PHƯƠNG PHÁP LOGARITH HÓA GIẢI PHƯƠNG TRÌNH MŨ Khái niệm: Là phương trình có dạng f x g x trong đó a, b nguyên tố cùng nhau, fx và gx thường là hàm bậc nhất hoặc bậc hai.. 2 thu
Trang 1LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
Học trực tuyến tại: www.moon.vn Mobile: 0985.074.831
IV PHƯƠNG PHÁP LOGARITH HÓA GIẢI PHƯƠNG TRÌNH MŨ
Khái niệm:
Là phương trình có dạng ( ) ( ) ( )
f x g x
trong đó a, b nguyên tố cùng nhau, f(x) và g(x) thường là hàm bậc nhất hoặc bậc hai
Cách giải:
Lấy logarith cơ số a hoặc cơ số b cả hai vế của (1) ta được
1 ⇔loga a f x b g x =loga c⇔loga a f x +loga b g x =loga c⇔ f x( )+g x( ) loga b=loga c, 2
(2) thu được là phương trình bậc nhất của x, hoặc phương trình bậc hai có thể giải đơn giản
Chú ý:
Những dạng phương trình kiểu này chúng ta cố gắng sử dụng tính chất của hàm mũ để biến đổi sao cho c = 1 Khi đó việc logarith hóa hai vế với c = 1 sẽ cho phương trình thu được đơn giản hơn rất nhiều
Ví dụ 1 Giải các phương trình sau
Hướng dẫn giải:
a)
1
9.8
x x
+
Vậy phương trình có nghiệm x = 1
5 3x x = ⇔1 log 5 3x x =log 1⇔log 5x+log 3x = ⇔0 xlog 5+x =0
3
0
log 5
x
x
=
= −
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 0 và x = –log35
7 x+9.5 x=5 x+9.7 x ⇔8.7 x=8.5 x⇔7 x=5 x⇔lg 7 x =lg 5 x ⇔3 lg 7x −2 lg 5x =0
(3lg 7 2 lg 5) 0 0
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 0
Ví dụ 2 Giải các phương trình sau:
a)
1
x
x x
+
2 1 1
x
x x
− + = c) 2x−3=5x2− +5x 6 d) x2lgx=10x
Hướng dẫn giải:
a) 5 8 1 500, ( )1
x
x x
+
3
x x
5
3
log 2
x
x
=
b) 5 22 11 50, ( )2
x
x x
−
1
x x
+
2
2
2
x x
=
− =
Tài liệu bài giảng:
04 PHƯƠNG TRÌNH MŨ – P3
Thầy Đặng Việt Hùng
Trang 2LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
Vậy phương trình có hai nghiệm 2 ; 1
lg 5
x= x= −
2x− =5x − +x ⇔log 2x− =log 5x− +x ⇔ − =x 3 x −5x+6 log 5
5
2
3
log 50 log 5 1 2 log 5
log 5
x x
x x
=
− =
= +
Vậy phương trình có hai nghiệmx=3 ;x=log 50.5
10 , 4
=
x
( ) ( )2lg ( ) 2
2
x
=
Vậy phương trình có hai nghiệmx=10 ;x= 10
BÀI TẬP LUYỆN TÂP:
Bài 1 Giải phương trình
a)
1
−
=
x
b) 3 8x x+x1=36
c) 34x =43x
Bài 2: Giải các phương trình sau :
a) 3 log 5
5− x =25
9 x =
c) xlog 9 2 =x2.3log 2x −xlog 3 2 d) ( ) 3 2
3 log log 3
−
=
x
Bài 3: Giải các phương trình sau :
a) xlog 9+9logx =6 b) 3log 2x+xlog 3 2 =63log 2x
c) log 2 2 log 6 2 log 4 2 2
lg 100
lg 10 lg
4 x −6 x =2.3 x
Bài 4: Giải các phương trình sau :
2 log 16 log 16 1
1 log 2 log
2+ x +224= x
x
c) xlg2x−3lgx−4,5=10−2lgx
Bài 5: Giải các phương trình sau :
9 1
7 2x x+ =392 c) 2 3x 9 −x2 =8
d)
2 1
1
x
−
2
HƯỚNG DẪN GIẢI:
Bài 1 Giải phương trình
a)
1
5 8 500
x
x x
−
x
x x+ = c) 34x =43x a)
( )
1
2
2
3 3
log 5
= −
x
x
x x
Trang 3LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
Học trực tuyến tại: www.moon.vn Mobile: 0985.074.831
b)
3 1
3 2
3
2
1 log 4 2 log 4
x x
x x
x
3
4
3
x
Bài 2: Giải các phương trình sau :
a) 3 log 5
5− x =25
9 x =
c) log 9 2 2 log 2 log 3 2
.3
3 log log 3
−
=
x
GIẢI
5
3 2 2 log
0
0
25 5
−
>
>
=
x
x
x
x
x x
b) log 9 2
9.x x =x ⇔Lấy loga cơ số 9 hai vế , ta có phương trình :
9
=
x x
c) log 9 2 = 2.3log 2x − log 3 2
x x x Sử dụng công thức : logc b= logc a
a b Phương trình biến đổi thành :
2
log
log 2
x
x
x
2
2
Chứng tỏ hàm số f(t) là một hàm số nghịch biến
Do f(1) = 0 cho nên với t = 1 thì phương trình có nghiệm duy nhất log2x= → =1 x 2
d) ( ) 3 2
3 log log
3
−
=
x Lấy log hai vế , phương trình trở thành :
3 2
3 3
log
−
x x
7 3
7
2
log
10 7
3
10 1
7 log
9
−
=
⇔ < ≠ ⇔ = − ⇔
=
=
=
x
x
x t
x t
Bài 3: Giải các phương trình sau :
a) xlog 9+9logx =6 b) 3log 2x+xlog 3 2 =63log 2x
c) log 2 2 log 6 2 log 4 2 2
4 x −6 x =2.3 x
a)
1
log
2
< ≠
=
x
x
x
Trang 4LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
b)
2
log log log 3 3log log log 3log log 3log
3
x
1 72
1 log 2
72
1
2
4 x− =2.3 x ⇔2 + x −6 x =2.3 + x ⇔4.2 x−6 x=18.3 x
x
2
log
2
0
+ − =
x
x
t
t t
2
2
0
1
0
2
4
9
−
>
x
t
t
t
d) lg 10( ) lg lg 100( 2) 1 lg lg 2 2 lg 2 lg lg 2 lg
4 x −6 x =2.3 x ⇔4+ x −6 x =2.3+ x ⇔4.2 x−6 x =18.3 x
Chia hai vế cho 22 lgx >0
ta được
2 lg
2 2
0
0
4
9
−
>
= >
x
t
Bài 4: Giải các phương trình sau :
2 log 16 log 16 1
b) ( ) 2
1 log 2 log
2+ x +224= x
x c) lg2x−3lgx−4,5= 10−2lgx
log 16
2
0
−
>
x
t t
t
3
2
log
2 log
2
x x
x
2
2
log 4
2
2 2
4
16 2
−
>
=
x
t
x
x t
c) lg2x−3lgx−4,5=10−2lgx
x
3 10 2
1
2
lg
2
−
+
=
−
+
x
x x
x x
V PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH MŨ
Cơ sở của phương pháp:
Xét phương trình f(x) = g(x), (1)
Trang 5LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
Học trực tuyến tại: www.moon.vn Mobile: 0985.074.831
Chứng minh tính đồng biến, nghịch biến hay hằng số của (1)
Chú ý:
Hàm f(x) đồng biến thì x 2> x 1 →f ( x ) 2 > f ( x ) ; f(x) nghịch biến thì 1 x 2 > x 1 →f ( x ) 2 < f ( x ) 1
Hàm = u( x )→ ′ = ′ u( x )
( x )
f ( x ) a f ( x ) u a ln a Khi a > 1 thì hàm số đồng biến, ngược lại hàm nghịch biến
Tổng hoặc tích của hai hàm đồng biến (hoặc nghịch biến) là một hàm đồng biến (hoặc nghịch biến), không có tính chất tương tự cho hiệu hoặc thương của hai hàm.
Với những phương trình có dạng f x;a( u( x ))=0, hay đơn giản là phương trình có chứa x ở cả hệ số và trên lũy thừa, ta coi đó là phương trình ẩn là hàm mũ và giải như bình thường Bài toán sẽ quy về việc giải phương trình bằng phương pháp hàm số để thu được nghiệm cuối cùng.
Dạng 1: Phương trình sử dụng sự biến thiên của hàm số mũ
Ví dụ 1 Giải các phương trình sau
x
x= + c) (3+2 2) (x+ −3 2 2)x =6x
Hướng dẫn giải:
a) 3x= −5 2 , 1 x ( ) Đặt ( ) 3
x
f x
′
= − → = − <
Từ đó ta thấy f(x) đồng biến, còn g(x) nghịch biến
Nhận thấy x = 1 là một nghiệm của (1)
( ) (1) 3
f x f
g x g
> =
→
< =
( ) (1) 3
f x f
g x g
< =
→
> =
(1) vô nghiệm Vậy x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình (1)
x
x
′
= + → = + < →
Nhận thấy x = 2 là một nghiệm của (2)
Vậy x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
f x = + + − →f x′ = + + + − + <
Do đó f(x) là hàm nghịch biến
Nhận thấy x = 1 là một nghiệm của (3)
Vậy x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
Hướng dẫn giải:
2
x
= ⇒ >
1
t
=
Trang 6LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
2
x
= ⇔ = ⇔ =
2
x
Ta có x = −2 thỏa mãn phương trình (*) nên là nghiệm của phương trình (*)
2
x
y
=
luôn nghịch biến trên R, hàm số y = 3x + 10 luôn đồng biến trên R Do đó x = −2 là nghiệm duy nhất của phương trình (*) Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là x=0,x= −2
BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Bài 1: Giải các phương trình sau :
− + − − = − +
x
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 2
x
f x
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 1
x
f x
f x
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 1
− + − − = − + ⇔ + + = + + +
x
( ) 3 2 2 '( ) 3 ln 3 2 ln 2 0 ; (1) 7
= = + + +
Chứng tỏ x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình
Bài 2: Giải các phương trình sau :
a) 4x− =3x 1
− = ⇔ + = ⇔ + = ⇔ = + − =
f x
Mặt khác f(1) = 0 nên phương trình có nghiệm duy nhất là x = 1
Trang 7LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
Học trực tuyến tại: www.moon.vn Mobile: 0985.074.831
= + + − ⇒ = + + <
Suy ra f(x) là hàm nghịch biến, nên phương trình sẽ có nghiệm duy nhất
Mặt khác f(1) = 0, vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1
= + + − ⇒ = + + <
Vậy f(x) là hàm số nghịch biến
Mặt khác f(2) = 0 nên phương trình có nghiệm duy nhất x = 2
d) 3x+5x =6x+ ⇔2 f x( )= + −3x 5x 6x−2
Rõ ràng phương trình có hai nghiệm là x = 0 và x = 1
Ta có '( )=3 ln 3x +2 ln 2 6;x − ''( )=3 (ln 3)x 2+2 (ln 2)x 2 >0
Suy ra f x'( ) là một hàm số liên tục , đồng biến và nhận cả giá trị dương lẫn giá trị âm trên R, nên phương trình
'( )=0
f x có nghiệm duy nhất x0
Ta lập bảng biến thiên sẽ suy ra hai nghiệm của phương trình, sẽ không còn nghiệm nào khác
Dạng 2: Phương trình sử dụng phép đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Ví dụ Giải các phương trình sau
c) 4x2 +(x2−7).2x2 + −12 4x2 =0 d) 4x2+x.3 x+31+ x =2.3 x x2+2x+6
Hướng dẫn giải:
a) 25x−2(3−x).5x+2x− = ⇔7 0 52x−2(3−x).5x+2x− =7 0, ( )1
Ta coi (1) là phương trình bậc hai ẩn 5x
′
x
x
= − + − = − <
(*) là phương trình quen thuộc ở ví dụ 1 đã xét đến, ta dễ dàng tìm được nghiệm x = 1 là nghiệm duy nhất của (*)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1
3.25x− +(3x−10).5x− + − = ⇔3 x 0 3 5x− +(3x−10).5x− + − =3 x 0, 2
3x 10 12 3 x 9x 60x 100 36 12x 9x 48x 64 3x 8
Khi đó, ( )
1
2
2 2
1
6
3 2
5
6
x
x
x x
x
−
−
−
−
=
→
′
Từ đó ta được f(x) đồng biến còn g(x) nghịch biến
Nhận thấy x = 2 là một nghiệm của (**)
f x f x
g x g
> =
< =
Trang 8LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
f x f x
g x g
< =
> =
→x = 2 là nghiệm duy nhất của (**), vậy phương trình đã cho có hai nghiệm log525; 2
3
4x +(x −7).2x + −12 4x = ⇔0 4t + −(t 7).2t+ − =12 4t 0, t=x ≥0 3
Khi đó, ( )
( ) ( )
2
2 3
2
2
t
t
t t
t t
t
=
=
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm x= ±1;x= ± 2
4x +x.3 x+3+ x =2.3 x x +2x+6, 4
( )4 ⇔ x2(4−2.3 x) (+x 3 x − + −2) 6 31+ x = ⇔0 2x2(2 3− x) (−x 2 3− x) (+3 2 3− x)=0
2
x x
o
− + =
BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Bài 1: Giải các phương trình sau :
3 x− +3x− 3 − + − =7 2 0
b) 255−x−2.55−x(x− + −2) 3 2x=0
c) 9x+2( −2 3) x +2 − =5 0
Bài 2: Giải các phương trình sau :
3 x− + 3 −10 3x− + − =3 0
b) 3.4x+(3x−10 2) x+ − =3 x 0
2
2+ 2 x+x 2− 2 x = +1 x
HƯỚNG DẪN GIẢI:
Bài 1: Giải các phương trình sau :
a) 32x−1+3x−1(3x− + − =7) 2 x 0 b) 255−x−2.55−x(x− + −2) 3 2x=0 c) 9x+2(x−2 3) x +2x− =5 0 a) 32x−1+3x−1(3x− + − =7) 2 x 0
2
x
0
6 3
1
>
⇔ = − ⇔
x x
t
t
0 '( ) 3 ln 3 3 0
=
⇔
= + >
x
f x
Suy ra phương trình f(x) = 0 có nghiệm duy nhất x = 1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 0, x = 1
Trang 9LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN – Thầy Hùng Chuyên đề HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARITH
Học trực tuyến tại: www.moon.vn Mobile: 0985.074.831
2
0
−
>
x
t t
Mặt khác f(4) = 0 nên phương trình có nghiệm duy nhất là x = 4
0
5 2
>
= >
x
t t
Chứng tỏ f(x) luôn đồng biến
Mặt khác f(1) = 0 nên phương trình có nghiệm duy nhất là x = 1
Bài 2: Giải các phương trình sau :
3 x− + 3 −10 3x− + − =3 0
b) 3.4x+(3 −10 2) x+ − =3 0
2
2+ 2 x+x 2− 2 x = +1 x
2
−
−
x x
2 1
2 2
2
0
1
1
'( ) 3 ln 3 1 0
3
−
−
−
>
= −
= −
x
x x
x
t
x
f x t
x
Chứng tỏ f(x) luôn đồng biến Mặt khác f(2) = 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 1 và x = 2
0
3
3
−
>
= −
x
t t
2
log 3
'( ) 2 ln 2 1 0
= −
x x
x
f x
Chứng tỏ f(x) luôn đồng biến Mặt khác f(1) = 0 nên f(x) = 0 có nghiệm duy nhất x = 1
Vậy chứng tỏ phương trình đã cho có hai nghiệm x = 1 và x= −log 3.2
2
2 + 2 x+ x 2 − 2 x= + 1 x
2
2
log
log
+
x
x
x x
Khi đó, phương trình đã cho trở thành : ( )
( ) ( )
2
2
2
2 2
x
x
t
2
1
=
x