9/1977,

VN là thành viên thứ 149 của LHQ Ngày 16/10/2007, Đại hội đồng

5 nước lớn: Liên Xô (nay là Nga), Mĩ,Anh, Pháp và Trung Quốc

* Vai trò của Liên hợp quốc:

- Là một diễn đàn quốc tế nhằm duy trì

hòa bình và an ninh thế giới

- Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranhchấp, xung đột ở nhiều khu vực bằng biệnpháp hòa bình

- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị vàhợp tác quốc tế

- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa,giáo dục, y tế…

III SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP

* Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh.

- Ở Tây Đức: Mĩ - Anh - Pháp đã hợp

nhất các khu vực chiếm đóng của mình,lập ra nhà nước CH Liên bang Đức(9/1949)

đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trởthành hệ thống thế giới

* Mĩ khống chế các nước Tây Âu TBCN

- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (k/h Macsan): viện

trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế,làm cho các nước này ngày càng lệ thuộcvào Mĩ

Với các sự kiện trên, ở châu Âu đã hìnhthành 2 khối nước đối lập nhau: Tây ÂuTBCN và Đông Âu XHCN

Trang 4

LHQ đã bầu Việt Nam làm UV không thường trực Hội đồng Bảo an,

nhiệm kì 2008-2009

Hoạt động 1: Nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm: Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề nước

Đức sau chiến tranh được thực hiện như thế nào? Tại sao ở Đức lại

hình thành 2 nhà nước riêng theo 2 CĐ ch/ trị đối lập nhau? Nhóm

2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (LX) và trở thành hệ

thống thế giới như thế nào? Nhóm 3: Các nước Tây Âu TBCN đã bị

Mĩ khống chế như thế nào?

Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi GV nhận xét, phân

tích, kết luận:

Nhóm 1: Theo thỏa thuận, quân đội 4 nước: LX, Mĩ, Anh, Pháp

phân chia khu vực tạm thời chiếm đóng nước Đức với nhiệm vụ tiêu

diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Nhưng ở Tây Đức, các nước Mĩ,

Anh, Pháp đã tiến hành chia rẽ việc hợp nhất các khu vực chiếm

đóng của mình, lập ra nhà nước CH Liên bang Đức (9/1949) Tháng

10/1949, được sự giúp đỡ của Liên Xô, ở Đông Đức thành lập nhà

nước Cộng hòa Dân chủ Đức

Nhóm 2: Trong những năm 1945-1947, hàng loạt nhà nước DCND

Đông Âu được thành lập: Ba Lan (7/1944), Rumani (8/1944),

Hunggari (4/1945), Tiệp Khắc (5 (1945), Nam Tư (11/1945), Anbani

(12/1945), Bungari (9/ 1946) Đến khoảng những năm 1948-1949,

các nước này đều lần lượt hoàn thành cách mạng DCND và bước

vào thời kì xây dựng CNXH.Điều đó đánh dấu CNXH đã vượt ra

khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới

Nhóm 3: Mĩ đã đề ra “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (còn gọi là k/h

Macsan) nhằm viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế Mĩ đã

chi 17 tỉ $ viện trợ cho 16 nước Nhờ thế, nền kinh tế của các nước

Tây Âu phục hồi nhanh chóng, đồng thời các nươc này ngày càng lệ

thuộc về kinh tế, chính trị vào Mĩ, trở thành những đồng minh

TBCN của Mĩ

- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với 3 sự kiện cơ bản như trên, ta

thấy sau CTTG thứ 2 ở châu Âu nói riêng và thế giới nói chung đã

hình thành 2 khối nước đối lập nhau về chính trị và kinh tế, đó là

khối Tây Âu TBCN (do Mĩ cầm đầu) và khối Đông Âu XHCN

(đứng đầu là LX) Đây cũng là biểu hiện cơ bản của trật tự thế giới

được thiết lập sau chiến tranh: Trật tự 2 cực Ianta.

5 Sơ kết bài học:

- Củng cố: Sau CTTG thứ hai, một trật tự thế giới mới đã được xác lập (thay cho trật tự Véc xai- Oasinh tơn) với

đặc trưng quan trọng nhất là thế giới chia thành hai phe, hai cực Đời sống chính trị thế giới và các quan hệ quốc

tế hầu như bị chi phối bởi đặc trưng lớn đó Sự nghiệp đấu tranh cách mạng của nhân dân ta trong hơn nửa thế kỉ

qua cũng gắn liền với bối cảnh lịch sử đó của thế giới

- Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

Trang 5

- Bài tập: 1 Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng:

Sự kiện Thời gian

1 Hội nghị Ianta (c) a 10/2/1947

2 Hội nghị Xan Phranxixcô (d) b 17/7 đến 2/8/1945

3 Hội nghị Pốt xđam (b) c 4/2 đến 11/2/1945

4 Hòa hội Pa ri (a) d 25/4 đến 26/6/1945

2 Vẽ sơ đồ bộ máy tổ chức Liên hợp quốc

Ngày soạn: 12/8/2008 CHƯƠNG II (4 tiết)

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000)

Bài 2

Trang 6

Tiết 3,4,5: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được:

1 Kiến thức: Hiểu được những nét cơ bản về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô, vị trí quốc tế của Liên

Xô từ 1945 đến năm 1991 qua hai giai đoạn:

+ Từ 1945 đến giữa những năm 70: G/đ giành được những thành tựu to lớn về khôi phục kinh tế sau chiếntranh, xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH, vị thế quốc tế ngày càng được nâng cao

+ Từ giữa những năm 70 đến năm 1991: G/đ trì trệ về kinh tế, thi hành chính sách cải tổ nhưng do những sailầm đã dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô

- Nắm được những nét khái quát về Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000

- Trình bày những nét cơ bản về sự ra đời của các nước DCND Đông Âu, công cuộc xây dựng CNXH của cácnước này từ năm 1945 đến năm 1991

- Phân tích được những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu Hiểu rõ

một số khái niệm lịch sử: cải tổ, đa nguyên về chính trị, cơ chế quan liêu bao cấp…

2 Kĩ năng: Rèn luyện thao tác tư duy về lịch sử, như biết phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử một cách

khách quan khoa học

3 Thái độ - tư tưởng : Có thái độ đánh giá khách quan những thành tựu trong công cuộc khôi pphục kinh tế

và xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu cũng như những sai lầm trong quá trình cải tổ ở Liên Xô, từ đórút ra những kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới ở nước ta

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀTÀI LIỆU DẠY HỌC: - Bản đồ thế giới, bản đồ Liên Xô, bản đồ các nước Đông

Âu từ năm 1945 đến năm 1991 Tranh, ảnh, biểu đồ về công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô và các nướcĐông Âu; Tranh, ảnh về sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:: 2 Kiểm tra bài cũ: Câu 1:Nêu những quyết định quan trọng

của hội nghị Ianta (2/1945) và phân tích hệ quả của những quyết định đó?

Câu 2 Liên Hợp quốc thành lập nhằm mục đích gì? Hãy nêu những hoạt động của Liên hợp quốc mà em biết?

3 Giới thiệu bài mới: Sau khi CTTG thứ hai kết thúc, Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước, tiến

hành công cuộc xây dựng CNXH, trở thành một siêu cường trên thế giới Các nước Đông Âu hoàn thànhcách mạng DCND và tiến hành công cuộc xây dựng CNXH Song, từ nửa sau những năm 70, các nước nàyđều lâm vào tình trạng khủng hoảng về chính trị, kinh tế- xã hội, dẫn đến sự ta rã của chế độ XHCN ở Liên

Xô và các nước Đông Âu Muốn hiểu rõ nội dung trên, chúng ta cùng tìm hiểu chương II, bài 2: Liên Xô

và các nước Đông Âu (1945-1991) - Liên bang Nga (1991-2000)

4 Tổ chức dạy và học trên lớp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Cả lớp

GV cho HS đọc SGK phần chữ nhỏ và đặt câu hỏi:

Nhân dân Liên Xô khôi phục kinh tế (1945-1950) trong hoàn

cảnh khó khăn như thế nào? Và đã đạt được thành tựu ra sao?

- Chiến tranh đã gây ra nhiều tổn thất cho đất nước Xô viết: 27 triệu

người chết, 1.710 thành phố, hơn 70.000 làng mạc, gần 32.000 nhà

máy, xí nghiệp bị tàn phá Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu lại

theo đuổi chính sách chống cộng, tiến hành Chiến tranh lạnh, bao

vây kinh tế

- Trước tình hình đó, nhân dân Liên Xô phải vừa thực hiện nhiệm vụ

I- LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG

ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

1 Liên Xô

a Công cuộc khôi phục kinh tế

- Sau CTTG hai, Liên Xô chịu những tổn

thất to lớn về người và vật chất

+ Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầutiến hành Chiến tranh lạnh, bao vây kinh

tế

Trang 7

hàn gắn vết thương chiến tranh và phát triển kinh tế, vừa phải chú ý

đến nhiệm vụ củng cố quốc phòng và an ninh Với tinh thần vượt

mọi khó khăn, nhân dân Xô viết đã hoàn thành thắng lợi k/h 5 năm

(1946-1950) trước thời hạn 9 tháng Đến năm 1950, sản lượng công

nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh; một số ngành nông

nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh, thu nhập quốc dân tăng

66% so với năm 1940 Năm 1949, Liên Xô đã chế tạo thành công

bom nguyên tử, việc này có một ý nghĩa quan trọng: nó đánh dấu

bước phát triển nhanh chóng của khoa học- kĩ thuật Xô viết và phá

vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

Hoạt động 2: Cá nhân và cả lớp

GV tiếp tục: Trong khoảng 25 năm (1950-1975), LX đã liên tục

hoàn thành các kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kĩ

thuật của CNXH Vì vậy, LX đã trở thành một đất nước hùng mạnh,

có cơ sở vật chất – kĩ thuật vững chắc với công nghiệp, nông nghiệp

hiện đại, KH- KT tiên tiến

GV sử dụng h.4 - Biểu đồ tỉ lệ thu nhập quốc dân của LX so với

năm cao nhất thời Nga hoàng (năm 1913) để Hs phân tích, nhận xét

những thành tựu này của Liên Xô

H: Dựa vào SGK, em hãy cho biết những thành tựu chính trong

công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu

những năm 70?

Về công nghiệp: LX đẩy mạnh sản xuất CN nặng như chế tạo máy,

điện lực, hóa dầu, hóa chất, thực hiện cơ giới hóa, hóa học hóa, CN

chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới Về

nông nghiệp: Sản lượng nông nghiệp của LX trong những năm 60

tăng trung bình hàng năm 16% Trong lĩnh vực khoa học- kĩ thuật:

đạt được những thành tựu rực rỡ Năm 1957, LX là nước đầu tiên

phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất Năm 1961, LX

phóng tàu vũ trụ Phương Đông, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ

trụ của loài người GV sử dụng h.5- Nhà du hành vũ trụ Gagarin

để khắc sâu cho HS thành tựu này Chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của

KH-KT thế giới ở các lĩnh vực vật lí, hóa học, điển tử, điều khiển

học, khoa học vũ trụ Về mặt xã hội: có sự thay đổi rõ rệt về cơ cấu

g/c, trình độ dân trí được nâng cao

Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân

H: Em hãy cho biết tình hình chính trị và chính sách đối ngoại

của Liên Xô từ sau CTTG thứ 2 đến giữa những nnăm 70?

Tình hình chính trị: ổn định Sự thống nhất chính trị, tư tưởng và

khối đoàn kết giữa Đảng, Nhà nước, các dân tộc, giai cấp trong đất

nước LX được đảm bảo

- Chính sách đối ngoại: Luôn đấu tranh cho nền hòa bình của nhân

loại, phản đối chiến tranh xâm lược, giúp đỡ tích cực các phong trào

- Với tinh thần tự lực, tự cường, LX đãhoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm(1946-1950) khôi phục kinh tế trong 4năm 3 tháng

+ Công nghiệp tăng 73% so với trướcchiến tranh; nông nghiệp cũng vượt mứctrước c/t

+ Khoa học- kĩ thuật phát triển nhanh(năm 1949, chế tạo thành công bomnguyên tử)

b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)

- Công nghiệp: đầu những năm 70, LX là

cường quốc CN đứng thứ 2 thế giới,chiếm khoảng 20% tổng sản lượng CNtoàn thế giới

- Nông nghiệp: trong những năm 60 tăng

TB hàng năm 16%

- Trong lĩnh vực khoa học- kĩ thuật: Năm

1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạocủa Trái đất Tháng 4/1961, phóng tàu vũtrụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ.Chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của KH-KT thếgiới

- Về mặt xã hội: có sự thay đổi về cơ cấu

g/c; trình độ dân trí được nâng cao

 Là kết quả của chế độ XHCN, là công sứccủa nhân dân LX dưới sự lãnh đạo củaĐCS

c Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô

- Tình hình chính trị: ổn định

- Chính sách đối ngoại: Luôn đấu tranh

cho hòa bình, phản đối chiến tranh, giúp

đỡ tích cực phong trào dân chủ và tiến bộ

xã hội. vị thế của LX được đề cao trêntrường quốc tế

2 Các nước Đông Âu

a Sự ra đời các nhà nước DCND Đông

Trang 8

đấu tranh cho dân chủ, tiến bộ xã hội  Vị thế của Liên Xô được đề

cao trên trường quốc tế

Hoạt động 1: Cá nhân - Cả lớp

GV giải thích khái niệm Nhà nước dân chủ nhân dân: Nhà nước do

nhân dân lập ra và vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của ĐCS phát triển

theo CNXH (vd: Nước VN DCCH năm 1945)

- Trên lãnh thổ nước Đức xuất hiện hai nhà nước (CH Liên bang

Đức (9/1949) và CH Dân chủ Đức (10/1949) với hai chế độ chính trị

khác nhau

Hoạt động 2: Cả lớp

H: Việc xây dựng chính quyền DCND ở các nước Đ. đã diễn ra

như thế nào?

HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả lời GV nhận xét và chốt ý:

- Việc xây dựng chính quyền DCND ở các nước Đông Âu gặp phải

sự chống đối của các chính đảng tư sản Họ đã chống phá việc thực

hiện những cải cách dân chủ triệt để, tranh giành ảnh hưởng với

ĐCS và âm mưu chiếm đoạt toàn bộ chính quyền nhưng thất bại

- Trong những năm 1947-1948, các nước Đông Âu đã tiến hành cải

cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản lớn của tư bản

nước ngoài và trong nước, thực hiện rộng rãi các quyền tự do dân

chủ, ban hành các đạo luật về chế độ làm việc, lương bổng, nghỉ

ngơi… theo tinh thần dân chủ

Đến khoảng những năm 1948-1949, các nước Đ. đều lần lượt hoàn

thành cách mạng DCND và bước vào thời kì xây dựng CNXH GV

sử dụng h.6: Lược đồ các nước DCND Đông Âu sau CTTG thứ hai

để giới thiệu cho Hs về các nước này

Hoạt động 2: Cả lớp- cá nhân

H: Em hãy tìm những điểm chung của các nước Đ. trong quá

trình xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của CNXH?

+ Đều là những nước nghèo, điểm xuất phát thấp (trừ Tiệp Khắc,

CHDC Đức)

+ Bị bao vây k/t, liên tục bị các thế lực thù địch trong và ngoài nước

chống phá

+ Nhận được sự giúp đỡ hiệu quả của LX

H Hãy nêu những thành tựu chính của các nước Đông Âu trong

công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm 70?

- Anbani, từ một nước nghèo, đến năm 1970 đã hoàn thành điện khí

hóa cả nước, sản phẩm nông nghiệp tăng gấp 2 lần những năm 60

Bungari, tổng sản lượng CN năm 1975 tăng 55 lần so với năm

1939, nông thôn đã hoàn thành điện khí hóa Rumani, từ một nước

nông nghiệp lạc hậu đã trở thành một nước công - nông nghiệp hiện

đại; sản xuất CN năm 1973 tăng 25 lần so với năm 1938, sản phẩm

nông nghjiệp tăng 1,9 lần so với trước ct Tiệp Khắc đã được xếp

Âu

- 1944-1945, Hồng quân LX truy kích

phát xít, nhân dân Đông Âu dưới sự lãnhđạo của Đảng cộng sản đã thành lập nhànước DCND

+ Thời gian thành lập (SGK tr.15)

+ Riêng trên lãnh thổ nước Đức, xuất hiệnhai nhà nước với hai chế độ chính trị khácnhau

b Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

- Từ 1945-1949, các nước Đ. tiếp tục

xây dựng chính quyền DCND, củng cốkhối liên hiệp, tăng cường sự lãnh đạo củaĐCS

- Hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản củacách mạng DCND: Cải cách ruộng đất,quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản lớn,ban hành các quyền tự do dân chủ chonhân dân Các thế lực phản động tìm cáchchống phá nhưng bị thất bại

 Đến cuối năm 1949, các nước Đ. lầnlượt hoàn thành cách mạng DCND vàbước vào thời kì xây dựng CNXH

c Công cuộc x/dựng CNXH ở các nước Đ.Â

- Từ 1950 đến đầu những năm 70:

- Các nước Đ. tiến hành các kế hoạch 5năm để xây dựng CNXH trong điều kiệnkhó khăn (chủ quan, khách quan)

- Được sự giúp đỡ của LX và sự nỗ lựccủa nhân dân, đến đầu những năm 70, cácnước Đông Âu trở thành những nướcXHCN có nền công - nông nghiệp pháttriển ( sgk tr.17)

- Đời sống vật chất và tinh thần của nhândân các nước ĐÂ được cải thiện và nângcao

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu

a.Quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học- kĩ thuật

- Ngày 8/1/1949, thành lập “Hội đồng

Trang 9

vào hàng các nước CN trên thế giới: năm 1970, sản lượng CN chiếm

1,75% tổng sản lượng CN toàn thế giới CHDC Đức, sau 30 năm

xây dựng, sản xuất CN đã đạt bằng mức cả nước Đức cũ năm 1939 

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các nước Đông Âu đã

được cải thiện và nâng cao

Hoạt động 1: Cả lớp

H: Hãy cho biết sự ra đời và vai trò của Hội đồng tương trợ kinh

tế và Tổ chức Hiệp ước Vácsava?

- Ngày 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) gồm LX và 6

nước Đ.Â: Anbani, Ba Lan, Bungari, Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc

được thành lập Mục tiêu là củng cố và hoàn thiện sự hợp tác giữa

các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật, giảm

dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, không ngừng nâng

cao mức sống của nhân dân các nước thành viên

- Ngày 14/5/1955, 7 nước Đông Âu (Anbani, Ba Lan, Bungari,

CHDC Đức, Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc) và Liên Xô đã họp tại

Vácsava, kí Hiệp ước phòng thủ Vacsava (thời hạn 20 năm) nhằm

liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN ở

châu Âu Hiệp ước qui định: trong trường hợp một hay nhiều nước

thành viên của Hiệp ước bị tấn công hoặc bị đe dọa an ninh, các

nước thành viên khác có nhiệm vụ giúp nước bị tấn công hoặc bị đe

dọa bằng mọi phương tiện có thể, kể cả sử dụng lực lượng vũ trang

- Ngày 14/2/1950, LX và TQ đã kí Hiệp ước hữu nghị, đồng minh

và tương trợ Với hiệp ước này, liên minh Xô- Trung được hình

thành và có ý nghĩa hết sức quan trọng, làm thay đổi lực lượng so

sánh có lợi cho các lực lượng XHCN ở châu Á- TBD nói riêng và

trên phạm vi toàn cầu nói chung

- Khối SEV kết nạp thêm CHND Mông Cổ (1962), CH Cu ba

(1972), Cộng hòa XHCN Việt Nam (1978)

GV nhấn mạnh: Quan hệ hợp tác của các nước XHCN từ những năm

50 đến giữa những năm 70 đã tạo ra sự đoàn kết, gắn bó giữa các

nước XHCN, đã làm cho các nước XHCN tạo thành khối vững chắc,

là nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của hệ thống

XHCN

Hoạt động 1: Cả lớp- Cá nhân

H: Nguyên nhân đưa tới sự suy thoái- khủng hoảng của Liên Xô?

Hậu quả

- Các nhà lãnh đạo Xô viết đã phạm phải những sai lầm nghiêm

trọng Đó là họ không có những nhận thức kịp thời và đầy đủ về

bước chuyển của thế giới khi diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng,

tương trợ kinh tế “(SEV) nhằm củng cố và

hoàn thiện sự hợp tác giữa các nướcXHCN về kinh tế và kĩ thuật

- Ngày 28/6/1991, SEV tuyên bố giải thể

b Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự

- Ngày 14/5/1955, tại Vácsava, Liên Xô

và các nước Đông Âu kí Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ (Tổ chức Hiệp ước Vácsava).

- Vai trò: Nhằm duy trì hòa bình, an ninh

ở châu Âu và thế giới, củng cố sự hợp tác

- Trung

- Khối SEV kết nạp thêm Mông Cổ(1962), Cu ba (1972), Việt Nam (1978)

II- LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG

ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991

1 Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991

a Tình hình kinh tế- xã hội

- Từ giữa những năm 70 trở đi, Liên Xôlâm vào sự “trì trệ”, rối loạn, khủnghoảng

- Nguyên nhân: +Do tác động của cuộc

khủng hoảng năng lượng năm 1973 phảicải cách

+ Các nhà lãnh đạo LX chậm đề ra đườnglối cải cách, làm cho nền kinh tế LX lâm

vào sự trì trệ với các biểu hiện sau:

+ Về lực lượng sản xuất: trình độ kĩ thuật

kém, năng suất lao động thấp

+ Về mặt quan hệ sản xuất: duy trì chế độ

quan liêu bao cấp, nên không kích thíchtính chủ động, sáng tạo của người laođộng

+ Về mặt xã hội: thiếu dân chủ, thiếu kỉ

Trang 10

và đằng sau nó còn là nhiều cuộc khủng hoảng khác như: khủng

hoảng về cơ cấu, tiền tệ…của thế giới dưới tác động của cuộc cách

mạng khoa học- công nghệ Trên thực tế, từ sau năm 1973, nền

kinh tế LX đã lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái kéo dài và cuối

cùng là khủng hoảng tan rã Nếu như trong những năm 1951-1975,

tốc độ tăng trưởng CN bình quân hàng năm của LX là 9,6% thì trong

nửa đầu những năm 80 đã giảm xuống còn 3,6% Về mặt quan hệ

sản xuất, duy trì chế độ quan liêu bao cấp, phân phối cào bằng nên

không kích thích tính chủ động, sáng tạo, sự phấn khởi của người

lao động Về mặt xã hội thiếu dân chủ, thiếu kỉ cương, đời sống vật

chất tinh thần của nhân dân ngày càng kém so với các nước phương

Tây

Hoạt động 2: Cả lớp- Cá nhân

GV cho HS lập bảng theo gợi ý sau:

- Cuộc đảo chính ngày 19/8/1991? Kết quả?

- Ngày 19/8/1991, một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên

Xô tiến hành cuộc đảo chính nhằm lật đổ Goócbachốp Cuộc đảo

chính thất bại (21/8/1991), M.Goócbachốp yêu cầu giải tán UB TW

đảng, đình chỉ hoạt động của ĐCS (29/8/1991) Chính quyền XV

trong toàn liên bang bị tê liệt

- Diễn biến tan rã của Liên bang Xô viết

Các nước Cộng hòa tách khỏi Liên bang, tuyên bố độc lập; Quốc

hội bãi bỏ Hiệp ước liên bang năm 1922 (6/9/1991); 11 nước thành

lập Cộng đồng các quốc gia độc lập ( SNG); Ngày 25/12/1991, lá cờ

đỏ búa liềm trên nóc điện Cremli đã bị hạ xuống, đánh dấu sự sụp đổ

của chế độ XHCN ở LX sau 74 năm tồn tại

Hoạt động 3: Cả lớp

H: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng khủng hoảng về kinh

tế-xã hội ở các nước Đông Âu?

- Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973, cuộc cách mạng

KH-cương, đời sống vật chất tinh thần củanhân dân ngày càng kém so với phươngTây

b Công cuộc cải tổ (1985-1991)

Kết quả của cải tổ

- Làm tan rã chế độ XHCN ở Liên Xô

- Thất bại, khủng hoảng trầm trọng

- Dẫn đến mất ổn định, thực hiện chế độ

đa đảng, thủ tiêu chính quyền Xô viết

- Lâm vào rối loạn, xung đột gay gắt

c Sự tan rã của Liên bang Xô viết

- Ngày 19/8/1991, một số người lãnh đạoĐảng và Nhà nước Liên Xô tiến hànhcuộc đảo chính nhằm lật đổ Goócbachốp.Cuộc đảo chính thất bại (21/8/1991)

- Diễn biến tan rã của Liên bang Xô viết:+ ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động(29/8/1991)

+ Các nước Cộng hòa tuyên bố độc lập;+ Quốc hội bãi bỏ Hiệp ước liên bang năm1922

+ Ngày 25/12/1991, lá cờ đỏ búa liềm trênnóc điện Cremli đã bị hạ xuống

2 Các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991

a Tình hình kinh tế- xã hội

- Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973

và cuộc cách mạng KHKT đã tác độngtrực tiếp vào các nước Đ. làm cho nhịp

độ tăng trưởng ở các nước này giảm rõ rệt

- Các thế lực phản động trong nước câukết với các nước phương Tây làm cho tìnhhình chính trị phức tạp, càng thúc đẩy sựkhủng hoảng về kinh tế- xã hội

- Liên Xô lúc này đang ở tình trạng khủnghoảng nên không giúp đỡ được các nước

Trang 11

KT của thế giới đã tác động trực tiếp vào nền kinh tế- xã hội của

các nước Đông Âu, làm cho nhịp độ tăng trưởng ở các nước này

giảm rõ rệt Số nợ ở các nước Đ. tăng lên: năm 1981- 94 tỉ $, năm

1987- 126 tỉ $ Riêng Rumani số nợ 1980 là 11 tỉ $, năm 1989- 21 tỉ

$

- Các thế lực phản động trong nước câu kết với các nước phương

Tây làm cho tình hình chính trị phức tạp, càng thúc đẩy sự khủng

hoảng về kinh tế- xã hội

- Liên Xô lúc này đang ở tình trạng khủng hoảng nên không giúp đỡ

được các nước Đ.Â

Hoạt động 4: Cả lớp

H Quá trình tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu diễn ra như thế

nào?

- Khủng hoảng nổ ra sớm nhất ở Ba Lan vào cuối năm 1988, sau đó

nhanh chóng lan sang các nước Hunggari, Tiệp khắc, CHDC Đức,

Rumani, Anbani Mít tinh, biểu tình, tuần hành, bãi công diễn ra dồn

dập, đòi cải cách kinh tế, tiến hành tổng tuyển cử tự do, mũi nhọn

tấn công nhằm vào các đảng cộng sản cầm quyền  đất nước tiếp tục

khủng hoảng, ĐCS mất quyền lãnh đạo Chế độ XHCN ở Đông Âu

tan rã Ngày 3/10/1990, việc thống nhất nước Đức đã được thực hiện

với sự sáp nhập CHDC Đức vào CH Liên bang Đức

Hoạt động 4: Cả lớp- cá nhân

GV mở rộng nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở

LX

-G.A.Diuganốp - Chủ tịch ĐCS Liên bang Nga (thành lập tháng

2/1993) cho rằng: “nguyên nhân là sự độc quyền của sở hữu nhà

nước đã gây trở ngại cho sự phát triển của xã hội, vì nó đã làm mất

đi nhu cầu khách quan về sự hoàn thiện sản xuất, áp dụng những

công nghệ mới và kích thích lao động…Sở hữu nhà nước đã tạo

điều kiện cho sự hình thành một hệ thống chính trị nghiêm ngặt và

hệ thống này đã có dạng hoàn chỉnh vào cuối những năm 70…Chức

năng chủ yếu của nó là bảo vệ, ngăn cản bất kì âm mưu nào muốn

thay đổi nguyên tắc đã được hình thành”.

- - GS Alexander Lilov (Bungari) cho rằng, nguyên nhân quan trọng

nhất là “cải tổ thiếu một chiến lược tích cực được tính toán sâu sắc”.

Đánh giá chung của Alexander Lilov là: “Cải tổ bị thất bại không

phải bởi không cần cải cách CNXH, không phải bởi không thể cải

cách được, và cũng không phải bởi cải cách quá muộn màng, mà

bởi vì “cải tổ” quá yếu ớt với tư cách là một chiến lược, một chính

sách và một cẩm nang chỉ dẫn quá trình cải tổ”.

Hoạt động 1: Nhóm

Hậu quả: Đất nước tiếp tục khủng hoảng,

chế độ XHCN ở Đông Âu tan rã CHDCĐức sáp nhập vào CH Liên bang Đức(3/10/90)

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

- Nguyên nhân tan rã:

+ Thiếu tôn trọng đầy đủ các qui luật phát

triển khách quan về kinh tế- xã hội Chủquan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trungquan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị

- Hậu quả của sự tan rã là một tổn thất

chưa từng có đối với lịch sử phong tràocộng sản - công nhân quốc tế Hệ thốngXHCN thế giới không còn Trật tự thế giớihai cực đã kết thúc

III-LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

Liên bang Nga là quóc gia “kế tụcLiênXô” về địa vị pháp lí trong quan hệ quốctế

* Về kinh tế: Từ 1990- 1995, tăng trưởng

GDP hàng năm luôn là số âm (1990 là –

Trang 12

GV chia lớp thành 3 nhóm: Nhóm 1: So sánh tốc độ tăng trưởng

của LB Nga trong những năm 1990-1995 và 1997-2000; Nhóm 2:

Tình hình chính trị của LB Nga từg 1991-2000; Nhóm 3: Chính

sách đối ngoại của Nga từ 1991-2000

Sau đó, đại diện từng nhóm lên trình bày GV nhận xét và bổ sung:

Nhóm 1: LB Nga xây dựng nền kinh tế thị trường, thừa nhận quyền

tư hữu và tự do kinh doanh Tổng thống Bôrít Enxin áp dụng biện

pháp đầu tiên “tặng không” Mỗi người dân từ già đến trẻ đều được

nhận 10 nghìn rúp, có thể cầm tờ phiếu 10 nghìn rúp đó tự do mua

cổ phiếu Nhưng vật đổi sao dời, đến tháng 10/1992, 10 nghìn rúp

chỉ có thể mua được một đôi giày cao cấp Kết quả biện pháp này

khiến cho hàng loạt doanh nghiệp quốc hữu rơi vào tay tầng lớp đặc

quyền và hình thành tầng lớp tư sản mới trong xã hội Nga Nền kinh

tế Nga sa sút, lụn bại và hỗn loạn khủng khiếp Tổng sản phẩm quốc

nội (GDP) của Nga giảm gần một nửa và chỉ bằng 1/10 của Mĩ

Nhóm 2: Dưới thời B.Enxin (1992-1999), tình hình chính trị không

ổn định, do sự tranh chấp quyền lực giữa các tập đoàn tài chính

-chính trị và sự xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào li khai của

Trécxnia gây ra nhiều vụ khủng bố nghiêm trọng

GV mở rộng: LB Nga theo chính thể cộng hòa lưỡng tính - vừa theo

chế độ đại nghị, vừa theo chế độ tổng thống Theo HP 1993, Tổng

thống do dân trực tiếp bầu, có quyền lực rất lớn, giữ vai trò chính

trong hoạch định đường lối, chính sách và nắm trực tiếp các mặt

quốc phòng, an ninh, đối ngoại Thủ tướng là người đứng đầu chính

phủ, thực thi chức năng của hành pháp Hệ thống lập pháp gồm 2

viện: Hội đồng LB (Thượng viện) và Đuma Quốc gia (Hạ viện) Hệ

thống tư pháp gồm Tòa án Hiến pháp và Tòa án tối cao Hiện nay ở

Nga chỉ có trên dưới 10 đảng thực sự tham gia chính trường, trong

đó lớn nhất là các đảng: Nước Nga thống nhất

(1/12/2007-1.760.000 người), Đảng Cộng sản LB Nga, Đảng Dân chủ - Tự do

và Đảng Nước Nga công bằng…

Nhóm 3: Trong những năm 1992-1993, Tổng thống Bôrít Enxin

theo đuổi chính sách đối ngoại “Định hướng Đại Tây dương”, ngả

về các nước phương Tây Nhưng sau 2 năm, Nga chỉ có được những

khoản tín dụng và viện trợ tài chính rất ít ỏi Trong diễn văn từ chức

ngày 31/12/1999, Tổng thống B Enxin đã phải nhiều lần xin lỗi

người dân Nga: “Tôi cầu mong các bạn hãy tha thứ cho tôi, có rất

nhiều điều lí tưởng nhưng chúng tôi đều không thực hiện được Rất

nhiều việc chúng tôi cho rằng là rất dễ dàng, nhưng khi làm lại vô

cùng khó khăn Xin hãy thứ lỗi cho tôi” Từ năm 1994, Nga chuyển

sang chính sách đối ngoại “định hướng Âu- Á”, tăng cường quan hệ

với các nước ở cả hai châu lục Âu- Á 9các nước SNG, TQ, Ấn Độ,

Các nước ASEAN…)

- Đầu năm 2000, Vơlađimia Putin trở thành Tổng thống thứ hai của

đuổi chính sách “Định hướng Đại Tây dương”, ngả về các cường quốc phương

Tây Từ năm 1994, chuyển sang chính

sách “định hướng Âu- Á”, phát triểm mối

quan hệ với SNG,Trung Quốc, Ấn Độ,ASEAN…)

- Từ năm 2000 đến nay, quan hệ giữa LBNga với Việt Nam không ngừng được cảithiện

Trang 13

LB Nga Với cương lĩnh chính trị của mình, V.Putin xác định: Nước

Nga sẽ theo con đường cải cách và hình mẫu của mình, dựa trên nền

tảng “tư tưởng mới” do V.Putin khởi xướng với những nội dung

chính yếu là chủ nghĩa yêu nước, ý thức về một cường quốc; một

nước Nga dân chủ, pháp trị dưới sự kiểm soát mạnh mẽ, một chính

sách kinh tế kết hợp giữa kinh tế thị trường với sự can thiệp của nhà

nước và một chính sách đối ngoại: phản đối thế giới “một cực”;

phát triển mối quan hệ với các nước trên cơ sở bình đẳng, hợp tác,

cùng có lợi và nước Nga muốn gia nhập “ đại gia đình” quốc tế

5 Sơ kết bài học:

- Củng cố: - Liên Xô: từ năm 1945 đến giữa những năm 70 là thời kì đạt được những thành tựu to lớn về nhiều

mặt, mặc dù vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót sai lầm Từ giữa những năm 70 đến năm 1991 là thời kì “ trì trệ”,khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN

- Các nước Đông Âu: Những nét lớn về sự ra đời của các nước DCND Đông Âu, về công cuộc xây dựng CNXH

và sự tan rã của chế độ XHCN ở các nước này

- Sự hợp tác giúp đỡ nhau giữa các nước XHCN: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

- Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

- Bài tập: Hãy kể một số công trình mà các nước XHCN đã giúp đỡ nhân dân Việt Nam mà em biết?

Ngày soạn: 15/8/2008 CHƯƠNG III (6 tiết)

CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945-2000)

Bài 3 Tiết 6,7: TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, HS cần nắm được:

1 Kiến thức: Nhận thức được những sự kiện cơ bản của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc sau

năm 1945 và ý nghĩa của việc thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (CHND Trung Hoa):

+Trình bày được các giai đoạn vận động tiếp theo của cách mạng Trung Quốc, nội dung của từng giai đoạn + Hiểu những biến đổi trên bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.

- Rèn luyện phương pháp sử dụng, khai thác tranh, ảnh lịch sử để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử.

3 Thái độ - tư tưởng : Được bồi dưỡng nhận thức về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa không chỉ là thành

quả đấu tranh của nhân dân Trung Quốc mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức Từ sự biến đổi lớnlao của khu vực Đông Bắc Á nói chung và Trung Quốc nói riêng sau năm 1945, các em nhận thức được qui luậtphát triển tất yếu của lịch sử loài người

- Được bồi dưỡng niềm tin vào quá trình xây dựng CNXH Quá trình đó diễn ra không theo con đường thẳngtắp, bằng phẳng mà còn ghập ghềnh, khó khăn

- Có thái độ đúng đắn trước việc đảo Triều Tiên bị chia cắt là hậu quả của cuộc chiến tranh lạnh, là do âm mưucủa chủ nghĩa đế quốc đối với CNXH; thống nhất hai miền là nguyện vọng chính đáng của nhân dân Triều Tiên

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀTÀI LIỆU DẠY HỌC: - Lược đồ cuộc nội chiến Trung Quốc từ sau năm 1945;

lược đồ bán đảo Triều Tiên Tranh, ảnh về Trung Quốc và Triều Tiên từ sau năm 1945.Những tài liệu thamkhảo có liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:: 2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày vai trò quốc tế của Liên Xô từ năm 1945 đến 1991?

Trang 14

Câu 2 Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế đỗHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

3 Giới thiệu bài mới: Khu vực Đông Bắc Á sau CTTG thứ hai có những biến đổi to lớn: sự ra đời của nước

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (CHND Trung Hoa) và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên Các quốc gia này

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước Nước Cộng hòa Nhân dân TrungHoa ra đời như thế nào, phát triển ra sao Vì sao trên bán đảo Triều tiên hình thành hai nhà nước Chúng ta sẽ đi

vào nội dung bài học hôm nay: bài 3: TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN

4 Tổ chức dạy và học trên lớp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Cả lớp

GV giải thích từ “Trung Quốc” và “Trung Hoa”: “Trung Quốc”

là cách gọi tắt của cụm từ “nước Cộng hòa Nhân dân Trung

Hoa” Khi đã dùng “Trung Quốc” thì không kèm theo từ “nước”

nữa, vì “quốc” là “nước” rồi Từ thời xa xưa, do tiếp xúc với thế

giới bên ngoài còn hạn chế, người Hoa Hạ (người Hoa hiện nay)

quan niệm rằng vùng đất mà họ sinh sống là trung tâm của thế

giới…tên nước Trung Hoa cũng ra đời từ quan niệm đó

Vì sao quân giải phóng phải thực hiện chiến lược phòng ngự

tích cực?

- GV giải thích: Mặc dù lực lượng của ĐCS TQ được tăng

cường sau CTTG thứ hai, nhưng so sánh lực lượng lúc này vẫn

không có lợi cho cách mạng…

Giải thích: phòng ngự tích cực có nghĩa là không giữ đất, chủ

yếu là tiêu diệt lực lượng địch, xây dựng lực lượng mình

H: Vì sao cuộc nội chiến ở TQ (1946-1949) được coi là cuộc

cách mạng dân tộc dân chủ? - Tập đoàn Tưởng Giới Thạch đại

diện cho lực lượng phong kiến và tư sản mại bản, giữa lúc đó Mĩ

can thiệp vào Trung Quốc, cấu kết với Tưởng để đàn áp phong

trào cách mạng Trung Quốc Nhân dân Trung Quốc chống lại tập

đoàn Tưởng Giới Thạch tức là chống p/kiến và đế quốc

- Hs quan sát h.9 - Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập

nước CHND Trung Hoa (tr.27) để tự nêu lên ý nghĩa thắng lợi

* Lưu ý: xóa bỏ tàn dư phong kiến chứ không phải xóa bỏ chế

độ p/k, vì chế độ p/k về cơ bản đã bị lật đổ trong Cách mạng Tân

Hợi 1911

Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân

H: Trình bày những thành tựu chính của Trung Quốc trong

10 năm đầu xây dựng chế độ mới.

- Về kinh tế-xã hội, TQ thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên

(1953-1957) Nhờ sự nỗ lực của toàn dân và sự giúp đỡ của LX,

kế hoạch 5 năm đã được hoàn thành thắng lợi Năm 1957, sản

lượng công nghiệp tăng 140%; sản lượng nông nghiệp tăng 25%

(so với 1952) Các ngành công nghiệp nặng như chế tạo cơ khí,

luyện kim, điện lực, khai thác than…phát triển nhanh Trung

I - TRUNG QUỐC

1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

a Nội chiến Trung Quốc (1946-1949):

- Trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947)

và giai đoạn phản công (từ tháng 6/1947 đến

+ CM Trung Quốc đã ảnh hưởng sâu sắc tới

sự phát triển phong trào giải phóng dân tộc ởchâu Á, đặc biệt là Đông Nam Á

b 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1959)

(1949 Nhiệm vụ trọng tâm của thời kì này là đưa

đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, pháttriển kinh tế- xã hội, văn hóa và giáo dục

- Tiến hành những cải cách quan trọng như:CCRĐ và hợp tác hóa nông nghiệp, cải tạocông - thương nghiệp tư bản tư doanh, tiếnhành công nghiệp hóa XHCN, phát triển vănhóa- giáo dục

- Thành tựu :

+ Về kinh tế-xã hội: hoàn thành thắng lợi kế

hoạch 5 năm đầu tiên (1953-1957) Năm

1957, sản lượng công nghiệp tăng 140%; sản

Trang 15

Quốc đã tự sản xuất được 60% số máy móc cần thiết

- Về văn hóa-giáo dục có những bước tiến lớn Đời sống nhân

dân được cải thiện Về đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại

tích cực, nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của

phong trào cách mạng thế giới Địa vị quốc tế của Trung Quốc

được nâng cao

Gv cho HS quan sát h.10- Đoàn đại biểu TQ đến dự Hội nghị

Băngđung (tr.28) để hs nêu lên những sự kiện nhằm minh họa c/

sách đối ngoại này

- Ngày 18/1/1950, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với

Việt Nam

Hoạt động 1: Cá nhân – cả lớp

H: Sự kiện nào nói lên sự mất ổn định ở Trung Quốc thời kì

này?

Có 3 sự kiện: đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (đường lối chung,

đại nhảy vọt, công xã nhân dân),“Đại cách mạng văn hóa vô

sản” và cuộc đấu tranh trong nội bộ những người lãnh đạo từ

năm 1968 đến năm 1978, đặc biệt là chiến dịch chống “Bè lũ 4

tên” (Giang Thanh, Vương Hồng Văn, Diêu Văn Nguyên và

Trương Xuân Kiều)

+ Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966-1976) đã để lại

nhiều hậu quả hết sức nghiêm trọng về mọi mặt đối với nhân dân

Trung Quốc

- Về đường lối đối ngoại, TQ tiếp tục ủng hộ cuộc đấu tranh giải

phóng dân tộc của nhân dân châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ

Latinh Nhưng TQ bắt đầu có những cuộc xung đột với Ấn Độ,

Liên Xô…tạo nên mối quan hệ căng thẳng Bắt tay với Mĩ vào

đầu năm 1972 sau chuyến thăm TQ của Tổng thống Mĩ

R.Níchxơn Việc kí Thông cáo Thượng Hải (2/1972) không có

lợi đối với cách mạng các nước Đông Dương (Việt Nam đang

chống Mĩ ở thời điểm quyết định)

Hoạt động 1: Cá nhân – cả lớp

- Tháng 12/1978, ĐCS Trung Quốc vạch ra đường lối mới do

Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách

kinh tế- xã hội Đường lối này được nâng lên thành Đường lối

chung tại ĐH XII (9/1982), đặc biệt ĐH XIII (10/1987) của

Đảng

* Nội dung: - Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

- Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản (con đường XHCN, chuyên chính

lượng nông nghiệp tăng 25% (so với 1952)

+ Văn hóa- giáo dục: có những bước tiến lớn.

Đời sống nhân dân được cải thiện

+ Về đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại

tích cực, nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy

sự phát triển của phong trào cách mạng thếgiới Địa vị quốc tế của Trung Quốc đượcnâng cao

Ngày 18/1/1950, đặt quan hệ ngoại giao vớiVN

2 Trung Quốc trong những năm không ổn định (1959-1978)

a Đối nội :- Năm 1958, đề ra và thực hiện

đường lối “Ba ngọn cờ hồng”  để lại những

hậu quả nghiêm trọng về kinh tế- xã hội,chính trị

- Cuộc“Đại cách mạng văn hóa vô sản”

(1966-1976) đã để lại nhiều hậu quả hết sứcnghiêm trọng, cục diện đất nước đau thương

b Đối ngoại: - Ủng hộ cuộc kháng chiến

chống Mĩ của nhân dân Việt Nam và cuộc đấutranh giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi,

Mĩ Latinh

- Tiến hành những cuộc xung đột biên giới:

Ấn Độ, Liên Xô…tạo nên mối quan hệ căngthẳng

- Bắt tay với Mĩ vào đầu năm 1972

3 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978)

- Từ tháng 12/1978, ĐCS Trung Quốc vạch rađường lối mới Từ ĐH lần thứ XII (9/1982) và

ĐH lần thứ XIII (10/1987) nâng lên thànhđường lối chung

* Nội dung:

- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

- Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản…

- Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền

kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh

tế thị trường XHCN X/dựng CNXH mang

đặc sắc TQ

Mục tiêu của cải cách là biến TQ thành

quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

* Thành tựu:

- Kinh tế phát triển nhanh, đạt tốc độ tăng

Trang 16

ĐCN, sự lãnh đạo của Đảng CS TQ, chủ nghĩa Mác- Lênin, tư

tưởng Mao rạch Đông)

- Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch

hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại

hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ, với mục tiêu biến TQ

thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh Thực hiện đường

lối cải cách, đất nước TQ đã có những biến đổi căn bản

Thành tựu: Kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng

trưởng cao nhất thế giới.GDP tăng TB hàng năm trên 8%, đứng

hàng thứ 7 thế giới Năm 2000, GDP vượt qua ngưỡng nghìn tỉ

$(Mĩ) Cơ cấu tổng thu nhập trong nước theo khu vực có sự

thay đổi lớn, từ chỗ lấy nông nghiệp làm chủ yếu, đến năm 2000

thu nhập nông nghiệp chỉ chiếm 16%, trong khi CN và xây

dựng tăng lên 51%, dịch vụ 33% Đời sống nhân dân được cải

thiện rõ rệt

- Khoa học- kĩ thuật, văn hóa giáo dục đạt nhiều thành tựu nổi

bật: thử thành công bom nguyên tử (1964); tháng 10/2003, tàu

“Thần Châu 5” cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ đã bay vào vũ

trụ, trở thành quốc gia thứ 3 có tàu và người cùng bay vào vũ trụ

- Về đối ngoại: Năm1979, thiết lập quan hệ với Mĩ; bình thường

hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia…mở rộng hợp

tác với nhiều nước trên thế giới Từ 11/1991, bình thường hóa

quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Hoạt động 2: Cả lớp GDP là chữ viết tắt từ tiếng Anh: Gross Domestic Product (Tổng

sản phẩm trong nước hay còn gọi là Tổng sản phẩm quốc

nội ).GNP là chữ viết tắt từ tiếng Anh Gross National Product

(Tổng sản phẩm quốc gia).

- Đài Loan có diện tích 35.980 km2, dân số 22,3 triệu người

(năm 2000) Là một bộ phận của Trung Quốc Lập trường của

nước CHND Trung Hoa là “Một Trung Quốc, nhiều chế độ”.

- Từ những năm 60 đến nay, Đài Loan tiến hành nhiều cải cách

kinh tế, chính trị, xã hội, kêu gọi đầu tư, mở những khu chế xuất

lớn, thực hiện chiến lược kinh tế “hướng về xuất khẩu” Mức

tăng trưởng kinh tế TB 8,5%/năm  là một trong những “con

rồng” ở Đông Á

Hoạt động 1: Cá nhân - Cả lớp

H: Vì sao bán đảo Triều Tiên bị chia cắt?

- Sở dĩ bán đảo Triều Tiên bị chia cắt là do âm mưu của Mĩ

trong cuộc Chiến tranh lạnh, muốn ngăn chặn sự phát triển của

CNXH ra toàn khu vực Đông Băắc Á Từ đây, hai nhà nước

Triều Tiên phát triển theo hai định hướng khác nhau

(TBCN-trưởng cao nhất thế giới Đời sống n/d đượccải thiện

- Khoa học- kĩ thuật, văn hóa giáo dục đạt

nhiều thành tựu nổi bật

- Về đối ngoại: Năm 1979, thiết lập quan hệ

với Mĩ; bình thường hóa quan hệ với Liên Xô,Mông Cổ, Inđônêxia…mở rộng hợp tác vớinhiều nước trên thế giới Từ tháng 11/1991,bình thường hóa quan hệ với Việt Nam

4 Lãnh thổ Đài Loan

- Từ những năm 60, Đài Loan tiến hành nhiềucải cách kinh tế, chính trị, xã hội, thực hiện

chiến lược kinh tế “hướng về xuất khẩu”.

Mức tăng trưởng kinh tế TB 8,5%/năm  là mộttrong những “con rồng” ở Đông Á

II- BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN

* Tình hình chung: Sau CTTG thứ hai, việc

thành lập một chính phủ chung cho cả nướckhông được thực hiện; ở miền Nam đã thànhlập Đại Hàn Dân Quốc; miền Bắc cũng tuyên

bố thành lập nước CHDCND Triều Tiên

- Ngày 25/6/1950, cuộc chiến tranh giữa hai

miền bùng nổ, kéo dài hơn 3 năm 1953)

(1950 Ngày 27(1950 7(1950 1953, Hiệp định đình chiến Bàn

Môn Điếm được kí kết, lấy vĩ tuyến 380 làmranh giới quân sự giữa hai miền Nam- Bắc

1 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên:

- Thành lập ngày 9/9/1948 Tiến hành công

cuộc xây dựng CNXH Thực hiện nhiều kế

hoạch dài hạn và thu được nhiều thành tựu

lớn

- Đặc điểm của sự phát triển kinh tế: mang

tính kế hoạch hóa tập trung cao độ Nôngnghiệp được tập thể hóa, công nghiệp do nhànước quản lí

- Sự tập trung cao độ của Nhà nước là hạn chế lớn nhất trong nền kinh tế của quốc gia

này

Trang 17

Hoạt động 2: Cá nhân - Cả lớp

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên thành lập ngày

9/9/1948 Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH Từ

1954-1956, hoàn thành kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế Thực hiện

nhiều kế hoạch dài hạn và thu được nhiều thành tựu lớn: Hoàn

thành điện khí hóa trong cả nước, nền CN nặng (sản xuất ô tô,

máy kéo, toa xe, đầu máy xe lửa…) đáp ứng sự phát triển kinh

tế- xã hội trong nước Cơ sở hạ tầng phát triển Thủ đô Bình

Nhưỡng có hệ thống tàu điện ngầm, giao thông thuận tiện và

nhiều tòa nhà chọc trời với ba bốn chục tầng…

H: Đặc điểm của sự phát triển kinh tế của CHDCND Triều

Tiên là gì?

- Đặc điểm của sự phát triển kinh tế: mang tính kế hoạch hóa tập

trung cao độ Nông nghiệp được tập thể hóa, công nghiệp do nhà

nước quản lí, CN nặng được chú trọng, đặc biệt là CN quốc

phòng

- Những khó khăn và hạn chế: Kinh tế còn nhiều khó khăn, nạn

khan hiếm lương thực Đặc điểm chung của nền kinh tế

CHDCND Triều Tiên là sự tập trung cao độ của Nhà nước và

chính đặc điểm này cũng làm bộc lộ những hạn chế trong nền

kinh tế của quốc gia này

Hoạt động 3: Cá nhân - Cả lớp

Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) thành lập ngày 15/8/1948.

Thời kì đầu, chính trị không ổn định, GDP bình quân theo đầu

người thấp (82$)

Thành tựu : Kinh tế: Từ thập kỉ 60 trở đi có sự thay đổi lớn: sau

6 kế hoạch 5 năm (1962-1991), GNP tăng 140 lần, thu nhập bình

quân theo đầu người từ 87$ (1962) lên 9.438$ (1999), gấp 7 lần

Ấn Độ, 13 lần CHDCND Triều Tiên

+ Cơ cấu kinh tế thay đổi: nông nghiệp từ chỗ chiếm 36,6%, chỉ

còn 5%; công nghiệp tăng từ 14,4% lên 45%; dịch vụ từ 24,1%

lên 50%

+ Sau 3 thập niên phát triển, từ nước nghèo nàn, lạc hậu, sau 3

thập niên phát triển, Hàn Quốc trở thành một trong bốn “con

rồng kinh tế” ở châu Á Tỉ lệ tăng trưởng GDP hàng năm đạt từ

7-10% (1970-1990)

+ Từ năm 1993, thực hiện kế hoạch 5 năm, nhằm sớm tham gia

CLB các nước CN phát triển Kinh tế Hàn Quốc được xếp thứ 11

trên thế giới (1997)

H: Qua h.13, giải thích vì sao năm 1998 thu nhập quốc dân

tính theo đầu người của Hàn Quốc bị giảm sút? (do bị ảnh

hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ từ các

2 Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc)

+ Văn hóa- giáo dục: Giáo dục được chú

trọng, và được coi là chìa khóa của sự thànhcông

3 Quan hệ giữa hai miền Nam- Bắc bán đảo Triều Tiên

- Năm 1948 đã tồn tại hai quốc gia phát triểntheo hai định hướng khác nhau

- Những năm 50-60, ở trong tình trạng đối

Tuy nhiên, con đường đi tới thống nhất cònđầy khó khăn, trắc trở

Trang 18

nước Đông Nam Á).

+ Văn hóa- giáo dục: Giáo dục được chú trọng, và được coi là

chìa khóa của sự thành công

Hoạt động 1: Cả lớp

GV nêu thực trạng trên bán đảo Triều Tiên, việc thống nhất đất

nước vẫn là nguyện vọng chung của nhân dân hai miền

Nam-Bắc

- Mặc dù trong những năm 50-60, hai miền Nam - Bắc trong

tình trạng đối đầu, nhưng từ những năm 70, đặc biệt là sau khi

chấm dứt Chiến tranh lạnh, hai miền bước vào đối thoại và có

bước đột phá mới trên con đường đi tới thống nhất đất nước:

năm 1990, sau nhiều cuộc gặp gỡ, các nhà lãnh đạo cấp cao của

hai bên đã đi đến nhất trí “xóa bỏ tình trạng đối lập về chính trị

và quân sự giữa hai miền Nam - Bắc, tiến hành giao lưu và hợp

tác về nhiều mặt” Ngày 13/6/2000, Tổng thống Kim Tê Chung

(Hàn Quốc) và Chủ tịch Kim Châng In (CHDCND Triều Tiên)

đã gặp gỡ ở Bình Nhưỡng và kí hiệp định hòa hợp giữa hai quốc

gia, mở ra một trang mới trong quan hệ giữa hai miền Tuy

nhiên, con đường đi tới thống nhất còn đầy khó khăn, trắc trở

5 Sơ kết bài học: Củng cố: - GV hướng dẫn HS điểm lại những nét chính về cách mạng Trung Quốc (các

giai đoạn, nội dung chính của từng giai đoạn) và tình hình trên bán đảo Triều Tiên

- Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.

- Bài tập: Lập niên biểu các sự kiện chính của lịch sử Trung Quốc từ 1945-2000

Ngày soạn:20/8/2008 Bài 4

Tiết 8,9: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này, HS:

1 Kiến thức: Nhận thức được những nét lớn về quá trình giành độc lập và thành lập các quốc gia độc lập ở

Đông Nam Á , đặc biệt là các nước Inđônêxia, Lào và Campuchia

- Hiểu được sự khác nhau của hai nhóm nước ở khu vực trong quá trình phát triển kinh tế, nhất là sự pháttriển kinh tế của nhóm nước sáng lập ASEAN

2 Kĩ năng: - Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện đơn lẻ

- Rèn luyện tư duy phân tích, so sánh các sự kiện tiêu biểu Biết sử dụng lược đồ để trình bày các sự kiện

tiêu biểu của phong trào giành độc lập

3 Về thái độ - tư tưởng: - Có thái độ đồng tình, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập và sự ra đời của các

quốc gia độc lập ở Đông Nam Á

- Được bồi dưỡng tinh thần đoàn kết với nhân dân Đông Nam Á, từ đó góp phần xây dựng ASEAN lớnmạnh

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Lược đồ khu vực Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG

thứ 2 Một số tranh, ảnh, tư liệu về Đông Nam Á và ASEAN

Trang 19

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠYHỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu nội dung cơ bản của đường lối

cải cách của Trung Quốc và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978-2000 Câu 2:Nêu đặc điểm sự phát triển kinh tế của CHDCND Triều Tiên và thành tựu kinh tế của Đại Hàn Dân Quốc?

2 Dẫn dắt vào bài mới: Sau CTTG thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông Nam Á có

sự thay đổi sâu sắc: Các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bước vào thời kì xây dựng cuộc sống

mới với nhiều thành tựu rực rỡ Để hiểu sâu nội dung trên, chúng ta cùng tìm hiểu bài 4 : Các nước Đông Nam Á.

- Khu vực Đông Nam Á rộng 4,5 triệu km2, hiện nay gồm 11 nước

với số dân 528 triệu (2000) Vốn là thuộc địa của các nước đế quốc

Âu – Mĩ, sau đó là Nhật Bản Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng

minh, giữa tháng 8/1945, nhân dân ĐNÁ đứng lên giành được độc

lập như: Inđônêxia, Việt Nam; Lào…hoặc đã giải phóng phần lớn

lãnh thổ như: Miến Điện (Mianma), Mã Lai (Malaixia), Philíppin…

Một số nước sau đó bị thực dân Âu - Mĩ tái chiếm Đến những năm

40-50, các đế quốc Âu- Mĩ đã phải công nhận độc lập của Philíppin,

Miến Điện, MãLai, Xingapo và Inđônêxia…Hầu hết các nước đều

trải qua cuộc đấu tranh kéo dài mới giành được thắng lợi trọn vẹn:

Việt Nam, Lào, Campuchia đến năm 1975 mới giành được thắng lợi

hoàn toàn; Brunây, ngày 1/1/1984, mới tuyên bố là quốc gia độc lập

nằm trong khối Liên hiệp Anh; ngày 20/5/2002, Đông Timo mới trở

thành quốc gia độc lập

H: Vì sao trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi như nhau, vào giữa

tháng 8/1945, chỉ có 3 nước trong khu vực (Inđônêxia, Việt Nam,

Lào) tuyên bố độc lập?

- Vì: 3 nước này đã có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố khách

quan và chủ quan Yếu tố chủ quan: có sự chuẩn bị kĩ càng về lực

lượng cách mạng, giai cấp lãnh đạo, ý thức cách mạng của quần

chúng…và yếu tố khách quan là biết chớp lấy thời cơ …

Hoạt động 1: Cá nhân- Cả lớp

* Khái quát: Là nước lớn nhất và đông dân nhất trong khu vực

ĐNA, lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng do giai cấp tư sản dân tộc

đảm nhiệm

* Quá trình đấu tranh giành độc lập:

- Ngày 17/8/1945, Xucácnô đọc Tuyên ngôn độc lập, thành lập nước

CH Inđônêxia

- Từ 1945-1949: Nhân dân Inđônêxia tiến hành cuộc kháng chiến

chống thực dân Hà Lan bảo vệ nền độc lập Tháng 5/1949, hai bên kí

hiệp định đình chiến tại Giacác ta; tháng 11/1949, kí hiệp ước La

I - SỰ THÀNH LẬP CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1 Khái quát về quá trình giành độc lập

- Trước CTTG thứ 2, hầu hết đều là thuộc địa của các đế quốc Âu – Mĩ (trừ Thái Lan) ; sau đó là Nhật.

- Sau chiến tramh, các nước lần lượt giành

được thắng lợi ở những mức độ khácnhau

2 Inđônêxia

* Khái quát: Là nước lớn và đông dân

nhất trong khu vực ĐNA, lãnh đạo cuộcđấu tranh là giai cấp tư sản dân tộc

* Quá trình đấu tranh giành độc lập:

- Ngày 17/8/1945, thành lập nước Cộng

hòa Inđônêxia

- Từ 1945-1949: Tiến hành cuộc khángchiến chống thực dân Hà Lan bảo vệ nềnđộc lập Tháng 11/1949, Chính phủ kíhiệp ước La Hay nhân dân tiếp tục đấutranh

- Ngày 15/8/1950, tách khỏi khối “Liên hiệp Hà La - Inđônêxia”, thành lập nước

Cộng hòa Inđônêxia

* Những tiến triển của c/m Inđônêxia

- Từ 1953, Chính phủ thực hiện nhiều biệnpháp nhằm củng cố nền độc lập

- Tháng 9/1965, sau cuộc đảo chính,Xuháctô lên làm Tổng thống, Inđônêxiabước vào giai đoạn phát triển kinh tế, vănhóa, giáo dục

- Hiện nay, Inđônêxia vẫn phải đối mặt

Trang 20

Hay, theo đó, Inđônêxia nằm trong khối “Liên hiệp Hà

Lan-Inđônêxia”, phụ thuộc nhiều mặt vào Hà Lan.

- Ngày 15/8/1950, Inđônêxia tách khỏi khối “Liên hiệp Hà

Lan-Inđônêxia”, thành lập nước CH Inđônêxia thống nhất

- Từ 1953, Chính phủ của Đảng Quốc dân do Xucácnô đứng đầu đã

thực hiện nhiều biện pháp nhằm củng cố nền độc lập

- Tháng 9/1965, sau cuộc đảo chính, Xu hác tô lên làm Tổng thống,

Inđônêxia bước vào giai đoạn phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục

- Hiện nay, Inđônêxia vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách

thức: mâu thuẫn sắc tộc, động đất, sóng thần…

Hoạt động 2: Cả lớp- Cá nhân

H:Những sự kiện nào nói lên sự trưởng thành của lực lượng cách

mạng Lào?

- Các chiến khu Lào lần lượt được thành lập ở Tây Lào, Thượng Lào

và Đông Bắc Lào Ngày 20/1/1949, quân giải phóng nhân dân Lào

Látxavông được thành lập do Cayxỏn Phômvihẳn chỉ huy Trong

những năm 1953-1954, quân dân Lào phối hợp với quân tình nguyện

Việt Nam mở các chiến dịch Trung Lào, Hạ Lào, Thượng Lào…

giành thắng lợi to lớn Đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ đã góp

phần vào chiến thắng chung của nhân dân Đông Dương

- GV giải thích các khái niệm: - “Chủ nghĩa thực dân kiểu mới” (còn

gọi là “CN thực dân giấu mặt” hay“CN thực dân trá hình”): tìm mọi

cách duy trì ách thống trị và bóc lột của CN đế quốc đối với các

quốc gia nhỏ yếu ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La tinh mới

giành được độc lập, hoặc là các nước đang và kém phát triển Đặc

trưng của Chủ nghĩa thực dân mới là không cai trị và bóc lột trực

tiếp như CN thực dân cũ mà theo hình thức, thủ đoạn gián tiếp, giấu

mặt, thông qua viện trợ, cố vấn, thành lập chính quyền bản xứ tay

sai, đầu tư kinh tế, cho vay…Tiến hành kí kết các hiệp ước để chi

phối, khống chế, thủ tiêu nền độc lập của các nước

- “Chiến tranh đặc biệt tăng cường”: sử dụng lực lượng bộ binh

người bản xứ, bao gồm quân đội phái hữu và “lực lượng đặc biệt”

của phỉ Vàng Pao, do cơ quan tình báo Mĩ chỉ huy cùng cố vấn Mĩ,

vũ khí và sự yểm trợ hỏa lực tối đa của không quân Mĩ Chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt tăng cường” đã bị quân dân Lào từng bước

đánh bại, thu nhiều thắng lợi to lớn, nhất là chiến thắng Cánh Đồng

Chum- Xiêng khoảng, buộc Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định Viêng

Chăn ngày 21/2/1973, lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở

Lào

Hoạt động 3: Cả lớp- Cá nhân

Giai đoạn 1945-1954: tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược, phong

trào kháng chiến chống Pháp của Cămpuchia đặt dưới sự lãnh đạo

- Giai đoạn k/c chống Mĩ (1954-1975): + 1954-1964: cuộc đấu tranh diễn ra trên

cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoạigiao, đánh bại các cuộc tấn công quân sựcủa Mĩ

+ 1964-1969: Nhân dân Lào chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

và “chiến tranh đặc biệt tăng cường” của

+ 1969 - 1975: Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình

và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

Ngày 2/12/1975, Cộng hòa Dân chủ

Nhân dân Lào được thành lập và bước vào

thời kì xây dựng và phát triển đất nước

- Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ

(1970-1975): Từ tháng 3/1970, tiến hành cuộc

kháng chiến chống Mĩ Ngày 17/4/1975,

Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng Kết

Trang 21

- Từ 1954-1970, Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình,

trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính

trị nào; tiếp nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng

buộc

- Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1970-1975): Ngày 18/3/1970,

Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ Từ đây,

n/d Campuchia sát cánh cùng nhân dân VN và nhân dân Lào tiến

hành cuộc kháng chiến chống Mĩ Ngày 17/4/1975, Phnôm Pênh

được giải phóng Kết thúc cuộc k/c chống Mĩ

- Giai đoạn thống trị của tập đoàn Khơme đỏ và cuộc đấu tranh của

nhân dân Campuchia chống lại chúng (1975-1979):Tập đoàn Pôn

Pốt phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát hàng

triệu người dân vô tội Ngày 7/1/1979, Phnôm Pênh được giải

phóng, Campuchia bước vào thời kì hồi sinh, xây dựng lại đất nước

Nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập

- Giai đoạn nội chiến (1979-1991): diễn ra giữa lực lượng của Đảng

Nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng

Khơme đỏ cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập kỉ, gây nhiều tổn

thất cho đất nước

Với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã đi đến

thỏa thuận và hòa hợp dân tộc Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa

bình về Campuchia được kí kết tại Pari Sau cuộc tổng tuyển cử, đến

tháng 9/1993, Quốc hội mới thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành

lập Vương quốc Campuchia do Xihanúc làm Quốc vương Từ đó,

đời sống chính trị và kinh tế của Campuchia bước sang một thời kì

phát triển mới Tháng 10/2004, Quốc vương Xihanúc thoái vị, hoàng

tử Xihamôni lên kế ngôi, trở thành Quốc vương của Campuchia

Hoạt động 1: Cả lớp- Cá nhân

GV giới thiệu tình hình chung: Sau khi giành độc lập, các nước Đông

Nam Á đều bước vào giai đoạn xây dựng đất nước Tuy nhiên, thời

điểm tiến hành xây dựng đất nước của mỗi quốc gia không giống

nhau Về cơ bản, ở khu vực có 2 nhóm nước :nhóm năm nước sáng

lập ASEAN và nhóm các nước Đông Dương

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,

Philíppin, Thái Lan) gặt hái được nhiều thành tựu lớn Mục tiêu của

chiến lược CN hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội

) là xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ Nội

dung: sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy

thị trường trong nước để phát triển sản xuất

Hs làm bài tập ở nhà: So sánh các chiến lược kinh tế hướng nội và

hướng ngoại của nhóm nướóấng lập ASEAN theo mẫu sau:

- Giai đoạn thống trị của Khơme đỏ

(1975-1979): Tập đoàn Khơme đỏ do PônPốt cầm đầu phản bội cách mạng, thi hànhchính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu

người dân vô tội Ngày 7/1/1979, Phnôm

Pênh được giải phóng, Campuchia bước

vào thời kì hồi sinh Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập

- Giai đoạn nội chiến (1979-1991): giữa lực lượng của Đảng Nhân dân cách mạng

với Khơme đỏ Ngày 23/10/1991, Hiệp

định hòa bình về Campuchia được kí kết.

- Tháng 9/1993, thành lập Vương quốc Campuchia Đất nước bước sang thời kì

mới

II QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM

1) Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

- Sau khi giành độc lập, nhóm nước này

thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội

“Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu”.

(g/đ 50-60)

- Những năm 60-70, thực hiện chiến lược

kinh tế hướng ngoại “CN hóa lấy xuất

khẩu làm chủ đạo” Kinh tế- xã hội có

nhiều biến đổi to lớn

2 Nhóm các nước Đông Dương

- Sau khi giành được độc lập đến cuối thập

kỉ 70, các nước này thực hiện chính sáchkinh tế tập trung, kế hoạch hóa Từ giữanhững năm 80 chuyển sang nền kinh tế thịtrường, cải cách mở cửa, các thành phầnkinh tế đều được phát triển, nền kinh tếkhởi sắc

3 Các nước khác ở Đông Nam Á

* Brunây: Kinh tế có nét đặc thù riêng

(thu nhập chủ yếu là dầu mỏ và khí đốt),phải nhập tới 80% lương thực và thựphẩm

Trang 22

Nội dung

Thành tựu

Hạn chế

Hoạt động 2: Cá nhân- Cả lớp

H: Vì sao các nước này phải chuyển sang chiến lược công nghiệp

hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo?

Hạn chế: Chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ một số hạn chế: thiếu

nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ; chi phí cao dẫn tới tình trạng

thua lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; đời sống người lao động

còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với

công bằng xã hội

- Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu

tư bất hợp lí…

Hoạt động 1: Cả lớp

- Lào: vẫn là nước nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ chưa phát

triển Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Lào thực hiện công cuộc

đổi mới, kinh tế có những buớc phát triển nhanh, đời sống các dân

tộc được cải thiện Năm 2000, GDP tăng 5,7%, sản xuất nông nghiệp

tăng 4,5%, Cn tăng 9,2% Tuy nhiên, bình quân thu nhập theo đầu

người còn thấp (281$ năm 1999 và 324 $ năm 2000)

- Campuchia: Sau khi thành lập Vương quốc (1993), tình hình chính

trị dần ổn định và bước vào giai đoạn phục hồi kinh tế và xã hội, đạt

được một số thành tựu đáng kể Tỉ lệ tăng trưởng GDP năm 1999 là

6,9%, năm 2000 là 5,4% Mặc dù tỉ lệ sản xuất công nghiệp tăng 7%

(1995), nhưng Campuchia vẫn là nước nông nghiệp, thu nhập quốc

dân bình quân theo đầu người còn thấp (265$ năm 2000)

Hoạt động 1: Cả lớp- Cá nhân

* Brunây: Kinh tế đều dựa vào nguồn thu từ dầu mỏ và khí đốt

(chiếm tới 75% thu nhập trong nước) Lương thực, thực phẩm phải

nhập tới 80% Tổng thu nhập bình quân đầu người cao (18.000$ năm

2000) Từ giữa những năm 80, Brunây tiến hành điều chỉnh các

chính sách cơ bản nhằm đa dạng hóa nền kinh tế, tiết kiệm năng

lượng, gia tăng các mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu

* Miaanma: Sau gần 30 năm thực hiện chính sách “tự lực hướng

nội”, xuất khẩu gạo (thế mạnh của Miaanma) giảm dần, tốc độ tăng

trưởng kinh tế rất thấp Từ cuối năm 1998, Chính phủ tiến hành cải

cách kinh tế với 3 chính ách lớn: kêu gọi đầu tư và “mở cửa”, giải

phóng khu vực kinh tế tư nhân; xử lí có hiệu quả các doanh nghiệp

nhà nước Cuộc cải cách này đã mang lại sự khởi sắc cho nền kinh

tế: tốc độ tăng trưởng GDP năm 1995 là 7%, 1999: 11%, năm 2000

là 6,2%

Hoạt động 1: Cả lớp - Cá nhân

H: Nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN là gì?

- Bước vào những năm 60 của thế kỉ XX, nhiều nước trong khu vực

đẩy mạnh xây dựng kinh tế Họ thấy cần phải hợp tác với nhau để

cùng phát triển và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

đối với khu vực Hơn nữa, những tổ chức khu vực xuất hiện ngày

càng nhiều, nhất là thành tựu của khối Thị trường chung châu Âu

* Miaanma: Trước những năm 80, thực

hiện chính sách “tự lực hướng nội”, “đóngcửa” Từ 1998, Chính phủ thực hiện chínhsách cải cách “mở cửa”,  mang lại sự khởisắc cho nền kinh tế

III- SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC ASEAN

*Nguyên nhân ra đời: Do khó khăn mà

các nước thấy cần phải hợp tác với nhau;hạn chế ảnh hưởng của các cường quốcbên ngoài; xu thế xuất hiện của các tổchức trên TG

* Sự thành lập: Ngày 8.8.1967, tại Băng

Cốc (Thái Lan), tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành

lập với 5 nước thành viên: Inđônêxia,Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philíppin

* Tính chất: ASEAN là một tổ chức liên

minh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội củacác nước Đông Nam Á

* Sự phát triển: từ 5 nước ban đầu (1967)

đến năm 1984 thêm Brunây; thành viênthứ 7 là Việt Nam (1995), Lào và Mianma

là thành viên thứ 8,9 (1997), năm 1999,Campuchia là thành viên thứ 10

* Hoạt động của ASEAN: Có 2 giai

đoạn:

- Giai đoạn 1967-1975: ASEAN là tổ

chức non trẻ, chưa có vị trí trên trườngquốc tế

- Giai đoạn từ 1976 đến nay: Được đánh

dấu bằng Hội nghị Bali (Inđônêxia) với

việc kí Hiệp ước Bali (2/1976).

Trang 23

(EEC) đã cổ vũ rất lớn đối với các nước Đông Nam Á.

- Sự phát triển: từ 5 nước ban đầu: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,

Thái Lan, Philíppin, đến năm 1984 thêm Brunây; thành viên thứ 7 là

Việt Nam (28/7/1995), Lào và Mianma là thành viên thứ 8,9 (1997),

năm 1999, Campuchia là thành viên thứ 10 Tương lai, Đông Timo

sẽ trở thành thành viên của ASEAN Như vậy, ASEAN sẽ trở thành

“ASEAN toàn Đông Nam Á”

H: Sự kiện nào thể hiện bước phát triển mới của ASEAN? - Hội

nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2/ 1976

H: Hãy cho biết nội dung của Hiệp ước Bali?

- Hiệp ước Bali xác định 6 nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các

nước: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can

thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe

dọa dùng vũ lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện

pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh

tế, văn hóa, xã hội

H: Trọng tâm hoạt động của ASEAN -10 là gì? - Đó là sự phát

triển kinh tế, vấn đề an ninh

5 Sơ kết bài học: Củng cố: - GV hệ thống lại 3 nội dung cơ bản: Sự biến đổi của khu vực Đông Nam Á

từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (từ những thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập, có chủ quyền)

+ Các con đường phát triển kinh tế và những thành tựu chính đã đưa nhiều nước trở thành “con rồng kinh tế”hoặc những nước CN mới (NICs)

+Lí do ASEAN ra đời, những mốc chính trong quá trình phát triển của tổ chức này

- Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

- Bài tập: Lập niên biểu về các sự kiện chính trong quá trình đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước của nhân dân Đông Nam Á (1945-2000)

Ngày 30/8/2008 Bài 5

Tiết 10: ẤN ĐỘ VÀ KHU VỰC TRUNG ĐÔNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này, HS:

1 Kiến thức: Nhận thức được việc hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập và những thành tự về mọi mặt

trong thời kì xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ

- Hiểu được những nét khái quát tình hình Trung Đông, đặc biệt là tiến trình đấu tranh giành độc lập củanhân dân Palextin từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử, rút ra những nhận xét và những kết luận chính

xác Biết sử dụng lược đồ khu vực Nam Á để trình bày về sự xuất hiện của các quốc gia độc lập trong khuvực

3 Về thái độ - tư tưởng: - Khâm phục cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ và Palextin; khâm

phục những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ

- Đồng tình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Palextin để đi tới một nhà nước Palextin độc lập

Trang 24

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TÀI LIỆU DẠY - HỌC: - Lược đồ các nước Nam Á sau CTTG thứ 2; lược đồ

khu vực Trung Đơng sau CTTG thứ 2 và lược đồ sự phân đơi đất Palextin của Liên Hợp quốc năm 1947

- Một số ảnh, tư liệu lịch sử về Ấn Độ và khu vực Trung Đơng

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠYHỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Trình bày các giai đoạn phát triển

của cách mạng Lào từ 1945 đến 1975 và nêu nội dung chính của từng giai đoạn?

Câu 2:Chọn các sự kiện chính trong lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993 và nêu nội dung của sự kiện đĩ?

Câu 3: Nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN? Nội dung chính củaHiệp ước Bali năm 1976?

2 Dẫn dắt vào bài mới: Sau CTTG thứ hai, khu vực Nam Á và Trung Đơng cĩ nhiều biến đổi sâu sắc.

Nhiều nước vốn là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã trở thành những nước độc lập, cĩ nền kinh tế pháttriển nhanh như Ấn Độ Tình hình Trung Đơng mặc dù phức tạp, nhưng bước sang thập kỉ 90 của thế kỉ XX

cĩ những biến chuyển theo hướng tích cực nhờ cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Palextin Hơm nay,

chúng ta tìm hiểu bài 5: Ấn Độ và khu vực Trung Đơng

3 Tổ chức dạy và học trên lớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HỌC SINH CẦN NẮM Hoạt động 1: Cá nhân – Nhĩm

H: Cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ sau năm

1945 cĩ bước phát triển như thế nào?

- Phong trào đấu tranh diễn ra sơi nổi, mạnh mẽ (năm 1946, cĩ 848

cuộc bãi cơng Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thuỷ binh ở

Bombay cuộc đấu tranh này đã kéo theo nhiều vụ nổi dậy của nhân

dân ở Cancútta, Madrat, Carasi Phong trào Tebhaga (1/3) của

nơng dân

H: Trước sự đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh đã

phải làm gì ? Em cĩ nhận xét gì về kế hoạch Maobatơn?

- Cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã buộc thực dân Anh phải

nhượng bộ bằng cách thực hiện kế hoạch Maobattơn Ấn Độ đạt được

quyền tự trị.Tuy nhiên, hậu quả mà nhân dân Ấn Độ phải gánh chịu là

đất nước bị chia cắt thành hai quốc gia trên cơ sở tơn giáo, tạo nên sự

hỗn loạn chính trị - xã hội; nền kinh tế Ấn Độ bị méo mĩ, hai khu vực

khơng thể bổ sung được cho nhau; sự xung đột tơn giáo và xung đột

tranh chấp lãnh thổ giữa hai quốc gia vẫn diễn ra cho đến ngày nay

H: Nền độc lập mà Aán Độ đạt được trải qua những nấc thang nào

?

- Cuộc đđấu tranh diễn ra từ thấp tới cao, yêu cầu độc lập cũng đạt

được từ thấp đến cao: từ tự trị (1947) đến độc lập hồn tồn

(1950)

- Giaoa háclan Nêru (1889-1964) là người học trị và kế tục sự

nghiệp nhà hoạt động lẫy lừng của phong trào giải phĩng dân tộc Ấn

Độ: Ganđi

Hoạt động 2: Cả lơp - cá nhân

H: Những số liệu nào nĩi lên thành tựu mà nhân Aán Độ đạt được

trong thời kì xây dựng đất nước?

- Từ giữa những năm 70, Aán Độ đã tự túc được lương thực cho gần

I- ẤN ĐỘ

1 - Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Từ 1945-1947, phong trào đấu tranhgiành độc lập ở Aán Độ phát triển mạnhmẽ

- Trước sự phát triển của phong trào,thực dân Anh phải nhượng bộ: thực hiện

kế hoạch Maobatơn Ngày 15-8-1947, Aán

Độ tách thành 2 quốc gia: Ấn Độ và

Pakixtan  Aán Độ giành được quyền tự trị.

- Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh, cuối

cùng thực dân Anh buộc phải cơng nhận độc lập hoàn toàn của Aán Độ

- Những thành tựu về kinh tế, khoa họckỹ thuật, văn hoá- giáo dục (SGK tr

48, 49)

b.Đối ngoại: - Thực hiện chính sách hoà

bình, trung lập tích cực góp phần củngcố hoà bình và phong trào cách mạngthế giới

Trang 25

1tỉ người Từ năm 1995, Aán Độ là nước xuất khẩu gạo thứ 3 trên

thế giới

- Vào những năm 80, Aán Độ đứng thứ 10 trong những nước sản

xuất công nghiệp lón nhất thế giới.

- Khoa học- kỹ thuật: cuộc “Cách mạng chất xám” bắt đđầu từ

những năm 90 đã đưa Aán Độ trở thành một trong những nước sản

xuất phần mềm lớn nhất TG.

- Aán Độ là một trong những nước sáng lập phong trào các nước

Không liên kết (1961).

Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân

H: Vì sao Trung Đơng luơn là mục tiêu nhịm ngĩ, tranh giành

của các đế quốc phương Tây? - Khu vực Trung Đơng (cịn gọi là

Tây Á) là nơi tiếp giáp với 3 châu lục (Á, Phi, Âu) Chiếm 2/3 trữ

lượng dầu mỏ tồn thế giới Cĩ kênh đào Xuyê, đầu mối giao thơng

quan trọng của thế giới

H: Nguồn gốc của sự xung đột giữa hai dân tộc Do Thái và A Rập

Palextin là gì? – Do sự tranh chấp giữa hai đế quốc Anh và Mĩ.

H: Hãy nêu các mốc phát triển trong cuộc đấu tranh của nhân

dân Palextin?

- Ngày 28/5/1964, Tổ chức giải phĩng Palextin (PLO) ra đời, lãnh

đạo n/d đấu tranh cho sự nghiệp giải phĩng Palextin Ngày

15/11/1988, Nhà nước Palextin ra đời, Y.Araphát được bầu làm

Tổng thống (3/1989)

- Ngày 13/9/1993, sau 45 năm chiến tranh, lần đầu tiên một hiệp

định hịa bình được kí kết giữa Ixraen và PLO (Hiệp định Ga da

-Giê ri cơ).

- Ngày 28/9/1995, Chủ tịch PLO Y.Araphát và Thủ tướng Ixraen

I.Rabin đã chính thức kí hiệp định mở rộng quyền tự trị của người

Palextin ở bờ tây sơng Gioĩcđan

- Ngày 23/10/1998, hai bên kí Bản ghi nhớ Oai Rivơ, theo đĩ Ixraen

sẽ chuyển giao 27,2% lãnh thổ bờ tây sơng Gioĩcđan cho Palextin

trong vịng 12 tuần…

- Tháng 3/2003, nhĩm “ bốn bên” (LHQ + Liên minh châu Âu +

Nga + Mĩ) đưa ra kế hoạch hịa bình (thường được gọi là “lộ trình

hịa bình”) để giải quyết xung đột giữa Ixraen và Palextin

Sau khi Araphát qua đời, Tổng thống mới của Palextin là M Apbát

(được bầu vào tháng 1/2005) tiếp tục cuộc đ/tranh tìm kiếm giải

pháp thương lượng với Ixraen

H: Vì sao việc thực thi những thỏa thuận đã đạt được giữa Ixraen

và Palextin cịn khĩ khăn, tiến trình hịa bình cịn tiến triển

- Ngày 7-1-1972, Aán Độ thiết lập quanhệ ngoại giao với Việt Nam

II- KHU VỰC TRUNG ĐƠNG

- Từ 1948 đến nay, đã xảy ra 4 cuộc chiếntranh giữa Palextin và Ixraen (sgk tr.50)

* Tiến trình đấu tranh của n/d Palextin

- 1993, một hiệp định hịa bình được kí kết

giữa Ixraen và PLO (HĐ Ga da - Giê ri cơ).

- 1995, hai bên kí hiệp định mở rộng

quyền tự trị của người Palextin ở bờ tây sơng Gioĩcđan.

- 1998, Bản ghi nhớ Oai Rivơ được kí kết.

- Năm 2003, nhĩm “ bốn bên” đưa ra “lộ

trình hịa bình”  Tiến trình hịa bình ở

Trung Đơng tiến triển chậm Xung đột vẫndiễn ra liên tiếp

Trang 26

- Do hai bên chưa đạt được sự thỏa thuận trong nhiều vấn đề cơ bản

và do các phần tử cực đoan của hai bên phá hoại

VI/ SƠ KẾT BÀI HỌC: * Củng cố bài: - Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau năm 1945

phát triển từ thấp đến cao (từ tự trị đến độc lập hồn tồn); những thành tựu xây dựng đất nước của Ấn Độ

- Nguồn gốc của cuộc xung đột giữa hai d/t (Do Thái và A Rập Palextin); NQ 181 của LHQ, sự ra đời củanhà nước Do Thái; các mốc phát triển trong cuộc đấu tranh của nhân dân Palextin và những khĩ khăn củacuộc đấu tranh đĩ

* Dặn dị: Học bài và trả lời những câu hỏi trong SGK

* Bài tập: Lập bảng về các mốc phát triển của cuộc đấu tranh của nhân dân Palextin.

Ngày 05/9/2008 Bài 6

Tiết 11: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này, HS nắm được:

1 Kiến thức: Những nét cơ bản về quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh

- Cơng cuộc xây dựng kinh tế- xã hội (những thành tựu và khĩ khăn) của các nước châu Phi và Mĩ Latinhsau CTTG thứ hai

2 Kĩ năng: - Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh Các kĩ năng tư duy

3 Về thái độ - tư tưởng: Trân trọng, cảm phục trước thành quả đấu tranh giải phĩng dân tộc của các nước

châu Phi và Mĩ Latinh Nhận thức sâu sắc về những khĩ khăn của các nước này trong cơng cuộc xây dựng,phát triển kinh tế- xã hội, từ đĩ cĩ tinh thần đồn kết, tương trợ quốc tế

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Lược đồ châu Phi sau CTTG thứ 2 Lược đồ khu

vực Mĩ Latinh sau CTTG thứ 2 Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và Mĩ La tinh từ năm 1945 đến nay (ảnhNenxơn Manđêla, Phiđen Cátxtơrơ…)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠYHỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Trình bày những thành tựu xây

dựng đất nước và chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành được độc lập.

Câu 2:Những nguyên nhân nào làm cho tình hình Trung Đơng căng thẳng, khơng ổn định?

2 Dẫn dắt vào bài mới: Sau CTTG thứ hai, phong trào giải phĩng dân tộc và bảo vệ độc lập ở châu Phi và

ở khu vực Mĩ Latinh bùng nổ và đã giành được thắng lợi to lớn Sau đĩ, hàng loạt các quốc gia bước vàothời kì xây dựng đất nước, bộ mặt hai khu vực từng bước thay đổi nhưng cịn đầy những khĩ khăn và nhiều

nơi khơng ổn định Hơm nay, chúng ta cùng tìm hiểu bài 6: Các nước châu Phi và Mĩ La tinh

3 Tổ chức dạy và học trên lớp

Hoạt động 1: Nhĩm

- GV sử dụng lược đồ Châu Phi, giới thiệu: Châu Phi là châu lục

lớn thứ ba thế giới, gồm 54 nước với diện tích khoảng 30,3 triệu

km2, dân số 800 triệu người (2000)

- Nhĩm 4: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Từ sau CTTG thứ hai, phong trào đấutranh chống chủ nghĩa thực dân phát triển,đặc biệt từ những năm 50 của thế kỉ XX.Phong trào phát triển qua 2 giai đoạn:

Trang 27

H: Vì sao vào thời điểm sau CTTG thứ hai, đặc biệt từ những

năm 50, cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi phát triển?

- Sau CTTG thứ hai, chủ nghĩa phát xít bị đánh bại, chủ nghĩa thực

dân châu Âu suy yếu, CNXH thế giới được mở rộng và phát triển,

luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc; đặc biệt, phong

trào GPDT ở châu Á phát triển mạnh và giành thắng lợi to lớn

(cách mạng VN, TQ) đã tác động tới châu Phi

Hoạt động 2: Cả lớp

Phong trào GPDT ở châu Phi có những mốc nào đáng chú ý?

- Giai đoạn từ 1945 -1975: Nhiều nước ở Bắc Phi giành được độc

lập: Libi (1952), Ai Cập 6/1953); Angiêri (1954-1962), Tuynidi,

Marốc, Xuđăng (1956) Gana: 1957, Ghinê: 1958…Năm 1960,

được lịch sử ghi nhận là “Năm Châu Phi” với 17 nước được trao

trả độc lập Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và

Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha được

xem là mốc đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ở châu Phi.

- Giai đoạn sau 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại ở châu Phi

hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ CNTD cũ ở Châu Phi Tháng

4-1980, nhân dân Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước CH

Dimbabuê Tháng 3/1990, Namibia tuyên bố độc lập sau khi thoát

khỏi sự thống trị của Nam Phi Tại Nam Phi, bản Hiến pháp tháng

11/1993 đã chính thức xóa bỏ CĐ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

Tháng 4/1994, Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu

tiên của Cộng hòa Nam Phi

H: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở

Nam Phi được xếp vào phần đấu tranh giải phóng dân tộc?

- Vì chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là một hình thái của CN

thực dân, đánh đổ chế độ này là đánh đổ một hình thái áp bức kiểu

thực dân…

Giải thích “Apácthai” (Apartheid) có nghĩa là “sự tách biệt chủng

tộc” Thuật ngữ này được ghép bởi 2 từ của tiếng Anh và tiếng Hà

Lan: “apart”(tách biệt) và “heid” là “bầy, “chủng”

Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi

- Sử dụng bản đồ, cung cấp cho HS kiến thức cơ bản về địa lý tự

nhiên, nhân văn

- Hướng dẫn HS nắm các ý sau:

+ Điểm khác với khu vực Á, Phi về thời gian giành độc lập, nội

dung đấu tranh, hình thức đấu tranh

- Giải thích “CNTD kiểu mới”  liên hệ Việt Nam thời chống Mĩ để

giáo dục tư tưởng chống chế độ độc tài tay sai

- GV chốt lại: Những đặc điểm của PTGPDT ở Mĩ Latinh làm rõ

khái niệm “Lục đĩa bùng cháy”  Bảo vệ độc lập

+ 1975, thắng lợi của Môdămbích và Ăng

gôla đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD

cũ ở châu Phi

b Giai đoạn sau 1975: Hoàn thành cuộc

đấu tranh lật đổ CNTD cũ ở Châu Phi Tiêubiểu:

+ Thành lập nước CH Dimbabuê (4-1980)+ 3/1990, Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.+ 11/1993, xóa bỏ CĐ phân biệt c/tộc ởN/Phi

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Sau khi giành độc lập, các nước Châu Phixây dựng đất nước, đạt thành tựu bước đầu,song chưa đủ để thay đổi căn bản bộ mặtchâu lục này

- Khó khăn toàn diện: lạc hậu, không ổnđịnh…

- Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) (5/1963) Năm 2002 đổi thành Liên minh châu Phi (AU).

II CÁC NƯỚC MĨ LATINH

1 Vài nét về q/trình giành và bảo vệ độc lập

- Khu vực Mĩ Latinh giành độc lập sớm(đầu TK XX), nhưng sau đó là thuộc địakiểu mới của Mĩ

* Mục tiêu đấu tranh: chống chế độ độc tài,

giành, bảo vệ và củng cố độc lập

* Hình thức đấu tranh khá phong phú: đấu

tranh vũ trang, bãi công của công nhân, nổidậy của nông dân, đấu tranh nghị trường

* Cách mạng Cuba: Dưới sự lãnh đạo của

Phiđen Cátxtơô, nhân dân Cuba đã lật đổchế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộnghòa Cuba (1/1/1959)

- Từ thập niên 60 - 70, phong trào chống Mĩ

và chế độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh,nhiều nước giành độc lập: Panama 1990; 13nước vùng biển Caribê

2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội

- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, cácnước Mĩ La tinh tiến hành xây dựng và pháttriển kinh tế- xã hội, đạt được những thành

Trang 28

+ Thời gian giành độc lập sớm, bị Mĩ xây đựng chế độ độc tài để

bị lệ thuộc

+ Nội dung; chống chế độ độc tài, giành và bảo vệ độc lập, tiêu

biểu, Cu Ba

+ Hình thức đấu tranh phong phú…

Hoạt động 4: Cá nhân với tồn lớp

H: Hãy nêu những thành tựu và khĩ khăn chủ yếu của các

nước Mĩ Latinh trong quá trình xây dựng và phát triển kinh

tế-xã hội?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và giúp Hs tĩm lược những vấn đề cơ bản nhất trên

cơ sở các kiến thức đã trình bày trong SGK

- Cuối cùng GV kết luận: Như vật, từ sau CTTG thứ hai, cuộc đấu

tranh giành và bản vệ độc lập ở khu vực Mĩ La tinh bùng lên mạnh

mẽ và thu được thắng lợi lớn, tiêu biểu nhất là cách mạng Cu ba

(1952-1959) dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrơ Sau khi khơi

phúc độc lập, chủ quyền, các nước Mĩ Latinh đều bắt tay vào cơng

cuộc xây dựng và phát triển đất nước Mặc dù đã đạt nhiều thành

tựu, song các nước Mĩ ấtinh liên tục phải đối phĩ với nhiều khĩ

khăn, thách thức lớn và cịn phải cố gắng rất nhiều, rất dài lâu mới

đưa Mĩ Latinh thực sự trở thành một khu vực ổn định và phát triển

tựu quan trọng: Braxin, Áchentina, Mêhicơ

đã trở thành các nước cơng nghiệp mới

- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặpnhiều khĩ khăn: kinh tế suy thối, lạm pháttăng nhanh, nợ nước ngồi chồng chất,chính trị biến động phúc tạp

- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh cĩ chuyểnbiến tích cực hơn, thu hút được nguồn vốnđầu tư lớn của nước ngồi (70 tỉ $ năm1994) Tuy nhiên, những khĩ khăn đặt racịn rất lớn như tình trạng mâu thuẫn xã hội,nạn tham nhũng./

IV- SƠ KẾT BÀI HỌC: Củng cố: 1.Những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân

dân châu Phi sau CTTG thứ hai? Những khĩ khăn mà châu lục này đang đối mặt là gì?

2 Những thành tựu và khĩ khăn của các nước Mĩ Latinh sau CTTG thứ hai là gì?

* Dặn dị: Tiếp tục suy nghĩ, trả lời các câu hỏi trên

* Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi SGK.

Ngày soạn: 06/9/2008 CHƯƠNG IV

MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945-2000)

Bài 7 Tiết 12,13: NƯỚC MỸ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài này, Hs nắm được:

1/ Kiến thức: Sự phát triển chung của nước Mỹ từ sau CTTG thứ hai (từ năm 1945 đến năm 2000)

- Nhận thức được vai trị cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới và quan hệ

quốc tế

- Những thành tựu cơ bản của nước Mỹ trong lĩnh vực khoa học-kỹ thuật, thể thao, văn hĩa,

2/ Tư tưởng: Nhận thức được ảnh hưởng của cuộc chiến tranh Việt Nam đối với lịch sử nước Mỹ

trong giai đoạn 1954-1975 Tự hào hơn về thắng lợi của nhân dân ta trước một đế quốc hùng mạnh

như Mỹ, ý thức được trách nhiệm của thế hệ sau đối với đất nước

3/ Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp các vấn đề hoặc sự kiện lịch sử.

II THIẾT BỊ – TÀI LIỆU DẠY HỌC: Bản đồ nước Mỹ và Bản đồ thế giới Bộ đĩa Encatar

(phần Mĩ)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 29

1 Nét chính của phong trào GPDT ở châu Phi từ 1945-1990 Những khó khăn mà châu Phi đang

phải đối mặt

2 Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mỹ Latinh Điểm khác biệt của phong trào đấu tranh GDL

ở Mỹ Latinh so với các nước ở châu Phi và Mỹ la tinh.

2/ Dẫn nhập vào bài mới: Giáo viên sử dụng bản đồ châu Mỹ, giới thiệu về nước Mỹ (Vị trí địa lý,

điều kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử )

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HỌC SINH CẦN NẮM Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

- Nêu sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh.

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa để trả lời câu hỏi theo các

ý sau: sự phát triển công-nông nghiệp, tài chính, thương

mại

H: Nêu những nguyên nhân sự phát triển kinh tế của Mĩ?

- Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí

hậu khá thuận lợi

- Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao

- Tham gia ct muộn hơn, tổn thất ít hơn so với nhiều nước

khác Thu lợi nhuận từ việc bán vũ khí trong CTTG 2

- Là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại của thế

giới

- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất ở Mĩ rất cao Các tổ hợp

cơng nghiệp - quân sự, các tập đồn tư bản lũng đoạn Mĩ

(Giênêran Mơtơ, Pho, Rốccơpheolơ…) cĩ sức sx lớn…

- Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước cĩ vai trị

quan trọng thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển

Hoạt động 2 : Cá nhân - Cả lớp

+ Vì sao Mỹ đạt được nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực

k/h-kĩ thuật?

- Giáo viên gợi ý: Mỹ có điều kiện hoà bình, phương tiện

làm việc tốt  thu hút được nhiều nhà khoa học đến Mỹ làm

việc và phát minh (Anhxtanh, Phecmơ )

+ Trong những năm 1940-1970, Mỹ sở hữu ¾ phát minh và

sáng chế của thế giới

Hoạt động 3: Cả lơp - cá nhân

* Các Tổng thống Mỹ từ 1945-1974:

- S.Tru-man (Dân chủ): 4-1945 đến 1-1953; D Aixenhao

(Cộng hoà): 1/1953 đến 1961; John Kenedy (Dân chủ):

1/1961 đến 11/1963; Giônxơn (Dân chủ) 1/1965 đến 1969;

R Nickxơn (Cộng hoà) 1/1969 đến 8/1974

+ “Chiến tranh lạnh”,Mỹ phát động tháng 3-1947 “Học

I- NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973

1 Sự phát triển kinh tế:

- Sau CTTG hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnhmẽ

+ Chiếm gần 40% tổng sản phẩm TG Trongkhoảng 20 năm đầu sau chiến tranh, Mĩ trở

thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

+ Công nghiệp: Chiếm hơn 1/2 công nghiệpTG

+ Nông nghiệp: bằng 2 lần sản lượng của 5nước Tây Đức, Ý,Nhật, Anh, Pháp cộng lại.+Thương mại: Hơn 50% tàu bè đi lại trênbiển

+Tài chính: Chiếm 3/4 dự trữ vàng của thếgiới

- Nguyên nhân (SGK tr 61)

2 Thành tựu khoa học - kĩ thuật

- Mỹ đạt được nhiều thành tựu lớn trong cuộccách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại

+ Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sảnxuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới, sảnxuất vũ khí, chinh phục vũ trụ,…

3 Tình hình chính trị - xã hội:

a Chính trị: - Mĩ là nước Cộng hịa liên bang

theo chế độ Tổng thống Hai đảng Dân chủ và

Cộng hịa thay nhau cầm quyền

* Đối nội: - Đưa ra nhiều chương trình cải cách

x/h

- Tập trung duy trì, bảo vệ và phát triển c/độTBCN

- Chứa đựng nhiều >< giữa các tầng lớp xã hội

* Về đối ngoại: -Tham vọng “bá chủ thế giới”

Trang 30

thuyết Truman” mở đầu cho “Chiến tranh lạnh” thuộc chiến

lược toàn cầu phản cách mạng của của Mỹ được thực hiện

qua các đời tổng thống Mỹ nhằm thực hiện ba mục tiêu:

Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xĩa bỏ hồn tồn CNXH trên TG;

Đàn áp phong trào GPDT, phong trào công nhân và cộng sản

quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hịa bình, dân chủ

trên thế giới; Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng

minh của Mĩ

+ Khái niệm “Chiến tranh lạnh” theo Mỹ là: chiến tranh

không nổ súng, không đổ máu nhưng luôn trong tình trạng

chiến tranh

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

H: Tình hình kinh tế-chính trị Mĩ từ 1973-1991?

- Kinh tế Mĩ lâm vào một cuộc khủng hoảng suy thối kéo dài

tới năm 1982: năng suất lao động từ 1974 - 1981 giảm xuống

cịn 0,43%; lạm phát năm 1973-1974 từ 9% lên 12% và đến

năm 1976 là 40%, đồng đơla phải phá giá 2 lần

Nguyên nhân sự bất ổn trong chính trị-xã hội Mĩ:

+ Nguyên nhân chủ quan:ảnh hưởng của Chiến tranh Việt

Nam

+ Nguyên nhân khách quan: Khủng hoảng năng lượng thế

giới

- Sự đối đầu Xô-Mĩ  Sự giảm sút vị trí kinh tế và chính trị

của Mĩ Tháng 12-1989: Mỹ chấm dứt “chiến tranh lạnh”

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

- B.Clin tơn cầm quyền từ 1/1993-1/2001, kinh tế Mĩ cĩ dấu

hiệu phục hồi và phát triển trở lại: GDP của Mĩ năm 2000 là

9765 tỉ $, bình quân GDP đầu người là 34.600$; tạo ra 25%

với chiến lược toàn cầu nhằm thực hiện ba

II- NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

1 Tình hình kinh tế và khoa học - kỹ thuật

2 Tình hình chính trị - xã hội

a Đối nội: - Từ 1974- 1991, trải qua 4 đời

Tổng thống Thập niên 80, thực hiện học thuyếtkinh tế của Rigân, nhưng vẫn tiếp tục vấp phảikhĩ khăn

b Đối ngoại: - Rigân đưa ra chiến lược “Đối

đầu trực tiếp”, nhằm khắc phục những khĩ

khăn, suy yếu của Mĩ thời kì “sau Việt Nam”

- Tháng 12- 1989, Mĩ và LX tuyên bố chấm dứttình trạng chiến tranh lạnh, nhưng Mĩ vẫnkhơng ngừng đẩy mạnh những tác động vàocuộc khủng hoảng của các nước XHCN ở Đơng

Âu cuối những năm 80

III- NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.

1 Tình hình kinh tế, khoa học - kỹ thuật và văn hĩa

- Từ 1993-2001 (với 2 nhiệm kì củaB.Clintơn), kinh tế Mỹ phục hồi trở lại  vị tríhàng đầu thế giới có vai trò chi phối hầu hếtcác tổ chức kinh tế-tài chính quốc tế

Trang 31

tổng giá trị sản phẩm tồn thế giới và cĩ vai trị chi phối trong

hầu hết các tổ chức kinh tế- tài chính quốc tế như tổ chức

thương mại thế giới (WTO); ngân hàng thế giới (WB); Quĩ

tiền tệ Quốc tế (IMF)

G7: nhóm các nước công nghiệp phát triển (Mỹ, Anh, Pháp,

Đức, Nhật, Canađa, Ý, hiện nay có thêm Nga  nhóm G8)

- Khoa học-kĩ thuật Mỉ chiếm 1/3 bản quyến phát minh sáng

chế TG

B.Clintơn cố gắng ứng dụng 3 giá trị: cơ hội , trách nhiệm và

cộng đồng để vượt qua khĩ khăn về kinh tế Theo đĩ, chính

quyền cố gắng tạo cơ hội thêm nhiều việc làm, mở rộng thị

trường và tập trung đầu tư cho con người Đồng thời địi hỏi

nâng cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, của chính phủ và của

tồn xã hộiutreen cơ sở đồn kết cộng đồng gia đình, láng

giềng d/tộc

Đối ngoại: Là Tổng thống Mĩ đầu tiên sau thời kì chiến tranh

lạnh, B.Clintơn đã đề ra và triển khai chiến lược tồn cầu với

những điều chỉnh nổi bật Đĩ là chiến lược: “Cam kết và mở

rộng” với 3 trụ cột chính: 1 Bảo đảm an ninh với lực lượng

quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu; 2 Tăng cường khôi phục

tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ; 3 Sử dụng

khẩu hiệu “dân chủ” như một cơng cụ để can thiệp vào công

việc nội bộ của các nước khác Trong đĩ, ngồi trụ cột thứ

nhất như một mẫu số chung, một nguyên tắc khơng thay đổi

trong chiến lược tồn cầu qua các đời tổng thống Mĩ là nước

Mĩ phải luơn luơn cĩ một “ lực lượng quân sự mạnh và sẵn

sàng chiến đấu cao” Chính sách này nhằm khẳng định sức

mạnh kinh tế , quân sự của Mỹ và tham vọng chi phối, lãnh

đạo thế giới: Cuộc chiếnAp-ga-nitxtan, chiến tranh Irắc ( Mĩ

phớt lờ vai trò LHQ )

- Từ 1995-2000, quan hệ Việt – Mĩ được cải thiện, chuyển

sang giai đoạn hữu nghị và hợp tác

+ Mĩ khẳng định vị trí cường quốc của mìnhtrong mọi lĩnh vực như khoa học - kĩ thuật,văn hoá

2 Tình hình chính trị - xã hội

a Đối nội:

- Kinh tế: chính quyền B Clin-tơn ứng dụng 3 giá trị : cơ hội, trách nhiệm và cộng đồng.

- Chính trị: Trong thập niên 90, chính quyền

B Clin-tơn thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”, khẳng định vai trò của Mỹ trong

quan hệ quốc tế

b.Đối ngoại: Mỹ muốn thiết lập trật tự thế

giới “đơn cực” với tham vọng chi phối và lãnhđạo thế giới

IV- SƠ KẾT BÀI HỌC: * Củng cố: Nêu những nét chính về: đối nội, đối ngoại và sự phát triển kinh tế,

khoa học – kỹ thuật của Mỹ từ 1945-2000

- Dặn dò : Chuẩn bị bài 8: Tây Âu

- Bài tập : Trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

Trang 32

Ngày soạn: 10/9/2008 Bài 8

Tiết 14,15: TÂY ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản :

1/ Kiến thức: - Quá trình hình thành và phát triển của khối EU Những thành tựu cơ bản của EU

trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật, thể thao, văn hoá

2/ Tư tưởng: Học sinh hiểu được mối quan hệ Âu-Á trong lịch sử (trước đây là quan hệ giữa các

nước thực dân, thuộc địa và hiện tại là đối tác cùng phát triển Từ đó giáo dục ý thức học sinh về

xu thế tồn tại cùng phát triển (toàn cầu hoá)

3/ Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp-liên hệ thực tế.

II TƯ LIỆU VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ châu Âu; bộ đĩa tư liệu Encarta 2004 (phần châu

Âu)

III TIẾN TRÌNH VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC.: 1.Kiểm tra bài cũ:1.Tình hình kinh tế-chính trị và

đối ngoại của Mỹ 1945-1973

2 Tình hình Mỹ từ 1973-2000

2/ Dẫn nhập vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HỌC SINH CẦN NẮM.

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

H: Vì sao từ những năm 50 kinh tế Tây âu được phục hồi

nhanh ?

- Kế hoạch Macsan (Mỹ viện trợ cho 16 nước Tây Aâu 17 tỷ

$), sự cố gắng của các nước Tây Aâu

- Mỹ lơi kéo các nước Tây Aâu vào khối NATO (thành lập

9/1949) , chịu sự thao túng về quân sự của Mỹ để phục vụ

cho việc tiêu diệt Liênxô và giành quyền bá chủ thế giới

của Mỹ

H: Vì sao sau CTTG thứ hai, các nước Tây Âu lệ thuộc Mĩ?

- Vì suy yếu, phải nhận viện trợ của Mĩ để khơi phục nền kinh

I-TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950

a Kinh tế - Là giai đoạn các nước Tây Âu phục

hồi nền kinh tế bị tàn phá nặng nề trong CTTG2

- Nhận viện trợ theo “Kế hoạch Mácsan” củaMĩ

Trang 33

tế với những điều kiện do Mĩ đặt ra.

- Lo ngại ảnh hưởng to lớn của Liên Xơ và các nước dân chủ

nhân dân Đơng Âu đối với tình hình trong nước

Hoạt động 1: Cá nhân- Cả lớp

Nguyên nhân sự phát triển kinh tế Tây Âu trong những

+ Tận dụng tốt các cơ hơi bên ngồi để phát triển như nguồn

viện trợ của Mĩ, tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước

thuộc thế giới thứ 3…

Hoạt động 1: Cá nhân - Cả lớp

+ Các tệ nạn xã hội gia tăng (Maphia ở Ý, xung đột tôn giáo

ở Anh, CN phát xít mới ở Đức )

Giáo viên giải thích về Mafia là tội phạm có tổ chức (rửa

tiền, buôn lậu, cướp nhà băng ), loại tội phạm này làm ảnh

hưởng lớn đến tình hình kinh tế- chính trị, xã hội (liên hệ

phim “Bạch tuộc”nói về cuộc chiến chống Mafia ở Ý)

H: Những thay đổi trong quan hệ đối ngoại của các nước

Tây Âu được biểu hiện như thế nào?

- Năm 1972, kí Hiệp định giữa CHDC Đức và CHLB Đức

- năm 1975, kí Định ước Henxinki

- Năm 1991, kí Hiệp ước Maxtrích, các nước Tây Âu chuyển

từ Cộng đồng châu Âu (EC) sang Liên minh châu Âu (EU).

Bức tường Beclin xây dựng tháng 8-1961, dài 106 km, cao

3.6 m, có 302 tháp canh, 32 công sự Bị phá bỏ vào tháng

11-1989 Đức tái thống nhất ngày 3-10-1990

dương (khối quân sự NATO)  ngày càng lệ

thuộc Mĩ

II - TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM

1973

1 Sự phát triển kinh tế và khoa học- kĩ thuật

a Kinh tế: Từ những năm 50 đến đầu những

năm 70, kinh tế phát triển nhanh T.Âu trởthành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chínhlớn nhất TG

* Nguyên nhân: (Sgk,tr 69,70)

b Chính trị: - Thể chế dân chủ tư sản được

củng cố và phát triển, tuy nhiên có sự biếnđộng trên chính trường nhiều nước (Pháp, TâyĐức, Ý )

* Đối ngoại : - Tiếp tục liên minh chặt chẽ với

Mỹ (Anh, Đức, Ý )

- Nỗ lực đa dạng hoá, đa phương hoá đểkhẳng định ý thức độc lập của mình(Pháp,Thuỵ Điển, Phần Lan)

- 1950-1973, CN thực dân cũ của Anh, Pháp,

Hà Lan đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới

III-TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991.

1 Tình hình kinh tế: -Từ năm 1973, các nước

T. lâm vào suy thoái và khủng hoảng hoặc

phát triển khơng ổn định kéo dài đến đầu thập

* Đối ngoại: Xu thế hịa hỗn, giảm bớt sự căng

thẳng trong quan hệ giữa các nước XHCN vàTBCN ở châu Âu (như Hiệp định năm 1972giữa CHDC Đức và CHLB Đức; Định ước

Trang 34

Hoạt động 1: Cá nhân - Cả lớp

- Năm 2000, mức tăng trưởng của kinh tế Pháp và Anh là

3,8%, Đức là 2,9%, Italia là 3% Đến giữa thập niên 90, 15

nước thành viên EU cĩ số dân tổng cộng 375 triệu người, GDP

hơn 7.000 tỉ $, chiếm khoảng 1/3 tổng sản phẩm cơng nghiệp

của TG và gần 50% giá trị xuất khẩu và hơn 50% các nguồn tư

bản

- CNTB Tây Âu vẫn tồn tại nhiều vấn đề chưa giải quyết được:

sự cách biệt giữa giàu và nghèo ngày càng lớn; tình trạng thất

nghiệp tràn lan, các tệ nạn xã hội cùng sự suy thối về đạo đức

và lối sống v.v…

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

- Cộng đồng than - thép châu Aâu (ECSC) thành lập ngày

18/4/1951, gồm 6 nước thành viên: Pháp, CHLB Đức, Italia,

Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua

- Ngày 25/3/1957, thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử

châu Âu (EURATOM) và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

Thành viên vẫn là 6 nước trên EEC ra đời nhằm xĩa bỏ hàng

rào thuế quan, tiến tới tự do lưu thơng hàng hĩa, tư bản, nhân

cơng…giữa 6 nước EEC cĩ một chính sách thống nhất trong

lĩnh vực nơng nghiệp và giao thơng Thực chất, EEC là sự mở

rộng thị trường, nhất là dưới tác động của cuộc cách mạng

khoa học - kĩ thuật, là sự phát triển của lực lượng sản xuất

- Ngày 1-7-1967: ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng

châu Âu EC

- Ngày 7-12-1991: Hiệp ước Maxtơrích (Hà Lan) được kí kết;

- 1.1.1993, đổi EC thành EU với 15 thành

H: Quá trình hình thành và phát triển của EU?

-25-3-1957: có 6 nước thành viên: Pháp, CHLB Đức, Italia,

- Đã phục hồi và phát triển trở lại

- Đạt nhiều thành tựu về văn hĩa, giáo dục, vănhọc, nghệ thuật, thể thao

2 Tình hình chính trị –xã hội

a Đối nội: - Cơ bản là ổn định

b Đối ngoại: Có sự điều chỉnh quan trọng sau

khi “Chiến tranh lạnh” kết thúc, trật tự hai cựcIanta tan rã

- Mở rộng quan hệ quốc tế với các nước ởchâu Á, Phi, Mỹ Latinh, Đông Aâu và SNG

V- LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

a Quá trình hình thành và phát triển

- Năm 1951, thành lập Cộng đồng than - thép

châu Aâu (ECSC).

- Năm 1957, thành lập Cộng đồng năng lượng

nguyên tử châu Âu (EURATOM) và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

- Năm 1967, ba tổ chức trên sáp nhập thành

Cộng đồng châu Âu ( EC)

- Năm 1991, kí Hiệp ước Maxtơrích (Hà Lan),

đánh dấu bước phát triển mới (về chất) củaCộng đồng châu Âu trong quá trình liên kếtquốc tế Hội nghị thơng qua các văn kiện cĩ ýnghĩa quyết định quan trọng nhằm xây dựngmột liên minh kinh tế, chính trị và tiền tệ châu

Âu, tiến tới một nhà nước chung

- Tháng 1/1993, Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).

- 1995, Hiệp ước Schengen qui định quyền tự

do đi lại của cơng dân 7 nước thành viên

- Ngày 1/1/1999, đồng euro được phát hành Ngày1/1/2002, đồng euro chính thức được sử

dụng trong 12 nước thành viên

Trang 35

-1991 : 15 nước: Áo, Phần Lan, Thụy Điển

- 1995, Hiệp ước Schengen cĩ hiệu lực tại 7 nước thành viên.

Hiệp ước qui định quyền tự do đi lại của cơng dân các nước

thành viên: Pháp, Đức, Luýchxămbua, Bỉ, Hà Lan, Italia, Tây

Ban Nha

- - 2004: EU cĩ 25 nước Thêm: Séc, Hunggari, Slơvakia,

Slơvênia, Ba Lan, Lítva, Látvia, Extơnia, Manta, Kypros (CH

Síp)

- 2007: 27 nước Thêm : Rumani, Bungari.

- Ngày 1/1/1999, đồng euro được phát hành Ngày 1/1/2002,

đồng euro chính thức lưu hành trong 12 nước thành viên (trừ

Anh, Đan Mạch, Thụy Điển) Đồng euro cĩ mệnh giá cao hơn

đồng đơla Mĩ

* Hiện nay, EU là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất, cĩ tổ chức

chặt chẽ nhất và thành cơng nhất so với các tổ chức liên kết

khu vực khác hiện nay (như ASEAN; NAFTA- Hiệp định mậu

dịch tự do thương mại Bắc Mĩ; MERCOSUR - Thị trường

chung Nam Mĩ…).

+ ASEM-1: Hộâi nghi thượng đỉnh Á-Aâu, năm 1996 tại Băng

Cốc là sự hợp tác về kinh tế – văn hoá

+ Việt Nam: xuất sang thị trường EU: giày da, hải sản, dệt

may, thực phẩm, than đá

+ Việt Nam nhập từ EU chủ yếu là thiết bị máy móc, dầu,

sắt thép, phân bón, công nghệ đóng tàu, thuỷ điện

* Hiện nay, EU cĩ 27 nước thành viên.

b Tính chất: EU là tổ chức liên minh kinh tế

-tiền tệ - chính trị - an ninh ở châu Aâu Và là tổchức liên minh lớn nhất thế giới (chiếm ¼GDP tồn TG)

- Từ 1990, EU thiết lập quan hệ ngoại giao với

Việt Nam

- Tháng 7/1995, EU và Việt Nam kí Hiệp định

hợp tác tồn diện

IV- SƠ KẾT BÀI HỌC: 1 Củng cố: Những nội dung cơ bản, GV chốt lại 2 vấn đề chính:

- Sự phát triển kinh tế của các nước và xu thế liên kết khu vực (sự ra đời và phát triển của Liên minh châuÂu)

- Về đối ngoại, thời kì đầu sau CTTG thứ hai, Tây Âu lệ thuộc vào Mĩ Ngày nay, Liên minh châu Âu đã trởthành một trung tâm kinh tế, chính trị của thế giới và chủ trương cĩ một chính sách đối ngoại thống nhất, tựchủ

Gợi ý câu hỏi và bài tập cuối bài

Câu 1: Dựa vào nội dung mục II,III và IV để trình bày về sự phát triển nhanh chĩng của nền kinh tế với

các chỉ số về mức tăng trưởng kinh tế của CH Liên bang Đức, Pháp, Anh, Italia…

Câu 2: Dựa vào nội dung trong SGK để trình bày về chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu qua

từng giai đoạn: 1950-1973; 1973- 1991; 1991-2000 Mỗi giai đoạn, các nước Tây Âu đều cĩ sự điềuchỉnh quan trọng, đều chú ý mở rộng quan hệ với nhiều nước tư bản phát triển, các nước đang phát

triển ở khu vực châu Á, châu Phi, Mĩ Latinh, Đơng Âu, SNG Vì vậy, cho đến nay, Liên minh châu Âu

trở thành tổ chức liên kết khu vực lớn nhất thế giới

3/ Bài tập về nhà: Vẽ sơ đồ về quá trình hình thành và phát triển của EU.

Trang 36

Ngày soạn: 15/9/2008 Bài 9

Tiết 16,17: NHẬT BẢN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh nắm được:

1/ Kiến thức: - Sự phát triển của Nhật Bản từ sau CTTG thứ 2.

- Hiểu được vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới và đặc biệt ở châu Á

- Lí giải được sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản

2/ Tư tưởng: Khâm phục ý chí và nghị lực của người Nhật Từ trong hoang tàn đổ nát, họ đã xây dựng

đất nước trở thành một siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ

3/ Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và so sánh.

II THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Nhật Bản hoặc bản đồ châu Á.

- Tư liệu về nước Nhật “Nhật Bản từ năm 1970”.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1 Kiểm tra bài cũ: 1 Tình hình Tây Âu từ

1973-2000?

2 Sự hình thành và phát triển của EU

2/ Dẫn nhập vào bài mới: Giáo viên sử dụng bản đồ xác định vị trí Nhật

Bản (điều kiện tự nhiên-điều kiện lịch sử)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HỌC SINH CẦN NẮM Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

H: Tình hình Nhật sau CTTG thứ II như thê nào ?

- Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, gần như đổ nát hồn tồn sau

CT Ba khĩ khăn lớn nhất bao trùm cả đất nước Nhật Bản là:

Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hĩa, lương thực, thực

phẩm.Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người) Lạm phát với tốc

độ phi mã

- Cuối tháng 8/1945, quân đội Mĩ dưới danh nghĩa Đồng minh

tiến vào chiếm đĩng NB

+ Nhìn chung các biện pháp về chính trị và kinh tế của Mĩ đối

với NB là tích cực và khoan hồng, đã khơng diễn ra các cuộc

“tắm máu” trả thù của lính Mĩ

+ Mĩ khơng “trực trị” mà thơng qua Chính phủ NB, những người

cầm quyền NB cĩ nghĩa vụ phải thực hiện các chỉ thị, nghị quyết

của Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng ĐM ( viết tắt theo tiếng

Anh là SCAP)

+ Bằng các cải cách dân chủ, Mĩ đã đưa NB từ một nước quân

phiệt trở thành một nước quân chủ lập hiến, thực hiện theo chế

độ dân chủ đại nghị tư sản Trên thực tế, nĩ tạo nên một luồng

khơng khí mới trong xã hội Nhật Bản

+ Do tình hình thế giới cĩ nhiều thay đổi, chính sách của Mĩ đối

với NB cĩ những điều chỉnh quan trọng: tăng cường viện trợ (từ

1945- 1950, Mĩ viện trợ cho Nhật khoảng 14 tỉ $), giúp phục hồi

nền kinh tế, chấm dứt việc giải thể các Daibátxư… nhằm biến

I- NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1952

- Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, gần như đổnát hồn tồn sau chiến tranh Ba khĩ khănlớn nhất bao trùm cả đất nước Nhật Bản là: + Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hĩa,lương thực, thực phẩm

+ Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người).+ Lạm phát với tốc độ phi mã

- Quân ĐM Mỹ chiếm đóng từ 1945-1952

NB thực hiện những cải cách dân chủ về cácmặt: chính trị, kinh tế

* Chính trị: theo thể chế quân chủ lập hiến

(dân chủ đại nghị tư sản)

* Kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung

- Cải cách ruộng đất

- Thực hiện dân chủ hoá lao động

 Đến những năm 1950-1951, kinh tế Nhậtđược khôi phục, đạt mức trước chiến tranh

* Chính sách đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mỹ, kí kết Hiệp ước hoà bình Xan Phranxixco (9-1951), kết

thúc chế độ chiếm đóng của đồng minh

Trang 37

NB thành một đồng minh quan trọng, lệ thuộc vào Mĩ Tiêu biểu

là việc kí Hịa ước Xan Phranxixcơ và Hiệp ước an ninh Nhật –

Mĩ vào tháng 9-1951.

 Chính sách của Mĩ đối với NB trong những năm 1945-1952 đã

trở thành một nhân tố (nhân tố Mĩ) trong sự phát triển sau này

của NB.

- Ban hành Luật giáo dục (1947), qui định hệ thống giáop dục:

6-3-3-4  nâng mức giáo dục bắt buộc là 9 nă

H: Liên minh Mỹ-Nhật được thể hiện như thế nào?

- Mỹ đặt 179 căn cứ quân sự và hơn 28 vạn quân ở Nhật

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

H: Nêu số liệu vềsự phát triển thần kì của kinh tế Nhật từ

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng năm gấp 6 lần Mỹ

+ Từ 1950-1971, xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21

lần

Hoạt động 2: Cả lơp - cá nhân

H: Phân tích những nguyên nhân của sự phát triển thần kì

đó?

- Năm 1968, mua bằng phát minh của nước ngồi trị giá 6 tỉ $

- Yếu tố con người là yếu tố quyết định ban đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lý của Nhà nước cĩ hiệu quả

- Các cơng ti cĩ tầm nhìn xa, quản lí tốt, sức cạnh tranh cao

- Aùp dụng thành công các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại

vào sx

- Chi phí quốc phòng thấp ( dưới 1% GDP)

- Biết tận dụng các yếu tố bên ngồi: tranh thủ các nguồn viện

trợ của Mỹ, dựa vào Mĩ để giảm chi phí quốc phịng, lợi dụng

các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và Việt

Nam(1954-1975)

H: Vì sao yếu tố quan trọng nhất là con người ?

+ Người Nhật chăm chỉ làm việc và được đào tạo chu đáo, họ

chú ý tỉ mỉ từ những cái nhỏ nhất, điều tra kĩ càng trước khi ra

- Hiệp ước an ninh Nhật - Mỹ (8-9-1951),

chấp nhận “chiếc ơ”â bảo trợ hạt nhân củaMỹ  Nhật Bản trở thành căn cứ quân sự vàđóng quân lớn nhất của Mỹ ở châu Á

2/ NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN 1973

a/ Kinh tế, khoa học-kĩ thuật

- Từ 1952-1960: k/tế có bước phát triểnnhanh

- Từ 1960-1973, kinh tế Nhật bước vào giaiđoạn phát triển thần kì

- Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâmkinh tế-tài chính lớn nhất của t/giới

+ Rút ngắn khoảng cách về sự phát triểnkhoa học - kĩ thuật bằng cách mua bằng phátminh sáng chếâ và chuyển giao công nghệ…

* Nguyên nhân sự phát triển:

- Yếu tố con người là yếu tố quyết định banđầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lý của NN cĩ hiệuquả

- Các cơng ti cĩ tầm nhìn xa, quản lí tốt, sứccạnh tranh cao

- Aùp dụng thành công các thành tựu khoahọc-kĩ thuật hiện đại vào sản xuất

- Chi phí quốc phòng thấp (> 1% GDP)

- Biết tận dụng các yếu tố bên ngồi: tranhthủ các nguồn viện trợ của Mỹ, lợi dụng cáccuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam…

* Khó khăn và hạn chế: (SGK tr 80).

b Chính trị: Đảng Dân chủ Tự do (LDP)

cầm quyền liên tục từ 1955 đến 1993 Nềnchính trị NB nhìn chung là ổn định

+Đối ngoại: Tiếp tục liên minh chặt chẽ với

Mỹ, 1956, bình thường hoá trong quan hệvới LX

III- NHẬTBẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN 1991

a Kinh tế: Vẫn theo đà tăng trưởng nhưng

xen kẽ với suy thoái Từ nửa sau những năm

Trang 38

quyết định; họ đặc biệt coi trọng chữ tín; cĩ ý thức cộng đồng,

trước hết là từ đơn vị, cơng ti của mình; khơng dựa vào họ hàng

theo kiểu “một người làm quan, cả họ được nhờ” …

Hoạt động 3: Cá nhân

H: Những khó khăn trong nền kinh tế Nhật

- Khó khăn của điều kiện tự nhiên (lãnh thổ khơng lớn, dân số

đơng, nghèo tài nguyên khống sản; thường xảy ra động đất, núi

lửa Phải nhập khẩu nguồn nguyên, nhiên liệu, lương thực, thực

phẩm)

- Cơ cấu vùng k/t thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào 3 trung

tâm: Tơkiơ, Ơxaka, Nagơia, giữa CN và nơng nghiệp cũng cĩ sự

mất cân đối

- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Aâu và các nước CN mới

(NICs)

- NB khơng giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm ngay

trong bản thân nền kinh tế TBCN

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

Kinh tế: từ 1973- đầu 1980: sự phát triển đi kèm với khủng

hoảng và suy thoái Trong giai đoạn này, lần đầu tiên từ sau

CTTG thứ 2, nền kinh tế NB khơng cịn tăng trưởng theo hai con

số và đã “ nếm mùi” suy thối

Từ nửa sau những năm 1980, Nhật Bản trở thành siêu cường

tài chính đứng đầu thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3

lần Mĩ, 1,5 lần CHLB Đức Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất

thế giới

Chính trị : Đảng Dân chủ Tự do tiếp tục cầm quyền

*Đối ngoại: Năm 1973, thiết lập quan hệ ngoại giao với VN,

bình thường hĩa quan hệ với TQ

- Nội dung chính của “Học thuyết Phucưđa” (8-1977) là củng

cố mối quan hệ với các nước ĐNA trong các lĩnh vực kinh tế,

chính trị , văn hĩa, xã hội và là bạn hàng bình đẳng của các nước

A SEAN

- Học thuyết Kaiphu (1991) là sự phát triển tiếp tục của Học

thuyết Phucưđa trong điều kiện lịch sử mới

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

Kinh tế: Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, kinh tế NB suy thối kéo

dài như báo chí từng nhận xét : “Người Nhật đã đánh mất một

thập kỉ” và nước Nhật cần cĩ những thay đổi căn bản cĩ ý nghĩa

chiến lược (như cơ cấu nền kinh tế, chiến lược cơng nghệ thơng

tin…) Cụ thể: Từ 1991 đến nay: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt

1980, Nhật Bản trở thành siêu cường tàichính đứng đầu thế giới

b Chính trị : Đảng LDP tiếp tục cầm

quyền

* Đối ngoại: Trong khi vẫn duy trì chặt chẽ

liên minh Mĩ - Nhật, NB “quay trở về” châu

Á, trước hết với Trung Quốc và các nướcASEAN, chú ý mối quan hệ giữa các nướcASEAN và 3 nước Đơng Dương (học thuyếtPhucưđa -1977; học thuyết Kaiphu -1991)

IV- NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN 2000

a Kinh tế: - Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX,

kinh tế NB suy thối kéo dài

- Từ đầu thế kỉ XXI, kinh tế đã dần phục hồi.Nhật Bản ngày nay là 1 trong 3 trung tâmkinh tế - tài chính của thế giới

b Chính trị: Đến năm 1993, sự cầm quyền

của Đảng LDP chấm dứt, tình hình chính trị

NB đã cĩ lúc tỏ ra thiếu ổn định

c Đối ngoại: Nhật Bản cố gắng thực hiện

chính sách đối ngoại tự chủ, thốt dần sự lệthuộc vào Mĩ, nhưng vẫn trên cơ sở đồngminh chiến lược

* Với những cố gắng về nhiều mặt, ngày nay

NB đang phấn đấu để cĩ một sức mạnh chínhtrị tương xứng với sức mạnh kinh tế, đề cao vịthế của Nhật Bản ở châu Á và thế giới

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w